Thanh toán không dùng tiền mặt
Trang 1I lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, các quan hệ thanh toán chi trả lẫn nhau phải dùng hình thức tiền tệ Thực chất của các quan hệ thanh toán lẫn nhau chính là trao đổi thông qua trung gian là tiền Trớc khi có tiền, muốn trao đổi gì phải thông qua rất nhiều phép quy đổi phức tạp , quá trình này chỉ tồn tại tại trong nền kinh tế giản đơn ít hàng hoá Theo tiến trình phát triển của lịch sử, nhu cầu sử dụng các hàng hoá của con ngời tăng lên rất nhiều , nếu vẫn sử dụng các phép toán quy đổi nh trong nền kinh tế giản đơn thì không thể giải quyết đợc đồng thời làm tăng tính phức tạp lên nhiều lần ,chính vì thế tiền đã ra đời Tiền là một loại hàng hoá đặc biệt, là vật ngang giá chung duy nhất chiếm độc quyền về mặt xã hội
đo lờng và biểu hiện mọi giá trị của tất cả hàng hoá trong xã hội Nền kinh tế thị trờng là một nền kinh tế phức tạp, đa dạng và phong phú về các chủng loại hàng hoá nên tiền đóng một vai trò quyết định trong trao đổi hàng hoá Vì vậy, thanh toán tiền tệ là một yêu cầu khách quan, là điều kiện cần thiết cho quá trình tái sản xuất xã hội
Khi sản xuất và trao đổi phát triển cao hơn , việc thanh toán trực tiếp sử dụng tiền mặt đã bộc lộ nhiều hạn chế nh: chi phí trong lu thông tiền tệ, việc tổ chức lu thông tiền tệ phức tạp, tốc độ luân chuyển vốn chậm đòi hỏi phải có thêm hình thức thanh toán thuận lợi hơn Bên cạnh đó, với sự phát triển của hệ thống ngân hàng các dịch vụ, các công cụ thanh toán đã đợc ngân hàng đa ra để khách hàng lựa chọn cho mình hình thức thanh toán thich hợp thanh cho tiền mặt Chính vì vậy, thanh toán không dùng tiền mặt ra đời
Việt Nam cũng sẽ không nằm ngoài quy luật phát triển
Qua đề án môn học, em muốn nghiên cứu sâu hơn về thanh toán không dùng tiền mặt, thông qua đó, tìm hiểu xem Việt Nam đã và đang phát triển thanh toán không dùng tiền mặt ở mức nào ? những hạn chế mắc phải nhằm đa ra một số định hớng cơ bản nhằm phát triển thanh toán không dùng tiền mặt ở Việt Nam
Em xin trân trọng cảm ơn thầy Lê Đức Lữ đã giúp em hoàn thành đề án môn học
Trang 2II nội dung
1 Thanh toán tiền tệ
Thanh toán tiền tệ đợc thực hiện dới hai hình thức :thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán không dùng tiền mặt
1.1 Thanh toán tiền mặt
Thanh toán tiền mặt là việc chi trả trực tiếp bằng tiền mặt trong các quan hệ thanh toán thu chi giữa nhân dân với nhau, giữa các xí nghiệp, tổ chức kinh tế, cơ quan nhà nớc với nhân dân
Đặc điểm của mối quan hệ thanh toán này là ngời tham gia thanh toán là nhân dân hoặc một bên là xí nghiệp, tổ chức kinh tế, các cơ quan nhà nớc, một bên là nhân dân ( những ngời không có tài khoản mở tại ngân hàng),thanh toán bằng tiền mặt không có sự xuất hiện của nhân vật thứ ba.Thanh toán tiền mặt thích hợp với vai trò của tiền tệ làm vật môi giới trong quá trình lu thông.Sau khi chuyển hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ cho ngời mua, ngời bán sẽ nhận tiền ngay và qua trình thanh toán chấm dứt ở đó
Đến giai đoạn phát triển cao hơn cuả nền kinh tế ,thì việc thanh toán bằng tiền mặt không còn là phơng thức duy nhất nữa do nó đã bộc lộ những hạn chế: khi muốn thực hiện mua bán một khối lợng lớn hàng hoá đòi hỏi một lợng tiền mặt lớn, điều đó làm chi phí về
