1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Trac nghiem cam ung - SV 11

14 274 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 581,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A III, IV B III, V C I, II, IV D Các đáp án đều sai Đáp án -B Câu 13 Ứng động vận động cảm ứng là A hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không ổn định.. Đáp án B Câu 14 C

Trang 1

Câu 1 Có các kiểu hướng hoá nào?

A) Hướng hoá lưỡng cực - hướng hoá âm

B) Hướng hoá dương - hướng hoá lưỡng cực (cây hướng tới hoá chất có lợi và tránh xa

hoá chất có hại)

C) Hướng hoá dương - hướng hoá âm

D) Hướng hoá dương - hướng hoá lưỡng cực - hướng hoá âm

Đáp án D

Câu 2 Các tua cuốn ở các cây mướp, bầu, bí là kiểu hướng động gì?

A) Hướng sáng

B) Hướng tiếp xúc

C) Hướng nước

D) Hướng hoá

Đáp án B

Câu 3 Vào rừng nhiệt đới ta gặp rất nhiều dây leo quấn quanh những cây gỗ lớn để vươn lên

cao, đó là kết quả của:

A) hướng sáng

B) hướng trọng lực âm

C) hướng tiếp xúc

D) hướng trọng lực dương

Đáp án C

Câu 4 Hãy kể tên những tác nhân không gây ra hướng hoá ở thực vật?

A) Các kim loại , khí trong khí quyển

B) Các hoá chất có thể là các muối khoáng, các chất hữu cơ, hooc môn

C) Các chất dẫn dụ và các hợp chất khác

D) Các hoá chất có thể là axit, kiềm

Đáp án A

Câu 5 Hướng động là gì?

A) Hình htức phản ứng của cơ quan thực vật đối với tác nhân kích thích từ một hướng

xác định

B) Vận động sinh trưởng của cây trước tác nhân kích thích từ môi trường

C) Cử động sinh trưởng cây về phía có ánh sáng

D) Hướng mà cây sẽ cử động vươn đều

Đáp án A

Câu 6 Đặt hạt đậu mới nảy mầm vị trí nằm ngang, sau thời gian, thân cây cong lên, còn rễ

cây cong xuống Hiện tượng này được gọi là:

A) Thân cây có tính hướng đất dương còn rễ cây có tính hướng đất âm

B) Thân cây và rễ cây đều có tính hướng đất dương

C) Thân cây và rễ cây đều có tính hướng đất âm

D) Thân cây có tính hướng đất âm còn rễ cây có tính hướng đất dương

Đáp án D

Câu 7 Hai loại hướng động chính là

A) hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nguồn ánh sáng) và hướng động âm (sinh

trưởng hướng về trọng lực)

B) hướng động dương (sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích) và hướng động âm (sinh

trưởng hướng tới nguồn kích thích)

C) hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nước) và hướng động âm (sinh trưởng

hướng tới đất)

D) hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích) và hướng động âm (sinh

Trang 2

trưởng tránh xa nguồn kích thích)

Đáp án D

Câu 8 Ý nào sau đây không đúng với vai trò của hướng trọng lực trong đời sống của cây?

A) Đỉnh thân sinh trưởng theo hướng cùng chiều với sực hút của trọng lực gọi là hướng

trọng lực âm

B) Phản ứng của cây đối với hướng trọng lực là hướng trọng lực hay hướng đất

C) Đỉnh rễ cây sinh trưởng hướng vào đất gọi là hướng trọng lực dương

D) Hướng trọng lực giúp cây cố định ngày càng vững chắc vào đất, rễ cây hút nước cùng

các ion khoáng từ đất nuôi cây

Đáp án A

Câu 9 Thế nào là hướng tiếp xúc?

