ôn tập Tuần 1* Mục đích yêu cầu: - Giúp hs ôn tập và nâng cao những kiến thức đã học trong tuần.. * Mục đích yêu cầu: - Giúp hs ôn tập và nâng cao những kiến thức đã học trong tuần.. * G
Trang 1ôn tập Tuần 1
* Mục đích yêu cầu:
- Giúp hs ôn tập và nâng cao những kiến thức đã học trong tuần.
- Rèn kĩ năng trình bày miệng, viết những kiến thức trọng tâm.
- GD ý thức hoc tập bộ môn.
A Nội dung ôn tập:
I Phần Tiếng Việt:
* HD hs ôn tập về Từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội.
+ GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời HS # nhận xét, bổ sung.
- Giá trị và ý nghĩa: Nếu đợc sử dụng hợp lí sẽ góp phần tô đậm màu sắc 1 miền
quê, làm nổi bật tính cách xã hội, cách sống, cách giao tiếp của 1 giai tầng xã hội Truyện của Anh Đức, Sơn Nam, Võ Quảng, Duy Khán, Kim Lân , thơ của Trần Hữu Thung, Tố Hữu đã thành công trong việc sử dụng từ địa phơng để lại nhiều trang văn, trang thơ khá đậm đà, thú vị.
Trang 2Nếu lạm dụng từ ngữ địa phơng, biệt ngữ xã hội sẽ gậy nên cảm giác khó chịu cho ngời đọc.
Lúc nói hoặc viết, chúng ta phải cân nhắc trong việc sử dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội.
- HS chấm chéo bài của bạn.
- Tổng hợp số điểm đạt đợc /điểm tối
Trang 3c Nh vậy thủ môn đội Y đã phải vào lới nhặt bóng 2 lần.
d Bài KT toán, Hoà bị trứng còn Nam bị gậy.
- Gọi HS trình bày Nhận xét.
- GV nhận xét, chốt lại kĩ năng làm bài, cho điểm 1 số bài.
2 Hãy tìm những từ ngữ toàn dân tơng ứng với những từ ngữ địa phơng Nam bộ sau đây:
Từ ngữ địa phơng Nam bộ Từ ngữ toàn dân
trái (trái) thơm khoai mì
mè ghe cuốn (tập) hên
xui rầy hết mình
Trang 4+ Nhợc điểm trong bài làm của bạn.
=> Rút kinh nghiệm cho bài viết của mình.
- GV nhận xét, chốt lại kĩ năng làm bài, cho điểm 1 số bài.
* Mục đích yêu cầu:
- Giúp hs ôn tập và nâng cao những kiến thức đã học trong tuần.
- Rèn kĩ năng trình bày miệng, viết những kiến thức trọng tâm.
Dù theo cách nào thì những câu chuyện của ông cũng đợc các bạn nhỏ khắp nơi trên thế giới (trong đó có VN) hoan nghênh nhiệt liệt Các n/v của ông đôi khi ở trong những hoàn cảnh rất thơng tâm nhng nhìn chung truyện của ông luôn lấp lánh thứ ánh sáng lãng mạn kì ảo, kết thúc có hậu, mang đến cho bạn đọc niềm tinh và ty đối với c/s.
Trang 5* Giá trị về nội dung & NT: Đoạn trích cho ta thấy 1 NT kể chuyện hấp dẫn, các tình ết đợc sắp xếp, miêu tả hợp lí, thủ pháp lãng mạn phát huy tối đa hiệu quả khiến cho cái chết của cô bé bán diêm tuy rất thơng tâm nhng không bi thảm, để lại nhiều d vị, cảm xúc tốt đẹp trong lòng bạn đọc.
II Phần Tiếng Việt:
- HD hs ôn tập về Trợ từ, thán từ:
+ GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời HS # nhận xét, bổ sung.
+ VG chốt lại kiến thức cơ bản:
- Trợ từ là những từ chuyên đi kèm 1 TN trong câu để nhấn mạnh hay biểu thị thái
độ đánh giá sv, sviệc đợc nói đến ở TN đó.
