Và chiến lược Marketing chủ yếu cho công ty đó là chiếnlược phát triển thị trường, để hổ trợ thực hiện tốt chiến lược này, một số kế hoạchMarketing đề ra như Markeiting sản phẩm, nơi phâ
Trang 1KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
MSSV:4066141 Lớp: KT0688A1-K32
Cần Thơ, 2010
Trang 2LỜI CẢM TẠ
Sau bốn năm dưới giảng đường Đại Học Cần Thơ với những kiến thứcđược tích luỹ từ sự giảng dạy, chỉ dẫn nhiệt tình của thầy cô và ba tháng thực tậptại phòng Marketing thuộc Công ty Cổ phần đào tạo NY tại TP Hồ Chí, nhằmcủng cố kiến thức đã học và rút ra những kinh nghiệm thực tiễn bổ sung cho lýluận, đến nay em đã hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình
Qua đây, em xin chân thành cảm ơn sự nhiệt tình giảng dạy, truyền đạtnhững kiến thức quý báu của quý thầy cô Khoa kinh tế - Quản trị kinh doanh,trường Đại Học Cần Thơ, đặc biệt là cô Khưu Thị Phương Đông đã tận tình
hướng dẫn giúp em hoàn thành luận văn với đề tài “Lập kế hoạch Marketing
cho Công ty Cổ phần đào tạo NY từ tháng 06/2010 đến tháng 06/2011”
Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, anh chị trong Công ty đãgiúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập vừaqua, nhiệt tình hướng dẫn, giải đáp những thắc mắc, truyền đạt những kiến thứcthực tế bổ ích cho em hoàn thành luận văn này
Kính chúc các thầy cô trong Khoa kinh tế - Quản trị kinh doanh, các anh chịtrong Công ty Cổ phần đào tạo NY tại TP Hồ Chí Minh dồi dào sức khoẻ vàthành công trong công việc cũng như cuộc sống
Ngày tháng năm 2010Sinh viên thực hiện
PHẠM THỊ YẾN NHI
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
PHẠM THỊ YẾN NHI
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
-Ngày … tháng … năm … Thủ trưởng đơn vị
(ký tên và đóng dấu)
Trang 5BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
……
Họ và tên người hướng dẫn: Học vị: Chuyên ngành: Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh Tên học viên: PHẠM THỊ YẾN NHI Mã số sinh viên: 4066141 Chuyên ngành: Kinh tế học Tên đề tài: Lập kế hoạch Marketing cho Công ty Cổ phần đào tạo NY tại thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 06/2010 đến tháng 06/2011 NỘI DUNG NHẬN XÉT 1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
2 Về hình thức:
3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài
4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn
Trang 6
5 Nội dung và các kết quả đạt được(theo mục tiêu nghiên cứu,…)
6 Các nhận xét khác
7 Kết luận(Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa,…)
Cần Thơ, ngày…… tháng…… năm 2010
NGƯỜI NHẬN XÉT
Trang 7MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU 01
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 01
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 02
1.2.1 Mục tiêu chung 02
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 02
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 02
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU: 02
1.4.1 Không gian địa bàn nghiên cứu 02
1.4.2 Thời gian nghiên cứu 02
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 03
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 03 03 Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 04 04 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 04
2.1.1 Khái niệm về dịch vụ và đặc điểm của dịch vụ 04
2.1.1.1 Khái niệm về dịch vụ 04
2.1.1.2 Khái niệm về sản phẩm dịch vụ 05 2.1.1.3 Năm yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ 05 2.1.2 Các khái niệm về Marketing và phương pháp lập kế hoạch Marketing 05
2.1.2.1 Các khái niệm Marketing 05
2.1.2.2 Phương pháp lập kế hoạch Marketing 08
2.1.2.3 Một số khái niệm về thang đo 10
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 11
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 11
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 12
2.2.2.1 Phương pháp so sánh 12
2.2.2.2 Phương pháp phân tích tần số 12
2.2.2.3 Phương pháp phân tích thống kê mô tả 12
2.2.3 Phương pháp phân tích ma trận SWOT 14
2.2.4 Ma trận QSMP 15
2.2.5 Phương pháp dự báo theo đường khuynh hướng có chỉ số thời vụ 17
Trang 8Chương 3: THỰC TRẠNG VÀ HIỂU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐÀO TẠO NY TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 18 18
3.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÀO TẠO NY TẠI THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH 18
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần đào tạo NY 18
3.1.2 Lĩnh vực hoạt động và thành tích đạt được 19
3.1.2.1 Lĩnh vực hoạt động 19
3.1.2.2 Thành tích đạt được 20
3.1.3 Cơ cấu tổ chức của trường Anh ngữ Newyork 20
3.1.3.1 Cơ cấu tổ chức 20
3.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 22
3.2 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 25
Chương 4: LẬP KẾ HOẠCH MARKETING CHO CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÀO TẠO NY TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 27
4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BÊN TRONG CÔNG TY 27
4.1.1 Phân tích về nhân sự của trường 27
4.1.1.1 Cơ cấu lực lượng lao động của Công Ty Cổ Phần Đào Tạo NY 27
4.1.1.2 Cơ cấu lao động theo trình độ giáo dục 39
4.1.1.3 Cơ cấu lao động theo tuổi 30 4.1.1.4 Cơ cấu lao động theo giới tính 32 4.1.2 Uy tín đối với học viên 31 4.1.3 Nghiên cứu và phát triển 33 4.1.4 Tình hình về tài chính 32
4.1.5 Yếu tố cơ sở vật chất 32
4.1.6 Các chương trình đào tạo 32
4.1.6.1 Anh Văn Giao Tiếp (Sơ cấp – Trung Cấp – Cao Cấp )33 32
4.1.6.2 Anh Văn Chuyên Môn và Luyện Thi Bằng Cấp Quốc Tế (IELTS, TOEIC, TOEFL) 33
4.1.7 Hoạt động chiêu thị 34
4.1.7.1 Báo Tuổi Trẻ 34
4.1.7.2 Nguồn bạn bè 34
4.1.7.3 Khách vãng lai 35
4.1.7.4 Sinh viên 35
4.1.7.5 BTV 35
Trang 94.1.7.6 Website 36
4.1.7.7 Một số nguồn khác 36
4.1.8 Hệ thống thông tin 36
4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BÊN NGOÀI CÔNG TY 38
4.2.1 Phân tích môi trường vĩ mô 38
4.2.1.1 Kinh tế 38
4.2.1.2 Dân cư và lao động 40
4.2.2 Các yếu tố môi trường vi mô 40
4.2.2.1 Đối thủ cạnh tranh 40
4.2.2.2 Khách hàng 48
4.3 XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC MARKETING 55
4.3.1 Phân tích ma trận SWOT 55
4.3.2 Xác định phương án 57
4.4 XÂY DỰNG CÁC MỤC TIÊU 60
4.5 XÂY DỰNG MARKETING HỖN HỢP CHO TRƯỜNG ANH NGỮ NEWYORK 62
4.5.1 Chiến lược sản phẩm 62
4.5.2 Chiến lược giá 63
4.5.3 Xây dựng kế hoạch phân phối dịch vụ 65
4.5.4 Chiến lược chiêu thị 66
4.6 XÂY DỰNG KẾ HOẠCH CHIÊU THỊ CHO CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG 66 4.6.1 Quảng cáo 66
4.6.2 Phát triển thêm website 69
4.6.3 Tài trợ các chương trình xã hội 70
4.6.4 Khuyến mãi 70
4.6.5 Ước lượng tổng chi phí chiêu thị 70
4.7 ƯỚC LƯỢNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 71
4.8 CÁC GIẢI PHÁP HỔ TRỢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH 71
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73
5.1 KẾT LUẬN 73
5.2 KIẾN NGHỊ .73
Trang 105.2.1 Kiến nghị đối với Công ty cổ phần đào tạo NY 73 5.2.2 Đối với cơ quan quản lý nhà nước 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
Trang 11DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 1: Tổng hợp các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến phương án 16