lu thông tiền mặt tăng lên , việc tổ chức lu thông tiền mặt thêm phức tạp, tốc độ lu chuyển vốn chậm; ngợc lại ,nếu vì một lý do nào đó không có tiền tệ, thì quá trình thanh toán không thể giải quyết đợc do đó quá trình tái sản xuất không thể tiếp tục đợc Mặt khác, một nền kinh tế sử dụng tiền mặt làm nơi tạo điều kiện cho việc rửa tiền “Tiền bẩn” đợc đa vào quá trình lu thông một cách dễ dàng mà không bị sự giám sát của hệ thống ngân hàng , ngân hàng trung ơng sẽ không kiểm soát tổng cung tiền dẫn đến sự rối loạn trong việc điều tiết nền kinh tế
Những bất tiện của việc sử dụng tiền mặt trong thanh toán đòi hỏi phải có thêm những hình thức thanh toán thuận lợi hơn Bên cạnh đó, với sự phát triển vợt bậc của hệ thống ngân hàng, các dịch vụ, các công cụ thanh toán đã đợc ngân hàng đa ra để khách hàng lựa chọn cho mình một hình thức thích hợp thay cho thanh toán tiền mặt Thanh toán không dùng tiền mặt phát sinh từ đó và càng ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế
1.2 Thanh toán không dùng tiền mặt
Thanh toán không dùng tiền mặt là thanh toán qua ngân hàng, là tổng hợp các mối quan hệ chi trả tiền tệ đợc thực hiện bằng cách trích chuyển từ tài khoản của ngời này sang
Trang 3tài khoản của ngời khác tại ngân hàng với sự kiểm soát của ngân hàng mà không dùng tiền mặt.
So sánh với thanh toán tiền mặt, thanh toán qua ngân hàng có các những đặc trng sau :
+ Trong thanh toán qua ngân hàng, sự vận động của vật t, hàng hoá độc lập với sự vận độngcủa tiền tệ về cả không gian và thời gian, thờng thì không ăn khớp với nhau Nếu
nh trong thanh toán tiền mặt vân động của hàng hoá gắn liền với sự vận động của tiền tệ, thì trong thanh toán không dùng tiền mặt ngời bán có thể thu tiền trớc hoặc sau khi xuất chuyển hàng hoá cho ngời mua Sự tách rời về mặt thời gian và không gian trong quá trình thanh toán đặt ra yêu cầu cho ngân hàng khi tổ chức hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt là phải rút ngắn khoảng cách giữa tiền và hàng
+Trong thanh toán không dùng tiền mặt, vật trung gian trao đổi (tiền mặt) không xuất hiện nh thanh toán bằng tiền mặt theo kiểu hàng-tiền-hàng, mà chỉ xuất hiện dới hình thức tiền ghi sổ và đợc ghi chép trên các chứng từ sổ sách
+Do đặc điểm thứ hai nói trên , mỗi bên tham gia thanh toán ( chủ yếu là ngời mua) phảI mở tài khoản tại ngân hàng (trừ một vài hình thức thanh toán nh ngân phiếu thanh toán của Việt Nam).Vì một lẽ đơn giản, nếu không nh vậy thì việc thanh toán sẽ không thể tiến hành
+Khác với thanh toán tiền mặt chỉ là quan hệ trực tiếp giữa ngời mua và ngời bán, trong thanh toán không dùng tiền mặt, ngoài ra chủ thể chịu trách nhiệm thanh toán và chủ thể đợc hởng, còn có sự tham gia của ít nhất một ngân hàng Quá trình thanh toán không dùng tiền mặt đợc diễn ra tại ngân hàng, nên ngân hàng có vai trò to lớn và không thể “ vắng mặt” trong thanh toán qua ngân hàng, vừa là ngời tổ chức, vừa là ngời thực hiện các khoản thanh toán
Thanh toán không dùng tiền mặt đòi hỏi các chủ thể tham gia thanh toán phải mở tài khoản tại ngân hàng, nên sự kiểm soát của ngân hàng trong tổ chức thanh toán là cần thiết để đảm bảo đợc sự công bằng, chính xác, tính đúng đắn của nội dung thanh toán , tính hợp lệ của chứng từ.Do việc mở tài khoản tại ngân hàng, nên ngân hàng là ngời quản lý các tài khoản tiền gửi của các đơn vị, chỉ ngân hàng mới đợc phép trích chuyển tài khoản của các đơn vị và coi đó nh nghiệp vụ đặc biệt của mình Ngân hàng với vai tròlà ngời thực hiện
