1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thanh toán quốc tê và 1 số phương thức thanh toán quốc tế được vận dụng ở Việt nam

37 570 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thanh toán quốc tế và một số phương thức thanh toán quốc tế được vận dụng ở Việt Nam
Người hướng dẫn Cô Giáo Phạm Hồng Vân
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Lý Thuyết Tài Chính Tiền Tệ
Thể loại Đề án
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 167,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thanh toán quốc tê và 1 số phương thức thanh toán quốc tế được vận dụng ở Việt nam

Trang 1

Lời nói đầu

tế trên các lĩnh vực: kinh tế, chính trị, ngoại giao, văn hoá, hợp tác khoa học

kỹ thuật Trong đó quan hệ về kinh tế chiếm vị trí quan trọng, nó là cơ sởcho các quan hệ khác Trong quá trình hoạt động, các quan hệ nêu trên cầnthiết phải chi tiêu, liên quan đến tài chính Kết thúc từng kỳ, từng niên hạn,tất cả các quan hệ quốc tế phải đợc đánh giá kết quả hoạt động, do đó liênquan mật thiết đến công tác thanh toán

Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác thanh toán quốc tế trong

đề án môn học Lý thuyết Tài chính tiền tệ, em muốn tìm hiểu và trình bày

một số vấn đề khái quát về công tác thanh toán quốc tế qua đề tài “Thanh

toán quốc tế và một số phơng thức thanh toán quốc tế đợc vận dụng ở Việt Nam” Đề án của em trình bày về một số nội dung nh sau:

Chơng I: Lý thuyết chung về thanh toán quốc tế và một số phơng thức

thanh toán quốc tế

I Thanh toán quốc tế

II Một số phơng thức thanh toán quốc tế

Chơng II: Thực trạng vấn đề thanh toán quốc tế ở Việt Nam

I Các phơng thức thanh toán quốc tế đang đợc áp dụng ở Việt Nam

II Đánh giá

Chơng III: Một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lợng hoạt động thanh

toán quốc tế ở Việt Nam

Với trình độ có hạn của mình, chắc chắn trong đề án này của em cònnhiều tồn tại, thiếu sót không thế tránh khỏi Nhng đây cũng là sự nỗ lực hếtmình của bản thân Chính vì vậy em mong nhận đợc sự nhận xét phê bình

đánh giá của thầy cô giáo để đề án đợc hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cám ơn sự hớng dẫn của cô giáo Phạm Hồng Vâncùng các thầy cô giáo trong bộ môn LTTCTT đã trực tiếp giảng dạy và h-ớng dẫn em trong việc hoàn thành đề án này

Chơng I

Lý thuyết chung về thanh toán quốc tế và các ph ơng thức thanh toán quốc tế.

I Thanh toán quốc tế( TTQT)

1 Khái niệm và phân loại

1.1Khái niệm

TTQT là một phạm trù rộng, có nhiều khái niệm, sau đây là một sốkhái niệm theo em là khá đầy đủ và rõ ràng

* TTQT là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả về tiên tệ phát sinh từ các

quan hệ kinh tế, thơng mại, tài chính, tín dụng giữa các tổ chức kinh tế quốc

Trang 2

tế, giữa các hãng, các các nhân của các nớc khác nhau để kết thúc một chutrình hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại bằng các hình thức chuyểntiền hay bù trừ trên các tài khoản tại các ngân hàng

* TTQT là việc thực hiện chi trả bằng tiền liên quan đến các dịch vụ mua

bán hàng hoá hay cung ứng lao vụ giữa các tổ chức hay cá nhân nớc nàyvới các tổ chức hay cá nhân nớc khác, hay giữa một quốc gia với tổ chứcquốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nớc liên quan

Khác với thanh toán nội địa (trong phạm vi một nớc) TTQT thờnggắn liền với việc trao đổi giữa đồng tiền của nớc này với đồng tiền của mộtnớc khác Nội tệ, với chức năng là phơng tiện lu thông, phơng tiện thanhtoán theo luật định trong phạm vi một nớc sẽ không thể vợt qua giới hạnbiên giới quốc gia nếu nh hai bên liên quan trong hợp đồng không có mộtthoả thuận cụ thể về vấn đề nào đó Do vậy khi ký kết các hợp đồng thơngmại, tín dụng các bên thờng đàm phán thống nhất về đồng tiền nào đợc sửdụng trong giao dịch, nó có thể là đồng tiền của nớc ngời bán, của nớc ngờimua hay của một nớc thứ ba

Các đồng tiền đợc sử dụng trong thanh toán quốc tế chủ yếu là cácloại ngoại tệ mạnh có khả năng chuyển đổi tự do nh đô la Mỹ (USD), bảngAnh (GBP), frăng Pháp (FRF), yên Nhật (JPY) bởi sự tiện lợi và nhanhchóng trong việc thực hiện các giao dịch này

Hiện nay, phần lớn việc chi trả trong TTQT đợc thực hiện thông qua

điện tín, bu điện, mang swift hoặc qua các Uỷ nhiệm thu chi hộ nhau giữacác ngân hàng, tỷ lệ trả bằng tiền mặt trong thanh toán quốc tế chiếm mộtphần không đáng kể

Thanh toán quốc tế có vị trí và tầm quan trọng đặc biệt trong hoạt

động kinh tế đối ngoại nói chung và hoạt động xuất nhập khẩu nói riêng,

đặc biệt trong bối cảnh hiện nay khi mỗi quốc gia đều đặt hoạt động kinh

tế đối ngoại ở vị trí hàng đầu, coi hoạt động kinh tế đối ngoaị là con đờngtất yếu trong chiến lợc phát triển kinh tế của mình

định, nội dung hợp đồng phải quy định rõ cách thức thanh toán dịch vụ

Xét về mặt hình thức, TTQT có một số hình thức cơ bản sau:

+ Phơng thức thanh toán chuyển tiền

+ Phơng thức thanh toán ghi sổ

+Phơng thức thanh toán nhờ thu

+ Phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ

2 ý nghĩa của hoạt động thanh toán quốc tế với hoạt động kinh doanh

đối ngoại

Trang 3

- Thanh toán quốc tế là khâu quan trọng trong quá trình mua bán, trao đổihàng hoá dịch vụ gữa các tổ chức, cá nhân thuộc các quốc gia khác nhau.Nếu không có hoạt động TTQT thì không có hoạt động kinh tế đối ngoại.

- Thanh toán quốc tế là chiếc cầu nối liền giữa các quốc gia trong quan hệkinh tế đối ngoại Khi thiết lập mối quan hệ kinh tế đối ngoại, quan hệ th -

ơng mại với các nớc thì điều kiện quan trọng không thể thiếu đợc là phảithiết lập quan hệ TTQT

- Thanh toán là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất và lu thông hànghoá, nếu việc tổ chức TTQT đợc tiến hành nhanh chóng, an toàn chính xác

sẽ làm cho các nhà sản xuất kinh doanh yên tâm và đẩy manh hoạt độngxuất nhập khẩu của mình, nhờ đó thúc đẩy hoạt động kinh tế đối ngoại pháttriển đặc biệt là hoạt động ngoại thơng TTQT trở thành một yếu tố quantrọng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh tế đối ngoại

- Thanh toán quốc tế hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồngkinh tế Trong hoạt động kinh tế đối ngoại, do vị trí địa lý của các bạn hàngcách xa nhau làm hạn chế việc tìm hiểu khả năng tài chính , khả năngthanh toán của ngời mua, của con nợ Đồng thời trong điều kiện tiền tệ th-ờng xuyên biến động, khả năng thanh toán của con nợ bấp bênh, hơn nữatrong cơ chế thị trờng tình trạng lừa đảo ngày càng nhiều vì vậy rủi ro trongcác hoạt động kinh tế đối ngoại càng cao Tổ chức tốt hoạt động TTQT sẽhạn chế đợc rủi ro trong thực hiện các hợp đồng kinh tế đối ngoại, nhờ đóthúc đẩy phát triển kinh tế đối ngoại và kinh tế nói chung

3 Các điều kiện thanh toán quốc tế

3.1 Điều kiện tiền tệ:

3.1.1 Khái niệm và phân loại

+Căn cứ vào phạm vi sử dụng tiền tệ, chia ra làm 3 loại tiền sau đây:

- Tiền tệ thế giới (world currency): là vàng Hiện nay cha có vật nào khác

có thể thay thế vàng chấp hành các chức năng của tiền tệ thế giới

- Tiền tệ quốc tế (international currency) là các đồng tiền hiệp định phụthuộc các khối kinh tế và tài chính quốc tế nh SDR, EURO