Bảng 2 : Cách tính chỉ số thòi vụ IS 17
Bảng 3: Tổng hợp doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty cổ phần đào tạo NY giai đoạn năm 2007 - 2009 24
Bảng 4: Bảng phân bố lực lượng lao động năm 2009 28
Bảng 5: Ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ 37
Bảng 6: Ma trận hình ảnh cạnh tranh của công ty Cổ phần Đào tạo NY 47
Bảng 7: Mức độ hài lòng về cách giảng dạy 49
Bảng 8: Mức độ hài lòng về cách phục vụ của nhân viên văn phòng 49
Bảng 9: Mức độ hài lòng về kết quả học tập 49
Bảng 10: Mức độ hài lòng về cơ sở vật chất 50
Bảng 11: Mức độ hài lòng về tính phù hợp 50
Bảng 12: Mức độ hài lòng về tính cạnh tranh 51
Bảng 13: Mức độ hài lòng về tính linh hoạt 51
Bảng 14: Mức độ hài lòng về quảng cáo 52
Bảng 15: Mức độ hài lòng về khuyến mãi 52
Bảng 16: Mức độ nhận biết truyền thông 53
Bảng 17: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài 54
Bảng 18: Ma trận SWOT của công ty cổ phần đào tạo NY 55
Bảng 19: Mục tiêu của kế hoạch Marketing từ 06/2010 – 06/2011 60 60 61 Bảng 20: Số lượt học viên qua 3 năm 2007 - 2009 61
Bảng 21: Bảng so sánh giá với đối thủ cạnh tranh của công ty cổ phần đào tạo NY 63
Bảng 22 : Biểu hiện doanh thu, chi phí, lợi nhuận trên một học viên của công ty cổ phần đào tạo NY 64
Bảng 23: : Bảng so sánh giá mới với đối thủ cạnh tranh của công ty cổ phần đào tạo NY 65
Bảng 24: Chi phí quảng cáo trên truyền hình 68
Bảng 25: Tổng hợp doanh thu, lợi nhuận dự đoán sau kế hoạch Marketing từ 06/2010 – 06/2011 71
Trang 12DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1: Các giai đoạn trong quá trình quyết định mua 4
Hình 2: Mô hình 7P trong Marketing dịch vu 8
Hình 3: Ma trận SWOT 14
Hình 4: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần đào tạo NY 21
Hình 5: Biểu hiện doanh thu, chi phí của công ty cổ phần đào tạo NY năm 2007-2009 25
Hình 6: Biểu hiện lơi nhuận tại công ty cổ phần đào tạo NY năm 2007-2009 26
Hình 7: Biểu đồ số lượng nhân viên từ năm 2007-2009 28
Hình 8: Biểu đồ cơ cấu lực lượng lao động theo trình độ học vấn 29
Hình 9: Biểu đồ hình cơ cấu lực lượng lao động theo độ tuổi 30
Hình 10: Biểu đồ hình cơ cấu lực lượng lao động theo giới tính 31
Hình 11: Tỷ lệ lạm phát của Việt Nam từ 2002-2009 38
Trang 13BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
……
Họ và tên người phản biện:
Học vị:
Chuyên ngành:
Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh
Tên học viên: PHẠM THỊ YẾN NHI
2 Về hình thức:
3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài
4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn
5 Nội dung và các kết quả đạt được(theo mục tiêu nghiên cứu,…)
6 Các nhận xét khác
7 Kết luận(Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh
sửa,…)
Cần Thơ, ngày…… tháng…… năm 2010
Trang 14TÓM TẮT
……
Đề tài bao gồm những nội dung chính sau:
1 Lập kế hoạch Marketing cho công ty cổ phần dào tạo NY
Thông qua việc tìm hiểu, tính toán và phân tích các chỉ tiêu liên quan đếntình hình hiện nay và kết quả hoạt động kinh doanh công ty, kết quả cho thấycông ty hoạt động có hiệu quả tương đối từ năm 2007 đến năm 2009 Qua 3 nămhoạt động, công ty đã đạt được những thành tựu đáng kể và ngày càng ngày càngphát triển Qua những thông tin do công ty cung cấp từ đó tìm hiểu về tình hìnhbên trong của công ty như vấn đề về nhân sự, tài chính, tình hình Marketing, uytín của công ty… Và những yếu tố bên ngoài tác động đến công ty như yếu tố vềkinh tế (lạm phát, GDP, CPI ), đối thủ cạnh tranh và khách hàng của công ty đểtìm ra được điểm mạnh yếu của công ty để tiến hành lập ra được kế hoạchMarketing cho công ty Và chiến lược Marketing chủ yếu cho công ty đó là chiếnlược phát triển thị trường, để hổ trợ thực hiện tốt chiến lược này, một số kế hoạchMarketing đề ra như Markeiting sản phẩm, nơi phân phối, giá cả và các hoạtđộng chiêu thị để đạt được mục tiêu của kế hoạch Marketing trong năm tới làtăng 70% lượt học viên đăng ký và tăng mức độ nhận biết thương hiệu lên 40%.Ngoài ra để thực hiện tốt được kế hoạch Marketing cần có những giải pháp nhằm
hổ trợ trong khi thực hiện chiến lược của công ty
2 Phương pháp thực hiện đề tài
Phương pháp chủ yếu trong đề tài này chủ yếu là phương pháp phân tích
ma trận SWOT và ma trận QSMP: trên cơ sở các số liệu và thông tin thu thập,tiến hành phân tích, so sánh Từ đó, đưa ra được chiến lược cho công ty Ngoài racòn sử dụng một số phương pháp phân tích tần số, phương pháp thống kê mô tả,phương pháp so sánh
Trang 15Chương 1GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Theo xu thế phát triển hội nhập của toàn cầu, giới trẻ nói riêng và người dânViệt nam nói chung ngày càng có nhiều cơ hội tiếp cận, giao lưu với các quốc giakhác trên thế giới Tuy nhiên sự bất đồng trong ngôn ngữ là một trở ngại lớn chonhững cơ hội đó Chính vì vậy rèn luyện cho mình khả năng ngoại ngữ lưu loát làđiều vô cùng quan trọng đối với mọi người đặc biệt là giới trẻ Tiếng Anh là mộtngôn ngữ đang được sử dụng phổ biến trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nóiriêng Nếu có khả năng giao tiếp tốt bằng ngôn ngữ này, chúng ta sẽ dễ dàng cóđược những công việc tốt với mức lương hấp dẫn và cơ hội phát triển cao, đồngthời cũng mở ra cho chúng ta nhiều cơ hội tìm hiểu, hợp tác kinh doanh… TiếngAnh được xem như là tấm vé thông hành để tìm được sự chắc chắn trong tươnglai Vì thế, việc học tiếng Anh hiện nay rất được đông đảo mọi người quan tâm
và sẵn sàng chi trả với mức giá cao Nắm bắt được nhu cầu đó, đã có nhiều trungtâm đào tạo tiếng Anh ra đời ở Việt Nam, đặc biệt là ở thành phố Hồ Chí Minh,khu trung tâm kinh tế và văn hóa của Việt Nam Trung tâm Anh ngữ NewYork làmột trong những trung tâm như thế, đây là một trung tâm giảng dạy có nhiều uytín và dần dần đã tạo được thương hiệu mạnh Tuy nhiên, trong điều kiện kinh tếthị trường hiện nay, sự cạnh tranh của các trung tâm trong lĩnh vực giảng dạytiếng Anh là rất gay gắt và quyết liệt Muốn tồn tại và phát triển thì trung tâmNew York cần phải nhanh chóng tìm ra những chiến lược và phương pháp phùhợp, hiệu quả để tìm kiếm, mở rộng hay giữ chân được học viên của mình Đồngthời, xây dựng được vị thế thương hiệu của mình trong thị trường đào tạo Anhngữ ở Việt Nam Và một trong những nhân tố quan trọng hàng đầu để nhũng mụctiêu trên có kết quả tốt nhất chính là việc hoạch định những chiến lược tiếp thịsản phẩm dịch vụ của mình, hay chính xác hơn đó là lập kế hoạch Marketing.Điều này giúp cho Trung tâm có thể nắm bắt được nhu cầu của khách hàng,những ý kiến đóng góp của khách hàng cũng như những mong đợi của họ đểTrung tâm có kế hoạch hành động như: Cải tiến, nâng cao chất lượng dịch vụ phùhợp, có chiến lược phân phối, chiêu thị hợp lý để kích cầu, tăng hình ảnh chất
Trang 16lượng dịch vụ của NewYork trong tâm trí khách hàng hiện tại và tiềm năng Đó
chính là lý do bài nghiên cứu của tôi:“Lập kế hoạch Marketing cho công ty cổ
phần đào tạo NY tại thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 06/2010 đến tháng 06/2011”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Lập kế hoạch Marketing cho công ty cổ phần đào tạo NY
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Thực trạng về hiệu quả hoạt động công ty cổ phần đào tạo NY tại thànhphố Hồ Chí Minh hiện như thế nào?