sẽ có ảnh hởng đến quá trình thanh toán ( nhanh chóng, thuận lợi hay ngợc lại) đồng thời ngân hàng là ngời kết thúc quá trình thanh toán
• Nghiệp cụ thanh toán không dùng tiền mặt
Trong mối quan hệ giữa các ngân hàng và khách hàng, ngoàinghiệp vụ tín dụng, nghiệp cụ thanh toán không dùng tiền mặt đóng vai trò cực lý quan trọng Khối lợng và
Trang 4chất lợng của nghiệp vụ thanh toán của ngân hàng thơng mại về phơng diện vĩ mô góp phần thực hiện các chính sách tiền tệ-tín dụng của nhà nớc, còn về phơng diện vi mô, nó tác
động đến sự tăng giảm nguồn tài nguyên khả dụng của ngân hàng và sự khai thác tài nguyên đó
Khi khách hàng thiết lập mối quan hệ với ngân hàng qua việc ký gửi tiền của mình tức là đã cung cấp cho ngân hàng một loại hàng hoá đặc biệt để đợc cung cấp-ngoài một số tiền lãi theo lãi suất quy định nếu có-một loại dịch vụ nhằm:
- Đảm bảo an toàn việc cất giữ và chi, thu nhanh chóng và thuận lợi , tức là ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ: giữ gìn tiền cho khách hàng; cung cấp séc cho khách hàng
sử dụng ngay thay vì dùng tiền mặt chi trả; chuyển tiền đi đến các địa phơng khác ; trung gian đảm bảo cho các bên liên hệ mọi nghiệp vụ thanh toán , hạn chế đến mức thấp nhất các yếu tố rủi ro trong giao dịch kinh doanh
- Ngân hàng giúp cho kế toán ngân quỹ của khách hàng đợc dễ dàng, tức là trong mọi nghiệp vụ về mặt kế toán nh chi trả, chuyển tiền, thu tiền, chuyển khoản, ngân hàng phải tổ chức nh thế nào để có đợc những tiện ích nh: thời gian nhanh chóng, không làm trễ ,
ứ đọng tiền của khách hàng; khả năng to lớn, thực hiện các nghiệp vụ có giá trị to lớn, trong một không gian rộng lớn mà bản thân khách hàng nếu tự đứng ra thực hiện sẽ rất tốn kém và khó khăn; kỹ thuật tiện lợi, bằng sô sách , rõ ràng và chính xác
- Ngân hàng làm luân chuyển tiền tệ trong không gian và thời gian để sinh lời: là nơi tập trung tiền thu góp và phân phát tiền vay mợn và trở thành “ chợ tiền”, ai muốn đến góp tiền hay rút tiền đều thuận tiện Do đó, các khối tiền bất động,”tiền chết” trở thành sống động hơn, di chuyển từ nơi này sang nơi khác, từ khách hàng này sang khách hàng khác để phục vụ kinh doanh
Muốn đạt đợc các mục đích trên , ngân hàng cần phải sử dụng các công cụ thanh toán phục vụ khách hàng một cách thuận tiện, hữu hiệu và chính xác
Nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt đợc phân làm hai loại:
- Thanh toán ngay( hay thanh toán bằng bút tệ): tức là sự thanh toán có hiệu lực chi trả tức thời và dứt khoát một trái quyền trong giao dịch buôn bán hay dịch vụ
- Thanh toán trả chậm: tức là thanh toán một trái quyền không có hiệu lực ngay,
mà chỉ đợc thực hiện trong thời hạn đợc thoả thuận giữa chủ nợ và ngời mắc nợ
Trang 5A Thanh toán ngay
Hình thức thanh toán này đã trở thành rất phổ biến tại các ngân hàng trên thế giới
và chiếm một tỷ lệ ngày càng cao trong khối lợng điều động tài nguyên lý thác tại ngân hàng Các hình thức thanh toán này còn đợc gọi là”thanh toán bằng bút tệ”,vì mọi điều
