Hầu hết màn hình của các thiết bị sử dụng Android đều là màn hình cảm ứng cảm ứng điện dung hoặc cảm ứng điện trở.. Android được Google thiết kế tối ưu hóa cho màn hình cảm ứng với những
Trang 1Báo cáo thực tập tuần 1 (06/07/2014)
Sinh viên: Ngô Hoàng Phương - 51104460
TÌM HIỂU VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH ANDROID
Tên gọi Android có nghĩa chính xác là “một người máy có hình dáng của con người” Android là hệ điều hành cho thiết bị di động được phát triển bởi công ty Android Inc Công ty được Google mua lạivào năm 2005 Kể từ đó, Google đã có những quyết định đầu tư cho
hệ điều hành Đến năm 2007, Liên minh thiết bị di động mã nguồn
mở (Open Handset Alliance) được thành lập bao gồm Texas
Instruments, Broadcom Corporation, Google, HTC, Intel, LG, Marvell Technology Group, Motorola, Nvidia, Qualcomm, Samsung
Electronics, Sprint Nextel và T-Mobile nhằm phát triển một chuẩn cho các thiết bị cầm tay mã nguồn mở Đến năm 2008, liên minh này có thêm 14 thành viên mới như ASUS, Sony, Toshiba,… Khởi đầu
từ phiên bản Android 1.5 tên mã Cupcake, đến nay (2014) Android
đã cập nhật đến phiên bản 4.4.4 tên mã KitKat
a) Màn hình
Màn hình cảm ứng rộng 4,3" của HTC EVO 4G
Trang 2Hầu hết màn hình của các thiết bị sử dụng Android đều là màn hình cảm ứng (cảm ứng điện dung hoặc cảm ứng điện trở) Android được Google thiết kế tối ưu hóa cho màn hình cảm ứng với những biểu tượng lớn, chữ lớn, cách kéo thả các ứng dụng, cách cuộn màn hình,… Hiện những thiết bị Android không dùng màn hình cảm ứng chỉ có một số mẫu TV hoặc máy tính xách tay mà thôi
Với màn hình của Android, bạn có thể thực hiện một số thao tác như:
+ Nhấn và chạm: Nhấn là thao tác bạn dùng ngón tay nhấn vào
một đối tượng (Object) để kích hoạt các dòng lệnh được lập trình sẵnvới đối tượng đó
+ Kéo và thả: Thao tác này tương tự như trên máy tính của bạn khi
chúng ta kéo biểu tượng thả ra màn hình chính, sắp xếp biểu tượng,
…
+ Miết: dùng hai (hoặc nhiều) ngón tay để thực hiện thao tác Có
thể kể đến việc phóng to hay thu nhỏ hình ảnh sẽ cần đến thay tác miết Thao tác này ít khi phải sử dụng trên Android
Android hỗ trợ đa dạng về độ phân giải và kích thước màn hình, trải rộng từ độ phân giải VGA cho đến 1024 x 600 Một số thiết bị sở hữumàn hình 10" nhưng cũng có những thiết bị chỉ có màn hình 2" mà thôi
+ Bàn phím nhập liệu: Đây là kiểu bàn phím đầy đủ mà chúng ta
thường quen gọi là bàn phím QWERTY (những quốc gia khác có các
bố trí phím khác) Bàn phím nhập liệu thường có ba thành phần:
Trang 3phần chữ cái, phần số và phần dấu Bàn phím nhập liệu có thể là bàn phím ảo (do Android có sẵn, do hãng sản xuất thiết bị thiết kế,
do chúng ta cài thêm từ Market,…) hoặc bàn phím vật lí (full
QWERTY hay QWERTY rút gọn, bàn phím điện thoại di động bình thường,…)
Bàn phím ảo multitouch của Droid X
Bàn phím vật lí trên HTC Desire Z
+ Bàn phím chức năng: Thật ra, đây không hẳn là một bàn phím
mà chỉ là một cụm các phím có chức năng riêng biệt và chúng đặc trưng cho hệ điều hành Android Có 4 phím cơ bản thuộc loại bàn
Trang 4phím này:
- Phím Home: quay trở lại màn hình chính khi bạn đang chạy ứng
dụng Nhấn và giữ lâu phím Home sẽ mở ra hộp thoại thể hiện các ứng dụng vừa chạy gần đây để bạn tiện truy xuất