- Học viên hài lòng hay không hài lòng về trường?
- Điểm mạnh và điểm yếu của trường?
- Những cơ hội và đe dọa mà trường đang gặp phải?
- Chúng ta nên thiết kế chương trình Marketing như thế nào để thu hút họcviên, giữ chân học viên và nâng cao năng lực cạnh tranh với các đối thủ khác?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
1.4.1 Không gian địa bàn nghiên cứu
Không gian nghiên cứu được thực hiện tại công ty cổ phần đào tạo NY tại thànhphố Hồ Chí Minh
1.4.2 Thời gian nghiên cứu:
Thời gian thực hiện nghiên cứu 01/02/2010 – 23/04/2010
Số liệu sử dụng trong đề tài được lấy từ năm 2007- 2009
Trang 171.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty cổ phần đào tạo NYthành phố Hồ chí Minh
Tình hình Marketing của công ty cổ phần đào tạo NY thành phố Hồ chí Minh Đối thủ cạnh tranh của công ty cổ đào tạo NY thành phố Hồ chí Minh.
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Phan Bảo Long (2008)“Lập kế hoạch Marketing cho sản phẩm dịch vụInternet tốc độ cao Mêga VNN tại viễn thông Cần Thơ-Hậu Giang”
Đề tài Lập kế hoạch Marketing cho sản phẩm dịch vụ Internet tốc độc caoMêga VNN tại viễn thông Cần Thơ – Hậu Giang Để đạt được mục tiêu này, đềtài tiến hành phân tích tình hình Internet trong những năm qua, đánh giá tình hìnhhoạt động kinh doanh, thực trạng công tác Marketing, phân tích môi trường kinhdoanh của Công ty bằng phương pháp phân tích, so sánh số liệu giữa các năm vớinhau, nhằm mục tiêu mở rộng kênh phân phối, giải quyết kịp thời tất cả cáckhiếu nại để thoả mãn tốt yêu cầu của khách hàng, tăng doanh thu từ đó tăng lợinhuận cho Công ty
Đỗ Phương Thúy(2007)“Lập kế hoạch Marketing cho khách sạn Golf Cần Thơ”.
Đề tài Lập kế hoạch Marketing cho khách sạn Golf Cần Thơ Để đạt được
mục tiêu này, đề tài tiến hành phân tích môi trường bên trong, bên ngoài của dịch
vụ ở khách sạn Golf, xây dựng các chiến lược Marketing và các chương trìnhhành động cụ thể bằng các phương pháp phân tích như: sử dụng phương pháp sosánh, phân tích chuỗi số liệu theo thời gian, phương pháp chuyên gia, phân tích
ma trận SWOT nhằm mục tiêu tăng lợi nhuận lên 20% - 30%
Trang 18Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
đó Việc thực hiện dịch vụ có thể có và cũng có thể không liên quan đến hàng
hóa dưới dạng vât chất của nó” [Chương 19,trang 478 Marketing căn bản của Philip Kotler]
Khi thuê khách sạn, gửi tiền ngân hàng, đi du lịch bằng máy bay hay xe
cộ, đi khám bác sĩ, đi hớt tóc, đem ô tô đi sửa, xem trận đấu của các vận độngviên chuyên nghiệp, xem phim, đem quần áo đi tẩy hấp, xin ý kiến tư vấn củaluật sư, trong tất cả những trường hợp này ta đều có một dịch vụ
Theo các giai đoạn của quá trình mua hàng thì: Chất lượng dịch vụ do cảmnhận của khách hàng trước, trong và sau khi cung cấp dịch vụ
HÌNH 1: CÁC GIAI ĐOẠN QUÁ TRÌNH QUYẾT ĐỊNH MUA
(Nguồn:Ts.Nguyễn Thượng Thái,(2006).”Giáo trình Marketing dịch vụ”,tr43)
Để khách hàng công nhận dịch vụ của chúng ta có chất lượng thì:
Một là, Chúng ta phải tạo nét đặc trưng cho sản phẩm, tạo sự lôi cuốn, sự
chú ý quan tâm của khách hàng
Hai là, Chúng ta cần cung cấp đầy đủ thông tin cho khách hàng về dịch
vụ Chúng ta phải làm sao cho khách hàng thấy được nét đặc biệt riêng của mình
so với các đối thủ cạnh tranh
Thứ ba, Chúng ta phải hoàn thiện chất lượng của chúng ta như đã cam kết
với khách hàng để họ thỏa mãn được nhu cầu mong đợi của họ sau khi sử dụngdịch vụ của chúng ta Có như vậy thì chúng ta mới tồn tại được trong thời đạicạnh tranh ngày cày gay gắt như ngày nay
Nhận biết
nhu cầu Tìm kiếmthông tin Đánh giá cácphương án Quyết địnhmua hàng Đánh giásau khi mua
Trang 192.1.1.3 Năm yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ
Mức độ tin cậy: Khả năng đảm bảo dịch vụ đúng thời gian và kết quả
đã hứa một các chắc chắn và chính xác
Thái độ nhiệt tình: Thái độ sẳn sàng giúp đỡ khách hàng nhanh chóng
Sự đảm bảo: Sự tạo niềm tin và tín nhiệm đối với khách hàng.
Sự thông cảm: Thái độ tỏ ra lo lắng, quan tâm đến từng khách hàng.