động tài nguyên của khách hàng ký thác tại ngân hàng đợc thực hiện bằng các bút toán dới các hình thức các chứng phiếu có giá trị tiền tệ thay vì tiền mặt Ngoài séc (chi phiếu) là một loại chứng phiếu thông thờng nhất , còn có lệnh chuyển khoản , th tín dụng
Mỗi công cụ thanh toán đều có công dụng riêng của nó, thích hợp ccho từng đối ợng và loại hình giao dịch thanh toán da dạng phong phú của các chủ thể kinh tế và dân c
t-Đa ra một danh mục chọn lựa công cụ thanh toán và phù hợp với tựng đối tợng sử dụng vừa
là nhiệm vụ, vừa là mục đích kinh doanh và trọng điểm cạnh tranh của các ngân hàng hiện nay
Một trong những tiện ích mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng là giúp thanh toán các cuộc giao dịch mà không dùng đến tiền mặt Trong nền kinh tế thị trờng, các thể thức phát hành thanh toán trong hệ thống ngân hàng thật dễ dàng, thuận lợi và nhanh chóng: chỉ cần hai bên mua và bán kiểm soát việc giao nhận háng hoá bên ngoài ngân hàng
và khi đã thấy phù hợp với sự thoả thuận của hai bên , ngời mua viết séc trả cho ngời bán và ngời này giao séc cho ngân hàng để chuyển tiền vào tài khoản của mình.Công việc của cá ngân hàng trong trờng hợp này rất đơn giản : trả tiền theo lệnh của chủ tài khoản Đặc biệt trong thời đại công nghệ thông tin hệ thống máy tính đảm bảo cho việc quản lý danh mục phát hành tài khoản và thực hiện lệnh trở nên nhanh chóng , kịp thời và chính xác
1 Hình thức thanh toán bằng séc
1.1 Khái niệm
-Về mặt pháp lý : “ Séc là một chứng từ do ngời phát hành đa cho ngời thụ ởng để ngời này hay cho một ngời khác theo lệnh của ngời thụ hởng, đợc đòi ngời thực hiện ( thông thờng là một ngân hàng thơng mại hay tổ chức tín dụng tơng đơng) phải trả ngay một khoản tiền đã đợc lý thác cho ngời thụ hởng sử dụng.”
h Về phơng diện ngân hàng, có thể định nghĩa nh sau : “ Séc là một chứng từ do một ngời có tiền dự trữ tại một ngân hàng( hay một tổ chức tín dụng đợc nhà nớc công nhận theo pháp lệnh ngân hàng), phát chuyển về ngân hàng để ngân hàng trả ngay cho một khoản tiền cho chính mình, hay cho một ngời thụ hởng đợc ghi trên séc, hay cho một ngời khác theo lệnh của ngời thụ hởng”
-Vậy hình thức thanh toán bằng séc là hình thức thanh toán sử dụng một loại chứng từ: một lệnh trả tiền tức thời , do đó ngời chủ tài khoản ra lệnh cho ngân hàng trả một số tiền nhất định cho chính mình hay cho ngời thứ ba
Trang 6- Nh vậy, có ba ngời liên hệ đến tờ séc:
+ Ngời phát hành: là ngời có tiền gửi tại ngân hàng, là chủ tài khoản hoặc đợc chủ tàI khoản uỷ quyền
+Ngân hàng là nơi mở tài khoản và giữ tiền của ngời phát séc
+Ngời thụ hởng: là ngời có tên trên séc để lãnh tiền hoặc là ngời đợc chuyển nhợng quyền sử dụng séc
Dự kim là số tiền mà ngời phát hành séc có quyền đợc sử dụng trong tay ngời thực hiện, theo sự thoả thuận với ngời này khi phát hành séc Sự hiện hũ của dự kim là một điều kiện cần thiết cho sự hữu hiệu cuả séc Luật lệ các nớc rất khắt khe trong quy
định khoản dự kim về séc là một lệnh trả tiền tức thời , nên cần phải có sẵn dự kim để thi hành đợc lệnh trả tiền tức thời này Do đó:
- Dự kim phải có sẵn khi phát hành séc
- Dự kim phải khả dụng, tức là phảI sử dụng ngay đợc để trả cho ngời thụ hởng không gặp trở ngại nào
- Dự kim phải vô điều kiện vì tính chất của séc là phải đợc chi trả không