- Tiền tệ quốc gia (national money) là tiền tệ của từng nớc nh USD, GBP,FRF, DEM, VND

+Căn cứ vào sự chuyển đổi của tiền tệ, chia ra làm 3 loại sau:

- Tiền tệ tự do chuyển đổi (free convertible currency) là những đồng tiềnquốc gia có thể đợc chuyển đổi tự do ra các đồng tiền khác

- Tiền tệ chuyển nhợng (transferable currency) là tiền tệ đợc quyềnchuyển nhợng từ ngời này qua ngời khác qua hệ thống tài khoản mở ở ngânhàng

- Tiền tệ clearing ( clearing currency) là tiền tệ ghi sổ trên tài khoản vàkhông đợc chuyển dịch sang một tài khoản khác

+Căn cứ vào hình thức tồn tại của tiền tệ, chia làm 2 loại tiền sau đây:

- Tiền mặt (cash) là tiền giấy của từng quốc gia riêng biệt, tỷ trọng tiềnmặt trong TTQT rất không đáng kể

Trang 4

- Tiền tín dụng (credit currency) là tiền tài khoản, tiền ghi sổ Hình thứctồn tại của tiền tín dụng là các phơng tiện thanh toán quốc tế nh hối phiếu,séc, T/T, M/T Tiền tín dụng chiếm tỷ trọng rất lớn trong TTQT.

+Căn cứ vào mục đích sử dụng tiền tệ trong thanh toán, chia làm 2 loại:

- Tiền tệ tính toán (account currency) là tiền tệ đợc dùng để thể hiện giácả và tính toán tổng trị giá hợp đồng

- Tiền tệ thanh toán (payment currency) là tiền tệ đợc dùng để thanh toán

nợ nần, thanh toán trong hoạt động mua bán ngoại thơng

Một số yếu tố ảnh hởng đến quyết định sử dụng đồng tiền thanh toán: + Sự tơng quan lực lợng ngoại thơng của hai bên mua và bán

+ Vị trí của đồng tiền đó trên thị trờng quốc tế

+ Tập quán thơng mại quốc tế áp dụng đối với một số mặt hàng nhất

định hay với những nớc nhất định Ví dụ: mua bán hàng kim loại mày vàcao su thanh toán bằng đồng bảng Anh; dầu hoả và lúa mì thanh toán bằng

đô la Mỹ

+ Phụ thuộc vào đồng tiền đã đợc thống nhất trong khu vực (nh khu vực

đồng bảng Anh, frăng Pháp, đô la Mỹ)

3.1.2 Điều kiện đảm bảo hối đoái:

Trong tình hình hệ thống tiền tệ thế giới thờng xuyên biến động dẫn

đến rủi ro về ngoại hối gây tổn thất quyền lợi của các bên trong quá trìnhthực hiện hợp đồng Để tránh khỏi hoặc hạn chế những tổn thất đó trong cáchợp đồng mua bán ngoại thơng, thờng đợc quy định các điều kiện bảo lunhằm đảm bảo giá trị thực tế của các khoản thu nhập khi tiền tệ lên xuốngbất thờng, đó là điều kiện đảm bảo hối đoái, gồm có:

a Điều kiện đảm bảo vàng

Hình thức đơn giản nhất của điều kiện đảm bảo vàng là giá cả hànghoá và tổng giá trị hợp đồng mua bán đợc trực tiếp quy định vằng một số l-ợng vàng nhất định Nhng trong thực tế mua bán quốc tế, thông thờng giácả hàng hoá đợc biểu hiện bằng tiền chứ không phải bằng số lợng vàng vàtrong thực tế ngời ta sử dụng phơng tiện thanh toán, tín dụng để thanh toán

bù trừ Vì vậy hình thức thông thờng của điều kiện đảm bảo vàng là quy

định giá cả hàng hoá và tổng giá trị hợp đồng bằng một đồng tiền nào đó vàxác định giá trị vàng của đồng tiền này Đến thời điểm thanh toán, nếu giátrị vàng của đồng tiền đó thay đổi thì giá cả hàng hoá và tổng giá trị hợp

đồng cũng đợc điều chỉnh lại một cách tơng ứng Điều kiện này đợc ápdụng phổ biến ở chế độ bản vị vàng Hiện nay vàng không còn đợc sử dụngtrong lu thông tiền tệ nữa thì điều kiện đảm bảo vàng cũng không còn phùhợp

b Điều kiện đảm bảo ngoại hối

Có hai trờng hợp cụ thể:

- Trong hợp đồng quy định đồng tiền tính toán và đồng tiền thanh toán làmột loại tiền, đồng thờng xác định tỷ giá của đồng tiền đó với một đồngtiền khác (đồng tiền tơng đối ổn định) làm cơ sở Đến khi thanh toán nếu tỷgiá giữa hai đồng tiền có thay đổi thì giá cả hàng hoá và tổng giá trị hợp

đồng phải đợc điều chỉnh lại một cách tơng ứng

- Trờng hợp hợp đồng quy định hai đồng tiền: đồng tiền tính toán (là đồngtiền tơng đối ổn định) và đồng tiền thanh toán Khi trả tiền căn cứ vào tỷ giágiữa đồng tiền tính toán và đồng tiền thanh toán hình thành ở thị trờng Đây

là điều kiện thờng đợc sử dụng trong TTQT hiện nay

c Điều kiện đảm bảo theo “rổ” tiền tệ

Sau khi hệ thống tỷ giá cố định tan vỡ, tỷ giá hối đoái của các đồngtiền bị thả nổi tự do, trên thị trờng quốc tế biến động dữ dội, sức mua của

Trang 5

tiền tệ các nớc phơng Tây giảm sút nghiêm trọng Ngời ta phải dựa vàonhiều đồng tiền của nhiều nớc để đảm bảo giá trị thực tế của các khoản thunhập bằng ngoại tệ trong hợp đồng, các đảm bảo đó gọi là đảm bảo hối đoáitheo rổ tiền tệ Điểm đáng lu ý là khi áp dụng điều kiện đảm bảo này, cácbên phải thống nhất lựa chọn những đồng tiền nớc nào đề đa vào “rổ” vàquy định tỷ giá hối đoái của các đồng tiền đó so với một đồng tiền đợc đảmbảo vào lúc ký hợp đồng và vào lúc thanh toán, để điều chỉnh tổng giá trịcủa hợp đồng mua bán.

d Điều kiện đảm bảo căn cứ vào sự biến động của giá cả

Ngoài những điều kiện đảm bảo nêu trên, trong hợp đồng ngời ta còn

có thể sử dụng cách quy định điều kiện đảm bảo:

- Căn cứ vào tình hình biến động của chỉ số giá cả mà điều chỉnh số tiềntrả trong hợp đồng cho hợp lý

- Hoặc dựa vào giá linh hoạt, số tiền phải trả căn cứ vào tình hình biến

động của giá cả hàng hoá trên thị trờng hay giá thành sản xuất loại hànghoá đó Trong tình hình lạm phát tiền tệ thờng xuyên thì điều kiện này cólợi cho ngời xuất khẩu (nhất là khi ký kết các hợp đồng dài hạn) và không

có lợi cho ngời nhập khẩu

3.2 Điều kiện thời gian thanh toán (thời hạn trả tiền)

Điều kiện thời gian thanh toán có liên quan chặt chẽ đến việc luânchuyển vốn, phi lợi tức và có thể tránh đợc những rủi ro tổn thất do tỷ giá

đồng tiền thanh toán biến động Vì vậy ngời đợc thu tiền muốn thu vềnhanh còn ngời phải trả tiền thì muốn trả chậm Trong khi đàm phán ký kếthợp đồng, việc quy định thời hạn trả tiền còn phụ thuộc vào những yếu tố:+ Tình hình thị trờng

ra hàng hoá này dài, ngời bán không đủ vốn hoặc áp dụng trong trờng hợphai bên mua bán cha thật sự tin tởng nhau, việc trả tiền trớc nhằm mục đích

đảm bảo thực hiện hợp đồng của ngời mua và bán nên thời gian trả tiền trớctơng đối ngắn và số tiền trả trớc không lớn lắm

3.2.2 Trả tiền ngay

Nghĩa là toàn bộ giá trị hàng hoá đợc thanh toán trong khoảng thờigian kể từ lúc hàng đợc chuẩn bị xong để xếp lên tàu đến lúc hàng đợc đếntay ngời nhập khẩu Cụ thể:

+ Trả tiền ngay khi nhận đựợc điện báo của ngời xuất khẩu là hàng hoá

đã sẵn sàng để xếp lên tàu hoặc khi nhận đợc điện của thuyền trởng báohàng đã xếp xong trên tàu tại cảng đi Hoặc:

+ Trả tiền khi nhận đợc bộ chứng từ hàng hoá gửi đến khi hoàn thànhviệc giao hàng, ngời xuất khẩu lập bộ chứng từ hàng hoá, hối phiếu gửi tớingân hàng để đòi tiền ngời nhập khẩu Nếu chứng từ hàng hoá phù hợp thìngời nhập khẩu phải trả tiền ngay (hối phiếu trả tiền ngay), hoặc phải chấpnhận trả tiền (nếu là trái phiếu có thời hạn)

+ Hoặc ngời nhập khẩu trả tiền vào lúc đã nhận đợc hàng hoá tại cảng

đến

Trang 6

3.2.3 Trả tiền sau

Là sau khi giao hàng một thời gian nhất định ngời xuất khẩu mới thu

đợc tiền của ngời nhập khẩu Thực chất trờng hợp trả tiền của ngời xuấtkhẩu cấp tín dụng cho ngời nhập khẩu Trong thực tế buôn bán quốc tế, tuỳthuộc vào tính chất, đối tợng hàng hoá hay dịch vụ cung ứng mà áp dụngmột trong những cách trả tiền trên, hoặc có thể kết hợp 3 cách trả tiền này

Ví dụ: Trong các hợp đồng mua bán thiết bị toàn bộ hay mua bán tàubiển việc trả tiền thờng đợc tiến hành:

- 20% giá trị hợp đồng đợc thanh toán trớc

- 70% giá trị hợp đồng đợc thanh toán ngay khi hàng đợc gửi

đi, hay ngay khi chuyến hàng cuối cùng đã đợc giao xong

- 10% giá trị hợp đồng đợc thanh toán sau một thời gian nhất

định, khi máy móc công trình đó bắt đầu hoạt động

3.3 Điều kiện địa điểm thanh toán

Điều kiện địa điểm thanh toán phụ thuộc vào hợp đồng các bên kýkết Địa điểm đó có thể ở nớc ngời xuất khẩu, hoặc ở nớc ngời nhập khẩu vàcũng có thể ở một nớc thứ ba Trong thanh toán, bên nào cũng muốn việcthực hiện trả tiền tại nớc mình vì:

+ Nếu là ngời xuất khẩu thì họ sẽ thu đợc tiền hàng nhanh, nên luânchuyển vốn nhanh

+ Nếu là ngời nhập khẩu thì đỡ bị đọng vốn

+ Ngân hàng nớc đó cũng thu đợc phí phục vụ

+ Tạo điều kiện thuận lợi nâng cao uy tín của thị trờng tiền tệ nớcmình trên thế giới

Thông thờng trong mậu dịch quốc tế, sử dụng đồng tiền thanh toán nớcnào thì địa điểm thanh toán cũng sẽ ở nớc đó

3.4 Điều kiện về phơng thức thanh toán

Khái niệm:

Phơng thức thanh toán tức là chỉ ngời bán dùng cách nào để thu tiền

về, ngời mua dùng cách nào để trả tiền Trong buôn bán, ngời ta có thể lựachọn về một phơng thức thanh toán khác nhau để thu tiền về hoặc trả tiền,nhng xét cho cùng việc lựa chọn phơng thức thanh toán nào cũng phải xuấtphát từ yêu cầu của ngời bán là thu tiền nhanh, đầy đủ và đúng; và xuất phát

từ yêu cầu của ngời mua là nhập hàng đúng số lợng, chất lợng và đúng hạn

Đây là điều kiện quan trọng bậc nhất trong các điều kiện TTQT, để đisâu hơn, bài viết sẽ đề cập chi tiết hơn về hai vấn đề này ở phần sau

III Một số phơng thức THANH TOáN Quốc tế chủ yếu

1 Phơng thức chuyển tiền (Remittance)

1.1 Khái niệm:

Là phơng thức mà trong đó khách hàng (ngời trả tiền) yêu cầu ngânhàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho một ngời khác (ngời thụ h-ởng) ở một địa điểm nhất định bằng phơng tiện chuyển tiền do khách hàngyêu cầu

Các bên tham gia:

- Ngời trả tiền (ngời mua, ngời mắc nợ) hoặc ngời chuyển tiền (ngời đầu t,kiều bào chuyển tiền về nớc, ngời chuyển kinh phí ra ngoài nớc) là ngời yêucầu ngân hàng chuyển tiền ra nớc ngoài

- Ngời thụ hởng (ngời bán, chủ nợ, ngời tiếp nhận vốn đầu t) hoặc là ngờinào đó do ngời chuyển tiền chỉ định

Trang 7

- Ngân hàng chuyển tiền là ngân hàng ở nớc ngời chuyển tiền.

- Ngân hàng đại lý của ngân hàng chuyển tiền là ngân hàng ở nớc ngời thụ hởng

1.2 Nội dung

Khi cần đến chuyển tiền trả cho ngời hởng, ngời chuyển tiền phải viết giấy uỷ nhiệm cho ngân hàng thực hiện việc chuyển tiền, ghi rõ:

- Tên và địa chỉ ngời chuyển tiền

- Số tiền xin chuyển (số lợng, loại tiền)

- Tên và địa chỉ ngời nhận tiền

- Lý do chuyển tiền

Ngân hàng sau khi nhận đợc giấy uỷ nhiệm này sẽ nhờ đại lý hoặc chi nhánh của mình ở nớc ngoài để chuyển trả cho ngời nhận tiển

1.3 Các hình thức chuyển tiền

Chuyển tiền có thể đợc thực hiện bằng:

- Điện báo (Telegraphic Transfer – T/T): ngân hàng thực hiện việc chuyển tiền điện ra lệnh cho ngân hàng đại lý ở nớc ngoài trả tiền cho ngời nhận

- Th (Mail Transfer – M/T): ngân hàng thực hiện việc chuyển tiền viết

th (có thể là lệnh chuyển tiền hoặc là giấy báo có) ra lệnh cho ngân hàng đại

lý ở nớc ngoài trả tiền cho ngời nhận

Chuyển tiền bằng cách nào là do yêu cầu của khách hàng Chuyển tiền bằng điện nhanh hơn bằng th, ngời chuyển tiền bằng điện không bị đọng vốn lâu ngày, nhng tỷ giá ngoại tệ áp dụng trong điện hối cao hơn tỷ giá ngoại tệ trong th hối

1.4 Trình tự tiến hành nghiệp vụ:

(3)

(2) (4)

(1)

(1) Giao dịch thơng mại trên cơ sở tín nhiệm lẫn nhau

(2) Viết đơn yêu cầu chuyển tiền (bằng th hoặc bằng điện) cùng với uỷ

nhiệm chi (nếu có mở tài khoản tại ngân hàng)

(3) Chuyển tiền ra nớc ngoài qua ngân hàng

(4) Chuyển tiền cho ngời thụ hởng

1.5 Trờng hợp áp dụng:

- Trả tiền hàng nhập khẩu với nớc ngoài, cần chú ý:

+ Lúc nào thì chuyển tiền, thờng là sau khi nhận xong hàng hoá, hoặc sau khi nhận đợc chứng từ hàng hoá

Ngân hàng chuyển tiền Ngân hàng đại lý

Trang 8

+ Số tiền đợc chuyển dựa vào: trị giá của hoá đơn thơng mại, hoặc kếtquả của việc nhận hàng về số lợng và chất lợng để quy ra số tiền phảichuyển.

+ Chuyển tiền bằng th chậm hơn chuyển bằng điện

+ Không áp dụng trong thanh toán hàng xuất khẩu với nớc ngoài vì dễ

bị ngời mua chiếm dụng vốn

- Thanh toán trong lĩnh vực phi mậu dịch và các chi phí có liên quan đếnxuất nhập khẩu hàng hoá

- Chuyển vốn ra bên ngoài để đầu t hoặc chi tiêu phi mậu dịch

- Chuyển kiều hối

1.6 Các yêu cầu về chuyển tiền.

Muốn chuyển tiền phải cso giấy phép của Bộ chủ quản hoặc Bộ Tàichính Chuyển tiền thanh toán trong ngoại thơng phải có:

+ Hợp đồng mua bán ngoại thơng

+ Giấy phép nhập khẩu và quota nhập khẩu

+ Uỷ nhiệm chi ngoại tệ và phí chuyền tiền

Viết đơn chuyển tiền đến Vietcombank hoặc một ngân hàng thơngmại đợc phép TTQT , cần ghi đủ:

+ Tên địa chỉ của ngời thụ hởng, số tài khoản nếu ngời thụ hởng yêu cầu + Số ngoại tệ xin chuyển cần ghi rõ bằng số và bằng chữ, loại ngoại tệ + Lý do chuyển tiền

+ Và những yêu cầu khác

+ Ký tên, đóng dấu

Chuyển tiền là một phơng thức thanh toán trực tiếp giữa ngời mắc nợvới ngời chủ nợ Phơng thức này rất đơn giản, ở đây ngân hàng chỉ là trunggian thực hiện việc thanh toán theo uỷ nhiệm, hỏng hoa hồng, không bịràng buộc gì về trách nhiệm Khi áp dụng phơng thức này thì giữa 2 bênmua bán phải có tín nhiệm nhau rất cao Vì vậy chuyển tiền ít đợc sử dụngtrong thanh toán hàng hoá ngoại thơng mà thờng sử dụng trong quan hệ trả

nợ, tiền đặt cọc chi phí phi mậu dịch

1.7 Ưu- nhợc điểm của phơng thức chuyển tiền.