A) Là sự vươn cao tranh ánh sáng với cây xung quanh

B) Là sự sinh trưởng khi có tiếp xúc với các cây cùng loài

C) Là phản ứng sinh trưởng đối với sự tiếp xúc

D) Là sự sinh trưởng của thân (cành) về phía ánh sáng

Đáp án C

Câu 10 Các kiểu hướng động âm ở rễ là

A) hướng đất, hướng sáng

B) hướng sáng, hướng hoá

C) hướng sáng, hướng nước

D) hướng nước, hướng hoá

Đáp án B

Câu 11 Các kiểu ứng động của cây?

A) Ứng động không sinh trưởng - ứng động để tồn tại

B) Ứng động sức trương - hoá ứng động

C) Ứng động sinh trưởng - ứng động để tồn tại

D) Ứng động sinh trưởng - ứng động không sinh trưởng

Đáp án D

Câu 12 Cho các hiện tượng:

I Cây luôn vươn về phía có ánh sáng

II Rễ cây luôn mọc hướng đất và mọc vươn đến nguồn nước, nguồn phân

III Cây hoa trinh nữ xếp lá khi mặt trời lặn, xòe lá khi mặt trời mọc

IV Rễ cây mọc tránh chất gây độc

V Sự đóng mở của khí khổng

Hiện tượng nào thuộc tính ứng động?

A) III, IV

B) III, V

C) I, II, IV

D) Các đáp án đều sai

Đáp án -B

Câu 13 Ứng động (vận động cảm ứng) là

A) hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không ổn định

B) hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không định hướng

C) hình thức phản ứng của cây trước nhiều tác nhân kích thích

D) hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích lúc có hướng khi vô hướng

Đáp án B

Câu 14 Các hình thức vận động cảm ứng của cây phụ thuộc vào:

A) Biến đổi quá trình sinh lý, sinh hóa theo nhịp điệu đồng hồ sinh học

Trang 3

B) Sự co rút của chất nguyên sinh

C) Thay đổi đột ngột sức trương nước của tế bào

D) Tất cả các ý kiến trên đều đúng

Đáp án -D

Câu 15 Ứng động nở hoa của cây nghệ tây (Crocus) và cây tulip (Tulipa) nở ra vào lúc sáng

và cụp lại lúc chạng vạng tối (do sự biến đổi của nhiệt độ) là kiểu ứng động:

A) Ứng động không sinh trưởng - nhiệt ứng động

B) Ứng động không sinh trưởng - quang ứng động

C) Ứng động sinh trưởng - quang ứng động

D) Ứng động sinh trưởng - nhiệt ứng động

Đáp án D

Câu 16 Ứng động sinh trưởng là gì?

A) Là hình thức phản ứng của cây trước các tác nhân kích thích không định hướng

B) Là sự vận động khi có tác nhân kích thích

C) Là sự vận động cảm ứng do sự khác biệt về tốc độ sinh trưởng không đồng đều của

các tế bào tại hai phía đối diện nhau của cơ quan có cấu trúc hình dẹt gây nên

D) Là sự thay đổi trạng thái sinh lí - sinh hoá của cây khi có kích thích

Đáp án C

Câu 17 Sự vận động nở hoa thuộc ứng động sinh trưởng nào?

A) Là phản ứng sinh trưởng quang ứng động

B) Là phản ứng sinh trưởng ứng động sức trương

C) Là phản ứng sinh trưởng ứng động tiếp xúc

D) Là phản ứng sinh trưởng hoá ứng động

Đáp án A

Câu 18 Các kiểu ứng động sinh trưởng và ứng động không sinh trưởng là:

A) Ứng động không sinh trưởng: nhiệt ứng động, hoá ứng đông

B) Ứng động sinh trưởng gồm quang ứng động và nhiệt ứng động, ứng động không sinh

trưởng là ứng động sức trương, ứng động tiếp xúc và hoá ứng động

C) Ứng động sinh trưởng gồm quang ứng động và nhiệt ứng động, ứng động không sinh

trưởng là ứng động sức trương

D) Ứng động sinh trưởng: ứng động sức trương, quang ứng động

Đáp án B

Câu 19 Điểm khác nhau giữa ứng động sinh trưởng và ứng động không sinh trưởng là gì?