điều kiện không rằng buộc nào
- Dự kim phải đủ để trả hết số tiền ghi trên séc Nếu cần ngời phát hành séc có nhiệm vụ dẫn chứng về sự hiện hữu của dự kim, và không còn đợc sử dụng
dự kim khi đã trao cho ngời thụ hởng
Nếu nhiều séc cùng phát hành mà tổng ngạch số vợt quá dự kim, dự kim này phải dùng thanh toán cho tuần tự trình lãnh , nếu các séc cùng trình lãnh một l ợt, phải theo nhật ký phát hành, phải căn cứ vào số thứ tự in trên tờ séc, bắt đầu bằng số nhỏ nhất
1.2 Vai trò kinh tế của séc :
- Là một công cụ thanh toán bù trừ không phải dùng tiền giấy, giúp thanh toán tiền bạc không nặng nề và lu hành tiền tệ gọn gàng, dễ kiểm soát
Séc bản thân nó không phải là tiền, nhng nó là một trái quyền đòi tiền trong
Trang 7-Nh vậy , có ba ngời liên hệ đến tờ séc:
+ Ngời phát hành: là ngời có tiền gửi tại ngân hàng, là chủ tài khoản hoặc đợc chủ tài khoản uỷ quyền
+Ngân hàng là nơi mở tài khoản và giữ tiền của ngời phát séc
+Ngời thụ hởng: là ngời có tên trên séc để lãnh tiền hoặc là ngời đợc chuyển nhợng quyền sử dụng séc
a.Sơ đồ vận hành séc qua một ngân hàng:
(1): Ngời phát hành ký phát séc và giao cho ngời thụ hởng (2): Ngời thụ hởng xuất trình giấy tờ cho ngân hàng thực hiện để đòi trả tiền (3): Ngân hàng thực hiện gửi giấy báo về tình trạng tài khoản cho ngời phát hành b.Lu thông séc qua 2 ngân hàng: 1- Bán giao hàng cho ngời nua 2- Mua phát hành séc trao cho ngời bán 3- Ngời bán nộp séc vào ngân hàng để nhờ thu hộ trên séc 4- Ngân hàng bên bán thu hộ qua ngân hàng bên mua 5- Ngân hàng trả tiền cho ngời hởng lợi qua ngân hàng bên bán 6- Thanh toán tiền cho ngời bán 7- Ngân hàng quyết toán séc với ngời mua • Điều kiện áp dụng Người phát hành Người thụ hưởng Ngân hàng thụ lệnh (3) (2) (1) Ngân hàng
bên bán
Ngân hàng bên mua
(2)
(4) (5)
Trang 8Việc phát hành séc tạo mối liên quan pháp lý đối với ba ngời : ngời phát hành séc , ngời thụ hởng và ngời thừa phó ; một ngời có thể vừa là ngời phát hành séc và ng-
ời thụ hởng; hoặc vừa là ngời thụ hởng vừa là ngời thừa phó ; nhng không thể là ngời phát séc đồng thời là ngời thừa phó trừ phi là của chính ngân hàng phát hành ra để lánh tại một chi nhánh của mình
- Ngời phát hành séc cần phát hành séc một cách hợp lý ( điều kiện về hình thức), có đủ dự kim và dự kim luôn sẵn sàng dành cho việc chi trả và sau cùng
là có năng lực pháp lý theo luật định nh khi làm thủ tục mở tài khoản tại ngân hàng
- Ngời thừa phó séc phải đợc pháp luật cho phép; ngân hàng hay tổ chức tín dụng theo quy định của pháp lệnh về ngân hàng
- Ngời thụ hởng là ngời đợc ghi tên nhận tiền trên séc, hoặc là ngời đợc nhợng quyền thụ hởng séc, hoặc là ngời cầm séc trong trờng hợp séc vô danh Ngời thụ hởng phải có năng lực pháp lý về dân sự khi nhận đủ số tiền đợc ghi trả trên séc
1.3 Quy trình thanh toán séc
Ngay khi đợc xuất trình, nếu có dự kim, séc hợp lệ phải đợc chi trả ( bằng tiền mặt hoặc ghi Có vào tài khoản của khách hàng thụ hởng) , trừ phi có phản kháng do ngời phát hành hoặc ngời cầm séc trong trờng hợp thất lạc hay mất cắp
Séc cần đợc trình lãnh trong thời hạn luật định ( thông thờng từ 8 dến 18 ngày, tuỳ nơi trả tiền là tại cùng địa phơng hay khác địa phơng) và tại địa diểm đợc chỉ định
Trang 92 Hình thức thanh toán bằng lệnh chuyển khoản.