Nh vậy, trong phơng thức thanh toán này thờng có 4 bên liên quan:

- Ngời bán hàng (ngời xuất khẩu) là ngời gửi giấy nhờ thu (remitter)

- Ngân hàng chuyển chứng từ (remetting bank) là ngân hàng phục vụ bênngời xuất khẩu

Trang 9

- Ngân hàng thu tiền (collecting bank) là ngân hàng phục vụ bên ngờinhập khẩu

- Ngời mua (ngời nhập khẩu) là ngời trả tiền (drawee)

III.2 Các giai đoạn chủ yếu của phơng thức thanh toán nhờ thu

- Giai đoạn 1: Thiết lập các điều khoản nhờ thu trên cơ sở các quy định

về điều kiện thanh toán trong hợp đồng (hay trong đơn chào hàng) Sau khigiao hàng ngời xuất khẩu tập hợp bộ chứng từ, ghi rõ những khoản mục nhờthu vào trong đơn

- Giai đoạn 2: Phát hành nhờ thu và chuyển chứng từ.

Trên cơ sở giấy yêu cầu nhờ thu và các chứng từ ngời bán gửi đến, ngânhàng phục vụ bên bán phát hành nhờ thu, chuyển các chứng từ và những chỉthị cụ thể tới ngân hàng bên ngời nhập khẩu để thu tiền

- Giai đoạn 3: Xuất trình chứng từ và thanh toán:

Ngân hàng bên ngời nhập khẩu thông báo cho ngời mua về việcchứng từ đã tới và những điều kiện của nó Ngời mua trả tiền hoặc chấpnhận hối phiếu và chứng từ Sau đó ngân hàng chuyển số tiền đã thu đợccho ngân hàng bên ngời nhập khẩu, ngân hàng này tiến hành trả tiền chongời xuất khẩu (bằng cách ghi có số tiền thu đợc vào tài khoản của ngờixuất khẩu mở tại ngân hàng)

III.3 Các loại uỷ nhiệm thu và trình tự thực hiện.

Có nhiều cách phân loại uỷ nhiệm thu

III.3.1 Căn cứ vào cách thực hiện, chia ra 2 loại:

- Uỷ nhiệm th bằng th

Ngời nhập khẩu sau khi hoàn thành việc giao hàng (theo hợp đồng)cho nhà nhập khẩu, lập bộ chứng từ hàng hoá và hối phiếu uỷ nhiệm chongân hàng phục vụ mình đòi tiền ngời nhập khẩu, thông qua ngân hàng nớcnhập khẩu bằng th uỷ nhiệm (giấy nhờ thu) Ngời nhập khẩu sẽ thanh toánhoặc chấp nhận thanh toán ngay khi ngân hàng nhập khẩu trao chứng từ

- Uỷ nhiệm th bằng điện

Loại này ít đợc sử dụng, thờng áp dụng đối với số tiền thu lớn Ngờixuất khẩu uỷ nhiệm cho ngân hàng nớc mình thông qua ngân hàng nớcngoài nhập khẩu để đòi tiền ngời nhập khẩu bằng cách điện báo thu tiền.Căn cứ vào điện báo đó ngời nhập khẩu sẽ trả tiền ngay hoặc chấp nhận khi

đợc ngân hàng phục vụ mình báo tin mà không căn cứ vào chứng từ hànghoá (chứng từ hàng hoá đợc gửi đến sau bằng đờng bu điện, hoặc thông quangân hàng, hoặc do ngời xuất khẩu gửi trực tiếp cho ngời nhập khẩu)

Nh vậy uỷ nhiệm th bằng điện là phơng thức thanh toán áp dụngtrong điều kiện hai bên mua bán tin tởng nhau ở mức độ cao, đảm bảo chongời bán thu tiền nhanh

III.3.2 Căn cứ vào nội dung các chứng từ thanh toán uỷ nhiệm th

đ-ợc chia ra làm hai loại

- Nhờ thu phiếu trơn (clean collection)

Trình tự thực hiện phơng thức thanh toán này nh sau:

Trang 10

Hợp đồng

(1)

(1) Ngời xuất khẩu sau khi giao hàng lập bộ chứng từ gửi hàng, gửi thẳng

cho ngời nhập khẩu

(2) Ngời xuất khẩu ký phát hối phiếu đòi tiền ngời nhập khẩu nhờ ngân

hàng thu hộ

(3) Ngân hàng bên xuất khẩu chuyển hối phiếu sang ngân hàng bên nhập

khẩu và nhờ ngân hàng này thu hộ tiền ở ngời nhập khẩu

(4) Ngân hàng bên ngời nhập khẩu chuyển hối phiếu cho ngời nhập khẩu

và yêu cầu trả tiền

(5) Ngời nhập khẩu trả tiền hoặc từ chối trả tiền, điều này hoàn toàn phụ

thuộc vào thiện chí của họ, nhìn chung họ chỉ trả tiền sau khi đã nhận

đợc hàng hoá

(6) Ngân hàng bên nhập khẩu chuyển tiền hoặc hoàn lại hối phiếu bị từ

chối thanh toán cho ngân hàng xuất khẩu

(7) Ngân hàng bên xuất khẩu chuyển tiền hoặc hoàn lại hối phiếu bị từ

chối trả tiền cho ngời xuất khẩu

Nhờ thu phiếu trơn là phơng thức mà ngời xuất khẩu chỉ đa hối phiếuhoặc hoá đơn nhờ ngân hàng thu hộ tiền hàng, còn các chứng từ hàng hoáthì ngời xuất khẩu gửi thẳng cho ngời nhập khẩu để họ đi nhận hàng

Trong phơng thức thanh toán này, chứng từ hàng hoá tách rời trongquá trình thanh toán Nếu nh ngời nhập khẩu không thiện chí thì họ có thểnhận hàng nhng lại gây khó khăn trong việc trả tiền Vì vậy phơng thứcthanh toán nhờ thu phiếu trơn chỉ đợc áp dụng trong trờng hợp hai bên muabán tin cậy lẫn nhau hoặc hai bên cùng ở trong nội bộ của một công ty.Nhìn chung phơng thức này ít đợc sử dụng trong thanh toán mậu dịch màchủ yếu chỉ dùng để thanh toán tiền cớc phí vận tải, bảo hiểm, hợp đồng, lợitức

- Nhờ thu kèm chứng từ (documentary collection)

Nhờ thu kèm chứng từ là một phơng thức thanh toán mà ngời xuất khẩusau khi hoàn thành việc giao hàng, lập bộ chứng từ thanh toán nhờ thu (gồmchứng từ hàng hoá và hối phiếu), nhờ ngân hàng thu hộ số tiền trên tờ hốiphiếu, với điều kiện ngời nhập khẩu trả tiền hoặc chấp nhận thì ngân hàngmới trao chứng từ để ngời nhập khẩu đi nhận hàng

Căn cứ vào thời gian trả tiền, uỷ nhiệm th chia làm hai loại:

+ Uỷ nhiệm th trả tiền trao chứng từ (documents against payment -D/P)

Ngời xuất khẩu sau khi giao hàng, lập đầy đủ bộ chứng từ thanh toán(chứng từ hàng hoá và hối phiếu) gửi đến ngân hàng pphục vụ mình nhờ thu

hộ Ngân hàng phục vụ ngời nhập khẩu tiến hành thu tiền ở ngời nhập khẩuvới điều kiện ngời nhập khẩu phải trả tiền thì mới trao chứng từ cho họ để đinhận hàng

Phơng thức thanh toán này thờng đợc sử dụng trong trờng hợp muabán trả tiền ngay (hối phiếu trả tiền ngay)