A) Ứng động sinh trưởng phụ thuộc vào cấu trúc kiểu hình dưới tác động của ngoại cảnh,

còn ứng động không sinh trưởng xuất hiện không phải do sinh trưởng mà là do biến đổi sức trương nứơc trong tế bào

B) Ứng động không sinh trưởng xảy ra do sự sinh trưởng không đồng đều tại các mặt

trên và mặt dưới của cơ quan khi có kích thích

C) Ứng đông sinh trưởng xảy ra do biến động sức trương trong các tế bào chuyên hoá

D) Ứng động sinh trưởng là quang ứng động, còn ứng động không sinh trưởng là ứng

động sức trương

Đáp án A

Câu 20 Cử động bắt mồi của thực vật có cơ chế tương tự với vận động nào sau đây của cây?

A) Xòe lá của cây trinh nữ, cây họ đậu vào sáng sớm, khi mặt trời lên

B) Xếp lá của cây họ đậu vào chiều tối

C) Xếp lá của cây trinh nữ khi có sự va chạm

D) Các ý kiến đưa ra đều sai

Đáp án C

Trang 4

Câu 21 Khi chạm tay vào gai nhọn, ta có phản ứng rút tay lại Bộ phận tiếp nhận kích thích

cửa cảm ứng trên là:

A) Gai nhọn

B) Cơ tay

C) Tuỷ sống

D) Thụ quan ở tay

Đáp án D

Câu 22 Khi chạm tay vào gai nhọn, ta có phản ứng rút tay lại Tác nhân kích thích của cảm

ứng trên là:

A) Tuỷ sống

B) Gai nhọn

C) Cơ tay

D) Thụ quan ở tay

Đáp án B

Câu 23 Động vật nào sau đây cảm ứng có sự tham gia của hệ thần kinh dạng chuỗi hạch?

A) Cá, lưỡng cư

B) Bò sát, chim, thú

C) Thuỷ tức

D) Giup dẹp, đỉa, côn trùng

Đáp án D

Câu 24 Tốc độ cảm ứng của động vật so với cảm ứng ở thực vật như thế nào?

A) Diễn ra nhanh hơn

B) Diễn ra chậm hơn một chút

C) Diễn ra ngang bằng

D) Diễn ra chậm hơn nhiều

Đáp án A

Câu 25 Hệ thần kinh của giun dẹp có

A) hạch ngực, hạch bụng

B) hạch đầu, hạch ngực, hạch bụng

C) hạch đầu, hạch ngực

D) hạch đầu, hạch thân

Đáp án D

Câu 26 Khi chạm tay vào gai nhọn ta có phản ứng rút tay lại Bộ phận thực hiện của cảm ứng

trên là:

A) Tuỷ sống

B) Cơ tay

C) Gai nhọn

D) Thụ quan ở tay

Đáp án B

Câu 27 Động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch so với động vật có hệ thần kinh dạng lưới:

A) Phản ứng chính xác hơn nhưng tiêu tốn nhiều năng lượng hơn

B) Phản ứng chính xác hơn và tiêu tốn ít năng lượng hơn

C) Phản ứng không chính xác bằng nhưng tiêu tốn ít năng lượng hơn

D) Phản ứng không chính xác bằng và tiêu tốn nhiều năng lượng hơn

Đáp án B

Câu 28 Ở các dạng động vật không xương sống như thân mềm, giáp xác, sâu bọ, tính cảm ứng

thực hiện nhờ:

Trang 5

A) Dạng thần kinh ống

B) Các tế bào thần kinh đặc biệt

C) Hệ thần kinh chuỗi

D) Dạng thần kinh hạch

Đáp án D

Câu 29 Cảm ứng ở động vật là:

A) Phản xạ có điều kiện

B) Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh trả lời lại kích thích bên ngoài hoặc bên

trong cơ thể

C) Phản xạ không điều kiện

D) Khả năng tiếp nhận kích thích và phản ứng lại các kích thích từ môi trường sống đảm

báo cho sinh vật tồn tại và phát triển

Đáp án D

Câu 30 Dùng một chiếc kim nhọn châm vào thân con thuỷ tức, con thuỷ tức sẽ co toàn thân

lại đê tránh kích thích Bộ phận phân tích và tổng hợp của cảm ứng trên là:

A) Tế bào cám giác

B) Lưới thần kinh

C) Kim nhọn

D) Tế bào mô bì cơ

Đáp án B

Câu 31 Nhóm động vật nào sau đây có hệ thần kinh dạng lưới?

A) San hô, tôm, ốc

B) Hải quỳ, đỉa, nhện, ốc

C) Thuỷ tức, giun đất, tằm, châu chấu

D) Thuỷ tức, san hô, hải quỳ

Đáp án D

Câu 32 Cơ thể có hạch não tiếp nhận kích thích từ các giác quan và điều khiển các hoạt động

phức tạp của cơ thể một cách chính xác như ở:

A) Giun, sán

B) Động vật có xương sống

C) Ruột khoang

D) Thân mềm, giáp xác, sâu bọ

Đáp án D

Câu 33 Hệ thần kinh động chuỗi hạch được tạo thành do:

A) Các tế bào thần kinh tập trung tạo thành các hạch thần kinh và được nối với nhau tạo

thành chuỗi hạch được phân bố ở một số bộ phần cơ thể

B) Các tế bào thần kinh tập trung tạo thành các hạch thần kinh và được nối với nhau tạo

thành chuỗi hạch nằm dọc theo lưng và bụng

C) Các tế bào thần kinh tập trung tạo thành các hạch thần kinh và được nối với nhau tạo

thành chuỗi hạch nằm dọc theo chiều dài cơ thể

D) Các tế bào thán kinh tập trung tạo thành các hạch thần kinh và được nối với nhau tạo

thành chuỗi hạch nằm dọc theo lưng

Đáp án C

Câu 34 Phản xạ phức tạp ở động vật là:

A) Phản xạ được cấu tạo bởi nhiều tế bào thần kinh và thường do tuỷ sống điều khiển

B) Phản xạ được cấu tạo bởi nhiều tế bào thần kinh và thường do thần kinh ngoại biên

điều khiển

C) Phản xạ được cấu tạo bởi nhiều tế bào thần kinh, có sự tham gia của của não bộ, đặc

Trang 6

biệt là của vỏ bán cầu đại não

D) Phản xạ được cấu tạo bởi ít tế bào thần kinh, có sự tham gia của của não bộ, đặc biệt

là của vỏ bán cầu đại não

Đáp án C

Câu 35 Cung phản xạ tự vệ ở người gồm các thành phần theo trình tự là:

A) thụ quan các dây thần kinh trung ương thần kinh cơ quan phản ứng

B) cơ quan thụ cảm sợi vận động tuỷ sống sợi cảm giác cơ quan phản ứng

C) cơ quan tiếp nhận và xử lí thông tin sợi vận động trung ương thần kinh sợi

cảm giác

D) thụ quan sợi cảm giác trung ương thần kinh sợi vận động cơ quan phản ứng

Đáp án D

Câu 36 Ý nào sau đây không phải để phân biệt cấu tạo hệ thần kinh ống - hệ thần kinh dạng

lưới và hệ thần kinh dạng chuỗi hạch?