- HD hs ôn tập về Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự:
+ Trong VB TS, rất ít khi các tác giả chỉ thuần kể ngời, kể việc (KC), mà khi kể ờng đan xen các yếu tố miêu tả và biểu cảm.
th-+ Các yếu tố MT và BC làm cho KC sinh động và sâu sắc hơn.
Trang 6- HS chấm chéo bài của bạn.
- Tổng hợp số điểm đạt đợc /điểm tối
=> Rút kinh nghiệm cho bài viết của mình.
- GV nhận xét, chốt lại kĩ năng làm bài, cho điểm 1 số bài.
* Tham khảo:
Đọc truyện “Cô bé bán diêm , ta cảm thấy nh” An-đéc-xen đang dẫn chúng ta
đi theo con đờng bán diêm của 1 em bé nghèo khổ, bất hạnh, mồ côi mẹ Đầu trần,
chân đất, em lủi thủi bớc đi trong đêm giáo thừa “rét dữ dội, tuyết rơi Phần cảm”
động nhất, thấm đẫm tinh thần nhân đạo nhất là khi An-đéc-xen nói về những giấc mơ của em bé.
Rét quá, tối tăm và cô đơn, em đánh liều 1 que Que diêm thứ nhất sáng“ ” “
rực nh than hồng làm cho em t” ởng chừng nh đang ngồi tr“ ớc 1 lò sởi bằng sắt có những hình nổi bằng đồng bóng nhoáng ”
Que diêm thứ 2 bùng cháy, em mơ đợc sống trong 1 mái nhà êm ấm có “tấm rèm bằng vải màu , có 1 mâm cỗ sang trọng Bàn ăn có khăn trải bàn trắng tinh, có”
bát đĩa sứ quý giá, có ngỗng quay Em đang bụng đói, cật rét, nên em mơ thấy
“ngỗng nhảy ra khỏi đĩa và mang cả dao ăn, phóng sết cắm trên lng tiến về phía
em ”
Que diêm thứ 3 quẹt lên Em bé thấy hiện lên 1 cây thông nô-en đợc trang trí lộng lẫy với hàng ngàn ngọn nến sáng rực, lấp lánh trên cành lá xanh tơi Em giơ
Trang 7tay với về phía cây nô-en thì diêm tắt Em mơ thấy các ngọn nến bay cao lên mãi rồi
“biến thành những ngôi sao trên trời.”
Que diêm thứ t bùng cháy, ánh lửa xanh toả ra Em bé mơ nhìn thấy rõ ràng
bà em đang mỉm cời với em Em bé nguyện cầu tha thiết: ” “Cháu van bà, bà xin ợng đế chí nhân, cho cháu về với bà ”
th-Em bé quẹt hết cả bao diêm Diêm nối nhau chiếu sáng Đêm càng khuya càng rét, tuyết càng phủ dày mặt đất Em bé nhập chờn trong mơ Em thấy bà em
hiện lên to lớn và đẹp lão Bà nội cầm tay em, 2 bà cháu “về chầu Thợng đế ”
2 Em hãy phân tích ý nghĩa của giấc mơ thứ 4 của em bé.
Giấc mơ em bé mơ thấy sau khi lần thứ t quẹt diêm là xúc động nhất Em chìm dần vào ngọn lửa xanh Em nhìn rõ ràng bà em đàng mỉm c“ ời với em Em mơ đ” ợc sống lại những ngày êm ấm, hp thời bé thơ đợc sống bên bà Diêm cháy sáng rồi tàn làm tan giấc mơ: Que diêm tắt phụt, và ảo ảnh vụt sáng trên khuôn mặt cô bé cũng biến mất Đã hơn“ ”
1 thế kỉ trôi qua, từ ngày An-đéc-xen viết truyện (1845), ngời đọc khắp hành tinh gần xa, nhất là những bạn nhỏ hình nh còn nghe văng vẳng đâu đây lời nguyện cầu tha thiết của
em bé tội nghiệp: xin bà đừng bỏ cháu ở nơi này cháu van bà, bà xin Th“ ợng đế chí nhâ, cho cháu về về với bà Chắc Ngời không từ chối đâu.”