Yếu tố hữu hình: Bề ngoài các phương tiện vật chất, trang thiết bị con
người và tài liệu thông tin
2.1.2 Các khái niệm về Marketing và phương pháp lập kế hoạch Marketing
2.1.2.1 Các khái niệm Marketing
Định nghĩa này nhấn mạnh 5 vấn đề sau:
+ Marketing là một hoạt động mang tính sáng tạo
+ Marketing là hoạt động trao đổi tự nguyện
+ Marketing là hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu con người
+ Marketing là một quá trình quản lý
Trang 20+ Marketing là mối dây liên hệ giữa xã hội và công ty, xí nghiệp [tr4, Marketing ứng dụng (2007) của Ts Lưu Thanh Đức Hải]
- Theo hiệp hội Marketing Mỹ “ Marketing là quá trình hoạch định vàquản lý thực hiện việc định giá, chiêu thị và phân phối các ý tưởng, hàng hóa,dịch vụ, nhằm mục đích tạo ra các giao dịch để thỏa mãn những mục tiêu của cá
nhân, tổ chức và xã hội”.[tr4, Marketing ứng dụng (2007) của Ts Lưu Thanh Đức Hải]
- Theo CIM (UK`s Chartered Institute of Marketing) “Marketing là quátrình quản trị nhận biết, dự đoán và đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách có
hiệu quả và có lợi”.[tr14, Marketing căn bản (2007) của trường đại học kinh tế TPHCM]
- Theo Groroos(1990) “Marketing là những hoạt động thiết lập, duy trì vàcủng cố lâu dài những mối quan hệ với khách hàng một cách có lợi để đáp ứngmục tiêu của các bên Điều này được thực hiện bằng sự trao đổi giữa các bên và
thỏa mãn những điều hứa hẹn.”.[tr14, Marketing căn bản (2007) của trường đại học kinh tế TPHCM]
- “Marketing là một hệ thống hoạt động kinh doanh thiết kế để hoạchđịnh, định giá, xúc tiến và phân phối sản phẩm thỏa mãn mong muốn của những
thị trường mục tiêu nhằm đạt được những mục tiêu của tổ chức” [tr14, Marketing căn bản (2007) của trường đại học kinh tế TPHCM]
- Theo định nghĩa mới “Marketing là thiết lập, duy trì và củng cố các mốiquan hệ với khách hàng và các đối tác có liên quan để làm thỏa mãn mục tiêu củacác thành viên này”
Theo quan niệm mới người ta đưa ra khái niệm “mạng Marketing”, lưu ýmối quan hệ của “các nhà” trong hoạt động Marketing Hơn nữa các công ty, nhàkinh doanh trong thời đại hiện nay còn thấy được vai trò của Internet trongMarketing từ đó hình thành nên khái niệm về thị trường ảo và thương mại điện
tử [tr5, Marketing ứng dụng (2007) của Ts Lưu Thanh Đức Hải]
Trang 21 Marketing dịch vụ
Marketing dịch vụ là sự thích nghi lý thuyết hệ thống vào thị trường dịch
vụ, bao gồm quá trình thu nhận, tìm hiểu, đánh giá và thỏa mãn nhu cầu của thịtrường mục tiêu bằng hệ thống các chính sách, các biện pháp tác động vào toàn
bộ quá trình tổ chức sản xuất cung ứng và tiêu dùng dịch vụ thông qua phân phốicác nguồn lực của tổ chức Marketing được duy trì trong sự năng động qua lạigiữa các sản phẩm dịch vụ với nhu cầu của người tiêu dùng và những hoạt độngcủa đối thủ cạnh tranh trên nền tảng cân bằng lợi ích giữa doanh nghiệp, người
tiêu dùng và xã hội [ trang 11, Lập kế hoạch Marketing cho khách sạn Golf Cần Thơ của Đỗ Phương Thúy (2007)]
Marketing hỗn hợp
Marketing hỗn hợp là sự phối hợp các hoạt động, sự bố trí, sắp xếp cácthành phần của Marketing một cách tối ưu nhất, sao cho phù hợp với điều kiệnkinh doanh thực tế nhằm tăng cường, củng cố vị trí của công ty trên thươngtrường cả trong ngắn hạn lẫn dài hạn
Nếu công ty biết phối hợp tốt các thành phần của Marketing sẽ mang lạilợi ích rất lớn cho công ty giúp hạn chế rủi ro trong kinh doanh, tạo điều kiệnkinh doanh thuận lợi, có nhiều cơ hội phát triển, thu được lợi nhuận tối đa và ổn
định [tr10, Marketing ứng dụng (2007) của Ts Lưu Thanh Đức Hải]
Marketing hỗn hợp trong kinh doanh dịch vụ
Marketing hỗn hợp trong kinh doanh dịch vụ là sự kết hợp các yếu tố Marketingnhư sản phẩm, giá, phân phối, giao tiếp, con người, quá trình, dịch vụ khách hàngnhằm duy trì sự thích nghi chiến lược giữa các yếu tố bên trong của công ty vớinhững yêu cầu bắt buộc và bất định của thị trường
Trang 22HÌNH 2: MÔ HÌNH 7P TRONG MARKETING DỊCH VỤ
(Nguồn: Ts.Lưu Thanh Đức Hải, 2007, Marketing ứng dụng, tr157)
2.1.2.2 Phương pháp lập kế hoạch Marketing
Định nghĩa lập kế hoạch Marketing dịch vụ: Lập kế hoạch Marketing
dịch vụ là việc lựa chọn một trong những phương án hành động trong tương laicho hoạt động Marketing dịch vụ của doanh nghiệp, là quá trình xác định cácmục tiêu, nhiệm vụ và phương pháp tốt nhất để đạt được các mục tiêu đó
Nội dung phương pháp lập kế hoạch Marketing: Theo Philip Kotler thì
lập kế hoạch Marketing gồm 8 bước
Bước 1: Tóm lược kế hoạch là trình bày tóm tắt nội dung kế hoạch để ban lãnh
đạo nắm
Định vị sản phẩm Chất lượng dịch vụ
Sản phẩm dịch vụ
Yếu tố con người
Quá trình dịch vụ
Dịch vụ khách hàng
Phân phối dịch vụ
Tính thống nhất
Tính thích ứng
Trang 23Bước 2: Tình hình Marketing hiện tại là trình bài những dữ liệu cơ bản trong
khoảng 3 năm về thị trường, sản phẩm, cạnh tranh, phân phối và môi trường vĩmô
- Tình hình thị trường: Những dữ liệu về thị trường mục tiêu: quy mô, mứctăng trưởng, nhu cầu, nhận thức và khuynh mua sắm sản phẩm của kháchhàng
- Tình hình sản phẩm: Mức bán, giá, mức lợi nhuận
- Tình hình cạnh tranh: Dữ liệu của đối thủ cạnh tranh chủ yếu về quy mô,mục tiêu, thị phần, chất lượng sản phẩm, chiến lược Marketing
- Tình hình phân phối: Quy mô và tầm quan trọng của mỗi kênh phân phối
- Tình hình môi trường vĩ mô: Mô tả khuynh hướng của môi trường vĩ dân số, kinh tế, công nghệ, chính trị, luật pháp, văn hóa, xã hội - tác độngđến tương lai của sản phẩm dịch vụ
mô-Bước 3: Phân tích cơ hội, đe dọa, điểm mạnh, điểm yếu.
- Phân tích cơ hội, đe dọa: Các nhà quản trị phải nhận rõ các cơ hội và cácthử thách chủ yếu của sản phẩm dịch vụ
- Phân tích điểm mạnh, điểm yếu: Các nhà quản trị cần nhận rõ những điểmmạnh và những điểm yếu của doanh nghiệp và của sản phẩm dịch vụ
Bước 4: Các mục tiêu: các nhà quản trị phải xác định mục tiêu về tài chính và
mục tiêu Marketing của kế hoạch
- Các mục tiêu tài chính như doanh thu, lợi nhuận…
- Các mục tiêu về Marketing như mức bán, thị phần, độ nhận biết thươnghiệu…
Bước 5: Chiến lược Marketing là trình bày phương thức Marketing tổng quát sẽ
sử dụng để đạt được những mục tiêu của kế hoạch Nội dung của chiến lượcMarketing gồm các vấn đề sau:
Trang 24- Dịch vụ
- Quảng cáo
- Khuyến mãi
- Nghiên cứu và phát triển
Bước 6: Chương trình hành động trả lời cho các câu hỏi sau:
- Những công việc gì sẽ làm?
- Khi nào làm?
- Ai sẽ làm?
- Chi phí bao nhiêu?