A) Hệ thần kinh dạng lưới là hệ thần kinh kém tiến hoá nhất vì khi kích thích thì toàn bộ

cơ thể phản ứng

B) Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch được hình thành từ các tế bào thần kinh tập hợp lại các

hạch thần kinh nằm dọc theo chiều dài của cơ thể

C) Hệ thần kinh ống hình thành nhờ số lượng rất lớn các tế bào thần kinh tập hợp lại

thành một ống thần kinh nằm dọc theo vùng lưng của cơ thể, các tế bào thần kinh tập trung mạnh ở phần đầu nên não bộ phát triển

D) Hệ thần kinh dạng lưới được cấu tạo từ các tế bào thần kinh nằm rải rác trong cơ thể

và liên hệ với nhau bằng sợi thần kinh

Đáp án A

Câu 37 Trong các ví dụ sau, ví dụ nào không là phản xạ có điều kiện của hệ thần kinh dạng

ống?

A) Khỉ đi xe đạp, Hải cẩu vỗ tay,

B) Bấm chuông cho cá ăn, làm nhiều lần như vậy chỉ cần bấm chuông là cá đã lên chờ

ăn

C) Bò gặm cỏ, gà ăn thóc

D) Hươu bị con người bắn hụt, sẽ chạy chốn thật nhanh khi nhìn thấy người

Đáp án C

Câu 38 Cơ thể đã có những phản ứng lại kích thích, song vẫn chưa hoàn toàn chính xác như

ở:

A) Thân mềm

B) Sâu bọ

C) Động vật có xương sống

D) Giun sán và ruột khoang

Đáp án D

Câu 39 Nhóm động vật nào gồm những sinh vật có hệ thần kinh dạng ống?

A) Giun dẹp, thân mềm, bò sát, chim

B) Chân khớp, cá, lưỡng cư, chim

C) Cá lưỡng cư, bò sát, chim, thú

D) Giun đốt, chân khớp, lưỡng cư, chim - thú

Đáp án C

Câu 40 Phản xạ co ngón tay khi bị kích thích (kim châm) là phản xạ có điều kiện hay không

có điều kiện? Tại sao?

A) Phản xạ co ngón tay khi bị kích thích là phản xạ có điều kiện vì bị kích thích (kim

châm) thì mới có phản ứng co ngón tay

Trang 7

B) Phản xạ co ngón tay khi bị kích thích là phản xạ không điều kiện vì cơ thể vẫn có

phản ứng co ngón tay dù không trực tiếp nhìn thấy kim châm vào

C) Phản xạ co ngón tay khi bị kích thích là phản xạ có điều kiện vì cơ thể biết sẽ bị đau

nên có phản ứng co ngón tay

D) Phản xạ co ngón tay khi bị kích thích là phản xạ không điều kiện vì đây là phản xạ có

tính di truyền, sinh ra đã có

Đáp án D

Câu 41 Chọn phương án đúng: mặt ngoài của màng tế bào thần kinh ở trạng thái nghỉ ngơi

(không hưng phấn) tích điện:

A) dương

B) trung tính

C) hoạt động

Đáp án A

Câu 42 Thế nào là hưng phấn?

A) Là điện thế xuất hiện khi tế bào thần kinh hưng phấn do bị kích thích

B) Là điện thế có ở màng tế bào đang nghỉ ngơi không bị kích thích

C) Là khả năng nhận và trả lời kích thích của tế bào

D) Là sự biến đổi lí, hoá, sinh xảy ra trong tế bào bị kích thích

Đáp án D

Câu 43 Vì sao trong điện thế hoạt động xảy ra giai đoạn mất phân cực?

A) Do Na+ đi vào làm trung hoà điện tích âm trong màng tế bào

B) Do K+ đi ra làm trung hoà điện tích âm trong màng tế bào

C) Do Na+ đi ra làm trung hoà điện tích âm trong màng tế bào

D) Do K+ đi vào làm trung hoà điện tích âm trong màng tế bào

Đáp án A

Câu 44 Các dạng điện sinh học? (chọn phương án đúng nhất)

A) điện thế hoạt động - điện năng

B) điện thế nghỉ - điện thế hoạt động

C) điện thế hoạt động

D) điện thế nghỉ - điện năng

Đáp án B

Câu 45 Ở trạng thái nghỉ của tế bào, ion nào từ dịch bào không đi ra được dịch ngoại bào vì

kích thước lớn?

A) Na+

B) SO42-

D) K+, Na+

Đáp án B

Câu 46 Một chỉ số quan trọng để đánh giá tế bào, mô hưng phấn hay không hưng phấn là:

A) điện thế hoạt động

B) điện năng

C) điện thế nghỉ

D) điện tế bào

Đáp án D

Câu 41 Ở trạng thái nghỉ của tế bào, ion nào từ dịch bào đi ra dịch ngoại gào dễ dàng vì kích

thước nhỏ và xuôi chiều gradien nồng độ?

A) Na+

Trang 8

B) K+, Na+

C) SO42-

Đáp án D

Câu 48 Khi tế bào ở trạng thái nghỉ ngơi:

A) Cổng K+ mở, Na+ đóng

B) Cổng K+ đóng, Na+ mở

C) Cổng K+ Và Na+ cùng đóng

D) Cổng K+ và Na+ cùng mở

Đáp án A

Câu 49 Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân gây điện thế nghỉ?

A) Tính thấm có chọn lọc của màng tế bào đối với ion (cổng ion mở hay đóng)

B) Bơm Fe, Mg,

C) Sự phân bố ion ở hai bên màng tế bào và sự di chuyển của ion qua màng tế bào

D) Bơm Na - K

Đáp án B

Câu 50 Điện thế nghỉ là

A) sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía

trong màng mang điện âm, còn ngoài màng mang điện dương

B) sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía

trong màng mang điện dương, còn ngoài màng mang điện âm

C) sự chên lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào bị kích thích, phía trong

màng mang điện dương, còn ngoài màng mang điện âm

D) sự không chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích,

phía trong màng mang điện âm, còn ngoài màng mang điện dương

Đáp án A

Câu 51 Ý nào sau đây không đúng khi nói về sự hình thành điện thế hoạt động?

A) Điện thế hoạt động là sự biến đổi điện thế nghỉ từ phân cực sang mất phân cực, đảo

cực và tái phân cực

B) Khi bị kích thích, cổng Na+ mở ra nên Na+ khuếch tán qua màng vào bên trong tế bào

gây ra mất phân cực và đảo cực

C) Cổng K+ mở rộng, cổng Na+ đóng lại, K+ đi qua màng ra ngoài tế bào dẫn đến tái phân

cực

D) Khi bị kích thích và tế bào thần kinh hưng phấn gây ra đảo cực và tái phân cực

Đáp án D

Câu 52 Ý nào sau đây là đúng về điện thế hoạt động khi ở giai đoạn tái phân cực?

A) Trong giai đoạn tái phân cực, Na+ khuếch tán từ trong ra ngoài tế bào

B) Trong giai đoạn tái phân cực, tính thấm màng tế bào thay đổi

C) Trong giai đoạn tái phân cực, Na+ dư thừa làm bên trong màng tích điện dương

D) Trong giai đoạn tái phân cực, K+ khuếch tán từ ngoài vào trong tế bào

Đáp án A

Câu 53 3 Cho đồ thị điện thế hoạt động của tế bào thần kinh mực ống trên màn hình của máy

dao động kí điện tử như sau:

Trang 9

Qua đồ thị trên, giai đoạn đảo cực là số:

Đáp án C

Câu 54 Hoạt động của bơm Na+ - K+ trong lan truyền xung thần kinh như thế nào?