Em bé đã chết đói, chết rét trong đêm giáo thừa Thế nhng ngời đọc vẫn cảm thấy
em không chết Nói về giấc mơ em bé bán diêm, ngòi bút An-đéc-xen thẫm đẫm tình nhân
Qua ngọn lửa và ngôi sao, An-đéc-xen đã cảm thông, trân trọng, ngợi ca những ớc mơ bình dị và kì diệu của tuôi thơ Vẻ đẹp nhân văn của truyện CBBD chính là“ ”
Trang 8+ Nhîc ®iÓm trong bµi lµm cña b¹n.
=> Rót kinh nghiÖm cho bµi viÕt cña m×nh.
- GV nhËn xÐt, chèt l¹i kÜ n¨ng lµm bµi, cho ®iÓm 1 sè bµi.
- §äc bµi viÕt tham kh¶o
* HDVN:
- ¤n tËp kÜ c¸c kiÕn thøc träng t©m
- Xem l¹i & hoµn thiÖn tiÕp c¸c BT./.
Trang 9
-ôn tập Tuần 3
* Mục đích yêu cầu:
- Giúp hs ôn tập và nâng cao những kiến thức đã học trong tuần.
- Rèn kĩ năng trình bày miệng, viết những kiến thức trọng tâm.
- GD ý thức hoc tập bộ môn.
A Nội dung ôn tập:
I Phần văn:
HD HS ôn tập về vb Đánh nhau với cối xay gió:
- GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời.
- HS # nhận xét, bổ sung.
- GV chốt lại kiến thức trọng tâm.
* Giá trị về nội dung & NT: Sự tơng phản về mọi mặt giữa Đôn Ki-hô-tê và Xan-cho
Pan-xa trong tiểu thuyế Đôn Ki-hô-tê của Xéc-van-tét tạo nên 1 cặp nhân vật bất hủ trong vh thế giới Đôn Ki-hô-tê thật nực cời nhng cơ bản có những phẩm chất đáng quý; Xan-chô Pan-xa cũng có những mặt tốt song cũng bộc lộ nhiều điểm đáng chê trách.
II Phần Tiếng Việt:
Tình thái từ gồm 1 số loại đáng chú ý sau:
- Tình thái từ nghi vấn: à, , hả, hử, chứ, chăng
- Tình thái từ cầu khiến: đi, nào, với
- Tình thái từ cảm thán: thay, sao,
- Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm: ạ, nhé, cơ mà
Khi nói và viết cần chú ý sử dụng tình thái từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp (quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội, tình cảm )
Trang 10III Phần TLV:
- HD hs ôn tập về Miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự:
+ GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời HS # nhận xét, bổ sung.
+ VG chốt lại kiến thức cơ bản:
Trong vb tự sự, rất ít khi tác giả chỉ thuần kể ngời, kể việc (kể chuyện) mà khi kể ờng đan xen các yếu tố miêu tả và biểu cảm, làm cho việc kể chuyện sinh động và sâu sắc hơn.
- HS chấm chéo bài của bạn.
- Tổng hợp số điểm đạt đợc /điểm tối
Điểm tối đa: Điểm đạt đợc:
2 Em hãy hoanh tròn vào chữ cái đầu phơng án đúng nhận định về từ gạc chân:
- Nó là ngời của ngời ta rồi, chứ đâu còn là con tôi?
a Tình thái từ b quan hệ từ.
- Bố cậu đi có lẽ đợc đến 3 năm rồi đấy.
a Tình thái từ b chỉ từ.
Trang 11- Ông thử tính ra xem bao nhiêu tiền đổ vào đấy?
1 Gạch chân dới những tình thái từ vào trong những câu sau:
a Những tên khổng lồ nào cơ? (Đánh nhau với cối xay gió).
b Vả lại ở nhà cũng rét thế thôi (Cô bé bán diêm).
c Giá quẹt 1 que diêm mà sởi cho đỡ rét 1 chút nhỉ.
d Em bé reo lên: Cho cháu đi với!
e Có lẽ tôi bán con chó đấy ông giáo ạ.
g Sự đời lại cứ thờng nh vậy đấy.
h Vẫy đuôi à?
i Thấy lão nằn nì mãi, tôi đành chịu vậy.
k Mày trói chồng bà đi, bà cho mày xem!
l Vui sao 1 sáng tháng Năm.
n Cao cả thay những tấm lòng nhân hậu!
m Mình đã nói với bạn rồi cơ mà!
2 Hãy điền những tình thái từ tìm đợc trong những câu trên vào bảng dới đây: Câu
Tình thái từ Tình thái từ
nghi vấn
Tình thái từ cầu khiến
Tình thái từ cảm thán
Tình thái từ tình cảm
Trang 12- HD HS làm
- Gọi HS trình bày Nhận xét.
3 Em hãy đọc đoạn văn sau rồi cho biết:
Cu Ron đã đi ngang ra sân tới đợc mép vờn Nó ngẩng nhìn cây khế lấm tấm hoa màu tím nhạt Trên tán cây, 1 đàn chim non đang ríu rít tập bay chuyền Những chú chim xanh Chúng vỗ đôi cánh nhỏ màu xanh, chuyền từ cành nọ sang cành kia và hót: Chiu“
chít! Chiu chiu chít! Vui thích! Vui vui thích! Cu Ron toét miệng c” ời Đúng là vui thích Vui thích thật Từ buổi ấy, hễ cứ nghe tiếng chim: Chiu chít! Chiu chiu chít! Vui thích!“
Vui vui thích! là cu Ron lại náo nức tập đi sâu mãi vào trong v” ờn.
(Chú đất nung Nguyễn Kiên)–
a Đoạn văn kể về việc gì?
b Chỉ ra các yếu tố tự sự, miêu tả và biểu cảm trong đoạn văn.
c Nhận xét ý nghĩa sự kết hợp các yếu tố đó trong đoạn văn.
4 Em hãy phân tích và PBCN về đoạn trích Đánh nhau với cối xay gió “ ”
- HD HS làm bài.
- Gọi HS trình bày.
- Thảo luận lớp:
+ Ưu điểm + Nhợc điểm trong bài làm của bạn.
=> Rút kinh nghiệm cho bài viết của mình.
- GV nhận xét, chốt lại kĩ năng làm bài, cho điểm 1 số bài.
* HDVN:
- Ôn tập kĩ các kiến thức trọng tâm
- Xem lại & hoàn thiện tiếp các BT./.
Trang 13
-ôn tập Tuần 4
* Mục đích yêu cầu:
- Giúp hs ôn tập và nâng cao những kiến thức đã học trong tuần.
- Rèn kĩ năng trình bày miệng, viết những kiến thức trọng tâm.
* Giá trị về nội dung & NT:
- Cái chết của ngời hoạ sĩ già để lại trong lòng bạn đọc 1 nỗi buồn chầm chậm, thấm thía nhng không bi luỵ bởi chính nó đã thắp lên ngọn lửa của t/y c/s, của niềm tin vào sức mạnh, sự vĩnh cửu của cái đẹp.
II Phần Tiếng Việt:
- HD hs ôn tập về Từ ngữ địa phơng (tiếp):
+ GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời HS # nhận xét, bổ sung.
+ VG chốt lại kiến thức cơ bản:
Trang 14- Từ ngữ toàn dân là từ ngữ thông dụng mang tính chuẩn mực, đợc sử dụng rộng rãi trong phạm vi cả nớc.
- Từ ngữ địa phơng: là từ ngữ chỉ sử dụng ở 1 số vùng, 1 số địa phơng nhất định.
III Phần TLV:
- HD hs ôn tập về Dàn ý của bài văn TS kết hợp yếu tố MT và BC:
+ GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời HS # nhận xét, bổ sung.
Trang 15- Tổng hợp số điểm đạt đợc /điểm tối
3 Muốn chết là 1 tội lỗi Câu nói đó của n/v nào? Xuất hiện trong hoàn cảnh“ ”
nào? Nó có ý nghĩa ntn đối với n/v nói câu ấy?