2.1 Lệnh chuyển khoản
a Khái niệm
Lệnh chuyển khoản là ra lệnh cho ngân hàng trích một số tiền nhất định trong một tài khoản của mình để chuyển vào một tài khoản khác của một ngời thứ ba hay của chính mình tại cùng ngân hàng hay tại ngân hàng khác
Lệnh chuyển khoản hay séc chuyển khoản là phơng tiện trả tiền rất thuận lợi: tránh việc lu hành tiền tệ, nh vậy nghiệp vụ đợc an toàn hơn, không tốn kém vì đợc miễn thuế tem
Đối với ngân hàng chuyển khoản là một nghiệp vụ mà ngân hàng thừa lệnh của khách hàng có tài khoản tại ngân hàng mình trích một số tiền tại tài khoản của khách hàng đó để trả vào tài khoản của ngời thứ ba
Chuyển khoản giúp cho thanh toán thuận lợi và chắc chắn, không cần phảI chuyển vận tốn nhiều công sức và bất trắc trong chuyên trở tiền mặt
b Điều kiện áp dụng
-Muốn chuyển khoản cần có lệnh chuyển khoản rồi mới thực hiện nghiệp vụ chuyển khoản
-Lệnh chuyển khoản thờng đợc ngân hàng giao cho chủ tài khoản để tiện việc sử dụng, nhng cũng có thể lập dới hình thức một chứng phiếu giap dịch đợc ( hình thức vô danh hay hình thức chiếu lệnh)
-Khi phát hành lệnh chuyển khoản mà tài khoản có đủ dự kim, ngân hàng không thể từ chối thi hành, nếu lệnh chuyển khoản đợc xét là hợp lệ và thành thật Giao lệnh chuyển khoản mới chỉ là ngời ra lệnh ng thuận trả tiệnm còn sự ng thuận của ngân hàng
và của ngời thụ hởng nữa thì lệnh chuyển khoản mới có giá trị giải ngân
-Muốn chuyển khoản , cần có lệnh của chủ tài khoản phát ra cho ngân hàng và ngân hàng sẽ ghi Nợ vào tài khoản của ngời ra lệnh, nếu thấy có đủ dự kim, đồng thời ghi Có số tiền chuyển khoản vào tài sản ngời thụ hởng
-Về nhật ký chuyển khoản, trờng hợp có liên hệ đến một ngân hàng chung, chuyển khoản đợc coi là thực hiện vào lúc ngân hàng ghi Nợ tàI khoản ngời ra lệnh và
và ghi Có tài khoản của ngời thụ hởng Trờng hợp nghiệp vụ chuyển khoản liên quan
đến nhiều ngân hàng khác nhau, việc chuyển khoản đợc coi là đợc thực hiện vào lúc có
sự ng thuận của ngân hàng của ngời thụ hởng, tức là lúc ghi Có vào tài khoản của thụ ởng mở tại ngân hàng của ngời này
Trang 10Có hai loại chuyển khoản: chuyển khoản trực tiếp và chuyển khoản gián tiếp
• Chuyển khoản trực tiếp Nếu ngời ra lệnh và ngời thụ hởng đều có tài khoản tại cùng ngân hàng, có hai tr-ờng hợp có thể xảy ra:
+ Chuyển khoản giữa hai tài khoản của cùng một khách hàng mở tại ngân hàng.+ Chuyển khoản giữa hai tài khoản của hai khách hàng khác nhau mở tại cùng một ngân hàng
• Chuyển khoản gián tiếp
Là trờng hợp ngời ra lệnh có tài khoản ở ngân hàng này và ngời thụ hởng có tài khoản mở tại ngân hàng khác Có hai trờng hợp có thể xảy ra:
+ Chuyển khoản giữa hai tài khoản của cùng một khách hàng mở tại hai ngân hàng khác nhau
+ Chuyển khoản giữa hai tài khoản của hai khách hàng mở tại hai ngân hàng khác nhau
c Quy trình thanh toán
Ơ ngân hàng quốc doanh Việt Nam hiện nay, lệnh chuyển khoản đang đợc áp dụng là uỷ nhiệm chi:
Sơ đồ thanh toán uỷ nhiệm chi
• Trờng hợp chủ tài khoản và ngời thụ hởng mở tài khoản tại một ngân hàng:
• Trờng hợp chủ tài khoản và ngời thụ hởng mở tài khoản tại hai ngân hàng:
Ngân hàng
(1)
