1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LẬP KẾ HOẠCH MARKETING CHO CÔNG TY THÀNH ĐỒNG GIAI ĐOẠN 20152017

69 961 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 260,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LẬP KẾ HOẠCH MARKETING CHO CÔNG TY THÀNH ĐỒNG GIAI ĐOẠN 20152017 Nội dung khóa luận gồm 6 chương: Chương 1: Giới thiệu đề tài. Chương 2: Cơ sở lý thuyết và kế hoạch thu thập thông tin Chương 3: Giới thiệu cty TNHH Thành Đồng và đánh giá các hoạt động marketing hiện tại Chương 4: Phân tích môi trường kinh doanh Chương 5: Các hoạt động marketing dự kiến cho công ty Thành Đồng giai đoạn 2015–2017 Chương 6: Kết luận

Trang 1

HÀ MAI QUỲNH

LẬP KẾ HOẠCH MARKETING CHO CÔNG TY THÀNH ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2015-2017

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

KHÓA LUẬN THẠC SĨ

TP HỒ CHÍ MINH, tháng 08 năm 2014

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Ngọc Thúy

Cán bộ chấm nhận xét 1: ………

Cán bộ chấm nhận xét 2: ………

Khóa luận thạc sĩ được bảo vệ/nhận xét tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ KHÓA LUẬN THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA, ngày tháng năm

Thành phần hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:

1 Chủ tịch: ……

2 Thư ký: ………

3 Ủy viên: ……

Trang 3

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

Tp.HCM, Ngày 18 tháng 08 năm 2014

NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN THẠC SĨ

Họ và tên học viên: Hà Mai Quỳnh Giới tính: Nữ

Ngày, tháng, năm sinh: 02/08/1987 Nơi sinh: TP.HCM

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh MSHV: 12170943

Khóa (Năm trúng tuyển): 2012

1- TÊN ĐỀ TÀI: LẬP KẾ HOẠCH MARKETING CHO CÔNG TY THÀNH ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2015 - 2017

2- NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN:

- Đánh giá, phân tích thực trạng hoạt động marketing tại công ty Thành Đồng trong thời gian gần đây

- Phân tích môi trường hoạt động kinh doanh của công ty Thành Đồng trong ngành bao bì carton

- Đề xuất các hoạt động kế hoạch marketing dự kiến cho công ty Thành Đồng trong giai đoạn 2015-2017

3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 28/04/2014

4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 18/08/2014

5- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: PGS.TS Phạm Ngọc Thúy

Nội dung và đề cương Khóa luận thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP(Họ tên và chữ ký)

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, tôi muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến PGS.TS Phạm Ngọc Thúy, người đã tận tình hướng dẫn, nhắc nhở, chỉ bảo và định hướng cho tôi trong suốt quá trình làm khóa luận Những kiến thức và kinh nghiệm từ cô là vô cùng quý báu với cá nhân tôi Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn cô

Tôi cũng gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô Khoa Quản Lý Công Nghiệp, Trường Đại Học Bách Khoa TP.Hồ Chí Minh Quý thầy cô với tất cả tâm huyết đã truyền đạt cho tôi vốn kiến thức quý báu trong quãng thời gian tôi học tập tại đây.Cuối cùng, tôi muốn gửi lời cảm ơn đến tập thể ban lãnh đạo, nhân viên công ty Thành Đồng đã giúp đỡ và cung cấp thông tin cho tôi hoàn thành khóa luận này Do kinh nghiệm về kinh doanh và hiểu biết còn hạn hẹp, khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong quý thầy cô góp ý chỉnh sửa giúp tôi hoàn thiện đề tài này

Trang 5

TÓM TẮT

Bao bì carton ngày nay nhẹ, chịu được va đập, an toàn vệ sinh thực phẩm, dễ in ấn với mẫu mã, chất lượng cao đã trở thành loại bao bì được sử dụng ngày càng nhiều cho mọi loại sản phẩm công nghiệp từ thực phẩm cho đến tivi, tủ lạnh, máy tính Công ty Thành Đồng hoạt động trong lĩnh vực sản xuất bao bì carton, đi vào sản xuất từ năm 2011, hoạt động kinh doanh chủ yếu dựa vào các mối quan hệ sẵn có của ban lãnh đạo Năm 2013 lợi nhuận của công ty bị âm do chi phí sản xuất tăng cao mà lượng khách hàng cùng đơn hàng bị giảm xuống Việc lập một kế hoạch marketing nhằm quảng bá hình ảnh công ty đến khách hàng, đề ra các chiến lược kinh doanh phù hợp nhằm tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh và phát triển bền vững trong tương lai là vô cùng cần thiết

Khóa luận này được thực hiện dựa trên việc thu thập và xử lý số liệu sơ cấp và thứ cấp Trên cơ sở đó tiến hành phân tích tình hình thực tế các hoạt động marketing trong công ty Thành Đồng, phân tích môi trường bên trong, bên ngoài, lập bảng phân tích SWOT giúp công ty định hình lại chiến lược kinh doanh phù hợp, nhằm xây dựng kế hoạch marketing cụ thể, phù hợp với mục tiêu phát triển của doanh nghiệp Nội dung khóa luận gồm 6 chương:

- Chương 1: Giới thiệu đề tài

- Chương 2: Cơ sở lý thuyết và kế hoạch thu thập thông tin

- Chương 3: Giới thiệu cty TNHH Thành Đồng và đánh giá các hoạt động marketing hiện tại

- Chương 4: Phân tích môi trường kinh doanh

- Chương 5: Các hoạt động marketing dự kiến cho công ty Thành Đồng giai đoạn 2015–2017

- Chương 6: Kết luận

Trang 6

Carton packages now are light, durable, hygienic and easy to be printed In addition, packages with various shapes and sizes, high quality are being popularly used in all types of industrial products such as food, television, refrigerators, computers etc Thanh Dong Limited Company is a package producing company started in 2011 Their business is mainly based on existing relationship of management board In

2013, the revenue is negative due to increasing producing costs while the customer portfolio and sales decreased Proposing a marketing plan to market company image

to customer and proper business strategy for a more effective business performance and sustainable development in the future are really necessary This thesis was done

by primary and secondary data collecting and analysis Based on that, current marketing activities of company are reviewed Then, external and internal environment along with SWOT analysis are done to help company to have a proper business strategy Since then, specific marketing plan is proposed complied with company’s vision This graduation thesis includes 6 chapters:

- Chapter 1: Introduction

- Chapter 2: Literature review and data collection plan

- Chapter 3: Introduction about Thanh Dong Limited Company and review of current marking activities

- Chapter 4: Business environment review

- Chapter 5: Proposed marketing activities for Thanh Dong company during 2015 –

2017

- Chapter 6: Conclusion

Trang 7

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH VẼ

Trang 8

WTO World Trade Organization

SX TM Sản xuất thương mại

TM DV Thương mại dịch vụ

SX TM DV Sản xuất thương mại dịch vụ

TM DV và KT Thương mại dịch vụ và kỹ thuật

TM XNK Thương mại xuất nhập khẩu

Trang 9

CHƯƠNG MỘT: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1.1 LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI

Công ty TNHH Thành Đồng được thành lập vào tháng 10/2010, chuyên sản xuất và kinh doanh bao bì giấy carton, chính thức hoạt động sản xuất vào năm 2011 Tuy tình hình kinh tế đất nước gặp khó khăn và mới thành lập nhưng doanh thu công ty

đã đạt hơn 12,5 tỉ đồng ngay năm 2011 Năm kế tiếp, năm 2012, doanh thu công ty đạt mức tăng hơn 150% Bước sang 2013, mức tăng doanh thu công ty chỉ đạt 4,8%

so với năm trước, đây là con số đáng báo động với hoạt động kinh doanh, khi mà ngành bao bì giấy chịu chi phí tăng do giá giấy nguyên liệu sản xuất bao bì carton tăng đột biến, lạm phát cao, đòi hỏi mức tăng doanh thu phải cao hơn nhiều (Nguồn Báo cáo tài chính công ty)

Việt Nam với dân số trên 80 triệu dân, cùng với sự phát triển nhanh chóng của ngành công nghiệp bao bì đóng gói, mang đến nhiều cơ hội và lợi ích không chỉ cho các doanh nghiệp trong nước mà còn cho doanh nghiệp nước ngoài đầu tư trong lĩnh vực sản xuất bao bì trong những năm tới Nhiều nhà đầu tư nước ngoài đã nhận

ra tiềm năng và cơ hội trong lĩnh vực này, hiện nay trên 80 - 90% thị trường giấy bao bì trong nước do các công ty sản xuất bao bì nhập khẩu từ Thái Lan, Đài Loan nắm giữ và chi phối Đầu tháng 5/2013, công ty sản xuất giấy làm bao bì lớn nhất thế giới là Nine Dragons Paper Holdings lắp đặt nhà máy xeo mới ở công ty TNHH Xưởng Giấy Chánh Dương với công suất 350.000 tấn/năm, gia tăng áp lực cạnh tranh mạnh lên thị trường bao bì Năm 2015 tới gần, thách thức được đặt ra khi Cộng đồng Kinh tế ASEAN sẽ được thành lập cuối năm 2015, mặt hàng giấy từ các nước trong khu vực sẽ tràn vào Việt Nam với mức thuế 0%, tạo sức cạnh tranh gia tăng khốc liệt nhất (Nguồn Thời báo kinh tế Sài Gòn Online)

Trên thực tế giấy carton do Việt Nam sản xuất có chất lượng rất tốt, giá thành lại thấp hơn 30- 40% so với nước ngoài, nhưng khách hàng lại thiếu thông tin về sản phẩm, không sự lựa chọn, nên họ phải tìm mua của doanh nghiệp nước ngoài với giá cao Dù cho sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp có thật tốt nhưng cũng vô nghĩa nếu như không ai biết đến doanh nghiệp

Trang 10

Công ty Thành Đồng doanh thu hiện đang có mức tăng trưởng kém, nhưng hoạt động marketing đối với khách hàng doanh nghiệp còn sơ sài, chưa có nhân sự chuyên biệt cho marketing, không có chiến lược, công ty chưa thiết lập được hệ thống marketing online để giới thiệu sản phẩm cũng như công ty đến với khách hàng, sự nhận biết về thương hiệu Thành Đồng đối với khách hàng còn thấp, không

có khách hàng mới

Trong giai đoạn khó khăn hiện nay, ban lãnh đạo công ty Thành Đồng phải xác định lại chiến lược và kế hoạch, tìm ra giải pháp cho marketing để xác định lại thị trường, khách hàng mục tiêu, nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như dịch vụ hậu mãi để thỏa mãn khách hàng mục tiêu, giúp công ty gia tăng sự nhận biết của khách hàng tổ chức trong nước, duy trì mối quan hệ bền vững với khách hàng hiện có, gia

tăng thị phần trong ngành bao bì giấy carton Vì vậy, đề tài “Lập chiến lược marketing cho công ty Thành Đồng giai đoạn 2015-2017” là vô cùng cần thiết 1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN

- Phân tích, đánh giá hoạt động marketing hiện tại của công ty Thành Đồng, đặc biệt

là những điểm bất cập, hạn chế cần phải hoàn thiện

- Xây dựng kế hoạch marketing cho công ty Thành Đồng trên thị trường Việt Nam trong giai đoạn 2015-2017

- Đánh giá chất lượng kế hoạch marketing và điều kiện triển khai

1.3 PHẠM VI THỰC HIỆN KHÓA LUẬN

Bảng 1 Doanh thu từng loại sản phẩm qua các năm của công ty Thành Đồng

ĐVT: triệu đồng

Thùng carton Giấy tấm Thùng carton Giấy tấm Thùng carton Giấy tấm 6054,198 6558,714 12046,094 19419,141 10144,960 23671,574

(Nguồn: Bộ phận kế toán công ty Thành Đồng)Bảng trên cho thấy sản phẩm chủ lực tạo doanh thu cho công ty Thành Đồng là sản phẩm giấy tấm, nguyên liệu chính sản xuất thùng carton Đặc điểm của sản phẩm này là sử dụng nguồn nguyên vật liệu của công ty Cổ phần Giấy Linh Xuân, là công

Trang 11

ty có tỉ trọng vốn 10% trong công ty Thành Đồng, nhận được giá ưu đãi, tỉ lệ hao hụt trong sản xuất thấp.

Với các lý do như trên và khuôn khổ thời gian cho phép, khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong phạm vi sau: Lập kế hoạch marketing đối với khách hàng B2B cho công ty TNHH Thành Đồng trong 3 năm, giai đoạn 2015 – 2017

1.4 QUY TRÌNH THỰC HIỆN KHÓA LUẬN

Thu thập thông tin: lập kế hoạch chi tiết nội dung, phương pháp, nguồn và thời gian thu

thậpGiới thiệu và đánh giá hoạt động marketing hiện tại của công tyPhân tích môi trường bên ngoài, môi trường nội bộPhân tích SWOT: cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh, điểm yếu

Mục tiêu đề tàiThiết lập mục tiêu kế hoạch marketing

Kết luận

Đề xuất chiến lược marketing cho công ty

Ngân sáchTriển khai kế hoạch marketingĐánh giá tính khả thi của kế hoạch

Hình 1.Quy trình thực hiện khóa luận

Trang 12

1.5 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

Qua các phân tích môi trường kinh doanh giúp các nhà quản trị công ty Thành Đồng nhận ra được cơ hội, ưu thế cạnh tranh của công ty, từ đó, nhìn nhận rõ vai trò của hoạt động marketing, định hướng đúng đắn nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, theo sát nhu cầu của khách hàng

Khóa luận là bản kế hoạch mô tả chi tiết các hoạt động thiết thực cần thực hiện trong thời gian 3 năm từ 2015-2017 cho hoạt động marketing nhằm phối hợp các nguồn lực hiệu quả, tăng cường hiệu quả hoạt động kinh doanh

1.6 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

Thông tin được phân loại thành:

- Dữ liệu thứ cấp: các báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính, các thông tin có sẵn về thị phần, đối thủ cạnh tranh, số liệu thống kê…

- Dữ liệu sơ cấp: phương pháp chuyên gia được dùng bằng cách phỏng vấn các chuyên gia, là những người có kinh nghiệm, năng lực và hiện đang giữ các chức vụ quan trọng của công ty

* Cách xử lý thông tin, số liệu

- Phân tích môi trường bên trong công ty

- Phân tích môi trường bên ngoài công ty

- Sử dụng ma trận SWOT để phân tích, đánh giá nhằm đề xuất và lựa chọn phương

án marketing phù hợp, tiến tới lập kế hoạch marketing hoàn chỉnh

1.7 BỐ CỤC KHÓA LUẬN

Nội dung khóa luận gồm sáu chương như sau:

Chương một: Giới thiệu đề tài

Chương hai: Cơ sở lý thuyết và kế hoạch thu thập thông tin

Chương ba: Giới thiệu cty TNHH Thành Đồng và đánh giá các hoạt động marketing hiện tại

Chương bốn: Phân tích môi trường kinh doanh

Chương năm: Các hoạt động marketing dự kiến cho công ty Thành Đồng giai đoạn 2015-2017

Chương sáu: Kết luận

Trang 13

TÓM TẮT CHƯƠNG: Các mục tác giả đã thực hiện trong chương:

- Nêu được lý do hình thành đề tài, mục tiêu thực hiện đề tài, phạm vi và đối tượng của đề tài

- Đưa ra được quy trình thực hiện khóa luận, ý nghĩa thực tiễn và phương pháp thực hiện

CHƯƠNG HAI: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

VÀ KẾ HOẠCH THU THẬP THÔNG TIN 2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Theo Quách Thị Bửu Châu và đồng tác giả, (2009); Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang

2.1.1 Vai trò của kế hoạch tiếp thị

Là công cụ quan trọng nhất để hướng dẫn và điều khiển các nỗ lực tiếp thị, hướng dẫn về mặt cấu trúc cho quy trình hoạch định tiếp thị

2.1.2 Nội dung của kế hoạch tiếp thị

Tóm tắt: gồm tình hình marketing hiện tại, mục tiêu, chiến lược, chương trình, kết

quả dự kiến của kế hoạch giúp lãnh đạo nắm bắt vần đề nổi trội

Tình hình marketing hiện tại: trình bày số liệu về tình hình hiện tại của thị trường,

cạnh tranh, phân phối, doanh thu của từng thương hiệu, xu hướng của môi trường vĩ

mô làm cơ sở cho phân tích SWOT

Phân tích môi trường kinh doanh: Phân tích môi trường bên ngoài giúp doanh

nghiệp phân tích cơ hội và nguy cơ đến từ bên ngoài, bao gồm các yếu tố: Môi trường vĩ mô các yếu tố chính trị, pháp lý, kinh tế, xã hội,…, Môi trường ngành công nghiệp, Mô hình năm tác lực của Michael Porter Phân tích môi trường bên trong giúp doanh nghiệp nhận ra điểm mạnh, điểm yếu so với đối thủ cùng ngành, bao gồm các yếu tố: Nguồn nhân lực, Các chính sách về phát triển sản phẩm/dịch

Trang 14

vụ, giá, … Phân tích SWOT: tổng hợp từ phân tích môi trường bên ngoài, bên trong của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp nhận biết được cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh, điểm yếu đang gặp phải, từ đó xây dựng chiến lược cho công ty.

Các mục tiêu: Các nhà quản trị phải xác định các mục tiêu về tài chính (tỉ lệ hoàn

vốn đầu tư, lợi nhuận…), mục tiêu marketing (thị phần, tốc độ tăng trưởng…) của

kế hoạch

Chiến lược marketing: Những hướng marketing thực hiện để đạt được mục tiêu

trên Nội dung của chiến lược này thường gồm: thị trường mục tiêu, dòng sản phẩm, giá, đầu mối phân phối, lực lượng bán hàng, dịch vụ, quảng cáo, khuyến mãi, R&D

Chương trình hoạt động: Những nội dung trên được phân tích chi tiết và cụ thể

nhằm xác định: Cần phải làm những việc gì? Khi nào làm? Ai sẽ làm? Chi phí bao nhiêu?

Dự đoán hiệu quả tài chính: Dự tính ngân sách hoạt động marketing và các khoản

chi phí khác Dự tính mức bán và lỗ, lãi Ngân sách này nếu được chấp thuận sẽ là

cơ sở để phát triển kế hoạch sản xuất, tuyển chọn nhân viên và thực hiện hoạt động marketing

Kiểm soát: Giám soát tiến trình thực hiện kế hoạch

2.2 KẾ HOẠCH THU THẬP THÔNG TIN

- Dữ liệu sơ cấp: mô tả doanh nghiệp, mô tả về sản phẩm, đánh giá hiện trạng hoạt động marketing hiện tại doanh nghiệp, các kế hoạch của doanh nghiệp, thị trường

và khách hàng, … được thu thập bằng cách phỏng vấn các chuyên gia, là những người có kinh nghiệm, năng lực và hiện đang giữ các chức vụ quan trọng của công

ty

Trang 15

2.2.2 Kế hoạch thu thập thông tin

Bảng 2.: Kế hoạch thu thập thông tin bên trong doanh nghiệp

- Hiện trạng hoạt động kinh doanh

- Mục tiêu hoạt động tương lai

- Phỏng vấn Ban giám đốc: GĐ công ty (bà Nguyễn Thị Thúy), PGĐ kinh doanh (bà Lai Tuệ Hồng), PGĐ sản xuất (ông Lê Tuấn Khánh)

- Phỏng vấn Phụ trách hành chánh, nhân sự (ông Phạm Mai Thành Công)

Tháng 05/2014

Mục Giới thiệu công ty Thành Đồng

Mục Định hướng hoạt động công ty Thành Đồng

Hiện trạng hoạt động marketing

hiện tại doanh nghiệp

Chính sách chiêu thị, nhân lực,

phát triển sản phẩm, giá

- Phỏng vấn Ban giám đốc: GĐ công ty (bà Nguyễn Thị Thúy), PGĐ kinh doanh (bà Lai Tuệ Hồng), PGĐ sản xuất (ông Lê Tuấn Khánh)

- Phỏng vấn Phụ trách hành chánh, nhân sự (ông Phạm Mai Thành Công)

Tháng 06/2014

Mục Đánh giá hoạt động marketing hiện tại của công ty Thành Đồng

Mục Phân tích môi trường nội vi

Sơ Thị trường và cạnh tranh Phỏng vấn GĐ công ty (bà Nguyễn Thị Thúy) Mục Đặc điểm ngành bao

Trang 16

bì cartonMục Phân tích khách hàng

Mục Áp lực cạnh tranh đối thủ cùng ngành

- Phỏng vấn Phụ trách hành chánh, nhân sự (ông Phạm Mai Thành Công)

Mục Đánh giá hiệu quả hoạt động marketing hiện tại ở công ty Thành Đồng

Bảng 2 Kế hoạch thu thập thông tin bên ngoài doanh nghiệp

Loại Nội dung thông tin Phương pháp và nguồn thu thập Thời Kết quả

Trang 17

thông

tin

gian thu thậpThứ

- Thông tư, quy định của Chính phủ

- Thu thập từ website số liệu, báo cáo từ các cty đối thủ

- Thông tin từ website chuyên ngành của Tổng Cục thống kê, Hiệp hội Bao bì Việt Nam, Hiệp hội Giấy và Bột giấy Việt Nam

Tháng 05/2014

Mục Phân tích môi trường kinh doanh bên ngoài

Tháng 07/2014

Mục Đặc điểm ngành bao

bì cartonMục Áp lực cạnh tranh đối thủ cùng ngành

Trang 18

CHƯƠNG BA: GIỚI THIỆU CÔNG TY THÀNH ĐỒNG

VÀ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG MARKETING HIỆN TẠI

3.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY THÀNH ĐỒNG

Tháng 11 năm 2010, công ty TNHH Thành Đồng chính thức thành lập và thuê xưởng rộng 10.000m2 tại 36 Đường 9, Khu phố 5, Phường Linh Xuân, Quận Thủ

Đức, TP.HCM (đất thuộc sở hữu công ty Cổ phần giấy Linh Xuân) Vào đầu năm

2011, công ty TNHH Thành Đồng đi vào hoạt động cùng với giàn máy móc mua lại

từ công ty bao bì Tân Thuận An, với công nghệ Đài Loan Nguồn lực:

- Tài chính: vốn điều lệ: 15.000.000.000 VND (trong đó Tổng công ty thương mại Sài Gòn Satra 20%, cty Cổ phần giấy Linh Xuân 40%, GĐ Nguyễn Thị Thúy 30%)

- Nhân viên – công nhân: 40 người

- Thiết bị: hiệu suất khai thác thiết bị: 80%

- Ngành nghề đăng kí kinh doanh: sản phẩm giấy nhãn, bìa nhãn, bao bì từ giấy và bìa

3.1.1 Sản phẩm

- Thùng giấy carton: thường được sử dụng để đựng các hàng hóa điện tử, vải, quần

áo, thực phẩm, đồ đông lạnh, đóng gói những hàng hóa khá nặng, máy móc, thiết bị kỹ thuật khả năng chịu lực, chịu va đập lớn Công ty hiện đang cung cấp thùng giấy carton 03 lớp, 05 lớp, sóng A, B 03 lớp (sóng A,B): bên ngoài là 2 lớp giấy mặt và 1 lớp sóng ở giữa 05 lớp (sóng AB, BC): bên ngoài là 2 lớp giấy mặt, 2 lớp sóng và 1 lớp phẳng (ở giữa 2 lớp sóng)

Hình 3 Thùng giấy carton

- Giấy tấm carton: bán thành phẩm dùng để sản xuất thùng giấy carton hay để kê lót hàng hóa Sản phẩm này có dạng 3 lớp, 5 lớp, sóng A, B, cấu trúc như trên

Trang 19

Hình 3 Giấy tấm carton

3.1.2 Hoạt động kinh doanh của Thành Đồng

* Doanh thu

Tình hình doanh thu công ty TNHH Thành Đồng giai đoạn 2011-2013

Hình 3 Doanh thu công ty Thành Đồng giai đoạn 2011-2013 (triệu đồng)

Bảng 3 Doanh thu, lợi nhuận trước thuế của Thành Đồng giai đoạn 2011- 2013

ĐVT: triệu đồngNăm 2011 Năm 2012 Năm 2013

Bảng 3 Tổng kết lợi nhuận sau thuế công ty Thành Đồng giai đoạn 2011-2013

ĐVT: triệu đồng

2012/2011 2013/2012Doanh thu 12612,9 32365,2 33816,5 156,6% 4,48%Lợi nhuận sau thuế -1058,9 977,50 -744,1 192,3% -176%

(Nguồn: Báo cáo tổng kết HĐSXKD cty Thành Đồng 2011, 2012, 2013)

Qua bảng 3.2, lợi nhuận trước thuế của công ty ở mức âm, tình hình bất ổn này là

do giá giấy nguyên liệu sản xuất bao bì carton tăng đột biến

Trang 20

Nguyên liệu đầu vào bột giấy của NCC Linh Xuân và An Bình phụ thuộc nhiều vào xuất khẩu, tăng giá giấy là do nhà sản xuất trên thế giới tăng giá Họ tăng giá vì nguồn cung cấp bột giấy đang bị khan hiếm Bên cạnh đó, Việt Nam là nước xuất khẩu, bao bì sản xuất ra phục cho việc xuất khẩu hàng công nghiệp và khối lượng này chỉ có đi ra mà không quay vòng tái sản xuất trong nước càng đẩy giá giấy lên cao Nhà sản xuất nguyên liệu chỉ nhận đơn đặt hàng theo ngày và không chấp nhận công nợ, phải trả tiền ngay lập tức.

Mặc dù giá giấy tăng nhưng công ty Thành Đồng chỉ tăng giá bán thấp vì muốn giữ chân khách hàng GVHB được thống kê là đã tăng lên 10,1%, trong khi đó doanh thu chỉ tăng 4,8% nhờ vào các khách hàng thân thiết Năm 2013 đã có 4 khách hàng hủy đặt hàng với công ty Thành Đồng do chưa được thỏa mãn nhu cầu, công ty không có khách hàng mới, tình hình kinh doanh khó khăn chồng chất

* Thị trường

Thị trường công ty Thành Đồng hiện nay tập trung vào khu vực miền nam, đặc biệt

là TP.HCM và Bình Dương

* Khách hàng

Khách hàng của công ty Thành Đồng 100% là doanh nghiệp, hiện nay số lượng là

26, hầu hết các công ty ở TP.HCM và Bình Dương

* Đối thủ cạnh tranh:

Đối thủ của công ty là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất bao bì carton trên cùng vùng thị trường và cùng nhắm vào nhóm khách hàng tiềm năng của công ty Công ty xác định các đối thủ cạnh tranh là:

- Công ty TNHH Bao bì Phúc Hảo

- Công ty TNHH Bao bì giấy Tân Sài Gòn

- Công ty giấy bao bì Đại Tấn Lợi

* Nhà cung cấp:

Giấy xeo: công ty Cổ phần giấy Linh Xuân

Giấy mặt: công ty Cổ phần giấy Linh Xuân, công ty Cổ phần giấy An Bình, công ty TNHH giấy và Bao bì Đồng Tiến, công ty TNHH Hóa chất Tân Phú Cường

Trang 21

Phụ gia: công ty TNHH TM Địa Phong Tinh bột khoai mì: Doanh nghiệp tư nhân Minh Nhựt

3.2 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA CTY THÀNH ĐỒNG

“Giấy Việt Nam chất lượng cao - giá rẻ” là phương châm hoạt động của công ty Thành Đồng

Định hướng hoạt động của công ty trong thời gian sắp tới: đẩy mạnh đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng, tiếp tục phát triển công ty, tăng trưởng doanh thu, gia tăng thị phần, tiến đến mục tiêu dài hạn là một trong những công ty hàng đầu cung cấp bao bì carton cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở thị trường miền Nam

- Giữ khách hàng cũ và gia tăng doanh số đối với từng khách hàng cũ: cải tiến giá

cả, dịch vụ để phục vụ tốt nhất cho 26 khách hàng hiện tại

- Xây dựng hình ảnh công ty với chất lượng, dịch vụ tốt, chi phí hợp lý, thể hiện Thành Đồng là lựa chọn tối ưu cho khách hàng trong thị trường bao bì carton

- Gia tăng số lượng khách hàng và sản xuất ra sản phẩm với giá cả cạnh tranh

3.3 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG MARKETING HIỆN TẠI CỦA CÔNG TY THÀNH ĐỒNG

Việc xác định hiện trạng của hoạt động tiếp thị tại công ty Thành Đồng nhằm rút ra điểm mạnh, điểm yếu làm cơ sở cho việc đánh giá hiệu quả tiếp thị

Phương pháp thực hiện thông qua việc phỏng vấn thu thập thông tin của các chuyên gia trong công ty về hiện trạng hoạt động marketing

* Đối tượng phỏng vấn

1 Chị Lai Tuệ Hồng - Phó Giám đốc kinh doanh Chị Hồng là người giám sát hoạt động kinh doanh cho công ty ngay từ những ngày đầu thành lập và chịu trách nhiệm chính trong việc tạo dựng mối quan hệ với khách hàng

2 Anh Lê Tuấn Khánh - Phó Giám đốc sản xuất Anh là người theo sát chất lượng sản phẩm sản xuất ra sao cho phù hợp của khách hàng nhất, cũng là người hỗ trợ công tác xây dựng các chương trình marketing

Trang 22

3 Anh Phạm Mai Thành Công – Phụ trách mảng hành chánh, nhân sự Vì công ty chưa có bộ phận marketing riêng biệt nên anh Công là người hỗ trợ chị Hồng và anh Khánh trong các hoạt động marketing của công ty

* Nội dung phỏng vấn

Câu hỏi 1: Theo anh/chị chất lượng sản phẩm giấy tấm và thùng carton ở công ty

Thành Đồng hiện nay như thế nào? So với các đối thủ cùng ngành ra sao?

1 Chất lượng sản phẩm tốt, nguồn nguyên liệu công ty lấy là do Linh Xuân và An Bình cung cấp nên yên tâm lắm So với các công ty cùng ngành, sản phẩm của công

ty không thua kém đâu

2 Công ty chỉ sản xuất theo tiêu chuẩn kĩ thuật của khách hàng nên chất lượng tốt rồi, so với các công ty cùng ngành tôi thấy bằng nhau

3 Từ lúc công ty đi vào hoạt động đến nay, về chất lượng của sản phẩm tuy có nhận được phản hồi không tốt của khách hàng nhưng ít, lỗi nhỏ, do đó tôi thấy chất lượng sản phẩm công ty là khá tốt

Câu hỏi 2: Vậy còn hình thức bên ngoài của sản phẩm có đáp ứng nhu cầu của

khách hàng không? Sau khi bán hàng, công ty Thành Đồng có thực hiện các dịch vụ hậu mãi không?

1 Chỉ có thùng carton mới có in hình ảnh, thông tin bên ngoài, tuy nhiên còn tình trạng khách hàng phải tự thiết kế mẫu in do công ty thiết kế không đẹp, tôi nghĩ là chưa đáp ứng tốt Hiện nay công ty chỉ quan tâm bán hàng, không có dịch vụ hậu mãi, có phàn nàn công ty giải quyết khá chậm

2 Tôi thấy không ổn khi mà nhu cầu khách hàng ngày càng cao, công nhân bộ phận

in ấn làm việc hay xảy ra sai sót, tôi thấy lỗi này xảy ra khi sản xuất thùng carton Công ty còn nhỏ nên dịch vụ khách hàng chỉ làm được mỗi giao hàng đúng hẹn

3 Tôi thấy là chất lượng in thông tin, hình ảnh lên thùng carton là chưa tốt, khách hàng còn phàn nàn

Câu hỏi 3: Thưa anh/chị chính sách giá hiện nay của công ty đang áp dụng là là gì?

1 Công ty dùng phương pháp định giá dựa trên chi phí, khoản lợi nhuận được cộng thêm ít nhất là 5%, thường là 10-15% tùy theo độ lớn đơn hàng, có tính hoa hồng

Trang 23

dành cho người đặt hàng Hiện khách hàng quen đang yêu cầu được giảm giá thêm càng nhiều, tôi đang xem xét.

2 Tôi bên sản xuất nên không nắm rõ

3 Không trả lời câu này

Câu hỏi 4: Hoạt động phân phối hiện nay của công ty vừa qua được thực hiện như

thế nào thưa anh/chị?

1 Có 2 hình thức: nhận hàng tại kho thì khách hàng được giảm phí vận chuyển, còn giao hàng tại kho khách hàng thì công ty luôn đúng hẹn

2 Công ty còn nhỏ nên không có phân phối trung gian, tự giao hàng thôi

3 Toàn là công ty tự giao hàng, không có phân phối khác

Câu hỏi 5: Các hoạt động của chính sách chiêu thị gồm quảng cáo, marketing trực

tiếp, khuyến mãi bán hàng, quan hệ công chúng, chào hàng cá nhân có được thực hiện tại công ty Thành Đồng không theo anh/chị? Nếu có được thực hiện ra sao?

1 Hiện nay, công ty chỉ thực hiện marketing trực tiếp và chào hàng cá nhân thôi Tôi là người gọi điện thoại đến các cá nhân ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của khách hàng sau đó là hẹn gặp, đôi lúc anh Khánh hỗ trợ đi cùng tôi

2 Tôi hỗ trợ chị Hồng khi đi chào hàng với những khách hàng cũ của v Tân Thuận

An ngày xưa để nói về quy trình sản xuất và đặc tính kĩ thuật của sản phẩm

3 Theo chị Hồng, tôi cùng đi biếu quà tết cho khách hàng, nhưng tôi thấy chỉ các khách hàng lớn mới đến tặng

Câu hỏi 6: Qua các hoạt động về sản phẩm, giá, chiêu thị, phân phối đã thực hiện tại

công ty Thành Đồng, theo anh/chị đánh giá hoạt động nào là mạnh/yếu?

1 Theo tôi, mạnh là hoạt động phân phối, giá thì trung bình thôi, sản phẩm giấy tấm mạnh, còn thùng carton lại trung bình, dịch vụ hậu mãi ở công ty rất yếu Riêng chiêu thị, tìm đơn hàng do các mối quan hệ cũ của tôi là mạnh nhưng đang yếu dần

2 Tôi thấy phân phối, các mối quan hệ cũ của PGĐ kinh doanh và chất lượng giấy tấm mạnh, còn trung bình là chất lượng thùng carton, hoạt động giá Các hoạt động còn lại của chiêu thị chưa thực hiện bao giờ, còn yếu Công ty giao hàng xong là thôi, không quan tâm hậu mãi nên cũng kém

Trang 24

3 Theo tôi, chất lượng giấy tấm là điểm mạnh của công ty về hoạt động sản phẩm, ngoài ra còn phân phối trực tiếp, chính sách giá thì trung bình Hoạt động về quảng cáo, khuyến mãi, quan hệ công chúng lại yếu nhưng việc kiếm đơn hàng của PGĐ kinh doanh thực hiện mạnh.

Câu hỏi 7: Các hoạt động được anh/chị đánh giá là mạnh hay yếu là do đâu?

1 Hoạt động phân phối mạnh do không có trung gian, tiết kiệm chi phí và kiểm soát được quá trình giao hàng Giấy tấm sản xuất ít hao hụt, không in ấn nên tốt, còn khâu in ấn do công nhân yếu tay nghề nên hay có lỗi Dịch vụ sau bán hàng chưa được quan tâm vì công ty chỉ lo bán hàng nên kém Còn các mối quan hệ của tôi là các khách hàng cũ bên công ty Tân Thuận An đã có sẵn niềm tin, chỉ cần sản phẩm đạt yêu cầu là được Hoạt động giá chưa điều chỉnh cho khách hàng quen, đang được khách hàng yêu cầu nhiều nên cái cũ là trung bình thôi Còn các hoạt động còn lại của chiêu thị do thiếu kinh phí nên chưa được quan tâm

2 Khi công ty mới thành lập rất cần các mối quan hệ sẵn có nên các mối quan hệ cũ của PGĐ kinh doanh là mạnh Phân phối thì công ty đầu tư xe chuyên chở hàng không thuê ngoài giảm chi phí, điều khiển được thời gian nên luôn giao hàng đúng hẹn Giấy tấm sản xuất ít hao hụt và toàn tự động nên chất lượng cao, còn thùng carton khâu in phụ thuộc công nhân non tay nghề nên kém Công ty còn nhỏ nên toàn lo bán hàng, không lo hậu mãi hay các hoạt động chiêu thị khác vì lo chi phí

3 Việc kiếm đơn hàng của PGĐ kinh doanh thực hiện mạnh là do công ty mới thành lập, cần nguồn khách hàng hầu hết đều là khách hàng cũ của công ty Tân Thuận An Công ty không có trung gian nào nên phân phối đến khách hàng luôn đúng hẹn Giá cả hiện nay khách hàng đòi giảm thêm do khách hàng quen cho thấy chính sách giá cũ chưa phù hợp Quảng cáo, khuyến mãi chưa tốt do kinh phí còn thiếu

Câu hỏi 8: Trong giai đoạn hiện nay, anh/chị nghĩ hoạt động nào là quan trọng và

cần thiết nhất? Hiện nay ai đang thực hiện nó và thực hiện như thế nào?

1 Tình hình này cạnh tranh đang khốc liệt, lợi nhuận năm 2013 lại bị âm do chi phí tăng cao, lượng đơn hàng giảm, tôi nghĩ hoạt động chiêu thị cần thiết và quan trọng nhất Hiện nay vẫn là tôi gọi điện thoại đến người có vai trò quyết định mua hàng

Trang 25

trong công ty khách hàng xin hẹn gặp và viếng thăm công ty họ Tuy nhiên, do phải quản lý nhiều việc ở công ty Thành Đồng nên sau khi có đơn hàng xong tôi không

có thời gian củng cố quan hệ nữa Bên cạnh đó khi đi gặp các khách hàng mới tôi gặp khó khăn khi khách hàng không có thông tin về công ty trước, do đó tôi cần các hoạt động chiêu thị còn lại hỗ trợ tích cực

2 Theo tôi, hoạt động quan trọng bây giờ là tìm đơn hàng thông qua các hoạt động chiêu thị Các mối quan hệ của PGĐ kinh doanh rất tốt nhưng cũng hết nếu không được đầu tư mở rộng, công ty cần có các hoạt động hỗ trợ qua việc đẩy mạnh chiêu thị tăng hình ảnh cho công ty

3 Quan trọng bây giờ là công ty nên tập trung các hoạt động để giúp việc tìm đơn hàng của PGĐ kinh doanh phát triển mạnh mẽ, nhờ vào chiêu thị

Hoạt

Phụ trách hành chánh nhân sự

nguyên liệu tốt, ngang đối thủ

Thùng carton mẫu công ty thiết kế

không đẹp Công ty không có

dịch vụ hậu mãi, giải quyết phàn

nàn khá chậm.

Chất lượng sản phẩm tốt do sản xuất theo khách hàng, không thua đối thủ Lỗi khi sản xuất thùng carton ở khâu in ấn Dịch vụ giao hàng luôn đúng hẹn.

Chất lượng sản phẩm khá tốt, ít nhận phản hồi xấu từ khách hàng Còn phàn nàn chất lượng hình ảnh

in trên thùng carton Giá

(câu

3)

Công ty dùng phương pháp định

giá dựa trên chi phí, lợi nhuận

cộng thêm tùy theo độ lớn đơn

hàng, có hoa hồng cho người đặt

hàng, khách hàng quen đang yêu

cầu được giảm giá thêm.

Người bên sản xuất nên không nắm rõ.

Không trả lời câu này.Bảng 3.3 Tổng hợp kết quả phỏng vấn đánh giá hoạt động marketing công ty Thành Đồng

Trang 26

Phân

phối

(câu

4)

Phân phối trực tiếp, không có

trung gian, nhận hàng tại kho

công ty được giảm phí vận

chuyển, giao hàng luôn đúng hẹn.

Công ty nhỏ, không có phân phối trung gian, tự giao hàng.

Công ty tự giao hàng, không có nhà phân phối khác.

Chiêu

thị

(câu

5)

Công ty chỉ thực hiện marketing

trực tiếp, chào hàng cá nhân do tôi

gọi điện thoại xin hẹn gặp, PGĐ

sản xuất đi cùng hỗ trợ.

Hỗ trợ đi cùng PGĐ kinh doanh, nói về quy trình sản xuất, đặc tính kĩ thuật của sản phẩm.

Phụ trách nhân sự đi cùng PGĐ kinh doanh biếu quà tết cho khách hàng lớn Hoạt

Mạnh: phân phối, tìm đơn hàng

dựa vào mối quan hệ, sản phẩm

Trung bình: chất lượng thùng carton, hoạt động giá.

Yếu: các hoạt động còn lại của chiêu thị, dịch vụ hậu mãi.

Mạnh: hoạt động sản phẩm giấy tấm, phân phối, hoạt động kiếm đơn hàng của PGĐ kinh doanh

Trung bình: giá, thùng carton

Yếu: những hoạt động chiêu thị còn lại.

Phân phối: không có trung gian,

tiết kiệm chi phí, kiểm soát quá

trình giao hàng.

Giấy tấm: sản xuất ít hao hụt.

Các mối quan hệ: đều là khách

hàng cũ công ty Tân Thuận An,

có sẵn niềm tin

Thùng carton: khâu in ấn do công

nhân yếu tay nghề

Hoạt động giá: chưa điều chỉnh

cho khách quen, đang bị khách

hàng yêu cầu nhiều.

Dịch vụ sau bán hàng, các hoạt

động còn lại của chiêu thị: thiếu

kinh phí

Công ty có xe chở hàng không thuê ngoài, điều khiển được thời gian.

Giấy tấm: sản xuất ít hao hụt, toàn tự động.

Các mối quan hệ: khách hàng từ các mối quan hệ sẵn

có của PGĐ kinh doanh Thùng carton: khâu in phụ thuộc công nhân non tay nghề.

Các hoạt động chiêu thị khác, hậu mãi: ngại chi phí.

Phân phối: không có trung gian, luôn đúng hẹn.

Việc kiếm đơn hàng: công ty mới thành lập, cần nguồn khách hàng có sẵn, hầu hết đều là khách hàng cũ của công ty Tân Thuận An.

Giá: chưa điều chỉnh cho khách hàng quen Quảng cáo, khuyến mãi chưa tốt do kinh phí còn thiếu Hoạt

động

quan

Hoạt động chiêu thị cần thiết và

quan trọng nhất Hiện nay vẫn là

tôi gọi điện thoại đến người có vai

Hoạt động quan trọng là tìm đơn hàng thông qua các hoạt động chiêu thị Các

Các hoạt động giúp việc tìm đơn hàng của PGĐ kinh doanh phát

Trang 27

và viếng thăm công ty họ Do

nhiều việc nên sau khi có đơn

hàng không củng cố quan hệ nữa

Khi đi gặp các khách hàng mới,

triển mạnh mẽ, nhờ vào chiêu thị

Từ kết quả phỏng vấn nội bộ các thành viên chủ chốt của công ty Thành Đồng, tác giả tổng hợp đánh giá kết quả phỏng vấn về hiện trạng hoạt động marketing tại công

Marketing trực tiếp, chào

hàng cá nhân dựa trên

Triển khai hoạt động quảng cáo, khuyến mãi nhằm thu hút khách hàng mới, giữ chân khách hàng cũ.Theo mô hình marketing mix 4P gồm Product (sản phẩm), Price (giá), Place (phân phối), Promotion (chiêu thị), công ty Thành Đồng đã cố gắng thực hiện đủ nhưng hiệu quả không phải hoạt động nào cũng tốt Với công ty nhỏ như Thành Đồng, tìm khách hàng dựa trên việc xây dựng các mối quan hệ là vô cùng quan trọng vì tên tuổi của công ty chưa được nhiều khách hàng biết tới, nguồn khách hàng sẵn có là tài nguyên quý nhưng cũng sẽ cạn kiệt nếu không được duy trì và phát triển

Trang 28

Tình hình kinh doanh hiện nay của công ty Thành Đồng đang bất ổn khi lợi nhuận

âm năm 2013, các mối quan hệ cũ của PGĐ kinh doanh cũng cạn hết, công ty sẽ phải củng cố các mối quan hệ cũ nhằm gia tăng độ lớn đơn hàng, đồng thời xây dựng các mối quan hệ mới Để làm tốt hoạt động này, công ty cần triển khai các hoạt động chiêu thị khác để hỗ trợ mặt hình ảnh, thông tin rộng rãi về công ty đến khách hàng, sau đó là củng cố các hoạt động còn chưa mạnh để nâng tầm sản phẩm, dịch vụ, giá cả thỏa mãn nhu cầu khách hàng Tuy nhiên do kinh phí hạn hẹp nên sẽ thực hiện không đồng bộ các hoạt động

TÓM TẮT CHƯƠNG: Trong chương này tác giả giới thiệu công ty Thành Đồng,

tình hình hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2011-2013, thực trạng và đánh giá hoạt động marketing hiện tại ở công ty

CHƯƠNG BỐN: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH

4.1 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NGOẠI VI

4.1.1 Phân tích môi trường vĩ mô

Phân tích nhằm xác định đúng đắn các cơ hội và nguy cơ từ môi trường bên ngoài

tác động vào doanh nghiệp Từ đó đưa ra những chính sách phù hợp, đúng đắn trong việc thực thi kế hoạch marketing (Nguồn Vũ Thế Dũng, 2002)

4.1.1.1 Yếu tố chính trị - luật pháp

Tình hình chính trị tại Việt Nam luôn được đánh giá là ổn định Sau khi Việt Nam gia nhập WTO năm 2006, nước ta đã và đang hội nhập toàn cầu, hoàn chỉnh hệ thống pháp luật, tạo điều kiện phát triển kinh tế (Nguồn Báo đầu tư, 2013)

Cuối năm 2015, Hiệp định thương mại tự do giữa ASEAN và các nước Ấn Độ, Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Australia và New Zealand có hiệu lực đầy đủ, sản phẩm giấy xuất khẩu vào Việt Nam được hưởng thuế 0% tràn vào Việt Nam mạnh

mẽ Các doanh nghiệp Việt Nam sẽ chịu sức ép cạnh tranh từ hàng hóa nhập khẩu, sản phẩm, dịch vụ, đầu tư của các doanh nghiệp có tiềm lực lớn, có kinh nghiệm lâu năm và có ưu thế về dịch vụ của các nước trong khu vực ASEAN (Nguồn Bộ Công Thương, 2014)

Các Cơ hội – Nguy cơ đối với công ty Thành Đồng

Trang 29

o Cơ hội: Môi trường chính trị ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho công ty phát

triển kinh doanh

o Nguy cơ: Sự chênh lệch khá lớn về trình độ phát triển của các nước trong khu

vực, các cam kết tự do hóa sẽ được thực thi làm gia tăng sức ép lớn cho các doanh nghiệp

4.1.1.2 Yếu tố kinh tế (Tổng Cục Thống Kê, 2014)

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) 6 tháng đầu năm 2014 ước tính tăng 5,18% so với cùng kỳ năm 2013 Đây là những dấu hiệu tích cực, toàn diện về tăng trưởng của nền kinh tế Chỉ số giá tiêu dùng bình quân 6 tháng đầu năm nay tăng 4,77% so với bình quân cùng kỳ nămnăm 2013, là sự phối hợp của các nhóm chính sách: dự trữ hàng hóa, bình ổn giá thị trường Lạm phát đang dừng ở mức 1,38%, thấp nhất trong 13 năm qua, lãi suất ngân hàng tiếp tục giảm dần Những chỉ số kinh tế khác: đầu tư toàn xã hội, kim ngạch xuất khẩu, chỉ số giá sản xuất… cũng đang tăng trưởng

Các Cơ hội đối với công ty Thành Đồng

o Cơ hội: Lạm phát thấp, lãi suất ngân hàng giảm, kinh tế tăng trưởng tích cực sẽ

là những yếu tố thuận lợi để doanh nghiệp phát triển.

4.1.1.3 Yếu tố văn hóa xã hội

Dân số Việt Nam đã ở con số 90 triệu người, được đánh giá là đang ở giai đoạn cơ cấu “dân số vàng” với hơn 60% dân số trong độ tuổi lao động (Nguồn Thanh tra Việt Nam, 2014)

Các Cơ hội đối với công ty Thành Đồng

o Cơ hội: Lực lượng lao động trẻ, dồi dào kéo theo nhu cầu tiêu dùng tăng cao, thúc đẩy tăng trưởng ngành công nghiệp chế biến, làm cho ngành sản xuất bao bì

carton phát triển với tốc độ tương xứng.

4.1.1.4 Yếu tố công nghệ

Ngành sản xuất bao bì carton luôn đòi hỏi kỹ thuật công nghệ hiện đại, chỉ những công ty có nguồn vốn lớn, năng lực tài chính dồi dào mới dám đầu tư lớn vào máy móc, dây chuyền sản xuất Ở nước ta các thiết bị này cũng chỉ ở mức trung bình so

Trang 30

với các quốc gia trong khu vực ASEAN với hầu hết máy móc là của Đài Loan, Trung Quốc hay của Nhật, Đức nhưng đã qua sử dụng (Nguồn Hiệp Hội Giấy và Bột giấy Việt Nam)

Các Nguy cơ đối với công ty Thành Đồng

o Nguy cơ: Các công ty với nhà đầu tư nước ngoài vượt mặt doanh nghiệp trong

nước về công nghệ sản xuất, sản phẩm chất lượng cao

4.1.2 Phân tích môi trường ngành

Phân tích giúp tác giả có cái nhìn tổng quát về ngành mà công ty đang hoạt động, về những khách hàng có nhu cầu với sản phẩm bao bì carton, chỉ ra tác động của ngành lên doanh nghiệp trong tương lai, làm cơ sở cho phân tích cạnh tranh tiếp theo

4.1.2.1 Đặc điểm thị trường ngành bao bì giấy carton

Đặc điểm của ngành sản xuất bao bì carton là phụ thuộc vào ngành ngành công nghiệp chế biến, chế tạo do sử dụng nhiều bao bì Tốc độ tăng trưởng của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo được thể hiện như sau:

Bảng 4 Giá trị sản xuất công nghiệp theo giá hiện hành ngành công nghiệp chế biến, chế tạo qua các năm

Ngành công nghiệp sản xuất bao bì carton hình thành và phát triển ở nước ta

từ những năm 60 Đến những năm 89-90, nền kinh tế nước ta chuyển sang cơ chế

Trang 31

thị trường, ưu đãi thời bao cấp mất, các công ty nước ngoài tham gia thị trường làm cho cạnh tranh trở nên gay gắt

Bảng 4 Các doanh nghiệp có vốn nước ngoài tham gia vào ngành bao bì carton

thành lập

Quốc gia Địa điểm

1 Công ty Công nghiệp Tân Á New Asia 1991 Thái Lan TP.HCM

2 Công ty TNHH bao bì BR Vina 2003 Hàn Quốc Bình Dương

3 Công ty TNHH sản xuất bao bì Alcamax

(Việt Nam)

2010 Thái Lan Bình Dương

4 Công ty TNHH Box Pak Việt Nam 2010 Malaysia Bình Dương

5 Công ty TNHH giấy Kraft Vina 2009 Thái Lan Bình Dương

6 Công ty Nine Dragon Paper 2015 Hong Kong Bình Dương

7 Công ty Lee & Man Paper 2015 Hong Kong Hậu Giang

(Nguồn www.yellowpages.vnn.vn)Tuy qua bảng trên ta thấy số lượng các doanh nghiệp nước ngoài tham gia vào ngành bao bì carton tuy không nhiều nhưng với thiết bị công nghệ hiện đại, khả năng tài chính mạnh, các doanh nghiệp này đã chiếm lĩnh khoảng 80 – 90% thị trường giấy bao bì trong nước

Nhằm tháo gỡ khó khăn cho ngành bao bì giấy, phát động mạnh mẽ hơn nữa cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”, Bộ trưởng Bộ Công thương Vũ Huy Hoàng khẳng định: Bộ sẽ tổ chức ký giao ước giữa các đơn vị nhằm đẩy mạnh tiêu dùng sản phẩm của các doanh nghiệp trong ngành Nếu sản phẩm đầu ra của doanh nghiệp này là đầu vào của doanh nghiệp kia thì bắt buộc các doanh nghiệp trong ngành phải ưu tiên sử dụng (Nguồn Hiệp hội Bao bì Việt Nam)

Các Cơ hội – Nguy cơ đối với công ty Thành Đồng

o Cơ hội: Nhu cầu với bao bì carton luôn tăng trưởng theo ngành công nghiệp chế

biến, chế tạo Chính sách khyến khích dùng hàng nội của Nhà nước

o Nguy cơ: Chính sách ưu đãi nhằm thu hút các doanh nghiệp nước ngoài của

Chính phủ làm cho các nhà đầu tư nước ngoài tham gia vào ngành bao bì carton

đã chiếm lĩnh thị trường, doanh nghiệp buộc phải cạnh tranh mạnh mẽ hơn

Trang 33

chống thấm/hút ẩm

(Nguồn Bộ phận kế toán công ty Thành Đồng)Qua bảng 4.3 nhìn chung ta thấy doanh thu khách hàng mảng giấy tấm carton luôn tăng qua các năm, cho thấy tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng tốt trong 3 năm qua Lĩnh vực hoạt động của khách hàng phần lớn là sản xuất bao bì carton, còn lại là thương mại mua giấy tấm về bán lại cho công ty sản xuất bao bì khác Các công ty này do nguồn lực còn hạn chế nên chưa đầu tư thiết bị sản xuất giấy tấm vốn chiếm hơn 80% giá trị dàn máy làm thùng carton Ngành bao bì carton luôn phát triển cùng ngành công nghiệp chế biến, chế tạo và trong 3 năm kế tiếp sẽ tiếp tục phát triển cho tương xứng với nhu cầu của ngành chế biến, chế tạo Đây là nguồn khách hàng tạo doanh thu chính cho công ty Thành Đồng nên phải được công ty chú trọng bồi đắp mối quan hệ kinh doanh

Bảng 4.4 Doanh thu khách hàng mảng thùng carton của công ty Thành Đồng

2 Công ty CP Giấy Mai Lan 1.004.350 1.286.000 1.395.254

3 Công ty CP giấy Linh Xuân 2.708.974 3.969.758 4.505.413

4 Công ty in ấn và bao bì giấy

Trang 34

11 Tổng công ty may Phong Phú 0 831.750 519.460 Ngành may

dừa xuất khẩu

14 Công ty kinh doanh thủy hải sản

khẩu trái cây

16 Công ty GUIOMARC-H’ 0 892.494 404.700 Sản xuất thức

20 Trung tâm bưu chính Sài Gòn 0 19.450 18.320 Bưu điện

21 Công ty CP đầu tư SX TM Anh

Việt

0 213.456 61.238 Sửa chữa máy

móc thiết bị(Nguồn Bộ phận kế toán công ty Thành Đồng)

Qua bảng 4.4, nhìn chung ta thấy doanh thu khách hàng mảng thùng carton đều giảm ngoại trừ những khách hàng thân thiết gia tăng doanh thu hàng năm là: công

ty Mai Lan, công ty Linh Xuân (sản xuất giấy các loại), công ty TNHH SX TM DV Rồng Đỏ (kinh doanh trái cây XNK), công ty TNHH In MTV Quân đội 2 (TM quảng cáo)

Công ty Linh Xuân là công ty có phần góp vốn trong công ty Thành Đồng nên luôn đặt hàng với số lượng lớn, liên tục mang về hơn 30% doanh thu mảng thùng carton cho Thành Đồng Công ty Mai Lan và công ty In Quân đội 2 vốn là khách hàng cũ của Tân Thuận An, họ đặt hàng ngay từ những ngày đầu Thành Đồng mới thành lập

và giữ doanh thu luôn tăng do chất lượng sản phẩm, giá đạt yêu cầu Nhìn riêng nhóm khách hàng thân thiết này, ta thấy triển vọng tăng doanh số là khả quan, cụ

Ngày đăng: 15/10/2014, 23:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.: Kế hoạch thu thập thông tin bên trong doanh nghiệp - LẬP KẾ HOẠCH MARKETING CHO CÔNG TY THÀNH ĐỒNG GIAI ĐOẠN 20152017
Bảng 2. Kế hoạch thu thập thông tin bên trong doanh nghiệp (Trang 15)
Bảng 2. Kế hoạch thu thập thông tin bên ngoài doanh nghiệp - LẬP KẾ HOẠCH MARKETING CHO CÔNG TY THÀNH ĐỒNG GIAI ĐOẠN 20152017
Bảng 2. Kế hoạch thu thập thông tin bên ngoài doanh nghiệp (Trang 16)
Hình 3. Thùng giấy carton - Giấy tấm carton: bán thành phẩm dùng để sản xuất thùng giấy carton hay để kê lót  hàng hóa - LẬP KẾ HOẠCH MARKETING CHO CÔNG TY THÀNH ĐỒNG GIAI ĐOẠN 20152017
Hình 3. Thùng giấy carton - Giấy tấm carton: bán thành phẩm dùng để sản xuất thùng giấy carton hay để kê lót hàng hóa (Trang 18)
Hình 3. Giấy tấm carton - LẬP KẾ HOẠCH MARKETING CHO CÔNG TY THÀNH ĐỒNG GIAI ĐOẠN 20152017
Hình 3. Giấy tấm carton (Trang 19)
Bảng 3.3 Tổng hợp kết quả phỏng vấn đánh giá hoạt động marketing công ty Thành Đồng - LẬP KẾ HOẠCH MARKETING CHO CÔNG TY THÀNH ĐỒNG GIAI ĐOẠN 20152017
Bảng 3.3 Tổng hợp kết quả phỏng vấn đánh giá hoạt động marketing công ty Thành Đồng (Trang 25)
Bảng 3.4 Tổng hợp đánh giá kết quả phỏng vấn về hiện trạng hoạt động marketing - LẬP KẾ HOẠCH MARKETING CHO CÔNG TY THÀNH ĐỒNG GIAI ĐOẠN 20152017
Bảng 3.4 Tổng hợp đánh giá kết quả phỏng vấn về hiện trạng hoạt động marketing (Trang 27)
Bảng 4. Giá trị sản xuất công nghiệp theo giá hiện hành ngành công nghiệp chế  biến, chế tạo qua các năm - LẬP KẾ HOẠCH MARKETING CHO CÔNG TY THÀNH ĐỒNG GIAI ĐOẠN 20152017
Bảng 4. Giá trị sản xuất công nghiệp theo giá hiện hành ngành công nghiệp chế biến, chế tạo qua các năm (Trang 30)
Bảng 4.3 Doanh thu khách hàng mảng giấy tấm carton của công ty Thành Đồng - LẬP KẾ HOẠCH MARKETING CHO CÔNG TY THÀNH ĐỒNG GIAI ĐOẠN 20152017
Bảng 4.3 Doanh thu khách hàng mảng giấy tấm carton của công ty Thành Đồng (Trang 32)
Bảng 4.4 Doanh thu khách hàng mảng thùng carton của công ty Thành Đồng - LẬP KẾ HOẠCH MARKETING CHO CÔNG TY THÀNH ĐỒNG GIAI ĐOẠN 20152017
Bảng 4.4 Doanh thu khách hàng mảng thùng carton của công ty Thành Đồng (Trang 33)
Bảng 4.5 Danh sách khách hàng tiềm năng công ty Thành Đồng - LẬP KẾ HOẠCH MARKETING CHO CÔNG TY THÀNH ĐỒNG GIAI ĐOẠN 20152017
Bảng 4.5 Danh sách khách hàng tiềm năng công ty Thành Đồng (Trang 36)
Bảng 4.6 Các sản phẩm carton của công ty thành Đồng và đối thủ - LẬP KẾ HOẠCH MARKETING CHO CÔNG TY THÀNH ĐỒNG GIAI ĐOẠN 20152017
Bảng 4.6 Các sản phẩm carton của công ty thành Đồng và đối thủ (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w