- Phím Menu: mở các menu tùy theo ứng dụng Trong những menu
này thường là các chức năng của ứng dụng, thiết lập thông số cài đặt ứng dụng,…
- Phím Back: Quay trở lại màn hình trước đó khi ta đang chạy một
ứng dụng Chẳng hạn, nhấn phím Back để quay về màn hình hiển thịtất cả các tin nhắn, nhấn để quay lại trang web trước đó,…
- Phím Search: kích hoạt nhanh hộp thoại tìm kiếm Hộp thoại này
là hộp thoại có sẵn của Android hoặc của từng ứng dụng Với hộp thoại này, bạn có thể tìm nhanh nội dung tin nhắn, tên trang web, tên số liên lạc trong máy, tên tài liệu đối với ứng dụng văn phòng, tên một ca khúc trong máy,…
Ngoài 4 phím kể trên, các nhà sản xuất có thể tích hợp thêm những phím khác như phím điều hướng 5 chiều, bi lăn, chuột quang,… Phímnguồn, phím tăng giảm âm lượng cũng là hai phím không thể thiếu trên Android
Hệ thống kết nối không dây
Mặc định, Android hỗ trợ tốt tất cả các kết nối không dây thông dụnghiện nay như Wifi, mạng GSM, CDMA, mạng 3G, Bluetooth và cả mạng 4G Tùy vào từng chiếc máy mà kết nối này có thể thay đổi, chẳng hạn như điện thoại có Wifi, GSM/3G và Bluetooth, lại có nhữngthiết bị như máy tính bảng không có kết nối 3G,… Android hỗ trợ việc chuyển qua lại giữa mạng 2G và 3G để tiết kiệm pin cũng như tắt hay mở chế độ Mobile Network (sử dụng kết nối GPRS/EGDE/3G
để vào Internet) nhằm tránh mất tiền cước của người dùng
Đèn LED báo hiệu
Đây là một trong những điểm đặc sắc của Android khi đem so sánh với các hệ điều hành di động khác Tất cả các thiết bị Android đều được trang bị một đèn LED nhỏ với chức năng thông báo (còn được gọi là Notification LED) Đèn LED này sẽ thông báo tình trạng máy gần hết pin, có tin nhắn hay cuộc gọi nhỡ, có email mới… Các ứng dụng của bên thứ ba cũng có thể sử dụng đèn LED này để thông báođến người dùng các nội dung của ứng dụng, chẳng hạn như ứng dụng Yahoo! Messenger thông báo có người chat với bạn, ứng dụng Facebook báo có thư,… Màu của đèn có thể thay đổi tùy vào nhà sảnxuất và tùy vào ứng dụng Thông thường: Màu đỏ sẽ báo gần hết pin
và cuộc gọi nhỡ, màu xanh lá cây hoặc cam báo hiệu có tin nhắn
Trang 5Máy ảnh
Máy ảnh trên các thiết bị dùng Android cũng như bao máy ảnh điện thoại khác Tuy nhiên phần mềm dùng để chụp ảnh có thể thay đổi tùy theo nhà sản xuất hoặc chúng ta có cài thêm phần mềm chụp ảnh nào hay không Máy ảnh trên các thiết bị Android hiện có độ phân giải phổ biến từ 3.2 megapixel cho đến 8 megapixel Những chiếc máy cá biệt trên 10 megapixel cũng đã xuất hiện trên thị
trường Đèn flash trợ sáng không phải là một điều bắt buộc
Launcher là khái niệm riêng của Android Launcher chính là màn
hình nền (hay màn hình chính) của thiết bị Launcher có vai trò như
là Desktop trên máy tính Launcher sẽ chứa đựng các biểu tượng củaứng dụng mà chúng ta đã đem ra màn hình chính Ngoài ra,
Launcher còn chứa các widget và một nút để mở App Drawer (sẽ đề cập ở phần sau)
Launcher là thành phần rất quan trọng đối với Android Thiếu nó, bạn không thể mở các ứng dụng đã cài đặt, không có chỗ để widget
và không có khái niệm “desktop” Launcher là nơi mà khi bạn nhấn nút Home, thiết bị sẽ chuyển về đó
Launcher có thể chia thành 3 loại: Launcher mặc định của Google, Launcher do nhà sản xuất thiết bị thiết kế và Launcher của những lập trình viên độc lập