Bước 7: Dự tính kết quả: Dự tính ngân sách hoạt động Marketing và các khoản
chi phí khác, dự tính mức bán và lãi lỗ Ngân sách này nếu được chấp nhận sẽ là
cơ sở để phát triển kế hoạch sản xuất, tuyển chọn nhân viên và thực hiện kếhoạch Marketing
Bước 8: Kiểm tra: Giám sát tiến trình thực hiện kế hoạch.
2.1.2.3 Một số khái niệm về thang đo
Thang đo là tạo ra một thang điểm liên tục để đánh giá đặc điểm của đối
tượng nghiên cứu thông qua thái độ hoặc ý kiến của khách hàng
Thang đo biểu danh: là thang đo sử dụng các con số đánh dấu để phân loại
đối tượng hoặc sử dụng như ký hiệu để phân biệt và nhận dạng đối tượng, thang
đo biểu danh được sử dụng cho việc nhận dạng, xếp loại người được phỏng vấn(giới tính, nghề nghiệp, tôn giáo…)
Thang đo thứ tự: là loại thang đo thể hiện sự xếp hạng, thể hiện mối quan
hệ so sánh thứ tự giữa các đối tượng để chỉ ra phạm vi liên hệ đến một đặc tínhnào đó Thang đo thứ tự được sử dụng để đo lường về thái độ, ý kiến, sự chấpnhận hoặc thị hiếu của khách hàng một cách tương đối
Thang đo Likert: Là loại thang đo được thể hiện bằng số hoặc được mô tả
ngắn gọn bằng các phân cấp cụ thể Kỹ thuật này trình bày thang đo theo 5 mức
độ phân cấp từ đồng ý cho đến không đồng ý đối với mỗi vấn đề được hỏi Vớimức độ rất đồng ý là điểm 5 cho đến mức độ rất không đồng ý là điểm 1 Thangđiểm từ 1 đến 5 mô tả mức độ tăng dần sự đồng ý của khách hàng về chất lượngsản phẩm
(Nguồn Ts.Lưu Thanh Đức Hải, 2007, Nghiên cứu Marketing)
Trang 252.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Z: Biến chuẩn tắt trong phân phối chuẩn
P: Tỉ lệ xuất hiện của các phân tử lấy mẫu
Trong thực tế nhà nghiên cứu thường sử dụng độ tin cậy 95% ( hay =5% => Z /2 = Z2,5% = 1,96), và sai số cho phép là 10%, vậy với giá trị p = 0,5 tatính được n = 96
Cỡ mẫu điều chỉnh:
n0
1+ ((1/ N(n0-1))
n c : Là cỡ mẫu điều chỉnh tương quan với tổng thể
n 0 : Là cỡ mẫu chưa tính tương quan với tổng thể
1+ ((1/ N(n 0 -1)): Hệ số điều chỉnh
Ta tính được số mẫu cần điều tra là : 100 mẫu
(Nguồn Ts.Lưu Thanh Đức Hải, 2007, Nghiên cứu Marketing, tr47)
Phương pháp chọn mẫu: Chủ yếu là dùng phương pháp chọn mẫu thuậntiện Đây là phương pháp chọn dựa vào cơ hội thuận tiện dễ dàng trong quá trìnhchọn mẫu Việc lựa chọn đối tượng để phỏng vấn được giao phó cho phỏng vấnviên Dựa trên tính dễ tiếp xúc, cơ hội thuận tiện nhất để họ tiếp cận với đáp viên
có nghĩa là chọn ngẫu nhiên một mẫu trong tổng thể là những học viên đang theohọc tại Trường sau đó phỏng vấn Hiện công ty cổ phần đào tạo NY có tổng cộng
4 chi nhánh Mỗi chi nhánh chọn ra ngẫu nhiên 25 người để phỏng vấn Vậy hiệncông ty có 4 chi nhánh và số mẫu phỏng vấn là 100 mẫu
Z2 /2
n =
nc=
Trang 26Nội dung: Phân tích mức độ hài lòng của học viên về dịch vụ, giá, khuyếnmãi của trường.
- Số liệu thứ cấp: Thu thập chủ yếu từ các báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh của từ năm 2007 đến năm 2009 Bên cạnh đó còn thu thập các thông tin từsách, báo, tạp chí, internet
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng và hiệu quả hoạt động của công ty cổ phần đào tạo NY
2.2.2.1 Phương pháp so sánh: Sử dụng phương pháp này nhằm so sánh
doanh thu, chi phí, lợi nhuân của công ty cổ phần đào tạo NY qua các năm đểnhận xét được hiệu quả hoạt động của Trường Anh ngữ NewYork
- So sánh với kỳ gốc: Là phương pháp chọn một năm làm gốc, lấy tỷ sốcủa các năm còn lại so với năm gốc đã chọn và so sánh các tỷ số đó lại với nhau
Với y i là giá trị ở thời kỳ thứ I, với i = 1,3
y i-1 là giá trị ở kì trước đó
Mục tiêu 2: Phân tích các yếu tố bên trong và yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến tình hình hoạt động của trường NewYork.
2.2.2.2 Phương pháp phân tích tần số
Là phân tích số lần xuất hiện của các biến để xem mức độ dao động củabiến cao hay là thấp
2.2.2.3 Phương pháp phân tích thống kê mô tả
Mô tả các dữ liệu bằng các phép tính và các chỉ số thống kê thông thườngnhư số trung bình, số trung vị, phương sai
x i
x 0
y i-1
y i
Trang 27Sử dụng phần mềm SPSS để phân tích kết quả mức độ hài lòng của họcviên đối với công ty cổ phần đào tạo NY tại thành phố Hồ Chí Minh.
- Cách tính điểm và đánh giá mức độ hài lòng của học viên
Thang điểm đánh giá
1 Hoàn toàn không hài lòng
2 Không hài lòng
3 Bình thường/không có ý kiến
4 Hài lòng
5 Rất hài lòng
Số điểm đánh giá = Số lựa chọn x thang điểm lựa chọn
Lấy tổng số điểm đánh giá của học viên chia cho số lượng người trả lời đểrút ra kết luận theo :
- Nếu điểm trung bình thấp hơn 3 thì Công ty đang có vấn đề rất lớn vànghiêm trọng trong việc giảng dạy và các dịch vụ hỗ trợ
- Nếu điểm trung bình bằng 3 thì công ty là nơi đào tạo bình thường trongnhìn nhận của học viên và nguy cơ mất đi học viên là khá cao
- Nếu điểm trung bình lớn hơn 3 thì công ty đang có nhiều triển vọng cho
sự phát triển, cần có sự đầu tư và điều chỉnh đúng hơn
Mục tiêu 3: Lập kế hoạch Marketing cho công ty cổ phần đào tạo NY
2.2.3 Phương pháp phân tích ma trận SWOT
Từ những phân tích để tìm ra điểm mạnh, điểm yếu, các cơ hội và nhữngnguy cơ ta chọn ra các yếu tố chính quan trọng nhất có ảnh hưởng đến chiến lượcMarketing để thành lập bảng ma trận SWOT
SWOT là từ viết tắt của chữ sau:
- S (Strengths- những điểm mạnh)
- W (Weaknesses- những điểm yếu)
- O (Opportunities- những cơ hội)
- T ( Theats- những đe doạ)
Thông qua việc đánh giá điểm yếu điểm mạnh cho phép ta nhận diệnnhững khả năng chủ yếu của tổ chức Và từ những cơ hội và những nguy cơ củathị trường mà từ đó ta kết hợp chúng lại với nhau để tạo nên các chiến lược choriêng công ty để nhằm tìm kiếm thị trường mới mở rộng thị trường, khả năng
Trang 28đem lại lợi ích cho khách hàng nhiều hơn khi khách hàng sử dụng dịch vụ củamình, khả năng cạnh tranh với đối thủ cạnh tranh cũng như sự phản ứng kịp thờiđối với những sự biến động bất ngờ của thị trường.