Trình tự thực hiện thanh toán nh sau:

Ngời xuất khẩu Ngời nhập khẩu

Ngân hàng xuất khẩu Ngân hàng nhập khẩu

Ngời xuất khẩu Ngời nhập khẩu

Trang 11

hợp đồng

(1) Ngời xuất khẩu sau khi giao hàng cho ngời nhập khẩu (theo hợp

đồng), lập bộ chứng từ thanh toán (gồm có chứng từ hàng hoá và hốiphiếu) gửi tới ngân hàng ngân hàng phục vụ mình nhờ thu hộ tiền.(2) Ngân hàng bên ngời xuất khẩu chuyển toàn bộ chứng từ hàng hoá và

nhờ thu sang ngân hàng bên ngời nhập khẩu, để nhờ thu tiền

(3) Ngân hàng bên ngời nhập khẩu yêu cầu ngời nhập khẩu trả tiền hối

phiếu để nhận chứng từ Nếu ngời nhập khẩu nhất trí trả tiền thì ngânhàng mới trao chứng từ, nếu họ từ chối trả tiền thì nhân hàng cầm giữchứng từ lại và báo cho ngân hàng bên ngời xuất khẩu biết

(4) Ngân hàng bên xuất khẩu chuyển trả tiền (hoặc hoàn lại hối phiếu bị

từ chối) cho ngân hàng bên xuất khẩu

(5) Ngân hàng bên xuất khẩu chuyển trả tiền (hoặc hoàn lại hối phiếu bị

từ chối ) cho ngời xuất khẩu

+ Uỷ nhiệm th chấp nhận trả tiền trao chứng từ (documents againstacceptance – D/A)

Phơng thức này đợc áp dụng trong hợp đồng mua bán chịu (bằng hốiphiếu có kỳ hạn thanh toán)

Trình tự thực hiện phơng thức thanh toán D/A cũng tơng tự nh D/P,chỉ khác nhau ở khâu thanh toán Theo phơng thức này ngời nhập khẩu chỉphải ký chấp nhận trả tiền vào hối phiếu (cha trả tiền ngay) thì sẽ đợc ngânhàng trao chứng từ để đi nhận hàng Khi đến hạn trả tiền ghi trên hối phiếu(30 ngày, 60 ngày hoặc 90 ngày ) ngời nhập khẩu phải có nghĩa vụ trả tiềncho ngời nhập khẩu

So với phơng thức nhờ thu phiéu trơn, phơng thức thanh toán nhờ thukèm chứng từ đựơc đảm bảo hơn vì ngân hàng đã thay mặt ngời xuất khẩukhống chế chứng từ

Tóm lại: Phơng thức thanh toán nhờ thu là phơng thức thanh toánhoàn toàn dựa vào sự tín nhiệm giữa hai bên mua bán Nói chung ngời bánkhông có lợi vì ngời mua có thể từ chối không nhận chứng từ ( ví lý do nào

đó nh giá hàng đó đã hạ xuống hoặc họ tìm mua đợc ở nơi khác rẻ hơn ) cónghĩa là từ chối việc thanh toán Mặc dù lúc này hàng hoá vẫn thuộc quyền

sỡ hữu của ngời xuất khẩu, nhng hàng đã gửi đi mà không đợc tiêu thụ, giảiquyết ra sao, có khi ngời xuất khẩu mất cả vốn

Thời gian thu tiền hàng về còn quá chậm (nhờ thu bằng th), do đóvốn của ngời xuất khẩu bị đọng, ảnh hởng đến kết qủa kinh doanh

Trong phơng thức thanh toán nhờ thu, ngân hàng tham gia với t cách

là trung gian và hởng hoa hồng Trên cơ sở giấy uỷ thác và bộ chứng từhàng hoá của ngời xuất khẩu, ngân hàng tiến hành thu hộ tiền hàng Ngânhàng không chịu trách nhiệm kiểm tra chứng từ và cũng không liên quan gì

đến việc uỷ nhiệm th đó có đợc ngời nhập khẩu chập nhận trả tiền haykhông

Vì tính chất của phơng thức uỷ nhiệm th nh vậy nên nó thờng đợc ápdụng trong những trờng hợp: hàng mới bán lần đầu (mang tính chất chàohàng), hàng ứ đọng khó tiêu thụ, thu cớc vận tải, phí bảo hiểm, tiền bồi th-ờng khống; hoặc áp dụng trong trờng hợp hàng đợc thanh toán theo phơngthức th tín dụng nhng chứng từ không phù hợp với điều khoản của th tíndụng nên phải chuyển sang phơng thức nhờ thu

III.4 Ưu nh ợc điểm của phơng thức nhờ thu.

Ưu điểm:

Trang 12

Khi sử dụng hình thức này, ngời xuất khẩu có lợi hơn hình thức chuyển tiền vì đợc ngân hàng giúp khống chế và kiểm soát đợc chứng từ vận tải cho đến khi đợc đảm bảo thanh toán

Còn đối với ngời nhập khẩu, trong một số trờng hợp ( nh khi kiểm tra trong một kho ngoại quan ), họ sẽ không có trách nhiệm trả tiền nếu cha có cơ hội để kiểm tra chứng từ và hàng hoá

Nh

ợc điểm:

Đối với ngời xuất khẩu, rủi ro lớn nhất là ngời nhập khẩu không chấp nhận hàng đợc gửi bằng cách từ chối bộ chứng từ Ngoài ra, họ còn phải đối mặt với rủi ro tín dụng của ngời nhập khẩu, rủi ro chính trị ở nớc ngời nhập khẩu và rủi ro hàng có thể bị hải quan giữ Đi liền với các rủi ro này là tốc

độ thanh toán chậm do các yếu tố khách quan và chủ quan của ngời nhập khẩu, khiến cho ngời xuất khẩu bị đọng vốn Do đó ngời xuất khẩu phải theo dõi sát tình hình tín dụng của ngời nhập khẩu và tình hình chính trị cũng nh môi trờng thể chế của quốc gia đó để tiến hành các thủ tục một cách nhanh chóng, chính xác, hợp pháp

Đối với ngời nhập khẩu, rủi ro lớn nhất của họ là chất lợng hàng hoá không đúng theo yêu cầu Nhng họ có thể tránh đợc rủi ro này bằng cách yêu cầu một giấy chứng nhận kiểm định trong bộ chứng từ

3 Phơng thức ghi sổ (open account)

3.1 Khái niệm.

Ngời bán mở một tài khoản (hoặc một quyển sổ) để ghi nợ ngời mua sau khi ngời bán đã hoàn thành giao hàng hay dịch vụ, đến từng định kỳ (tháng, quý, nửa năm) ngời mua trả tiền cho ngời bán

Phơng thức thanh toán này có một số đặc điểm cần chú ý:

- Đây là một phơng thức thanh toán không có sự tham gia của các ngân hàng với chức năng là ngời mở tài khoản và thực thi thanh toán

- Chỉ mở tài khoản đơn biên, không mở tài khoản song biên Nếu ngời mua mở tài khoản để ghi thì tài khoản ấy chỉ là tài khoản theo dõi, không có giá trị thanh toán quyết toán giữa hai bên

- Chỉ có hai bên tham gia thanh toán: ngời bán và ngời mua

3.2 Trình tự tiến hành nghiệp vụ

(3)

(3) (3)

(2)

(1)

(1) Giao hàng hoặc dịch vụ cùng với gửi chứng từ hàng hoá

(2) Báo nợ trực tiếp

(3) Ngời mua dùng phơng thức chuyển tiền để trả tiền khi đến đầu kỳ

thanh toán

3.3 Trờng hợp áp dụng:

- Thờng dùng cho thanh toán nội địa

- Hai bên mua bán phải thực sự tin cậy lẫn nhau

Trang 13

- Dùng cho phơng thức mua bán hàng đổi hàng, nhiều lần, thờng xuyêntrong một thời kỳ nhất định (6 tháng, 1 năm)

- Phơng thức này chỉ có lợi cho ngời mua

- Dùng cho thanh toán tiền gửi bán hàng ở nớc ngoài

- Dùng trong thanh toán tiền phi mậu dịch nh tiền cớc phí vận tải, tiền phíbảo hiểm, tiền hoa hồng trong nghiệp vụ môi giới, uỷ thác, tiền lãi chovay và đầu t

3.4 Ưu- nhợc điểm của phơng thức ghi sổ.