Trang 6Drawer là một bộ phận gắn liền với Launcher, do đó mỗi Launcher sẽ
có một App Drawer mang phong cách của riêng mình Với những
Trang 7Launcher mặc định hoặc OEM Launcher, chúng ta không thể tùy biến nhiều với App Drawer Với những Launcher của bên thứ ba, ta
có thể điều chỉnh số biểu tượng trong một dòng, hiện nút Home, chỉnh tốc độ xuất hiện của App Drawer, chỉnh hiệu ứng duyệt ứng dụng,…
3) Thanh thông báo trạng thái (Notification bar/Status bar)
Thanh thông báo trạng thái là đối tượng phía trên cùng của màn hình, nơi đặt các biểu tượng pin, đồng hồ,… Chức năng của thanh trạng thái là hiện thị những thông báo mà các ứng dụng muốn thôngbáo đến người dùng, chẳng hạn như có tin nhắn mới, nhạc đang chơi, có cuộc gọi nhỡ, có người Add chúng ta trên Facebook, Yahoo Messenger vừa có người chat với ta,… Những thông tin này sẽ được hiển thị ở phần bên trái của thanh trạng thái, từ trái sang phải, theo thứ tự thời gian của từng sự kiện Phần bên phải của thanh trạng thái
được dùng để hiện giờ, dung lượng pin còn lại, kết nối mạng Wifi, mạng di động, Bluetooth,…
Phần mở rộng của thanh trạng thái sau khi kéo xuống
Đặc biệt, thanh trạng thái của Android có thể kéo xuống để hiển thị thêm thông tin về sự kiện được thông báo và thông tin nhà mạng của người dùng Khi muốn mở ứng dụng đang thông báo sự kiện nào
đó, người dùng chỉ cần nhấn vào thông báo tương ứng Một số
Launcher còn tích hợp một số nút vào phần mở rộng của thanh trạngthái như nút tắt mở wifi, bluetooth, nút restart
Trang 8Khu vực mở rộng của thanh trạng thái được tích hợp các nút tắt mở Wifi, Bluetooth,
Widget trong Android rất đa dạng, bao gồm widget có sẵn và widget chúng ta cài thêm Các widget có sẵn thường là những widget đi kèm theo Launcher Bản thân Android cũng được Google trang bị sẵn một số widget hữu dụng (xem thêm thông tin của các widget
Trang 9này ở bên dưới) Giao diện Sense UI của HTC hay MIUI cũng có
những widget đẹp và giúp đỡ người dùng rất nhiều trong việc sử dụng máy
5) Lock Screen
Lock Screen là một thành phần thuộc hệ thống của Android Lock Screen là nơi mà bạn cần kéo thanh trượt (hoặc các động tác tương
Trang 10tự) để mở khóa máy và bắt đầu sử dụng Tại Lock Screen, thông tin
về ngày tháng, giờ, báo thức,… sẽ được hiển thị Một số Lock Screen của nhà sản xuất thiết kế còn có thể hiển thị tin nhắn hay cuộc gọi nhỡ, phím điều khiển việc chơi nhạc,…
6) Ứng dụng và Market
Một trong những yếu tố làm nên sự thành công của Android là nhữngứng dụng bổ ích và đa phần miễn phí được phát triển cho hệ điều hành này Ứng dụng trên Android có thể được viết bằng Java,
Objective-C và một số ngôn ngữ khác trên bộ SDK (Software
Development Kit) được Google phát hành
Những ứng dụng của Android có nhiều quyền tiếp cận tới hệ thống hơn những những ứng dụng trên hệ điều hành đối thủ của mình – iOS Ngoài những ứng dụng gọi điện thoại (Phone), nhắn tin
(Messaging), trình duyệt (Browser) được Google tích hợp sẵn, người dùng có thể tải những ứng dụng có chức năng tương đương từ
Market Những ứng dụng này phần lớn miễn phí và đôi khi chúng có giao diện cùng khả năng hoạt động còn tốt hơn cả ứng dụng có sẵn Nhiều nhà phát triển phần mềm lớn như Adobe, Microsoft cũng viết những phần mềm cho Android, chẳng hạn như Photoshop Express, Microsoft Bing,…
Trang 11Photoshop Express cho Android
Market là “chợ” ứng dụng dành cho Android( hiện nay là Google Play) Những lập trình viên sau khi viết xong chương trình của mình, qua một loạt giai đoạn đăng kí, kiểm duyệt, ứng dụng của họ sẽ đến
Trang 12với mọi người thông qua kênh phân phối Market Trên Market có hai loại ứng dụng, đó là thu phí và miễn phí Ứng dụng miễn phí được phân phối tới mọi quốc gia, trong khi những ứng dụng có thu phí chỉ xuất hiện tại một số vùng nhất định trên thế giới Số ứng dụng hiện
có trên Android rất lớn và ngày càng tăng Tuy nhiên, do quy trình kiểm duyệt của Google chưa được nghiêm khắc lắm nên một số ứng dụng “rác”, ứng dụng lừa bịp hay ứng dụng “virus” (tạo tin nhắn để làm hao cước người dùng,…) vẫn xuất hiện khá nhiều trên Market, chưa kể đến những phần mềm có nội dung xấu, nội dung người lớn cũng góp mặt đầy đủ Đây là điểm kém to lớn của Market so với AppStore Do đó, trước khi cài đặt phần mềm, người dùng nên kiểm tra những tính năng mà ứng dụng sẽ khai thác trên điện thoại
Google Play (chẳng hạn như SMS, Network, File,…) Nếu chức năng đó không phùhợp với lời giới thiệu của phần mềm (chẳng hạn: Ứng dụng xem hình
mà cần phải khai thác tin nhắn và cuộc gọi) thì 90% đó là ứng dụng độc hai
Một điểm nổi bật của Android so với những hệ điều hành di động khác là khả năng hỗ trợ Flash Phiên bản Flash 10.1 bản đầy đủ đã được Adobe thiết kế cho Android, do đó, những người sử dụng
Android phiên bản 2.2 trở lên sẽ có những trải nghiệm về Flash như trên máy tính Tuy nhiên, việc dùng Flash lại làm hao tốn pin khá nhanh, máy trở nên nóng và chậm chạp hơn bình thường Điều này
có thể nhận thấy trên những thiết bị Android 2.2 có cấu hình thấp (các thiết bị ở phân khúc giá rẻ) Trên những phiên bản Android cũ hơn, người dùng có thể dùng Flash Lite để duyệt web, tuy nhiên chúng không thật sự tốt và không phải thiết bị nào cũng được trang
bị Flash Lite
IV - Tìm hiểu các phiên bản Android
Android 1.0
Trang 13Kỷ nguyên Android chính thức bắt đầu từ ngày 22/10/2008 khi chiếc điện thoại T-Mobile G1 do HTC sản xuất ra mắt ở Mỹ Ban đầu, nhiềutính năng mà chúng ta dùng hàng ngày bây giờ không có như bàn phím ảo, khả năng đa chạm và các ứng dụng thu phí nhưng những chức năng khiến Android trở nên khác biệt đã xuất hiện ngay từ
phiên bản đầu tiên
T-Mobile G1 là smartphone Android đầu tiên
Đó là cửa sổ thông báo xổ xuống tiết lộ danh sách tin nhắn, cuộc gọi, tin nhắn…; các widget hiển thị thông tin trực tiếp trên màn hình chủ; tích hợp Gmail và đặc biệt là kho ứng dụng Android Bây giờ thật khó tưởng tượng smartphone sẽ ra sao nếu không có kho ứng dụng tập trung mặc dù Android Market (đã đổi tên thành Google Play) khi đó cũng chỉ 35 ứng dụng chứ không nhiều như hiện nay
Android 2.0/2.1 Eclair
Vào đầu tháng 11/2009, khoảng 1 năm sau sự xuất hiện của chiếc Mobile G1, Android 2.0 đã ra mắt và được đánh giá là bản nâng cấp khá lớn của Android với nhiều cải tiến quan trọng
T-Google Maps Navigation Đây là ứng dụng dẫn đường miễn phí
Google Maps Navigation, cung cấp cho người dùng thông tin giao thông, chỉ dẫn bản đồ và dẫn đường đi bằng giọng nói Google Maps
Trang 14Navigation đến nay vẫn là tính năng mang lại vị thế cho Android trênthị trường smartphone.
Hỗ trợ nhiều tài khoản Lần đầu tiên, nhiều tài khoản Google có
thể dùng đồng thời trên cùng thiết bị Android để đồng bộ chung danh bạ và email, gồm cả tài khoản Exchange
Cải tiến trình duyệt Trình duyệt của Eclair không hỗ trợ tính năng
zoom đa chạm (pinch to zoom) Nhưng Google có cách giải quyết vấn đề là bổ sung khả năng phóng to thu nhỏ trang web bằng cách chạm hai lần trên màn hình cảm ứng, thay cho các nút phóng to và thu nhỏ Tính năng mới này hữu ích với hiển thị các trang web được tối ưu cho máy tính
Quick Contact: Đây là widget bật lên để chọn chế độ liên lạc nhanh
với các contact trong danh bạ Ví dụ, người dùng có thể chạm vào ảnh của một số liên lạc (contact) sẽ thấy một wiget bật lên, trong đó
có các lựa chọn gọi điện, nhắn tin hoặc gửi email cho người đó
Màn hình khóa mới Android 2.0 được đưa vào màn hình khóa mới
có khả năng quét tay lên màn hình để mở khóa và chuyển sang chế
độ yên lặng Chức năng này cơ bản vẫn được dùng đến tận bây giờ nhưng có nhiều ứng dụng được đưa lên màn hình khóa hơn
Trang 15Android 2.0 còn có khá nhiều cải tiến khác Bàn phím ảo được thiết
kế lại cách sắp xếp giúp cải thiện tốc độ gõ và khả năng gõ ký tự chính xác hơn; ứng dụng camera bổ sung khả năng hỗ trợ flash, zoom số, lấy nét cận cảnh, cân bằng trắng và các hiệu ứng màu; hỗ trợ chuẩn Bluetooth 2.1; ứng dụng tin nhắn có thể tìm tin SMS và MMS lưu trên máy và tự động xóa tin nhắn cũ sau khi số lượng tin đạt giới hạn mặc định
Hai tháng sau khi Eclair 2.0 ra mắt, Google tiếp tục công bố bản cập nhật Android 2.1 vẫn lấy tên mã là Eclair Đó là dấu hiệu cho thấy phiên bản Android 2.1 chỉ là một bản nâng cấp nhẹ Tuy vậy, phiên bản này cũng có một số bổ sung đáng chú ý:
Nhập liệu bằng giọng nói (speech-to-text) Trên Android 2.1,
người dùng có thể nói vào điện thoại để nhập liệu thay thế cho cách nhập liệu quen thuộc bằng bàn phím Để làm được điều đó, Android 2.1 đã thay phím dấu phảy trên bàn phím ảo bằng biểu tượng
microphone Người dùng chỉ cần chạm vào microphone đó và nói để máy chuyển thành văn bản Tuy nhiên, khả năng này không thực sự hữu ích trong thực tế do tính hiệu quả chưa cao
Hình nền động (live wallpaper) Thay vì sử dụng hình ảnh tĩnh,
hình nền trên màn hình chủ của các thiết bị chạy Android 2.1 có thể trang trí bằng hình nền động Tuy nhiên, các hình nền động có hạn chế là làm hao pin khá nhanh
Thiết bị Nexus: Mặc dù không có nhiều nâng cấp quan trọng như
phiên bản Android 2.0, song Android 2.1 đánh dấu một thay đổi chiến lược của Google Có lẽ là do lo ngại về xu hướng phát triển phiên bản tùy biến (skin) của các nhà sản xuất phần cứng và làm