- HS thảo luận theo nhóm Gọi dại diện nhóm trình bày.
- Nhận xét, bổ sung và chốt lại nội dung cơ bản.
4 Em hãy giải thích nghĩa của cá TN địa phơng Nam bộ sau đây:
5 Lập dàn ý cho đề bài sau: Em hãy kể lại 1 câu chuyện vui (hay buồn) đã để lại
ấn tợng sâu đậm trong lòng em.
A Mở bài: giới thiệu: Câu chuyện buồn của em là gì? Thời gian, không gian xảy ra
câu chuyện? ấn tợng chung?
B Thân bài:
- Kể lại câu chuyện theo 1 trình tự nhất định:
+ Mở đầu
Trang 16+ Diễn biến + Kết thúc
- Trong khi kể cần chú ý kết hợp miêu tả sự việc, con ngời và thể hiện t/c, thái độ của mình trớc sự việc, con ngời đợc miêu tả Các yếu tố miêu tả và biểu cảm cần bám vào sự việc và nhân vật
C Kết bài:
- Cảm nghĩ của em về câu chuyện ấy.
6 Em hãy viết phần mở bài, kết bài?
- HD HS làm các bài tập.
- Gọi HS trình bày.
- Thảo luận lớp:
+ Ưu điểm + Nhợc điểm trong bài làm của bạn.
=> Rút kinh nghiệm cho bài viết của mình.
- GV nhận xét, chốt lại kĩ năng làm bài, cho điểm 1 số bài.
7 Em hãy viết phần thân bài (VN).
* HDVN:
- Ôn tập kĩ các kiến thức trọng tâm
- Xem lại & hoàn thiện tiếp các BT./.
Trang 17
-ôn tập Tuần 5
* Mục đích yêu cầu:
- Giúp hs ôn tập và nâng cao những kiến thức đã học trong tuần.
- Rèn kĩ năng trình bày miệng, viết những kiến thức trọng tâm.
- GD ý thức hoc tập bộ môn.
A Nội dung ôn tập:
I Phần văn:
HD HS ôn tập về vb Hai cây phong
- GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời.
- HS # nhận xét, bổ sung.
- GV chốt lại kiến thức trọng tâm.
* Tác giả: Ai-ma-tốp sinh 1928, là nhà văn C-rơ-g-xtan 1 n– ớc cộng hoà ở vùng Trung á, thuộc LX trớc đây Nhiều tp của ông đã rất quen thuộc với bạn đọc VN nh: cây phong lan trùm khăn đỏ, Ngời thầy đầu tiên, Con tàu trắng
* Giá trị về nội dung & NT:
- Trong đoạn trích, 2 cây phong đợc miêu tả hết sức sinh động bằng ngòi bút đậm chất hội hoạ Ngời kể chuyền truyền cho chúng ta ty qh da diết và lòng xúc động đặc biệt vì đấy là 2 cây phong gắn với câu chuyện về thầy Đuy-sen, ngời đã vun trồng ớc mơ, hi vọng cho những học trò nhỏ của mình.
Trang 181 Em hãy đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:
“Phía sau làng là dải thảo nguyên hoang vu mất hút trong làn sơng mờ đục thì thầm to nhỏ về những miền đất bí ẩn đầy sức quyến rũ lẩn sau chân trời xa thẳm biêng
biếc kia.” SGK NV 8 tr 98
(Hai cây phong Ai-ma-tốp)–
a Nội dung chính của đoạn văn là gì?
b Chỉ ra yếu tố TS, MT và BC trong đoạn văn.
c Sự kết hợp các yếu tố MT và BC trong đoạn văn TS đó đã đem lại giá trị biểu đạt cho đoạn văn ntn?
- Gọi HS trình bày nhận xét.–
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức đúng, cho điểm 1 số em.
2 Em hiểu hình ảnh hai cây phong có ý nghĩa ntn trong tp : Ng“ ời thầy đầu tiên ?”
- HS làm bài.
Trang 19- Gọi HS trình bày.
- Thảo luận lớp:
+ Ưu điểm + Nhợc điểm trong bài làm của bạn.
=> Rút kinh nghiệm cho bài viết của mình.
- GV nhận xét, chốt lại kĩ năng làm bài, cho điểm 1 số bài.
- Đọc bài viết tham khảo:
“Trong làng tôi không thiếu gì các loại cây, nhng hai cây phong này khcá hẳn – chúng có tiếng nói riêng, và hẳn phải có một tâm hồn riêng, chan chứa những bài ca
êm dịu ” Bởi lẽ hai cây phong đã gắn liền với tên tuổi một ngời nhân vật chính của–
truyện thầy giáo tr– ờng làng Đuy-sen ng– ời thầy giáo đầu tiên có công xây dựng ngôi–
trờng đầu tiên, xoá mù chữ, đem ánh sáng văn hoá khai sinh cho trẻ con của làng rêu trong những năm 20 sau CMT10 Chính thầy đã đem 2 cây phong non về đây cùng với
Ku-ku-cô học trò nghèo khổ An-t-nai Thầy nói với An-t-nai: Hai cây phong này thầy mang về“
cho em đấy Chúng ta sẽ cùng trồng Và trong khi chúng lớn lên, ngày 1 thêm sức sống,
em cũng sẽ trởng thành, em sẽ là 1 ngời tốt Em bây giờ trẻ măng nh 1 thân cây non,
nh 2 cây phong nhỏ này và mong sao em sẽ tìm thấy hp trong học tập, ngôi sao nhỏ trong sáng của thầy Hai cây phong sẽ đứng trên đỉnh đồi này Và những ngời làng sẽ thấy lòng vui lên khi nhìn thấy chúng Đến khi ấy, c/s cũng sẽ khác trớc Tất cả những gì đẹp nhất hãy còn ở phía trớc ”
Hai cây phong là nhân chứng câu chuyện xúc động về t/c thầy trò An-t-nai Thầy
Đuy-sen trồng 2 cây phong để gửi gắm ớc mơ, hi vọng của những đứa trẻ nghèo khổ, thông minh, ham học nh An-t-nai sau này sẽ lớn lên, sẽ trởng thành, sẽ thành ngời có ích Đó là tấm lòng và phẩm chất của ngời cộng sản chân chính.
Hai cây phong mở đầu truyện, vừa nh 1 khúc dạo đầu cho một bài ca khá dài về ty
qh và con ngời, là nỗi buồn nhớ khôn nguôi về qh của những ngời con xa cách Hai cây phong cũng nhắc nhở mỗi chúng ta đừng bao giờ quên quá khứ tuổi thơ, đừng bao giờ quên công ơn và t/c của ngời thầy giáo đầu tiên trong c/đ mình./.
3 Hãy phân tích và phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học xong đoạn trích Hai“
Trang 20-ôn tập Tuần 7
* Mục đích yêu cầu:
- Giúp hs ôn tập và nâng cao những kiến thức đã học trong tuần.
- Rèn kĩ năng trình bày miệng, viết những kiến thức trọng tâm.
- GD ý thức hoc tập bộ môn.
A Nội dung ôn tập:
I Phần văn:
HD HS ôn tập về Truyện kí Việt Nam, Thông tin về Ngày trái đất:
- GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời.
- HS # nhận xét, bổ sung.
- GV chốt lại kiến thức trọng tâm.
1 Trình bày lại hệ thống 4 VB truyện kí VN đã học: Tôi đi học, Trong lòng mẹ, Tức nớc
vỡ bờ, Lão Hạc.
2 VB: Thông tin về Ngày trái đất năm 2000:
* Giá trị về nội dung & NT: Lời kêu gọi bình thuờng: “Một ngày không dùng bao ni lông đ” ợc truyền đạt bằng hình thức rất trang trọng: Thông tin về Ngày trái đất năm
2000 Điều đó, cùng với sự giải thích đơn giản mà sáng tỏ về tác hại của việc dùng bao bì
ni lông, về lợi ích của việc giảm bớt chất thải ni lông, đã gợi cho chúng ta những việc có thể làm ngay để cải thiện môi trờng sống, để bảo vệ trái đất, ngôi nhà chung của chúng ta.