4 Phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ

Trong buôn bán quốc tế, khoảng cách giữa ngời mua và ngời bán ở

xa nhau, có khi rất xa; vì vậy không phải lúc nào hai bên cũng hoàn toànhiểu biết tin tởng nhau Do đó, khi gửi hàng ngời xuất khẩu không đợc tựcho phép mình chỉ đợc trông chờ đơn thuần và tin rằng ngời mua ở cách xa

họ luôn luôn sẳn sàng trả tiền Khi xuất hàng với một hành trình xa nh vậythì rõ ràng đồng vốn của ngời xuất khẩu bị ứ đọng, điều này họ khôngmuốn Nhng ngời xuất khẩu cũng không thể đợc đòi hỏi ngời mua phải trảtiền trớc, chừng nào ngời mua cha đợc cam kết rằng hàng hoá họ đã ký hợp

đồng để mua đến địa điểm nhận hàng nh họ mong muốn về mọi mặt Tất cảnhững vấn đề nan giải này đợc ngân hàng giải quyết kịp thời qua việc sửdụng tín dụng chứng từ, mà kỷ thuật của nó hoàn toàn có thể đáp ứng yêucầu của hai bên mua bán

4.1 Khái niệm chung về phơng thức tín dụng chứng từ.

Th tín dụng ( Letter of Credit – L/C ) là một văn bản cam kết dùngtrong thanh toán, trong đó một ngân hàng ( ngân hàng mở th tín dụng ) theoyêu cầu của khách hàng ( ngời yêu cầu mở th tín dụng ) mở th tín dụng uỷnhiệm cho chi nhánh hay đại lý của mình ở nớc ngoài trả tiền cho một ngờikhác ( ngời hởng lợi số tiền của th tín dụng – thờng là ngời xuất khẩu ) ghi

rõ trong th tín dụng, một số tiền nhất định, trong phạm vi thời hạn nhất địnhvới điều kiện là ngời đợc hởng xuất trình đầy đủ các chứng từ phù hợp các

điều kiện quy định trong th tín dụng

Th tín dụng trớc hết là một phơng tiện của phơng thức thanh toán tíndụng chứng từ, nó đóng vai trò chủ yếu quyết định sự tồn tại của phơng thứcthanh toán này vì nếu không lập đợc L/C thì tất yếu sẽ không có việc giaohàng và phơng thức thanh toán này cũng không đợc xác lập Nh vậy tíndụng chứng từ là sự thu xếp của các ngân hàng để giải quyết các giao dịchthơng mại quốc tế Nó đa ra một hình thức đảm bảo cho các bên tham gia,

đảm bảo thanh toán với điều kiện các điều khoản của L/C đã đợc thực hiện

và phù hợp

4.2 Bản chất và đặc trng của phơng thức tín dụng chứng từ.

a Bản chất:

Trang 14

+ Là một phơng tiện thanh toán có tính độc lập với hợp đồng mua bán:một khi đã thoả thuận thời hạn của hợp đồng thơng mại, tín dụng th kèmchứng từ đợc lựa chọn nh là một hình thức thanh toán có các điều khoản

độc lập với các điều khoản quy định tại hợp đồng Thật vậy, mặc dầu L/C

đ-ợc lập ra trên cơ sở hợp đồng thơng mại giữa ngời mua ( ngời nhập khẩu )

và ngời bán ( ngời xuất khẩu ) để chi trả số tiền hàng ngời xuất khẩu đãchuyển giao cho ngời nhập khẩu, nội dung của L/C có đúng với hợp đồngkhông thì ngân hàng lại không phải chịu trách nhiệm, nghĩa là L/C có tính

độc lập với hợp đồng mua bán Trong điều 3 của UCP 500 đã ghi nhận: “

Về bản chất, tín dụng chứng từ là những giao dịch riêng biệt với hợp đồngthơng mại và các loại hợp đồng khác, mà các hợp đồng này có thể làm cơ sởcho L/C, nhng các ngân hàng bất luận trong trờng hợp nào cũng không liênquan tới, hoặc không ràng buộc với những hợp đồng đó, ngay cả khi L/C códẫn chiếu đến hợp đồng đó.”

Vì thế, cam kết của ngân hàng về những thanh toán, chấp nhận vàthanh toán hối phiếu hay chiết khấu hoặc thực thi bất cứ nghĩa vụ nào củaL/C không phụ thuộc vào khiếu nại hay biện hộ của ngời mở phát sinh từmối quan hệ của ngời mở với ngân hàng phát hành hoặc đối với ngời đựochởng

Nh vậy, L/C hoàn toàn độc lập với các hợp đồng giữa ngời mở và

ng-ời đựơc hởng, mặc dầu L/C cụ thể hoá quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên:Ngời mua yêu cầu ngân hàng đảm bảo thanh toán, ngời bán giao hàng đúngtheo quy định trong hợp đồng, đúng thời hạn, thiết lập chứng từ hoàn chỉnh,hợp lệ, thông báo cho ngời mua và những điều kiện khác đã thoả thuận.Ngân hàng sẽ thanh toán cho ngời xuất khẩu khi họ xuất trình bộ chứng từphù hợp với yêu cầu của L/C Nh vậy là việc thanh toán L/C không căn cứvào tình hình thực tế của hàng hoá Nếu thực tế hàng hoá không khớp đúngvới chứng từ thì hai bên mua bán tự giải quyết với nhau chứ ngân hàngkhông chịu trách nhiệm gì

+ Là một hình thức tín dụng bằng chữ ký mà một ngân hàng dành chomột ngời nhập khẩu khi mở th tín dụng mà không yêu cầu phải ký quỹ( hoặc ký quỹ một khoản thấp hơn giá trị thực của hợp đồng ) nhng ngânhàng sẽ giữ các chứng từ về sở hữu hàng hoá sau khi đã thanh toán tiền chongời xuất khẩu Th tín dụng là văn bản thể hiện loại tín dụng đó và là sựcam kết trực tiếp giữa ngân hàng với ngời xuất khẩu, do đó ngời ta dùngkhông phân biệt hai từ “ documentary credit.” ( tín dụng chứng từ ) với “documentary letter of credit.” ( th tín dụng kèm chứng từ )

+ Là một hình thức đảm bảo thanh toán: tín dụng chứng từ là một camkết độc lập của ngân hàng mở L/C, đảm bảo thanh toán cho ngời xuất khẩu( ngay cả trong trờng hợp ngời xuất khẩu không đủ khả năng thanh toán )khi ngời xuất khẩu làm đúng theo những điều quy định trong L/C và chuyển

bộ chứng từ gửi hàng đến cho ngân hàng làm đảm bảo

+ Chữ “ tín dụng” ở đây không có nghĩa là “khoản tiền cho vay” theonghĩa thông thờng mà có nghĩa là “ tín nhiệm” Bởi vì trong trờng hợp ngânhàng buộc ngời xuất khẩu phải ký quỹ 100% số tiền của L/C thì thực tế làngân hàng không cho họ vay bất kỳ một khoản tiền nào mà chỉ cung cấpcho họ sự “tín nhiệm” trớc bạn hàng của họ là ngời xuất khẩu về việc đảm

Trang 15

bảo thanh toán Lời hứa trả tiền của ngân hàng thay cho lời hứa đảm bảo trảtiền của ngời xuất khẩu vì lời hứa của ngân hàng có giá trị hơn.

+ Việc chi trả có liên quan đến việc thể hiện chứng từ: sự tồn tại củachứng từ cũng nh sự phù hợp của nó với các thời hạn tín dụng tạo nên cơ sởnền tảng của tín dụng th kèm chứng từ, bởi vì ngân hàng không nhìn thấyhàng hoá mà chỉ xét trên chứng từ thôi Điều này đợc chỉ rõ trong UCP 500

Nh vậy, vai trò của chứng từ là vô cùng quan trọng vì nó là cơ sở để định racác nguyên tắc thanh toán tín dụng chứng từ, và thể hiện thực chất giá trịcủa hàng hoá

+ Vai trò trung gian thanh toán và đại diện của ngân hàng: ngân hàng là

đại diện bên nhập khẩu thanh toán tiền hàng cho bên xuất khẩu nếu bênxuất khẩu đảm bảo xuất trình bộ chứng từ trong thời gian phù hợp với thờihạn hiệu lực và các điều kiện, điều khoản của L/C Đồng thời, ngân hàngcũng đảm bảo đối với ngời xuất khẩu là chỉ thanh toán ( trích tài khoản củangời xuất khẩu) trong trờng hợp hàng hoá đợc chuyển giao phù hợp về mặtgiấy tờ ( nghĩa là các giấy tờ chứng minh đợc việc chuyển hàng là có thật).Còn ngời xuất khẩu, họ tin chắc là sẽ nhận đợc tiền thanh toán nếu tuân thủ