SWOT Điểm mạnh (Strengths) Điểm yếu (Weaknesses)
Cơ hội
(Opportunities)
Chiến lược SO:
Tận dụng cơ hội để pháthuy tối đa các điểm mạnh
Chiến lược WO:
Khắc phục các điểm yếubằng cách phát huy tối đacác điểm mạnh
Đe doạ
(Theats)
Chiến lược ST:
Tìm cách phát huy cácđiểm mạnh để làm giảmbớt các mối đe doạ bênngoài
Chiến lược WT:
Xây dựng chiến lượcphòng thủ nhằm chống lạirủi ro, tránh các tai nạn củađiểm yếu
HÌNH 3: MA TRẬN SWOT Trong đó:
- Chiến lược SO: Sử dụng những điểm mạnh bên trong để tận dụng
những cơ hội bên ngoài Tất cả các nhà quản trị đều mong muốn tổ chức của họ ở
vị trí mà những điểm mạnh bên trong có thể được sử dụng để tận dụng những xuhướng và biến cố của môi trường bên ngoài Thông thường thì tổ chức sẽ theođuổi chiến lược WO, ST, hay chiến lược WT để tổ chức có thể ở vào vị trí mà
họ có thể áp dụng các chiến lược SO
- Chiến lược WO: Nhằm cải thiện những điểm yếu bên trong bằng cách
tận dụng những cơ hội bên ngoài
- Chiến lược ST: Sử dụng các điểm mạnh của công ty để tránh khỏi hay
giảm đi những ảnh hưởng đe doạ của bên ngoài
- Chiến lược WT: Là chiến thuật phòng thủ nhằm làm giảm đi những
điểm yếu bên trong và tránh những mối đe doạ của môi trường bên ngoài
Trang 292.2.4 Ma trận QSMP
Ma trận QSPM là ma trận dựa vào các yếu tố môi trường bên trong và bênngoài để đánh giá và lựa chọn các phương án tối ưu nhất trong các phương án do
ma trận SWOT đưa ra Khi phân tích ma trận QSPM thì có 5 bước
Bước 1: Liệt kê các cơ hội, đe doạ từ bên ngoài có bao nhiêu ảnh hưởng đến
hoạt động của doanh nghiệp và các điểm mạnh yếu bên trong doanh nghiệp, sắpxếp vào một bảng
Bước 2: Gán cho mỗi yếu tố ( cả những cơ hội, đe doạ, điểm mạnh, điểm
yếu) một tầm quan trọng lấy giá trị từ 0 là thấp nhất đến tối đa là 1 Nhưng tổngcác giá trị này của tất cả các yếu tố được xem xét phải bằng 1
Bước 3: Xác định mức độ hấp dẫn các phương án chiến lược đối với từng
yếu tố Mức độ hấp dẫn được đánh giá là cao nhất nếu xét với tác động của yếu
tố đó thì phương án chiến lược đang xem xét sẽ đạt được thành công lớn nhất.Ngược lại, mức độ hấp dẫn được đánh giá thấp nhất nếu xét với yếu tố đó tácđộng thì phương án chiến lược đang xem xét ít cơ hội thành công nhất
Số điểm đánh giá có 4 mức là:
-Rất hấp dẫn: 4 điểm-Khá hấp dẫn: 3 điểm-Ít hấp dẫn: 2 diểm-Không hấp đẫn: 1 điểm
Bước 4: Nhân số điểm hấp dẫn với các hệ số quan trọng tương ứng của từng
phương án, ta sẽ có điểm hấp dẫn quy đổi
Bước 5: Tính tổng các điểm hấp dẫn quy đổi của các phương án Phương án
nào có tổng số điểm hấp dẫn quy đổi lớn nhất là phương án tối ưu Phương ánnày chẳng những cho ta chọn được phương án tốt nhất trong các phương án màcòn cho ta biết phương án được chọn sẽ phản ứng thuận lợi như thế nào đối vớihoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp: Các phương án có tổng số điểm hấp dẫn >2,5 là phản ứng thuận lợi, điểm cao nhất không thể vượt qua 4
Trang 30BẢNG 1: TỔNG HỢP CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN
Điểmđánhgiá
Điểmquyđổi
Điểmđánhgiá
Điểmquyđổi
Điểmđánhgiá
Điểmquyđổi
Với e, f, h,i: là số điểm đánh giá với 4 mức độ tương ứng
Điểm quy đổi = a x e + b x f + c x h + d x i = L
Chọn lựa phương án tối ưu là phương án L(x) lớn nhất trong các phương án
Trang 312.2.5 Phương pháp dự báo theo đường khuynh hướng có chỉ số thời vụ
Phương trình đường khuynh hướng: Y = ax + b
Trong đó:
x: số thứ tự thời gian, số giai đoạn khảo sát
Y: Số thực tế trong quá khứ và dự báo trong tương lai
Hệ số a, b được tính theo công thức
∑x 2 – n( x ) 2
Có 2 trường hợp
- Không ấn định chỉ tiêu
Bước 1: Dự báo theo đường khuynh hướng Y
Bước 2: Xác định chỉ số thời vụ theo từng thời kỳ Is
Bước 3: yi= yi x Is ( y: Dự báo theo đường khuynh hướng có chỉ số thời vụ)
- Có ấn định chỉ tiêu
Bước 1: Xác định dự báo bình quân từng thời kỳ y
Bước 2: Xác định chỉ số thời vụ theo từng thời kỳ Is
Bước 3: yi= yi x Is ( y: Dự báo theo đường khuynh hướng có chỉ số thời vụ)
(6)1
Trang 32Chương 3 THỰC TRẠNG VÀ HIỂU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÀO TẠO NY TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
3.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÀO TẠO NY TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần đào tạo NY
Công Ty Cổ Phần Đào Tạo NY với tên giao dịch là Trường Anh NgữNew York được thành lập vào tháng 04/2004 có trụ sở chính tại: 2A đườngNguyễn Thiện Thuật , Phường 2, Quận 3, TP Hồ Chí Minh Công Ty Cổ PhầnĐào Tạo NY là đơn vị kinh doanh dưới sự chỉ đạo và quản lý của Bộ Nôngnghiệp và phát triển nông thôn, hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế độc lập,
có tư cách pháp nhân, có tài khoản tại ngân hàng Vietcombank và có con dấuriêng để giao dịch trong phạm vi trách nhiệm được qui định Là đơn vị kinhdoanh về lĩnh vực giáo dục và tư vấn du học
Công ty cổ phần đào tạo NY là trường Anh ngữ đầu tiên và duy nhất tạiViệt Nam dạy các kỹ năng tiếng Anh với các phương pháp mới và chuyênnghiệp, đó là: "Phương pháp phản ứng nhanh” Phương pháp này đã được xâydựng bởi sự hợp tác với trường Đại học Harvard trực thuộc nước Mỹ để giúp họcsinh có được “Kết quả tốt nhất trong thời gian ngắn nhất” Đây là một phươngpháp mới nhưng hiệu quả Với phương pháp này, các học viên mới bắt đầu học
có thể tự tin trong giao tiếp tiếng Anh thông dụng hàng ngày chỉ trong vòng 03tháng
Công ty cổ phần đào tạo NY là trường tiếng Anh duy nhất tại Việt Nam làthành viên Hiệp Hội Giáo Dục Hoa Kỳ, học viên được cấp chứng nhận tiếng Anhbởi Hiệp Hội Giáo Dục Hoa Kỳ
Công ty cổ phần đào tạo NY là đại diện chính thức của nhiều trường Đạihọc, Cao đẳng và Trung học nổi tiếng ở các quốc gia khác nhau: Mỹ, Anh, Úc,Singapore, Na Uy, Thụy Điển, v.v
Công ty cổ phần đào tạo NY được trang bị với những thiết bị tiện nghi, hiệnđại để phục vụ cho việc giảng dạy Mỗi lớp học được cung cấp một máy lạnh,máy nghe đĩa CD, máy chiếu, bảng, bàn ghế, đèn và truyền hình.Với một lớp họctối đa từ 6 đến 12 học viên, đảm bảo sự theo sát tận tình của giảng viên, các bạn
Trang 33sẽ cảm nhận trọn vẹn một môi trường học tập đa dạng, hiện đại nhưng cũngkhông kém phần gần gũi, ân cần.