II Phần Tiếng Việt:
- HD hs ôn tập về Nói quá, nói giảm, nói tránh:
+ GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời HS # nhận xét, bổ sung.
+ VG chốt lại kiến thức cơ bản:
• Nói quá: là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện
t-ợng đợc miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tt-ợng, tăng sức biểu cảm.
• Nói giảm nói tránh: Là 1 biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển,
trtánh gây cảm gáic đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự.
Trang 212 Ông là nhà văn hiện thực xuất sắc với những truyện ngắn, truyện dài chân thực viết“
về ngời nông dân nghèo đói bị vùi dập và ngời trí thức nghèo sống mòn mỏi, bế tắc trong xã hội cũ.”
1 Bằng những kiến thức về truyện kí VN hiện đại (SGK NV 8 Tập 1), em hãy điền–
những thông tin chính xác vào chỗ trống trong VD sau:
Nhà văn Nguyễn Tuân cho rằng:
+ Với tiểu thuyết , tác giả đã xui ng“ ” ời dân nổi loạn ”
+ Trong cái tối giời tối đất của đồng lúa ngày xa, thấy sừng sững cái chân dung
của
2 Em hãy cho biết ngày 22 4 là ngày gì? ý nghĩa của ngày đó?
Trang 223 Tìm những TN dùng để nói quá trong đoạn văn sau:
“ Mùa đông năm ấy, đằng nhà anh Tại mợn ngời đến nhà cô Pha đánh tiếng Nhà cô Pha bằng lòng Thầy cô Pha chỉ chê có một câu: Phải cái nhà nó khí thanh bạch:.“
Thì mẹ cô Pha kêu lên rằng: Ôi chao,thầy nó chỉ nghĩ lẩn thẩn sự đời Nghèo thì càng dễ“
ở với nhau Tôi chỉ thích những nơi cũng tiềm tiệm nh mình ”
(Tô Hoài)
4 Em hãy vận dụng cách nói giảm trong những câu trả lời để thể hiện ý chê của em:
a Bạn thấy chiếc áo của mình ntn?
- Tôi nhận thấy nó không hợp với bạn lắm.
b Chè nấu nh vậy đã đợc cha?
c Bức tranh mình vẽ tuyệt cha?
d Bạn thấy bài tập làm văn của mình thế nào?
=> Rút kinh nghiệm cho bài của mình.
- GV nhận xét, chốt lại kĩ năng làm bài, cho điểm 1 số bài.
* HDVN:
- Ôn tập kĩ các kiến thức trọng tâm
- Xem lại & hoàn thiện tiếp các BT./.
ôn tập Tuần 8
Trang 23* Mục đích yêu cầu:
- Giúp hs ôn tập và nâng cao những kiến thức đã học trong tuần.
- Rèn kĩ năng trình bày miệng, viết những kiến thức trọng tâm.
- HD hs ôn tập: Tìm hiểu chung vềVB thuyết minh:
+ GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời HS # nhận xét, bổ sung.
Trang 24+ -đặc sản, 1 món ăn.
+ -vị thuốc.
+ -loài hoa, loài chim, loài thú
- Tri thức trong VB thuyết minh đòi hỏi khách quan, xác thực, hữu ích cho con ngời.
- VB thuyết minh cần đợc trình bày chính xác, rõ ràng, chặt chẽ và hấp dẫn.
Trang 25(Truyện Kiều) Bởi chăng ăn ở 2 lòng Cho nên phận thiếp long đông một đời.
(Ca dao)
Lam chăm chỉ và có phơng pháp học tập tốt nên năm học nào bạn cũng đạt danh hiệu hs giỏi,
+ Câu ghép C-P chỉ đk giả thiết, hệ quả: th– ờng dùng các qht: nếu, giá, hễ, thì VD:
Hễ còn 1 tên xâm lợc trên đất nớc ta thì ta còn phải chiến đấu quét sạch nó đi!
(HCM) Nếu mà trời không ma thì lớp ta sẽ đi cắm trại.
+ Câu ghép C-P chỉ sự nhợng bộ tăng tiến, th– ờng dùng các qht: tuy, dẫu, dù, mà, mặc
dầu, thà rằng (khi vế chính đứng sau thì có thể dùng: nhng, mà, nhng mà đặt đầu vế
chính) VD:
Tuy tuổi cao sức yếu, nhng BH vẫn quyết tâm lên đờng đi chiến dịch.
+ Câu ghép chính phụ chỉ mục đích sự việc, thờng dùng các qht: để, đặng, cho (ở đầu vế chính có thể dùng thì, khi vế chính đứng sau) VD:
Để vui lòng cha mẹ thì em phải học tập tốt.
b Câu ghép liên hợp: Là loại câu ghép trong đó các vế bình đẳng với nhau về ngữ pháp,
có thể không dùng qht để nối các vế, hoặc chỉ nối các vế câu bằng những qht liên hợp + Câu ghép liên hợp không dùng qht để nối các vế, mà chỉ dùng dấu phẩy VD;
Trang 26Trên đồng cạn, dới dồng sâu Chồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa.
+ Câu ghép liên hợp sd từ và để chỉ quan hệ bổ sung, hoặc quan hệ đồng thời giữa 2 vế
VD:
Cái đầu lão ngoẹo về 1 bên và cái miệng móm mém của lão mếu nh con nít.
+ Câu ghép liên hợp sd từ rồi để chỉ qh nối tiếp VD:
Hai ngời giằng co nhau, du dẩy nhau, rồi ai nấy đều buông gậy ra.
+ Câu ghép liên hợp sd các từ mà, còn, chứ để chỉ qh tơng phản hay nghịch đối VD:
- Nam vẫn đến lớp đúng giờ tuy nhà ở xa.
- Dù nhà xa, Nam vẫn đến lớp đúng giờ.
b Hoà vẫn miệt mài làm bài thực hành Ngữ Văn.
c Nam vẫn cố gắng giúp bạn vợt khó.
d Ai cũng cố gắng hoàn thành nhiệm vụ học tập.
3 Em hãy thuyết minh về bánh đậu xanh 1 đặc sản của Hải D– ơng.
- HS làm bài.
- Gọi HS trình bày.
Trang 27- Thảo luận lớp:
+ Ưu điểm + Nhợc điểm trong bài làm của bạn.
=> Rút kinh nghiệm cho bài của mình.
- GV nhận xét, chốt lại kĩ năng làm bài, cho điểm 1 số bài.
* Mục đích yêu cầu:
- Giúp hs ôn tập và nâng cao những kiến thức đã học trong tuần.
- Rèn kĩ năng trình bày miệng, viết những kiến thức trọng tâm.
- GD ý thức hoc tập bộ môn.
A Nội dung ôn tập:
I Phần văn:
Trang 28HD HS ôn tập về vb Ôn dịch, thuốc lá:
- GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời.
- HS # nhận xét, bổ sung.
- GV chốt lại kiến thức trọng tâm.
* Tác giả: Nguyễn Khắc Viện Từ thuốc lá đến ma tuý Bệnh nghiện– “ – ”
* Giá trị về nội dung & NT:
- Giống nh ôn dịch, thuốc lá rất dễ lây lan và gây những tổn thất to lớn cho sức khoẻ
và tính mạng con ngời Song nạn nghiện thuốc lá còn nguy hiểm hơn cả ôn dịch: nó gặm nhấm sk con ngời nên không dễ kịp thời nhận biết, nó gây tác hại nhiều mặt đến c/s gđ và
xh Bởi vậy muốn chống lại nó, cần phải có quyết tâm cao hơn và biện pháp triệt để hơn là phòng chống ôn dịch.
II Phần Tiếng Việt:
+ Để bài văn thuyết minh có sức thuyết phục, dễ hiểu, sáng rõ, ngời ta có thể sử dụng phối hợp nhiều phơng pháp thuyết minh nh: nêu định nghĩa, giải thích, liệt kê, nêu
VD, dùng số liệu, so sánh, phân tích, phân loại