A) Cổng Na+ và K+ đều mở để K+ và Na+ ra

B) Cổng Na+ mở để Na+ vào, còn cổng K+ mở để K+ ra

C) Cổng Na+ và K+ đều mở để K+ và Na+ vào

D) Cổng Na+ mở để Na+ ra, còn cổng K+ mở để K+ vào

Đáp án B

Câu 55 Ở trạng thái điện động, sự phân bố ion Na+, K+ như sau:

A) Trong dịch chứa ít Na+, K+ hơn ngoài dịch mô

B) Trong dịch bào chứa nhiều Na+, K+ hơn ngoài dịch mô

C) Trong dịch bào chứa nhiều K+ hơn ngoài dịch mô, còn Na+ trong dịch bào ít hơn ngoài

dịch mô

D) Trong dịch bào chứa nhiều Na+ hơn ngoài dịch mô, còn K+ trong dịch bào ít hơn ngoài

dịch mô

Đáp án D

Câu 56 Vì sao trong điện thế hoạt động xảy ra giai đoạn mất phân cực?

A) Do K+ đi vào làm trung hòa điện tích âm trong màng tế bào

B) Do Na+ đi vào làm trung hòa điện tích âm trong màng tế bào

C) Do K+ đi ra làm trung hòa điện tích âm trong và ngoài màng tế bào

D) Do Na+ đi ra làm trung hoa điện tích âm trong và ngoài màng tế bào

Đáp án B

Câu 57 Khi chân giẫm phải gai, xung thần kinh lan truyền một chiều từ:

A) Nơron vận động cơ vận động bàn chân trung ương thần kinh cơ quan thụ

cảm

B) Cơ vận động bàn chân trung ương thần kinh nơron vận động cơ quan thụ

cảm

C) Trung ương thần kinh nơron vận động cơ vận động bàn chân cơ quan thụ

cảm

D) Cơ quan thụ cảm trung ương thần kinh nơron vận động cơ vận động bàn

chân

Đáp án D

Câu 58 Trong một cung phản xạ, xung thần kinh đi theo chiều nào sau đây?

Trang 10

A) Nơron cảm giác cơ quan thụ cảm trung ương thần kinh nơron trung gian

nơron vận động cơ quan đáp ứng

B) Cơ quan thụ cảm nơron cảm giác trung ương thần kinh nơron trung gian

nơron vận động cơ quan đáp ứng

C) Nơron vận động nơron cảm giác trung ương thần kinh nơron trung gian

cơ quan đáp ứng

D) Cơ quan đáp ứng nơron cảm giác trung ương thần kinh nơron trung gian

nơron vận động cơ quan thụ cảm

Đáp án B

Câu 59 Ở người, các âm nào sau đây gây hưng phấn các tế bào thụ cảm thính giác ở các dãy

trong, gần trụ ốc?

A) Âm to (mạnh)

B) Âm cao

C) Âm thấp

D) Âm nhỏ (yếu)

Đáp án A

Câu 60 Xung thần kinh là

A) thời điểm sắp xuất hiện điện thế hoạt động

B) thời điểm sau khi xuất hiện điện thế hoạt động

C) thời điểm chuyển giao giữa điện thế nghỉ sang điện thế hoạt động

D) sự xuất hiện điện thế hoạt động

Đáp án D

Câu 61 Nơi có các thụ quan tiếp nhận các chất trung gian hóa học là:

A) Ti thể

B) Màng sau xi náp

C) Khe xi náp

D) Cúc xi náp

Đáp án B

Câu 62 Tại sao điện thế hoạt động không lan truyền thẳng từ màng trước qua khe xinap đến

màng sau?

1- Vì khe xinap rộng

2- Điện thế của dòng điện ở màng trước quá nhỏ (không đủ để đi qua xinap)

3- Ở màng trước không có thụ thể tiếp nhận chất trung gian hoá học

4- Vì ở màng sau không có chất trung gian hoá học

A) 1 - 3 - 4

B) 1 -2 - 3

C) 1 - 2 - 4

D) 2 - 3 - 4

Đáp án D

Câu 63 Cho sơ đồ cấu tạo xi náp hóa học như sau:

Ngày đăng: 17/10/2014, 21:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w