Trang 11(1): Ngời thụ hởng giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ cho chủ tài khoản ( ngời mua) theo hợp đồng ký kết
(2): Chủ tài khoản lập uỷ nhiệm chi gửi ngân hàng
(3): Ngân hàng sau khi kiểm tra tính hợp lệ của uỷ nhiệm chi và số d tài khoản
đơn vị mua, ghi giảm tài khoản đơn vị mua và báo cho ngời mua biết
(5): Ngân hàng bên bán ghi tăng tài khoản ngời bán và báo cho họ biết
2.2 Hình thức thanh toán bằng th tín dụng
a Khái niệm
Hình thức thanh toán bằng th tín dụng là hình thức thanh toán sử dụng chứng
từ do ngân hàng phát hành yêu cầu một chi nhánh của mình hay một “ ngân hàng giao dịch” xuất trả một số tiền hay chấp thuận một khoản tín dụng cho ng ời thụ hởng có tên trong th tín dụng
Th tín dụng có nhiều công dụng, nh để cam kết trả các hối phiếu cho những ngời sẽ
đợc khách hàng chỉ định trình lãnh, để dùng trang trảI các chi phí du lịch và mua sắm ở nớc ngoài
b Sơ đồ quy trình nghiệp vụ th tín dụng thơng mại:
Ngân hàng phục vụ người mua
Trang 12(1): Bên mua lập giấy mở th tín dụng gửi vào ngân hàng bên mua.
(2): Ngân hàng bên mua gửi giấy mở th tín dụng cho ngân hàng bên bán
(3): Ngân hàng bên bán gửi th tín dụng cho bên bán biết
(4): Sau khi kiểm tra th tín dụng hợp lệ bên bán giao hàng hoá cho bên mua
(5): Ngay sau đó, bên bán lập hoá đơn giao hàng gửi ngân hàng bên bán
(6): Ngân hàng bên bán sau khi kiểm tra hoá đơn giao hàng phù hợp với giấy mở th tín dụng sẽ ghi tăng tàI khoản ngời bán và báo Có cho ngời bán biết
(7): Ngân hàng bên bán Nợ ngân hàng bên mua
(8): Ngân hàng bên mua hoàn tất th tín dụng và báo cho bên mua biết
c Th tín dụng thờng có hai mục đích:
- Thông thờng th tín dụng do khách hàng nhờ ngân hàng của mình cấp cho một ngời thứ ba để ngời này cấp cho khách hàng một dịch vụ hay một thơng vụ
Đây là một phơng thức thờng đợc dùng trong tín dụng nhập khẩu
- Th tín dụng cũng có thể đợc cấp cho một khách hàng để giúp ngời này nhận tiền hay đợc hởng một khoản tín dụng ở một nơI khác mà ngân hàng có một chi nhánh hay một “ ngân hàng giao dịch” Đây là hình thức th tín dụng mà khách hàng sẽ dùng để mua hàng hoá ở nơch ngoàI hay cho một khách du lịch để sử dụng trong cuộc hành trinh Nhng thông thờng thì ngời thu hởng muốn lãnh tiền tại nhiều nơI do đó mà ngời ta cần một loại “ th chung”.Loại th chung này có dạng nh một
th tín dụng thông tri bảo lãnh cho ngời cầm th đối với các ngân hàng giao dịch
và các chi nhành mà khách hàng đI qua Hệ thống này giúp cho ng ời thụ hởng nhiều thuận lợi nhng cũng đồng thời có nhiều rui ro cho chính ngời thụ hởng cũng nh ngân hàng trong trờng hợp th tín dụng lọt vào tay kẻ xấu
Ngân hàng mở thư tín dụng
Ngân hàng thanh toán
(2)(7)
(4)
Trang 13Vì lý do đó mà trong trờng hợp khách hàng có thể xác định trớc các nơI mà mình sẽ dùng cần tiền, ngân hàng sẽ cấp cho ngời thụ hởng một th tín dụng có xác nhận hoặc báo trớc Nh vậy th tín dụng sẽ đợc xác nhận bằng một giấy báo tiền gửi cho một chi nhánh nơI mà khách hàng đợc phép lĩnh tiền Giấy báo có thể kèm theo các chi tiết vè họ tên ngời thụ hởng, số hiệu và số tiền của th tín dụng, thời hạn hiệu lực và mẫu chữ ký của khách hàng.
