1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ôn tập Vật lí 9 - Bài 4

3 532 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 125,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b, Tính điện trở tương đương lần lượt của các đoạn mạch MN, NP và MP.. b, Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở.và số chỉ của ampe kế A.. Tính điện trở tương đương của mạch và cường đ

Trang 1

THCS Yên Thịnh -

Yên Mô - NB

ĐT: 0975 931 140

ĐOẠN MẠCH HỖN HỢP

Bài 1 : Cho mạch điện như hình vẽ Hiệu điện thế giữa hai đầu

đoạn mạch là 70 V Biết R1 = 15 Ω, R2 = 30 Ω và R3 = 60 Ω

a, Tính điện trở tương đương của toàn mạch

b, Tính cường độ dòng điện qua các điện trở và hiệu điện thế U23.

Bài 2 : Cho 4 điện trở R1 = 20 Ω, R2 = 30 Ω, R3 = 10

Ω, R4 = 40 Ω được mắc vào nguồn có hiệu điện thế 24

V có sơ đồ như hình vẽ

a, Các điện trở này được mắc với nhau như thế nào ?

b, Tính điện trở tương đương lần lượt của các đoạn

mạch MN, NP và MP

c, Tính cường độ dòng điện qua mạch chính

d, Tính hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch MN và NP

e, Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở R1, R2, R3, R4

Bài 3 : Cho mạch điện như hình vẽ Biết hiệu điện

thế hai đầu đoạn mạch UMN = 60 V Biết R1 = 3R2 và

R3 = 8 Ω Số chỉ của ampe kế A là 4 A Tính dòng

điện qua các điện trở R1 và R2 và giá trị các điện trở

R1 và R2

Bài 4 : Cho mạch điện như hình vẽ Trong đó R1 = 4

Ω, R2 = 10 Ω, R3 = 15 Ω Hiêu điện thế UCB = 5,4

V

a, Tính điện trở tương đương RAB của đoạn mạch

b, Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở.và số

chỉ của ampe kế A

Bài 5 : Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ Biết R1 =

4 Ω, R2 = 6 Ω, R3 = 15 Ω Hiệu điện thế hai đầu

đoạn mạch UAB = 36 V

a, Tính điện trở tương đương của đoạn mạch

b, Tìm số chỉ của ampe kế A và tính hiệu điện thế

hai đầu các điện trở R1, R2

Bài 6 : Cho mạch điện như hình vẽ Biết R1 = 12 Ω, R2 = 18 Ω, R3 = 20 Ω RX có thể thay đổi được Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch UAB = 45 V

a, Cho RX = 25 Ω Tính điện trở tương đương của

mạch và cường độ dòng điện trong mạch chính

b, Định giá trị RX để cho cường độ dòng điện qua

RX nhỏ hơn 2 lần cường độ dòng điện qua điện trở

R1

Bài 7 : Cho mạch điện như hình vẽ Trong đó R1 = 15 Ω, R2 = 3 Ω, R3 = 7 Ω, R4 = 10 Ω Hiệu điện thế