đúng các điều kiện của L/C

4.3.Các bên liên quan trong phơng thức tín dụng chứng từ :

a Ngời yêu cầu mở th tín dụng ( applicant for the credit )

còn gọi là ngời mua ngời, ngời nhập khẩu ( importer ), ngời mở L/C (opener ), ngời phải trích tài khoản để thanh toán ( accountee ), ngời uỷ thác( principle )

Khi trong hợp đồng mua bán, cả ngời mua và ngời bán đã thống nhất

sử dụng phơng thức tín dụng chứng từ để thanh toán thì ngời nhập khâủ trớchết phải mở L/C để giúp ngời xuất khẩu thực hiện hợp đồng Ngời nhậpkhẩu căn cứ vào thời hạn của hợp đồng ngoại thơng để xác định thời hạnhiệu lực của L/C Đồng thời ngời mở cũng phải nộp một khoản lệ phí mở L/

C nhất định cho ngân hàng và thờng ký quỹ một khoản nhất định tuỳ theogiá trị mở Ngời mở có quyền từ chối thanh toán L/C nếu thấy bộ chứng từcủa ngời xuất không phù hợp với yêu cầu do L/C đặt ra Khi đó ngân hàng

mở sẻ chịu hoàn toàn trách nhiệm về thiếu sót của mình trong việc kiểm trachứng từ

c Ngời hởng lợi ( beneficiary )

là ngời xuất khẩu, ngời bán hay ngời ký phát hối phiếu đợc hởng

th tín dụng do ngời nhập khẩu mở Ngời xuất khẩu chỉ giao hàng khi biết L/

C đã đợc mở đúng theo yêu cầu của mình nh đã thoả thuận tronhg hợp đồngngoại thơng Sau khi giao hàng, ngời bán phải lập đầy đủ các chứng từ theoyêu cầu của L/C và nộp cho ngân hàng trong thời hạn hiệu lực của L/C Ng-

ời bán chỉ nhận đợc tiền thanh toán khi bộ chứng từ mà họ xuất trình đápứng đợc yêu cầu phù hợp về mặt hình thức với quy định của L/C

c Các ngân hàng liên quan:

ít nhất là có hai ngân hàng tham gia.

+ Ngân hàng mở th tín dụng ( opening bank ) hay ngân hàng phát hành( issuing bank ): là ngân hàng phục vụ ngời nhập khẩu, phát hành th tíndụng theo yêu cầu của ngời nhập khẩu Đây là ngân hàng thờng đợc hai bênmua bán thoả thuận lựa chọn và quy định trong hợp đồng, nếu cha có sựquy định trớc thì ngời nhập khẩu có quyền lựa chọn

Ngân hàng này nhận đơn xin mở L/C của ngời nhập khẩu, xét thấy đủ

điều kiện, sẽ tiến hành mở L/C và tìm cách thông báo cho ngời xuất khẩucùng với việc gửi bản gốc L/C đó cho ngời xuất khẩu Thông thờng, việcthông báo và gửi L/C cho ngời xuất khẩu phải thông qua một ngân hàng đại

Trang 16

lý của nó ở nớc ngời xuất khẩu Không loại trừ, ngân hàng này gửi thẳngbản gốc L/C cho ngời xuất khẩu ( trờng hợp này ít dùng ).

Ngân hàng này có thể sửa đổi, bổ sung những yêu cầu của ngời xin

mở L/C, của ngời xuất khẩu đối với L/C đã đựơc mở nếu có sự đồng ý của

họ Đồng thời, ngân hàng cũng chịu trách nhiệm kiểm tra sự phù hợp củacác chứng từ do ngời xuất khẩu gửi đến, từ đó tiến hành thanh toán hoặcchấp nhận thanh toán cho ngời bán, hoặc trờng hợp các chứng từ không phùhợp hay mâu thuẫn với những quy định trong L/C thì từ chối thanh toán.Khi kiểm tra chứng từ của ngời xuất khẩu gửi đến, ngân hàng chịu tráchnhiệm kiểm tra “bề ngoài” của chứng từ xem có phù hợp với L/C haykhông, chứ không chịu trách nhiệm về kiểm tra tính chất pháp lý của chứng

từ, tính chất xác thực của chứng từ, v.v Mọi sự tranh chấp về tính chất

“bên trong” của chứng từ là do ngời nhập khẩu và ngời xuất khẩu tự giảiquyết

Ngân hàng đợc miễn trách trong trờng hợp ngân hàng rơi vào đúngcác bất khả kháng nh chiến tranh, đình công, nổi loạn, khởi nghĩa, lụt lội,

động đất, hoả hoạn, v.v Nếu L/C hết hạn giữa lúc đó, ngân hàng cũngkhông chịu trách nhiệm thanh toán những bộ chứng từ gửi đến vào dịp đó,trừ khi đã có những quy định dự phòng

Mọi hậu quả sinh ra do lỗi của mình, ngân hàng mở L/C phải chịutrách nhiệm Khi giao bộ chứng từ cho ngời xuất khẩu để họ nhận hàng,ngân hàng tiến hành đòi tiền ngời nhập khẩu và thu thủ tục phí mở L/C từ0,125% đến 0,5% trị giá của L/C

+ Ngân hàng thông báo ( Advising bank ) có thể là một ngân hàng đại

lý ( Correspondent bank ) hoặc chỉ là chi nhánh của ngân hàng mở L/C tạinớc của ngời xuất khẩu Ngân hàng này có trách nhiệm thông báo cho ngờixuất khẩu biết rằng ngời nhập khẩu đã mở một L/C cho ngời xuất khẩu h-ởng Việc thông báo này đợc thực hiện nh sau: khi nhận đợc điện thông báoL/C của ngân hàng mở L/C, ngân hàng này sẽ chuyển toàn bộ nội dung L/C

đã nhận đợc cho ngời xuất khẩu dới hình thức văn bản Ngân hàng thôngbáo chỉ chịu trách nhiệm chuyển nguyên văn bức điện đó, chứ không chịutrách nhiệm phải dịch, diễn giải các từ chuyên môn ra tiếng địa phơng Nếungân hàng thông báo sai những nội dung điện đã nhận đợc thì ngân hàngphải chịu trách nhiệm Khi nhận đợc bộ chứng từ của ngời xuất khẩuchuyển tới, ngân hàng phải chuyển ngay và nguyên vẹn bộ chứng từ đó tớingân hàng mở L/C

Khi có yêu cầu từ phía ngân hàng mở L/C, ngân hàng thông báo cóthể xem xét các điều kiện để tiến hành xác nhận L/C và thanh toán L/C khi

đợc xuất trình bộ chứng từ phù hợp Khi đó ngân hàng thông báo này vừa

đóng vai trò ngân hàng xác nhận ( confirming bank ) vừa kiêm thêm vai tròcủa một ngân hàng thanh toán ( paying bank ) Ngân hàng thông báo trongtrờng hợp chỉ chịu trách nhiệm thông báo đơn thuần sẽ không phải chịu bất

kỳ rủi ro nào và chỉ chịu trách nhiệm đảm bảo là L/C chính xác và xác thực

Ngân hàng thông báo chỉ thu một khoản phí của ngời xuất khẩu khi

họ thông báo việc mở L/C cho ngời xuất khẩu

Ngoài hai ngân hàng trên, có thể trong L/C còn quy định thêm:

Ngân hàng xác nhận ( confirming bank): là ngân hàng theo yêu cầucủa ngân hàng mở L/C đứng ra xác nhận cho L/C đợc mở Sở dĩ có điều này

là do ngời bán cha hoàn toàn tin tởng vào khả năng thanh toán của ngờimua và ngân hàng mở L/C Ngân hàng xác nhận có cùng trách nhiệm vớingân hàng phát hành trong việc trả tiền hàng Có nghĩa là, ngân hàng xácnhận phải cam kết thanh toán không thể huỷ bỏ cho ngời xuất khẩu trên cơ

sở nhận đợc chứng từ đúng quy định và sẽ phải thanh toán giá trị L/C đã đ

-ợc xác nhận đó khi ngân hàng phát hành không đủ khả năng thanh toán

Trang 17

Trong trờng hợp này, ngân hàng cũng chịu rủi ro nếu không phát hiện đợc

sự sai khác của chứng từ Thờng thì ngân hàng xác nhận là ngân hàng có uytín trên thị trờng quốc tế Khi một ngân hàng mở L/C yêu cầu một ngânhàng khác xác nhận cho mình thì sẽ làm giảm uy tín của nó Muốn xácnhận ngân hàng mở L/C phải trả thủ tục phí ( Confirming charge ) rất cao

và đôi khi còn phải ký quỹ, mức ký quỹ có thể đạt 100% trị giá của th tíndụng

Ngân hàng chỉ định ( Nominated bank ): trong L/C ghi rõ ngân hàng

đợc uỷ quyền để thanh toán, ngân hàng này sẽ tiến hành thanh toán chấpnhận hối phiếu Nếu L/C có nói rõ chỉ ngân hàng mở mới có quyền chỉ địnhthì ngân hàng mở mới tiến hành chỉ định ngân hàng thanh toán Còn nếu L/