Địa điểm chi nhánh của công ty cổ phần đào tạo NY:
Chi nhánh 1: 136 Nguyễn Duy Dương, Phường 9, Quận 5, TP Hồ ChíMinh
Chi nhánh 2: 154 Lê Văn Sỹ, Phường 10, Quận Phú Nhuận, TP.Hồ ChíMinh
Chi nhánh 3: (Trụ sở chính) 2A đường Nguyễn Thiện Thuật , Phường 2,Quận 3, TP Hồ Chí Minh
Chi nhánh 4: 662 Âu Cơ, Phường 10, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh
Chi nhánh 5: 87 Phan Đăng Lưu, Phường 7, Quận Phú Nhuận, TP Hồ ChíMinh
Chi nhánh 6: 1-3 Nguyễn Trường Tộ, Phường Nguyễn Trung Trực, Quận
Ba Đình, Hà Nội
Chi nhánh 7: 13 Trần Hưng Đạo, Phường Phước Nguyên, Thị Xã Bà Rịa
Văn Phòng địa diện: 124 Rancho DR, APT#115 San Jose, CA95111.USA
Trang web chính thức: www.newyorkschool.edu.vn
3.1.2 Lĩnh vực hoạt động và thành tích đạt được
3.1.2.1 Lĩnh vực hoạt động
Dạy tiếng Anh
Đây là hoạt động kinh doanh có tốc độ tăng trưởng cao Trường tập trungvào việc giảng dạy bốn kỹ năng chính gồm: Nghe, nói, đọc và viết, từ sơ cấp tớitrình độ cao cấp cho tất cả những người học tiếng Anh
Trường áp dụng "Phương Pháp Phản Ứng Nhanh" Có bốn điểm nổi trộihơn bất kỳ phương pháp giảng dạy khác là:
- Tạo phản ứng nhanh trong giao tiếp tiếng Anh trong thời gian ngắn nhất
- Giúp học viên ít nói – nhút nhát nhất nói tiếng Anh thông dụng, ngaytrong 01 tháng đầu tiên
- Tạo cho học viên nền tảng căn bản về Nghe - Nói - Đọc- Viết- Thuyếttrình nhanh, hay và đúng văn phạm
Trang 34- Giúp học viên đạt kết quả cao trong các kỳ thi chứng chỉ quốc gia vàbằng quốc tế Toefl, Ielts, Toeic.
- Học bổng toàn phần tại Na Uy, Thụy Điển, Đan Mạch và Phần Lan
- Học bổng bán phần tại Anh và Singapore
- Hỗ trợ tận tình để đạt hiệu quả cao nhất cho hồ sơ của học viên
- Hướng dẫn giúp đỡ chọn nơi ăn, ở tốt nhất với giá cả hợp lý nhất
Ngoài ra, mối quan hệ rộng rãi của công ty cổ phần đào tạo NY trên mọimặt sẽ giúp cho phụ huynh học sinh chứng minh thu nhập, tài chính, sổ tiết kiệmkhi gia đình không thể tự chứng minh
- Hơn 100 sinh viên đã được gửi đi học nước ngoài theo học các khóa họcnâng cao
- Trường đang trực tiếp đào tạo tiếng Anh Thương Mại cho hơn 10 doanhnghiệp tại TP Hồ Chí Minh như : TNT, HSBC, Holcim, FPT
3.1.4 Cơ cấu tổ chức của trường Anh ngữ Newyork
3.1.4.1 Cơ cấu tổ chức
Chủ tịch của công ty cổ phần đào tạo NY là người chịu trách nhiệm vềmọi hoạt động của Trường Ông trực tiếp kiểm tra việc sử dụng ngân sách củaTrường sao cho hiệu quả, kiểm soát các hóa đơn và thanh toán đi kèm với cácquy định của Nhà nước và Trường về việc mòn rút, tham nhũng và lãng phí.Đồng thời, ông được tham gia vào việc thiết lập chiến lược lâu dài cho sự pháttriển của Trường, chú trọng đến chất lượng của cả hai lĩnh vực dạy và học, cải
Trang 35thiện các mối quan hệ hợp tác cả trong và ngoài nước để phát triển mọi nguồnlực của Trường Bên cạnh đó, ông cũng khuyến khích các nhân viên thực hiện tốtcông việc của họ.
Cấp dưới trực tiếp của Chủ tịch là Giám đốc Điều hành, những người chịutrách nhiệm về các hoạt động chung của Trường và báo cáo trực tiếp cho Chủtịch Tất cả các phòng ban của Trường đều báo cáo với Chủ tịch
Trường được chia thành 6 bộ phận: bộ phận nhân sự, bộ phận marketting,
bộ phận học vụ, bộ phận tài chính kế toán, bộ phận du học, văn phòng và bộ phậnkinh doanh Người đứng đầu từng bộ phận là Giám đốc Mối quan hệ của tất cảcác phòng ban sẽ được trình bày rõ ràng trong biểu đồ cơ cấu tổ chức sau:
HÌNH 4: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÀO
TẠO NY
(Nguồn: Phòng nhân sự Công Ty Cổ Phần Đào Tạo NY)
3.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
Bộ phận nhân sự: Bộ phận nhân sự của công ty cổ phần đào tạo NY thực
hiện ba chức năng chính:
- Tuyển dụng và tuyển chọn nhân viên
Một trong những chức năng chính của bộ phận nhân sự là cung cấp choTrường những nhân viên có trình độ Bộ phận nhân sự nhận được nhiều yêu cầu
Bộ phận
nhân sự Tài chínhBộ Phận
kế toán
Bộ PhậnMarketing Văn phòngBộ Phận Bộ phậnhọc vụ Bộ phậnDu học
và kinhdoanhChủ tịch hội đồng quản trị
Giám đốc điều hành
Trang 36và mở ra vị trí tuyển dụng mới để tìm các ứng cử viên theo biên chế chiến lược
và quy trình tuyển dụng Sau khi công việc được xác định, bộ phận nhân sự sẽphụ trách tuyển dụng và việc lựa chọn để tìm ra những cá nhân đủ điều kiện nhấtcho vị trí này
- Kế hoạch tuyển dụng, đào tạo và phát triển
Đào tạo - phát triển các chuyên gia kế hoạch, tổ chức, và chỉ đạo một loạtcác hoạt động đào tạo Họ lập kế hoạch đào tạo cá nhân và sắp xếp các phươngpháp đào tạo phù hợp để duy trì và nâng cao những kỹ năng công việc, trình độnghiệp vụ của nhân viên và chuẩn bị cho các chương trình khuyến mãi có thể
- Đánh giá nhân sự
Bộ phận nhân sự đánh giá đầy đủ công việc và năng lực của mỗi nhânviên, để cải thiện chất lượng và năng suất làm việc cá nhân, để cải thiện hệ thốngđào tạo
Ngoài những chức năng trên, bộ phận nhân sự cũng chịu trách nhiệm chocác chức năng nhân sự khác, bao gồm việc lập kế hoạch bồi thường, quản lý cácthủ tục thưởng, phạt, chính sách của các quỹ hưu trí, đánh giá hiệu quả, tái đàotạo, sa thải
Bộ phận Marketing: Bộ phận Marketting của Trường chịu trách nhiệm
cho chiến lược tiếp thị, quảng cáo, nghiên cứu, khuyến mãi, khảo sát hành vi tiêudùng, xây dựng thương hiệu, quan hệ công chúng và tạo ra phong cách của Công
ty Tất cả những công việc được chia thành ba chức năng chính:
- Phát triển mục tiêu và chiến lược tiếp thị: mục tiêu thiết kế, mục tiêu vàchiến lược cho các hoạt động Marketing và làm thế nào để áp dụng chiến lượcphù hợp để đạt được các chiến dịch quảng cáo hiệu quả
