1. Trang chủ
  2. » Tất cả

SKKN (07- 08).

10 267 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 144,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hơn nữa học sinh rất ngại xác định trọng âm trong một từ nào đó có nhiều âm tiết hoặc những từ mang trọng âm chính trong một câu.. Từ những vấn nan giải trên, ngời thầy luôn luôn phải ng

Trang 1

A- Đặt vấn đề I/ Cơ sở lý luận

Chúng ta đã biết Tiếng Anh là một trong những ngôn ngữ nớc ngoài đợc sử dụng rộng rãi trên nhiều quốc gia, nhiều năm gần đây Tiếng Anh đã đợc đa vào Việt Nam và trở thành môn học tiếng nớc ngoài Qua quá trình phát triển đi lên của xã hội, để hội nhập và giao lu với bạn bè quốc tế thì vai trò của môn Tiếng Anh ngày càng đợc coi trọng hơn và nó đã trở thành một môn học bắt buộc ở cấp THCS Vì thế việc học Tiếng Anh càng trở lên cần thiết đối với chúng ta, nhng học thế nào cho có hiệu quả, đảm bảo

sự chính xác lại là một vấn đề Từ trớc đến nay việc dạy và học Tiếng Anh còn nhiều bất cập Trớc đây việc dạy Tiếng Anh trong nhà trờng thờng chú trọng đến việc dạy từ vựng, ngữ pháp cho học sinh ít chú ý đến việc dạy thế nào để nói cho hay, cho đúng, bởi ai cũng cho rằng chỉ cần khuyến khích học sinh nói to lên , đọc to lên là đợc , nói nh vậy không có nghĩa là tôi phủ nhận ý kiến trên mà mục đích của chúng ta làm thế nào để học sinh của mình học tốt Tiếng Anh, đặc biệt là nói Tiếng Anh cho tốt

II/ Cơ sở thực tiễn

Trong quá trình giảng dạy, tiếp cận thờng xuyên với học sinh Tôi nhận thấy có nhiều vấn đề nan giải mà hầu hết học sinh hay mắc phải : đó là biểu hiện ngại nói, nói nhỏ, nói ấp úng Nguyên nhân này xuất phát từ đâu ? Nó bắt nguồn từ việc không biết phát âm và thể hiện ngữ điệu trong tiếng Anh

Khi giáo viên yêu cầu đọc một câu hay một đoạn hội thoại Học sinh thờng đọc ấp úng và đọc với giọng điệu đều đều, từ nào cũng giống nhau Không phân biệt đợc những

từ mang trọng âm chính trong câu, thể hiện ngữ điệu lên, xuống Hơn nữa học sinh rất ngại xác định trọng âm trong một từ nào đó có nhiều âm tiết hoặc những từ mang trọng

âm chính trong một câu

Mặt khác trên thực tế không có tiết dành riêng cho việc giảng dạy về quy luật

đánh trọng âm và ngữ điệu lên, xuống trong câu Học sinh chỉ biết sơ qua trong việc giới thiệu từ mới của giáo viên Thậm chí có những học sinh không nắm bắt đợc khái niệm về trọng âm Trong một câu thì từ loại nào mang trọng âm chính ? Tất cả các âm tiết, từ mang trọng âm đợc đọc bình thờng nh mọi từ khác

Từ những vấn nan giải trên, ngời thầy luôn luôn phải nghiên cứu, tìm tòi phơng pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực học tập của học sinh, giúp các em học tập bộ môn một cách hớng thú và đạt hiệu quả cao, đây chính là lý do tôi viết và áp dụng đề tài:

"Làm thế nào để giúp học sinh nói Tiếng Anh đúng trọng âm, ngữ điệu ''

Trang 2

B- Nội dung

I/ Phơng pháp nghiên cứu

Để giúp học sinh không mắc phải sự lúng túng trong việc phát âm một từ có nhiều

âm tiết cũng nh trong một câu hoặc đọc một đoạn hội thoại

Tránh tình trạng các em đọc với giọng đều đều, nhàm chán làm mất sự tập trung hoặc không gây hứng thú đối với các học sinh khác Giúp các em khắc phục các hạn chế

ở trên tôi đã sử dụng các phơng pháp sau:

- Phơng pháp dạy học xen kẽ cách phát âm và ngữ điệu với bài hội thoại và cấu trúc

đợc giới thiệu trong các mẫu câu

- Phơng pháp luyện tập thực hành ngay tại lớp với tập thể, cá nhân hoặc từng nhóm nhỏ

- Phơng pháp dùng điệu bộ, cử chỉ ( phơng pháp phi ngôn ngữ)

- Phơng pháp trực quan

II/ Phạm vi áp dụng của đề tài

- Những kinh nghiệm này có thể áp dụng trong việc dạy từ mới, dạy mẫu câu trong các tiết dạy Tiếng Anh đối với các khối lớp

- Ngoài ra kinh nghiệm này còn có thể áp dụng với mọi đối tợng học sinh: trung bình, khá, giỏi

III/ Các biện pháp giúp học sinh nói Tiếng Anh đúng trọng âm và ngữ liệu khi đọc và hội thoại.

Để rèn luyện kĩ năng phát âm và sử dụng ngữ điệu trong một từ, một câu cũng nh

trong một bài hội thoại cho học sinh Tôi đã tiến hành các bớc theo trình tự sau:

1) Trọng âm( Stress)

- Kiểm tra sự hiểu biết của học sinh xem âm tiết là gì ? Nếu cần thiết giáo viên đa ra một từ hoặc một câu, sau đó yêu cầu học sinh đếm âm tiết trong từ hoặc câu đó Ex: Trong 1 từ

beautiful : beau / ti / ful

pencil : pen / cil

butter : but / ter

* Trong một câu

He / came / yes/ ter / day

He's / ve / ry / tired

- Chỉ ra từ đó hoặc câu đó có bao nhiêu âm tiết? Sau khi học sinh biết đếm và phân biệt đợc âm tiết thì giáo viên hớng dẫn học sinh :

Trang 3

+ Định nghĩa trọng âm : là cách phát âm của một từ hoặc một âm tiết của ý đó đợc

đọc mạnh hơn và cao hơn so với những vần còn lại, nghĩa là phát ra âm đó với một

âm lợng lớn hơn và cao độ hơn.

- Nếu một từ có từ 2,3 âm tiết trở lên thì trọng âm sẽ rơi vào một âm tiết trong các

âm tiết đó

- Khi thực hành đọc với âm tiết mang trọng âm chính phải lu ý cách đánh dấu trọng

âm chính cho học sinh ( đánh vào nguyên âm)

Ex: hospital inside

 

however earache

 

hungry photograph

- Thờng những âm là nguyên âm không mang trọng âm chính đợc phát âm / ∂ / or / I /

Ex: Asia, apart : The '' oi'' đợc phát âm : / ∂ /

between, wanted : The ''e '' đợc phát âm : / I /

- Trong một câu những từ loại mang trọng âm chính nh : Noun verbs, adjectives

and adverbs.

    

- Ex: What do you do on Sunday ?

  

I usually go to the cinema

- Nhng việc khó khăn nhất là vấn đề xác định trọng âm trong một từ Điều này học sinh không thể xác định đợc, bởi qui tắc xác định trọng âm trong một từ rất khó và phức tạp với học sinh Nhng nếu có thể, ta có thể chỉ ra cho học sinh phơng pháp xác định

+ Trọng âm thờng rơi vào những âm tiết đứng trớc một âm tiết có chứa những nhóm chữ sau cùng là:

ic, ics,ical, ically,ous, ious, ion, ian, ial,ity,ient,

- Sau đó cho học sinh thực hành xác định trọng âm, và phát âm theo đúng qui tắc:

pretty

visit

until

pioneer

often

+ Luyện đọc đồng thanh

+ Luyện đọc cá nhân

Trang 4

Ex: Trọng âm trong câu :

Lan buys a blue shirt

Ha and Hoa usually go to the market

- Vấn đề phát âm thờng gặp nhiều khó khăn và phức tạp với học sinh Nhng tất cả giáo viên cần phải kiên trì để rèn luyện cho học sinh đi vào một thói quen, một khuôn khổ bắt buộc

- Ngoài những khó khăn về trọng âm, bên cạnh đó còn có những phụ âm chứa đựng trong những từ phát âm tơng đối khó "

Ex: / w/ : wide, wife, will, work,

/ j / : yes, yellow, your,

/ kl/ : class, clock, clean, club,

/ gl / : glass, glove, English,

/ tr / : trip, trousers, tropical,

/ dr / : drive, draw, drink,

- Dới đây là một số qui tắc để nhận ra trọng âm tôi đa ra để các bạn tham khảo, tuy nhiên không thể khít khao nh trong toán học đợc , vì qui tắc nào cũng còn có những ngoại lệ

Qui tắc đánh trọng âm:

1 Đa số các động từ 2 âm tiết thì trọng âm chính nhấn vào từ thứ 2:

Ex:

collect escape destroy enjoy repeat

assist accept relax attract accent

descend forget allow maintain consent

Ngoại trừ : offer happen answer enter listen open– – – – –

2 Đa số danh từ và tính từ 2 âm tiết, trọng âm chính nhấn vào từ thứ nhất:

mountain evening butcher carpet table

village summer busy pretty birthday

morning winter handsome poeter beggar

Ngoại trừ : machine mistake alone– –

3 Một số từ vừa mang nghĩa danh từ hoặc tính từ thì trọng âm chính nhấn vào

từ thứ nhất, nếu mang nghĩa động từ thì trọng âm nhấn vào từ thứ 2 :

record object produce absent import

present suspect increase contact progress

desent insult contrast contlict decrease

export rebel protest extract subject

Trang 5

Ngoại trừ : visit reply picture travel promise– – – –

4 Danh từ ghép thờng có trọng âm chính nhấn vào từ đầu tiên

raincoat tea- cup film- market shorthand shortlist airline bedroom typewriter

airport dishwasher passport hot- dog

sunrise baseball basket phone book

bookshop snowstorm bathroom volleyball

footbath suitcase speedlimit highschool

5 Tính từ ghép thờng có trọng âm chính nhấn vào từ đầu tiên, nhng nếu tính

từ ghép mà từ đầu tiên là tính từ( adjective ) hoặc trạng từ ( adverb) hoặc kết thúc bằng đuôi ed thì trọng âm chính lại nhấn ở từ thứ 2 Tơng tự, động từ ghép và trạng

từ ghép có trọng âm chính nhấn vào từ thứ 2.

Ex: home- sick alr- sick water- proof

praise- worthy trust- worthy lighting- fast

But:

bad- tempered short- sighted well- informed

well- done short- handed north- east

well- dressed ill- treated downstair

upstair down- stream north- west

6 Các tính từ có tận cùng là ANT, ENT, ABLE, AL, FUL, LESS, Y sẽ có trọng

âm nhấn ở vần đầu:

constant competent natural homeless

rockey careful comfortable distant

current facial careless happy

powerful liable absent accent

practical powerless dirty colorful

passable

Riêng động từ kết thúc bằng ENT sẽ nhấn trọng âm ở từ thứ 2 :

Ex: accent concent frequent present

Ngoại trừ : advisable - dependable - reliable - disable

7 Các từ kết thúc bằng đuôi HOW, WHAT, WHERE, trọng âm nhấn mạnh ở vần đầu.

anyhow somehow anyhow somewhat

whatever whoever wherever somewhere

8 Các từ kết thúc bằng các đuôi EVER thì sẽ nhấn mạnh ở chính nó.

hower whenever whomever

Trang 6

9 Các từ 2 âm tiết tận cùng bằng đuôi ER thì sẽ nhấn mạnh ở vần đầu :

father teacher flower suffer filmmarker mother builder enter dressmarker baker

Ngoại trừ : confer - prefer - composer - refer

10 Các từ 2 âm tiết bắt đầu bằng A thì sẽ nhấn mạnh ở vần 2.

abed about above aback again

alive ago asleep abroad aside

alone achieve abuse afraid alike

11 Các từ tận cùng bằng các đuôi ACY, AGE, ATE, URE, ETY, ITY, ION,

CIAL, OUS, IAN, IOR, IAR, ENCE, IENCY, IENT, IER, IC, ICS, thì thờng nhấn trọng âm ở ngay từ trớc nó.

democracy structure dictation librarian experience image society artificial superior efficiency

vacate mathematics courageous familiar convenient premier republic relics

Ngoại trừ : cathonic lunatic - arabic politics arithmetic– – –

12 Các từ kết thúc bằng ATE , nếu 2 vần thì trọng âm nhấn ở từ thứ nhất Nếu

3 vần hoặc trên 3 vần thì trọng âm nhấn ở từ thứ 3 từ cuối lên.

senate playmate congratulate communicate

regulate consulate nitrate classmate

ofiginate concentrate activate complicate

13 Các từ tận cùng bằng đuôi ADE, EE, ESE, EER, EETE,OO, OON, thì nhấn trọng âm ở chính các đuôi này:

lemonate Chinese degree pioneer cigarrette kanggaroo saloon colonnade Japanese absentee engineer bamboo typhoon baloon Vietnamese refugee guarantee musketeer taboo afternoon tycoon

14.Tất cả các trạng từ kết thúc bằng đuôi LY đều nhấn trọng âm theo tính từ của nó.

carelessly differently patiently diligently difficultly

15 Các đại từ phản thân luôn nhấn mạnh ở từ cuối:

myself, himself, themselves

16 Các từ chỉ số lợng nhấn trọng âm ở từ cuối nếu kết thúc bằng đuôi EEN Ngợc lại sẽ nhấn trọng âm ở từ đầu nếu kết thúc bằng đuôi Y :

Trang 7

thirteen, fourteen, twenty, thirty

17.Các tiền tố không bao giờ có trọng âm, mà thờng nhấn trọng âm ở từ thứ 2 before mistake unusual dislike

indefinite reflect illegal

2) Ngữ điệu : '' Intomation''

Ngoài trọng âm ra, ngữ điệu cũng đóng một vai trò rất quan trọng trong việc diễn tả nghĩa và đặc biệt là việc thể hiện tình cảm ( sự ngạc nhiên, giận dữ, sự hoài nghi hoặc

sự biết ơn ) Thực hành nói với ngữ liệu lên, xuống, yêu cầu học sinh phải thật tự nhiên

và cố gắng học một cách có ý thức

- Lên giọng :'' Rising tone''

+ Sử dụng trong câu hỏi '' Yes/ No- question'' dùng để diễn tả sự hoài nghi, sự ngạc nhiên

Ex: Really ?

Is he your friend ?

Do you want some coffee?

Did you buy a bicycle?

- Xuống giọng '' Falling tone'' Thờng đợc sử dụng trong câu kể, câu mệnh lệnh và Wh- questions, sau đó xuống ở cuối câu

Ex: A ticket to London, please

What's your name?

+ Thực hành :

- Giáo viên viết một câu hoặc những lời đối thoại lên bảng

A:I don't want anything to eat

B: No? ↑

A:Can I borrow some money?

B: No? ↓

A:Who 's that ? ↓

B: It's Lan ↓ A:Is that Ha ? B: No, it isn't ↓

Trang 8

+ GV yêu cầu học sinh nhìn vào các phần đóng khung

+ GV hỏi:

Which would normally have rising intonation ?

Which would have a falling intonation ?

How could you show intonation pattens in class?

+ GV thực hành lại những câu đã cho

- Với cách chỉ ra ngữ liệu trên lớp Tôi thờng sử dụng 2 thủ thuật chính: vẽ hình

đóng khung trên bảng nh ví dụ trên: Bằng cử chỉ, điệu bộ

IV/ Kết quả đạt đợc

- áp dụng phơng pháp dạy cách phát âm và ngữ điệu xen kẽ dạy từ mới, bài hội thoại, thực hành cấu trúc câu trong '' Model'' Học sinh có phần mạnh dạn, tự tin trong việc đọc các câu riêng lẻ và bài hội thoại

- Học sinh đã thể hiện rõ giọng điệu ngạc nhiên, hoài nghi, giận dữ trong từng tình huống giao tiếp cụ thể

- Tỏ ra hào hứng, sôi nổi khi đóng vai các nhân vật T thế, phong thái tơng đối tự nhiên không còn rụt rè, ấp úng nh trớc

V/ Bài học kinh nghiệm

- Từ phơng pháp dạy từ mới, cấu trúc câu xen kẽ với cách phát âm và sử dụng ngữ điệu vào từng tình huống cụ thể tôi đã rút ra một bài kinh nghiệm sau:

+ Giáo viên là nhân vật trung tâm, nên cần phải có sự chính xác và thận trọng trong cách phát âm và ngữ điệu lên, xuống của câu.Nếu giáo viên phát âm sai sẽ ảnh hởng trầm trọng tới học sinh Đây sẽ là một vấn đề nan giải không giải quyết đợc

+ Sẽ xảy ra một hiện tợng nhầm lẫn về ý nghĩa của câu nói nếu dùng sai ngữ điệu.Ví nh:

- Trong 2 câu nói giống nhau : What about ↑ you ?

Ngữ liệu lên sẽ biểu hiện sự thân mật và lịch sự

Có vẻ'' xẵng'' và pha chút '' lạnh nhạt'' khi dùng ngữ điệu xuống

What about ↓ you ?

+ Thực hành rèn luyện chủ yếu 2 kĩ năng:

Nghe

Nói

+ Giáo viên cần phải hiểu rõ tâm lý của đối tợng học sinh để truyền đạt kiến thức cho phù hợp Luôn tạo ra không khí thoải mái trong lớp học cũng nh trong giao tiếp

C - Kết luận

1) Những kiến nghị:

Trang 9

- Những cán bộ làm công tác chuyên môn phụ trách môn này vạch ra phơng pháp

cụ thể hoặc tìm tòi những sách tham khảo về việc bồi dỡng phơng pháp giảng dạy môn Anh văn để cung cấp thêm những phơng pháp đổi mới kịp thời cho giáo viên

- Theo tôi đây là một bộ môn rất khó, nếu các giáo viên chỉ dừng lại ở mức độ này, không có sách tham khảo hoặc không học hỏi đổi mới phơng pháp thì sẽ tụt hậu

và luôn đi sau một bớc so với trình độ học vấn ngày nay

2) Đánh giá, nhận xét về việc thực hiện đề tài:

- Với những việc tôi đã làm đợc và kết quả đạt đợc nói trên là nhờ áp dụng phơng pháp dạy cách phát âm và ngữ điệu xen kẽ dạy từ mới, bài hội thoại, thực hành cấu trúc câu trong '' Model'' Tôi khẳng định nếu áp dụng phơng pháp trên tốt kết hợp với việc chuẩn bị bài thật công phu trớc khi lên lớp thì giáo viên lên lớp sẽ tự tin hơn, chất lợng bài dạy sẽ tốt hơn

3 Lời kết

- Trong hoàn cảnh và điều kiện hiện nay, lớp học là nơi có điều kiện tơng đối thuận lợi

để giúp học sinh tiếp xúc, rèn luyện và vận dụng Tiếng Anh Muốn nói Tiếng Anh thành thạo, thì chúng ta cần phải chú ý nhiều về cách phát âm và sử dụng ngữ điệu trong tình huống giao tiếp cụ thể Rèn luyện 2 kĩ năng chủ yếu : Nghe – nói Trên đây là những ý kiến, quan điểm của riêng tôi đã rút ra trong các tiết học Tôi luôn mong muốn chúng ta hãy đóng góp thêm ý kiến để cùng xem xét và giải quyết

Ngày đăng: 17/10/2014, 22:00

Xem thêm

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w