UAB = 35 V

a, Tính điện trở tương đương của toàn mạch

b, Tìm cường độ dòng điện qua các điện trở

c, Tính các hiệu đện thế UAC và UAD

R 2

R 1

R 3

R 1

R 4

R 3

R 2

A

R 1

R 2

R 3

A

R 1

R2

R 3

R 3 R X

A

R 1

R3

R2

C

R 1

R 4

R 3

R 2

D

C

B

A

Trang 2

THCS Yên Thịnh -

Yên Mô - NB

ĐT: 0975 931 140

Bài 8 : Cho mạch điện như hình vẽ Biết R1 = 25 Ω, R2 = 15

Ω UAB = 60 V

a, Tính cường độ dòng diện qua các điện trở

b, Mắc thêm điện trở R3 = 30 Ω vào hai điểm C, B Tính

cường độ dòng điện qua các điện trở R1 và R2 trong trường hợp

này

Bài 9 : Cho mạch điện như hình vẽ Biết R1 = 2R2, ampe kế

A chỉ 2 A Hiệu điện thế UMN = 18 V

a, Tính R1 và R2

b, Số chỉ của ampe kế A có thay đổi không khi ta mắc vào

hai điểm M và N một điện trở R3 = 24 Ω Tìm cường độ dòng điện R3 khi đó

Bài 10 : Cho mạch điện như hình vẽ R1 = 12 Ω, R2 = 16 Ω Hiệu

điện thế hai đầu đoạn mạch UMN = 56 V

a, K ngắt Tìm số chỉ của ampe kế

b, K đóng, cường độ dòng điện qua R2 chỉ bằng một nửa cường độ

dòng điện qua R3 Tính R3 và số chỉ của ampe kế khi đó

Bài 11 : Cho mạch điện như hình vẽ Biết R1 = R2 = R3 =10 Ω

Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là UAB = 30 V Tính cường độ

dòng điện chạy qua mỗi điện trở trong hai trường hợp

a, Khoá K ngắt

b, Khoá K đóng

Bài 12 : Có ba điện trở R1 = R2 = R3 = 30 Ω Hỏi có mấy cách mắc

cả ba điện trở này vào mạch ? Vẽ sơ đồ các cách mắc đó và tính điện

trở tương đương của mỗi đoạn mạch trên

Bài 13 : Cho mạch điện như hình vẽ, có hai công tắc K1 và K2

Các điện trở R1 = 12,5 Ω, R2 = 4 Ω, R3 = 6 Ω Hiệu điện thế hai

đầu đoạn mạch UMN = 48,5 V

a, K1 đóng, K2 ngắt Tìm dòng điện qua các điện trở

b, K1 ngắt, K2 đóng Cường độ dòng điện qua R4 là 1 A Tính R4

c, K1 và K2 cùng đóng, tính điện trở tương đương của cả mạch, từ đó

suy ra cường độ dòng điện trong mạch chính

Bài 14 : Cho mạch điện như hình vẽ Biết R1 = 8 Ω, R2 =

10 Ω, R3 = 12 Ω, R4 có thể thay đổi được Hiệu điện thế hai

đầu đoạn mạch UAB = 45 V

a, Điện trở R4 nhận giá trị bao nhiêu để cường độ dòng điện

qua các điện trở trong mạch đều bằng nhau

b, Cho R4 = 24 Ω Tìm dòng điện qua các điện trở và tính các

hiệu điện thế UAC, UAD, UDC

Bài 15 : Cho mạch điện như hình vẽ Trong đó điện trở

R2 = 20 Ω Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là UMN = 60

V Biết khi K1 đóng, K2 ngắt, ampe kế A chỉ 2 A Còn khi

K1 ngắt, K2 đóng thì ampe kế A chỉ 3 A Tìm dòng điện qua

mỗi điện trở và số chỉ của ampe kế A khi cả hai khoá K1 và

K2 cùng đóng

Bài 18 : Cho mạch điện như hình vẽ Biết R1 = R2 = R4 =

2R3 = 30 Ω.Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch UAB = 72 V

Tính các hiệu điện thế UAC và UAD

C

A

A

K

R 2

R 1

R 1

R 2

R 3

K

M N

R 4

R 3

R 2

K 1

K 2

N M

R 1

R1 R2

R 3 R4

C

D

A

K 1

K 2

R4

R3

R2

R1

D

A

Trang 3

THCS Yên Thịnh -

Yên Mô - NB

ĐT: 0975 931 140

Bài 16 : Cho mạch điện như hình vẽ Biết R1 = R2 = 4R3 =

30 Ω, R4 = 25 Ω

a, Tính điện trở tương đương của toạn mạch

b, Biết UAB = 45 V Tìm cường độ dòng điện qua mỗi

điện trở

Bài 17 : Cho mạch điện như hình vẽ Biết R1 = 15 Ω, R2 =

R 3 = 20 Ω, R4 = 10 Ω Ampe kế A chỉ 5 A

a, Tính điện trở tương đương của toàn mạch

b, Tìm các hiệu điện thế UAB, UAC

Bài 19 : Cho mạch điện như hình vẽ Biết R1 = 10 Ω, R2

= 3R3 Ampe kế A1 chỉ 4 A

a, Tìm số chỉ các ampe kế A2 và A3

b, Hiệu điện thế ở hai đầu R3 là 15 V Tính hiệu điện thế

giữa hai đầu đoạn mạch

Bài 20 : Cho đoạn mạch gồm ba bóng đèn mắc như hình vẽ

Hiệu điện thế hai đâu đoạn mạch là UAB = 16,8 V Trên các

bóng đèn có ghi Đ1 : 12V - 2A, Đ2 : 6V - 1,5A, Đ3 : 9V -

1,5A

a, Tính điện trở của mỗi bóng đèn

b, Nhận xét về độ sáng của mỗi bóng đèn so với khi chúg

được sử dụng ở đúng hiệu điện thế định mức

Bài 21 : Cho mạch điện như hình vẽ Đèn Đ loại

24V - 2,5A, R1 = 6 Ω, R2 = 4 Ω Cần đặt vào hai

đầu đoạn mạch một hiệu điện thế bằng bao nhiêu

để đèn Đ sáng bình thường

22 Hai điện trở R1 và R2 được mắc theo hai cách vào

hiệu điện thế U=12V Trong cách mắc thứ nhất người ta

đo được cường độ dòng điện qua mạch là 0,3A; trong

cách mắc thứ hai cường độ dòng điện qua mạch là

1,6A.Tính trị số của điện trở R1 ; R2

23 Cho mạch điện như hình vẽ (hình 1).Trong đó:

R1=5 Ω , R2=12 Ω , R3 = 8 Ω , R4=20 Ω , UAB = 30V

(không đổi)

a) Tính điện trở tương đương của toàn mạch

b) Tìm cường độ dòng điện qua các điện trở

c) Tính các hiệu điện thế UAC và UCD

d) Khi đóng khóa K (hình vẽ 2) thì điện trở của

đoạn mạch AB tăng hay giảm bao nhiêu lần ?

B

C

A

R 1

R 1

R 1

A

R 1

R 4

R 3

R 2

A1

A3

A2

R1

R3

R2

A

Đ 3

Đ 2

Đ 1

M

B

A

Đ

R2

R1

C

B

A

R 3

R 2

R 1

R 4

D

C

(Hình 1)

R 3

R 2

R 1

R 4

D

C

K

Hình 2

Ngày đăng: 29/10/2014, 00:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w