Vì vậy, việc tạo lập cũng nh việc thanh toán th tín dụng cần hết sức cẩn trọng,
nh chỉ dành đối với khách hàng đợc sự tín nhiệm của ngân hàngm in ấn bắng một loại giấy tờ đặc biệt, số tiền và các chữ đợc ghi khắc theo một lỹ thuật tinh vi, việc lãnh tiền
đòi hỏi phảI xuất trình một thẻ chứng nhận về chữ kýmẫu để khi trả tiền dễ dàng kiểm soát tính xác thch của văn kiện, t cách của ngời hởng, số tiền phải xuất trả
2.3 Hình thức thanh toán bằng uỷ nhiệm thu
b Sơ đồ thanh toán uỷ nhiệm thu ở Việt Nam
• Trờng hợp 2 bên mua ,bán có tài khoản ở một ngân hàng:
(1): Đơn vị bán giao hàng cho ngời mua
(2): Đơn vị bán lập uỷ nhiệm thu kèm theo các hoá đơn chứng từ gửi dến ngân hàng nhờ thu hộ
(3): Ngân hàng ghi nợ tài khoản đơn vị mua và báo nợ cho bên mua biết
(4): Ngân hàng ghi Có và báo Có cho bên bán biết
Ngân hàng
Đơn vị bán( người thụ hưởng) (1) (người trả tiền)Đơn vị mua
(2)(4)
(3)
Trang 14• Trờng hợp 2 bên mua , bán có tài khoản ở hai ngân hàng khác nhau:
(1): Đơn vị bán giao hàng cho ngời mua
(2): Đơn vị bán lập uỷ nhiệm thu kèm theo cá hoá đơn chứng từ gỉ đến ngân hàng nhờ thu hộ
(3): Ngân hàng gửi uỷ nhiệm thu và hoá đơn chứng từ về ngân hàng bên mua.(4): Ngân hàng bên mua báo cho ngơig mua biết bên bán có giấy đòi tiền
(5): Bên mua chấp nhận hay từ chối báo cho ngân hàng biết
(6): Ngân hàng bên mua báo Có cho ngân hàng bên bán
(7): Ngân hàng bên bán ghi Có vào tài khoản cho đơn vị bán và báo Có cho họ biết
Đây là thể thức hết sức phức tạp, chậm chạp, rờm rà, không phù hợp với hoạt
động của ngân hàng trong kinh tế thị trờng chỉ phù hợp với kho bạc Nhà Nớc hoặc thủ tục áp dụng trong việc mua bán với nớc ngoài
Việc thanh toán uỷ nhiệm thu đợc thực hiện khi hai bên mua và bán đã ký kết hợp đồng và quy định việc thanh toán theo hình thức này
Ngời bán khi nhận đợc giấy báo của ngân hàng để thanh toán tiền , tiến hành xem xét giấy nhờ thu và các chứng từ kèm theo, trên cơ sở đó mà đồng ý hoặc từ chối việc thanh toán Nếu toàn bộ chứng từ phù hợpvới hợp đồng đã ký thì tiến hành chấp nhận Trong trờng hợp chứng từ thanh toán gửi đến không phù hợp với hợp đồng đã ký, thì có quyền từ chối
3.Hình thức thanh toán bằng thẻ.
a Khái niệm
Hình thức thanh toán bằng thẻ là hình thức thanh toán sử dụng thẻ thanh toán do ngân hàng phát hành và bán cho khách hàng sử dụng để trả tiền hàng hoá , dịch vụ , các khoản thanh toán khác và rút tiền mặt tại các ngân hàng đại lý thanh toán hay các quầy trả tiền tự động
Đơn vị bán(người thụ hưởng) (người trả tiền)Đơn vị mua