C thuộc loại có thể chuyển nhợng đợc, thì bất kỳ ngân hàng nào cũng sẽ làngân hàng đợc chỉ định thanh toán Một ngân hàng đợc chỉ định thờngkhông bị ràng buộc trách nhiệm phải thanh toán L/C trừ khi đã xác nhậntrách nhiệm thanh toán trong L/C và trở thành ngân hàng xác nhận

Ngân hàng thanh toán ( Paying bank ): có thể là ngân hàng mở L/Choặc một ngân hàng đợc ngân hàng mở L/C uỷ thác trả tiền cho ngời bán.Nếu mở L/C tại nớc của ngời xuất khẩu thì ngân hàng thanh toán thờng làngân hàng thông báo Sau khi đã kiểm tra tính phù hợp của bộ chứng từhàng xuất, ngân hàng này sẽ quyết định thanh toán hay không Rủi ro củangân hàng thanh toán là có thể có sai sót trong bộ chứng từ mà ngân hàngkhông phát hiện ra song vẫn tiến hành thanh toán Trong trờng hợp ngânhàng thanh toán không là ngân hàng mở L/C thì ngân hàng này có quyền từchối thanh toán nếu họ không có đủ tiền và không cam kết xác nhận

Ngân hàng chiết khấu ( Negotiating bank ): Là ngân hàng đứng ramua hối phiếu cha đến hạn trả tiền do ngời bán ký phát cho ngân hàng trảtiền theo yêu cầu của ngân hàng mở L/C.Việc mua này thờng đảm bảo là cóthể truy đòi, nghĩa là nếu ngân hàng mở không thể thanh toán cho ngânhàng chiết khấu thì ngân hàng này có thể truy đòi lại khách hàng số tiềntrên

4.4 Mối quan hệ pháp lý của các bên tham gia:

* Ngân hàng phát hành và ngời yêu cầu mở L/C:

Bằng th yêu cầu mở th tín dụng gửi đến ngân hàng phục vụ mình,

ng-ời nhập khẩu đã chính thức đề nghị ngân hàng mở th tín dụng để mình cóthể thực hiện hợp đồng với bên đối tác Thông qua việc chấp thuận yêu cầu

mở th tín dụng, ngân hàng mở và ngời yêu cầu mở đã có một quan hệ pháp

lý Có nghĩa là giữa ngời yêu cầu mở và ngân hàng mở đã có một hợp đồngràng buộc phải tuân theo một cách vô điều kiện tất cả những điều khoản màhai bên đã ký kết trong hợp đồng Một bộ phận cơ bản của th yêu cầu mở L/

C là điều kiện chung của các ngân hàng, trong đó quy định rằng việc thựchiện L/C phải tuân theo nội dung cơ bản của UCP 500 Khi th tín dụng đợc

mở, ngân hàng đòi hỏi ngời mua phải ký quỹ theo một tỷ lệ nào đó thì mốiquan hệ đó trở thành mối tín dụng, vì số tiền đó đợc coi nh là một khoảntiền gửi và đợc hởng lãi suất nh lãi suất vủa tiền gửi không kỳ hạn

* Ngân hàng phát hành và ngời hởng lợi:

Việc mở th tín dụng cho ngời nhập khẩu của ngân hàng mở L/C đồngnghĩa với việc ngân hàng mở cam kết sẽ trả tiền cho ngời hởng lợi sau khicác điều kiện nêu ra trong th tín dụng đợc ngời hởng lợi thoả mãn, ngay cảkhi ngời mở th tín dụng cha trả tiền hay không muốn trả tiền cho ngânhàng Rủi ro này thuộc về quan hệ tín dụng nên ngay khi xem xét th yêucầu mở th tín dụng, ngân hàng phải xem xét kỹ tình hình tài chính củadoanh nghiệp và nếu có thể, yêu cầu doanh nghiệp nhập khẩu ký quỹ mộtkhoản tiền nhất định, tối đa là 100% giá trị yêu cầu trong th tín dụng

* Ngân hàng thông báo và ngời hởng lợi:

Trang 18

Khi ngân hàng thông báo chỉ thực hiện việc thông báo tín dụngchứng từ mà không có một cam kết nào về thanh toán đối với tín dụngchứng từ thì mọi quan hệ giữa ngân hàng thông báo và ngời hởng lợi không

có sự ràng buộc về pháp lý Nhng ngân hàng thông báo, nếu đồng ý thôngbáo, phải kiểm tra một cách cẩn thận tính chân thật bề ngoài của th tín dụng

mà mình thông báo Bên cạnh đó, ngân hàng thông báo cũng phải thu phídịch vụ từ ngời hởng lợi

* Ngân hàng xác nhận và ngời hởng lợi:

Với việc xác nhận tín dụng chứng từ, ngân hàng xác nhận đã cùngchịu trách nhiệm với ngân hàng phát hành trong việc trả tiền cho ngời hởnglợi Nếu th tín dụng quy định “chấp nhận” bởi ngân hàng xác nhận thì ngânhàng xác nhận phải chịu trách nhiệm trả tiền các hối phiếu do ngời hởng lơị

ký phát đòi tiền và trả tiền các hối phiếu đó khi đến hạn

* Ngân hàng phát hành và ngân hàng xác nhận:

Sự xác nhận th tín dụng không thể huỷ bỏ của một ngân hàng khác( ngân hàng xác nhận ) theo yêu cầu hoặc theo sự uỷ nhiệm của ngân hàngphát hành là một sự cam kết chắc chắn của ngân hàng xác nhận cộng thêmvào sự cam kết chắc chắn của ngân hàng phát hành sẽ trả tiền trên của ngờihởng lợi miễn là các chứng từ xuất trình chi ngân hàng xác nhận hoặc chobất kỳ một ngân hàng chỉ định nào đó phải phù hợp với các quy định trong

th tín dụng Khi xác nhận, ngân hàng xác nhận đòi ngân hàng phát hànhphải ký quỹ một khoản xác định, khi đó quan hệ giữa hai ngân hàng này trởthành mối quan hệ tín dụng vì khoản tiền ký quỹ đợc coi nh một khoản tiềngửi và đợc trả lãi Nếu một ngân hàng khác đợc ngân hàng phát hành yêucầu xác nhận một th tín dụng mà không sẳn sàng làm việc đó thì phải thôngbáo ngay cho ngân hàng phát hành biết

* Ngân hàng phát hành và ngân hàng thông báo:

Với yêu cầu thông báo tín dụng chứng từ từ phía ngân hàng pháthành, ngân hàng thông báo và ngân hàng phát hành có mối quan hệ ngangbằng đồng nghiệp vụ và ngân hàng thông báo không chịu bất cứ ràng buộcpháp lý nào

4.5 Nội dung chủ yếu của một L/C:

+ Số hiệu của L/C ( L/C reference no ): mỗi L/C phải đợc đánh số đểtiện cho việc trao đổi thông tin giữa các bên có liên quan trong quá trìnhthực hiện Tác dụng của số hiệu là dùng để trao đổi th từ điện tín có liênquan đến việc tực hiện th tín dụng.Ngoài ra, số hiệu của L/C còn đợc dùng

để ghi vào các chứng từ có liên quan trong bộ chứng từ thanh toán L/C + Địa điểm và ngày mở ( Place and date of issuing )

+ Loại th tín dụng: các loại L/C khác nhau sẽ phát sinh những quyền lợi

và nghĩa vụ khác nhau giữa các bên

+ Tên và địa chỉ của những ngời có liên quan đến phơng thức tín dụngchứng từ: có thể bao gồm ngời yêu cầu mở L/C, ngời hởng lợi L/C, ngânhàng phát hành, ngân hàng thông báo, ngân hàng thanh toán hay ngân hàngxác nhận

+ Số tiền của L/C: số tiền phải đợc ghi cả bằng số và bằng chữ, đồngthời phải ghi rõ đơn vị tiền tệ Đặc biệt là UCP 500 có quy định ghi số tiềncủa L/C ở dạng “khoảng chừng”, nghĩa là chênh lệch cho phép là  10%;

Ngày đăng: 26/03/2013, 15:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w