- Tiến hành nghiên cứu Marketing và khảo sát những nhu cầu khách hàng:giới thiệu về Trường để quảng bá và tạo ra giá trị trong tâm trí của học viên tiềmnăng
- Quảng cáo và khuyến mãi: nâng cao sự quảng cáo sáng tạo để thu húthọc viên mới, quản lý các hoạt động chiêu thị và đo lường hiệu quả của các chiếnlược sau khi hoàn thành
Trang 37Phòng học vụ: Phòng học vụ chịu trách nhiệm về các nhiệm vụ sau:
- Dẫn đầu về khả năng tham gia vào các hoạt động, để tạo điều kiện tuyểndụng sinh viên có hiệu quả và lưu giữ
- Thúc đẩy học viên tham gia các lớp học và khuyến khích sự tương tácgiữa giáo viên và học viên
- Giám sát chất lượng của cả việc dạy và học
- Cập nhật tài liệu học tập và cải tiến phương pháp giảng dạy
- Mở rộng nhiều học bổng, phần thưởng và giải thưởng cho học viên
Bộ phận tài chính: Bộ phận tài chính của Trường hỗ trợ tất cả các phòng
ban một cách tốt nhất về những quyết định thuộc về kinh tế tài chính, bằng cáchcung cấp một phân định chính xác về lợi nhuận tiềm năng và chi phí của mỗiviệc, mỗi vị trí Phụ trách các công việc theo sau và báo cáo các thủ tục như: dựbáo, ngân sách và kiểm soát chi phí, các khoản thu, chi trả tiền lương cho nhânviên
Bộ phận tư vấn du học : Sau đây là những nhiệm vụ chính của sở du học
của Trường:
- Tư vấn, cung cấp thông tin du học
- Tư vấn những ngành công nghiệp chất lượng, ngành nghề và trường họctheo tiêu chuẩn cụ thể của mỗi học viên, để phù hợp với khả năng của họ
- Cung cấp các phong tục và thói quen, phương pháp liên lạc, phương tiệngiao thông vận tải tại nơi mà các học viên sẽ đến
- Hướng dẫn các cách chuyển tiền học phí và chi phí sinh hoạt
- Đóng vai trò là mối liên lạc giữa gia đình và Trường, cung cấp sự trợgiúp không giới hạn cho học viên trong quá trình học tập ở nước ngoài
Văn phòng và bộ phận kinh doanh: Các chức năng chính của văn phòng
và bộ phận kinh doanh bao gồm:
- Trả lời điện thoại, cung cấp sự hỗ trợ và làm rõ các thắc mắc
- Chào đón học viên tiềm năng khi họ truy cập vào Trường
- Giới thiệu Trường Anh Ngữ New York và phương pháp giảng dạy chohọc viên tiềm năng
- Tư vấn học tập phù hợp với trình độ và chương trình dành cho học viên
cá nhân
Trang 38- Hỗ trợ bộ phận tiếp thị tại cuộc họp với số học viên được dự báo.
- Duy trì liên lạc với các sinh viên và học viên tiềm năng
- Bảo mật thông tin sinh viên
Nhận xét:
Bộ máy của Công Ty Cổ Phần Đào Tạo NY được bố trí theo cơ cấu trựctuyến, chức năng Đặc điểm của cơ cấu này là điều hành theo phương pháp mệnhlệnh hành chính, mọi quyết định đưa ra đến các phòng ban triển khai thực hiện
Vì Công ty là doanh nghiệp vừa và nhỏ nên áp dụng và bố trí theo cơ cấu này làhợp lý, tránh được sự cồng kềnh
Giải quyết công việc theo hệ đường thẳng cho phép phân công lao độngtheo tính chất công việc, từng phòng ban phụ trách từng mảng vấn đề, đồng trựctiếp điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, thực hiện công việcchịu sự chi phối của cấp trên, do vậy không tạo được tính linh hoạt cho cấp dướitrong công việc
3.2 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
BẢNG 3: TỔNG HỢP DOANH THU, CHI PHÍ, LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÀO TẠO NY GIAI ĐOẠN NĂM 2007 – 2009
Chênh lệch (đồng) 1.108.290.750 1.306.500.000
(Nguồn: Phòng kế toán tài chính Công Ty Cổ Phần Đào Tạo NY)
Trang 39Theo thông tin từ phòng kế toán tài-chính tại công ty, tình hình tài chính
có những biến đổi như sau:
Doanh thu của đơn vị đều tăng qua các năm, năm 2008 doanh thu tại đơn
vị đạt doanh số là 7.910.000.000 (đồng) tăng so với năm 2007 là 5.331.279.000(đồng) tăng thêm là 2.578.721.000 (đồng) tương đương là 48,37 (%) Tiếp theonăm 2009 doanh thu tại đơn vị đạt là 14.250.000.000 (đồng) tăng cao hơn so vớinăm 2008 là 7.910.000.000 ( đồng) tăng thêm là 6.340.000.000 (đồng) tươngđương là 80,15 (%) Nhìn bảng số liệu này cho ta thấy doanh thu năm 2009 tăngmạnh so với năm 2008 Năm 2009 công ty có tăng thêm 2 chi nhánh tại thànhphố Hồ Chí Minh so với năm 2008 Do đó doanh thu của năm 2009 cũng tăng lênnhiều hơn so với năm 2008
Chi phí tại công ty đều tăng qua các năm, 2008 chi phí 4.626.000.000
(đồng) tăng so với năm 2007 là 3.525.000.000( đồng) tăng thêm 1.101.000.000(đồng) tương đương là 31,23 (%) Năm 2009 là 8.865.000.000 (đồng) tăng cao sovới năm 2008 là 4.626.000.000 (đồng) tăng thêm là 4.239.000.000(đồng) tươngđương là 91,63 (%), Cũng như đã nói phần doanh thu ở trên, chi phí năm 2009của đơn vị tăng cao hơn so với năm 2008 là do tăng thêm hai chi nhánh mới do
đó chi phí phát sinh cũng nhiều hơn năm 2008
HÌNH 5: BIỂU HIỆN DOANH THU, CHI PHÍ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐÀO TẠO NY NĂM 2007 – 2009
(Nguồn: Phòng kế toán tài chính Công Ty Cổ Phần Đào Tạo NY)
Doanh Thu, 5.331.279.000
Doanh Thu, 7.910.000.000
Doanh Thu, 14.250.000.000
Chi phí, 8.865.000.000
Chi phí, 4.626.000.000 Chi phí,
3.525.000.000
0 2.000.000.000
Trang 40Lợi nhuận trong giai đoạn 2007 – 2009 lợi nhuận đơn vị đều tăng qua các
năm, năm sau cao hơn năm trước, năm 2008 là 2.463.000.000 (đồng) tăng caohơn so với năm 2007 là 1.354.709.250 (đồng) tăng thêm 1.108.290.750 (đồng)tăng tương đương là 81,81 (%) Năm 2009 là 3.769.500.000 (đồng) tăng mạnh sovới năm 2008 là 2.463.000.000 (đồng) tăng thêm 1.306.500.000 (đồng) tươngđương 53,04 (%) Năm 2009 đơn vị có tăng thêm chi nhánh và doanh thu cũngtăng cao nên lợi nhuận của đơn vị năm 2009 cũng tăng
HÌNH 6: BIỂU HIỆN LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÀO