ARIMEX
Trang 1Lời nói đầu
iện nay, Việt Nam trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hoá tập chung sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa, trong iều kiện đó nhiều loại hình doanh nghiệp , nhiều loại hình kinh tế cùng tồn tại, cùng tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh Để tồn tại trong cơ chế mới với sự cạnh tranh khốc liệt, đòi hỏi hoạt động kinh doanh nói chung, kinh doanh xuất nhập khẩu nói riêng của mỗi doanh nghiệp phải đạt đợc hiệu quả cao
Hiệu quả là mục tiêu phấn đấu cuối cùng của mỗi đơn vị kinh doanh Điều
đó hoàn toàn chính đáng và là lý do cơ bản để các doanh nghiệp cùng tồn tại và phát triển trên thị trờng
Bên cạnh những thành công, tiến bộ của một số doanh nghiệp có không ít những doanh nghiệp hiệu quả kinh doanh thấp dẫn đến nguy cơ sa sút, không đứng nổi trong cơ chế thị trờng, phải sát nhập, phá sản hoặc giải thể Mặt khác tình trạng hoạt động kinh doanh nói chung gặp rất nhiều khó khăn lúng túng và bị động khi chuyển sang cơ chế mới, cha tìm ra đợc các giải pháp hữu hiệu để nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình Ngoài ra khi chuyển sang cơ chế thị trờng, việc xem xét đánh giá, phân tích hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp cha đợc chú ý đúng mức, nhiều doanh nghiệp còn cha đủ tiêu chuẩn để đánh giá, các giải pháp cho việc đẩy mạnh kinh doanh thiếu tính khả thi dẫn đến hiệu quả không cao
Về phơng diện lý luận, vấn đề hiệu quả của hoạt động kinh doanh nói chung, kinh doanh xuất nhập khẩu nói riêng có rất nhiều quan điểm khác nhau Vì vậy, việc nghiên cứu hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng hiện nay là rất cần thiết trên cả hai phơng diện lý luận và thực tiễn.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề hiệu quả trong việc đánh giá, phân tích kết quả hoạt động kinh doanh, với sự giúp đỡ tận tình của giáo viên h ớng dẫn PTS Nguyễn thị Hờng, các nhân viên trong công ty xuất nhập khẩu hàng không- AIRIMEX , tôi chọn đề tài:” Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế
Trang 2của hoạt động kinh doanh nhập khẩu ở công ty xuất nhập khẩu hàng không AIRIMEX” làm luận văn tốt nghiệp.
Việc nghiên cứu tập trung vào các vấn đề về hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty trong cơ chế mới.
Mục đích của luận văn là nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả hoạt động kinh doanh của AIRIMEX Qua đó rút ra kết luận và đa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh doanh ở AIRIMEX.
Đối tợng nghiên cứu: Công ty xuất nhập khẩu hàng không AIRIMEX.
Kết cấu của luận văn đợc chia làm 3 chơng:
Trang 3hiệu quả kinh tế của hoạt động
kinh doanh nhập khẩu
1.Sự cần thiết và các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh doanh nhập khẩu
1.1 Khái niệm và các đặc tr ng cơ bản của hoạt động nhập khẩu
Nhập khẩu là hoạt động kinh doanh buôn bán ở phạm vi quốc tế Nó
không phải là những hành vi buôn bán riêng lẻ mà là cả một hệ thống các quan hệmua bán trong một nền thơng mại có tổ chức cả bên trong và bên ngoài
Nhập khẩu là việc mua hàng hóa của nớc ngoài đa vào một quốc gia nhất
định nhằm phát triển sản xuất kinh doanh và đời sống trong nớc.Nhng hoạt độngnhập khẩu ở đây có sự khác biệt so với buôn bán trong nớc ở chỗ:Chủ thể thực hiệnhành vi mua bán trong hoạt động nhập khẩu có quốc tịch khác nhau,và đối tợngmua bán cũng đợc di chuyển từ quốc gia này đến quốc gia khác Thị trờng nhậpkhẩu rộng lớn, phức tạp, khó kiểm soát,mua bán qua trung gian chiếm tỷ lệ lớn,
đồng tên thanh toán là ngoại tệ mạnh,hàng hóa phải vận chuyển qua biên giới, cửakhẩu Các quốc gia khác nhau phải tuân theo những tập quán ,thông lệ quốc tếcũng nh các quy định ở địa phơng nơi đa hàng hóa đến
Nhập khẩu hàng hóa nằm trong khâu phân phối và lu thông hàng hóa củaquá trình tái sản xuất mở rộng nhằm mục đích nối liền sản xuất với tiêu dùng giữacác quốc gia với nhau
Nhờ có nhập khẩu khả năng lựa chọn của ngời tiêu dùng đợc tăng lên và có
điều kiện để đợc hởng mức giá thấp Việc nhập khẩu t liệu sản xuất không tạo ralợi ích trực tiếp mà thông qua ảnh hởng của nó đến nền sản xuất trong nớc Trênthực tế, việc nhập khẩu này tác động theo hai hớng:
-Việc nhập khẩu sản phẩm công nghiệp dẫn đến sự tiết kiệm trong tiêudùng cho sản xuất tức là tạo khả năng giảm chi phí sản xuất trong nớc nhiều hơnnếu ngời tiêu dùng chỉ mua hàng hóa của ngời sản xuất trong nớc Hơn nữa việcnhập khẩu sản phẩm công nghiệp còn tạo điều kiện tận dụng đợc nguồn nguyênliệu trong nớc
-Việc nhập khẩu hàng công nghiệp tạo khả năng sản xuất hàng hóa theonhững nhu cầu riêng biệt mà điều kiện trong nớc không cho phép
Trang 4Đứng trên góc độ nền kinh tế quốc dân ,nhập khẩu làm thay đổi cơ cấu tiêudùng theo hớng hợp lý nhất, tạo khả năng áp dụng những thành tựu khoa học kỹthuật và thay đổi cơ cấu thu nhập quốc dân.Nó cũng góp phần hình thành nên môitrờng cạnh tranh trong nớc và buộc các nhà sản xuất trong nớc phải xác định cơ cấusản xuất hợp lý và có hiệu quả nhất.
1.2 Khái niệm và bản chất của hiệu quả kinh tế trong doanh nghiệp.
Trong cơ chế thị trờng có sự điều tiết của nhà nớc hiện nay, để thực hiệntốt chế độ hạch toán kinh tế, bảo đảm lấy thu bù chi và có lãi trong hoạt động sảnxuất kinh doanh hàng hoá và dịch vụ, là cơ sở để tồn tại và phát triển của mỗi thànhphần kinh tế trong điều kiện cạnh tranh gay gắt giữa các thành phần tham gia vàohoạt động kinh tế thế giới nói chung và trong mỗi quốc gia nói riêng Điều này đòihỏi mỗi thành phần kinh tế phải hoạt động có hiệu quả Đó là mối quan tâm hàng
đầu của tất cả các thành phần kinh tế nói chung và của doanh nghiệp kinh doanhxuất nhập khẩu nói riêng
Hiệu quả là một phạm trù kinh tế, nó xuất hiện và tồn tại từ xã hội chiếmhữu nô lệ đến xã hội chủ nghĩa hiện nay Hiệu quả kinh doanh thể hiện trình độ sửdụng các yếu tố cần thiết tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh theo mộtmục đích nhất định
Với những hình thái xã hội khác nhau với các quan hệ sản xuất khác nhauthì bản chất của phạm trù hiệu quả và các yếu tố hợp thành phạm trù này cũng vận
động theo những khuynh hớng khác nhau
Trong xã hội t bản thì gia cấp t bản nắm quyền sở hữu về t liệu sản xuất, dovậy mọi hiệu quả, quyền lợi thu đợc từ sản xuất kinh doanh, và các quyền lợi khác
đều thuộc về các nhà t bản, mọi hiệu quả, quyền lợi và phúc lợi dành cho ngời lao
động đều là rất nhỏ so với nhà t bản Điều này có thể giải thích đợc việc phấn đấu
để có hiệu quả trong kinh doanh của nhà t bản để đem về nhiều lợi nhuận, quyềnlợi cho nhà t bản chứ không phải đem nhiều lợi ích về cho ngời lao động và toàn xãhội Việc tăng chất lợng sản phẩm hàng hoá của nhà t bản không phải là yếu tốphục vụ cho nhu cầu của toàn xã hội mà là mục đích thu hút đợc nhiều khách hànghơn, từ đó có nhiều cơ hội thu hút lợi nhuận cho mình hơn thông qua việc bán đợcnhiều hàng hoá hơn ở đây nhà t bản không cần quan tâm đến các hiệu quả xã hội
nh việc làm cho ngời lao động, tình trạng môi trờng
Trang 5Trong XHCN, phạm trù hiệu quả vấn tồn tại nhng nó đợc phát triển lên làhiệu quả của toàn xã hội Nói về mục đích của nền sản xuất XHCN cũng khác sovới mục đích của nền sản xuất TBCN Mục đích của nền sản xuất XHCN là ngàycàng đáp ứng đầy đủ, đợc tốt hơn nhu cầu ngày càng tăng của mọi thành viên trongxã hội Một doanh nghiệp không thể đa vào sử dụng một công nghệ mới với năngsuất cao mà để hàng loạt công nhân trở nên thất nghiệp, một nhà máy không thểchỉ quan tâm kết quả sản xuất mà không quan tâm đến chất thải ô nhiễm môi tr-ờng nh vậy đó là một bớc phát triển của phạm trù hiệu quả từ xã hội t bản lênCNXH.
Hiệu quả kinh tế có rất nhiều cách hiểu và có rất nhiều định nghĩa khácnhau tuỳ thuộc vào mục đích kinh doanh của từng doanh nghiệp Theo nghĩa rộng,hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh những lợi ích đạt đợc từ các hoạt
động kinh doanh của các doanh nghiệp
Cụ thể, hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụngcác yếu tố của quá trình kinh doanh ở doanh nghiệp để đạt đợc kết quả cao nhấttrong hoạt động kinh doanh với chi phí ít nhất
Quan điểm thứ nhất : Nhà kinh tế học ngời Anh Adam Smith cho rằng hiệuquả là kết quả đạt đợc trong hoạt động kinh tế là doanh thu tiêu thụ hàng hoá Nhàkinh tế học ngời Pháp Ogiephri cũng quan niệm nh vậy, ở đây hiệu quả đợc đồngnhất với chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Rõ ràng quan
điểm này khó giải thích kết quả sản xuất kinh doanh có thể dùng cho chi phí mởrộng sử dụng các nguồn sản xuất, nếu cùng một mức kết quả với hai mức chi phíkhác nhau thì quan điểm này chúng có cùng hiệu quả
Quan điểm thứ hai : Hiệu quả kinh tế là quan hệ tỷ lệ giữa phần tăng thêmcủa kết quả và phần tăng thêm của chi phí Quan điểm này đã biểu hiện đợc quan
hệ so sánh tơng đối giữa kết quả đạt đợc và chi phí tiêu hao Sản xuất kinh doanh làmột quá trình trong đó các yếu tố tăng thêm có sự liên hệ mật thiết với các yếu tốsẵn có Chúng trực tiếp hoặc gián tiếp tác động làm kết quả sản xuất thay đổi ởquan điểm này tính hiệu quả kinh doanh chỉ đợc xét tới phần kết quả bổ sung vàchi phí bổ sung, nh vậy là không phù hợp với tính biện chứng thống nhất của hiệntợng theo quan điểm triết học của Mác -Lênin "Sự vật và hiện tợng đều có mốiquan hệ ràng buộc hữu cơ tác động qua lại lẫn nhau chứ không tồn tại một cáchriêng rẽ " Nh vậy, quan điểm này cũng cha hợp lý, kết quả sản xuất tăng thêmkhông chỉ do tăng thêm chi phí mà còn do việc mở rộng sử dụng các nguồn dự trữ
Trang 6Quan điểm thứ ba: Hiệu quả kinh tế đợc đo bằng hiệu số giữa kết quả đạt
đợc và chi phí bỏ ra để đạt đợc kết quả đó Ưu điểm của quan điểm này là phản ánh
đợc mối quan hệ bản chất của hiệu quả kinh tế Nó đã gắn đợc hiệu quả với toàn
bộ chi phí, coi hiệu quả kinh doanh là sự phản ảnh trình độ sử dụng các chi phí.Tuy nhiên, nó vẫn cha biểu hiện đợc tơng quan về lợng và chất giữa kết quả và chiphí, cha phản ánh hết mức độ chặt chẽ của mối quan hệ này Để phản ánh đợc tìnhhình sử dụng các nguồn nhân lực chúng ta phải cố định một trong hai yếu tố hoặckết quả đạt đợc, hoặc chi phí bỏ ra, nhng theo quan điểm của chủ nghĩa Mác -Lênin thì các yếu tố này không ở trạng thái tĩnh mà luôn luôn biến đổi, vận động
Động lực chủ yếu quyết định sự biến đổi và vận động nằm ngay trong lòng sự vật,hiện tợng Vì vậy, khi xem xét hiệu quả của một quá trình hoạt động kinh tế nào
đó, phải xem xét trong trạng thái động
Quan điểm 4: Do nhà kinh tế học Mác- Lênin cho rằng: Hiệu quả kinh tế
là mức độ thoả mãn yêu cầu của qui luật kinh tế cơ bản XHCN cho rằng quĩ tiêudùng với tính cách là chi tiêu đại diện cho mức sống của mọi ngời trong doanhnghiệp, là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh Quan điểm này có u điểm là đãbám sát mục tiêu của nền sản xuất XHCN là không ngừng nâng cao đời sống vậtchất và tinh thần của nhân dân Song khó khăn ở đây là phơng tiện đo lờng thểhiện t tởng định hớng đó Khái niệm quĩ tiêu dùng đợc đề cập ở đây là một bộ phậncủa thu nhập quốc dân, bộ phận còn lại là tích luỹ Chọn quĩ tiêu dùng để phản ánhhiệu quả cha thấy rõ đầy đủ vai trò của quĩ tích luỹ nhằm phát triển sản xuất để cóquĩ tiêu dùng nhiều hơn trong tơng lai không thể đa quĩ tiêu dùng lên tối đa mà laịkhông tuân theo một tỉ lệ thích hợp giữa quí tích luỹ và quĩ tiêu dùng, phải kết hợpmột cách tốt nhất giữa lợi ích trớc mắt và lợi ích lâu dài
Từ các quan điểm trên ta thấy rằng để xây dựng một khái niệm hoàn chỉnh
và chính xác về hiệu quả kinh tế trớc hết cần phải xem xét tới tính biện chứng củacác yếu tố kết quả đạt đợc và các chi phí nguồn lực bỏ ra, sau đó là mức độ phản
ánh mối liên hệ giữa các hiện tợng của quan niệm đợc xây dựng Để làm sáng tỏbản chất về hiệu quả của kinh tế hoàn chỉnh theo định hớng trên chúng ta phải xuấtphát từ những luận điểm của triết học Mác - Lê nin
Bất kỳ một hoạt động nào của con ngời, cầu một tổ chức, của toàn xã hộinói chung đều đi đến một mục tiêu nhất định Mọi hoạt động đều hớng tới mục tiêunhng không phải lúc nào cũng đạt đợc mà kết quả có thể là thấp hơn hoặc cao hơn,tuỳ thuộc vào các yếu tố chủ quan và khách quan tác động vào Từ đó ta thấy rằnghiệu quả không phải tự nhiên mà có đợc, nó không phải là tồn tại khách quan ngoài
Trang 7ý muốn của con ngời mà nó phụ thuộc vào con ngời có chấp nhận nó là có ích haykhông và họ sử dụng nó nh thế nào.
Hiệu quả luôn đi liền với mọi hoạt động của con ngời, hiệu quả phụ thuộcvào hoạt động của con ngời, hiệu quả không phải là kết quả cuối cùng.Để so sánhhiệu quả của các hoạt động với nhau phải so sánh các yếu tố đầu vào để tạo ra kếtquả cuối cùng, từ đó có thể nhận xét, một cách chính xác hiệu quả hoạt động kinhdoanh
Bản chất của hiệu quả kinh tế chính là hiệu quả của lao động xã hội, đ ợcxác định bằng cách so sánh giữa chất lợng kết quả hữu ích cuối cùng thu đợc với l-ợng hao phí lao động xã hội Do vậy thớc đo hiệu quả là sự tiết kiệm hao phí lao
động xã hội ( lao động sống và lao động vật hoá ) và tiêu chuẩn của hiệu quả làviệc tối đa hóa kết quả và tối thiểu hoá chi phí dựa trên những điều kiện sẵn có
1.3 Phân loại hiệu quả kinh tế.
Có nhiều cách phân loại hiệu quả khác nhau tùy vào từng chỉ tiêu khác nhau:
Hiệu quả kinh tế tuyệt đối và hiệu quả kinh tế tơng đối
Hiệu quả kinh tế tổng hợp và hiệu quả kinh tế bộ phận
Hiệu quả kinh tế doanh nghiệp và hiệu quả kinh tế ngành
Hiệu quả kinh tế của một vùng và hiệu quả kinh tế của nền kinh tế quốc dân
Hiệu quả kinh tế tài chính và hiệu quả kinh tế xã hội
Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn này ta chỉ quan tâm đến cách phânloại cuối cùng:Hiệu quả có thể đợc chia thành hiệu quả tài chính và hiệu quả xã hội
Hiệu quả về mặt tài chính là những lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đạt
đ-ợc sau khi đã bù đắp các khoản hao phí lao động xã hội
Hiệu quả về mặt xã hội là những lợi ích mà doanh nghiệp tạo ra, đem lạicho xã hội, bản thân doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh của mình
Tất cả mọi thành phần kinh tế khi tham gia vào nền sản xuất đều phải quantâm đến cả hai tiêu thức trên, tuỳ thuộc vào vào từng thành phần kinh tế mà tỷ
Trang 8trọng hai tiêu thức này khác nhau Với các doanh nghiệp t nhân, các công tyTNHH, các công ty nớc ngoài thì tiêu thức hiệu quả kinh tế đợc quan tâm hơn sovới tiêu thức hiệu quả xã hội Với các doanh nghiệp nhà nớc, các doanh nghiệp có
sự chỉ đạo góp vốn liên doanh của nhà nứơc thì tiêu thức hiệu quả xã hội đợc đềcao hơn Điều này phù hợp với các mục tiêu của chủ nghĩa xã hội là không ngừngngày càng nâng cao nhu cầu vật chất, tinh thần của toàn xã hội, không có sự mấtbình đẳng, phân biệt giữa các thành phần kinh tế, giữa nội bộ nhân dân trong toànxã hội
Hiệu quả kinh tế đợc xác định thông qua việc so sánh giữa các chỉ tiêuphản ánh kết quả kinh doanh và chi phí bỏ ra để đạt đợc kết quả đó
Có thể diễn đạt khái niệm hiệu quả kinh tế nh sau :
Biểu hiện bằng số tơng đối
Hiệu quả kinh tế : K
H =
F
Trong đó : H là hiệu quả kinh tế
K là kết quả của hoạt động kinh doanh
F là chi phí cần thiết để thực hiện hoạt động kinh doanh
Đối với hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu :
K là tổng doanh thu bán hàng hoá, là tổng lợi nhuận, là tổng giá trị gia tăngsau một thơng vụ xuất nhập khẩu hoặc một khoảng thời gian nhất định nh tháng,quí, năm
F là toàn bộ chi phí có đợc hàng hoá bán cho ngời mua
Bao gồm : Giá mua vào sản phẩm + chi phí cần thiết khác nh chi phí hoànthiện chế biến sản phẩm, chi phí hành chính khác,
Biểu hiện bằng số tuyệt đối H=K-F
Trang 9Qua hai cách trên ta có thể tính toán đợc hiệu quả kinh tế Đối với hoạt
động kinh doanh xuất nhập khẩu do đặc điểm của tiền tệ thanh toán là đồng tiềnmạnh, chứ không phải là đồng tiền bản tệ do đó để tính đúng đợc hiệu quả kinh tế
ta cần phải qui đổi về cùng một đơn vị tiền tệ, lấy tỷ giá hối đoái tại thời điểm thựchiện hợp đồng và tỷ giá hối đoái khi tính hiệu quả, nếu có chênh lệch phải cộnghoặc trừ vào kết quả hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của doanh nghiệp
Một khó khăn cho việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh xuất nhậpkhẩu nói riêng là để tạo ra đợc một kết quả chúng ta phải cần nhiều chi phí, cónhững chi phí có thể xác định đợc nhng cũng có những chi phí không thể xác định
đợc (chi phí vô hình ) nh bằng phát minh sáng chế, uy tín kinh doanh của công
ty Điều này chứng tỏ việc xác định chi phí cha hẳn lúc nào cũng chính xác Mặtkhác một số chi phí bỏ ra không phải chỉ tạo ra một kết quả mà có khi có nhiều kếtquả khác nhau
Tuy nhiên, nếu sử dụng thống nhất đơn vị tính thì kết quả vẫn cho biết tìnhhình khái quát hoạt động của công ty trong thừi gian tới
Tính toán , xác định hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu là biệnpháp so sánh giữa chi phí và kết quả Chi phí và kết quả có quan hệ biện chứng lẫnnhau, phụ thuộc lẫn nhau đây là mối quan hệ "nhân quả " Muốn có kết quả thìphải có chi phí, nếu không có nhân tố khách quan tác động thì sẽ thu đợc một kếtquả có thể tính toán đợc đó là hiệu quả tài chính
Để hiệu quả kinh tế là một số dơng, chi phí bỏ ra phải nhỏ hơn kết quả thu
đợc Trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu là một hình thức kinh doanh quốc
tế, phạm vi buôn bán vợc ra khỏi biên giới quốc gia do đó nó chứa đựng rất nhiềurủi ro, do đó để đạt đợc hiệu quả kinh tế trong xuất nhập khẩu là rất khó khăn Đối với các doanh nghiệp nhà nớc, nói đến hiệu quả hoạt động kinh doanh
là phải nói đến hiệu quả tài chính và hiệu quả xã hội Dựa vào những mục tiêu,những chiến lợc của nghành đó, của đất nớc trong thời kỳ đó, mặc dù có ít, không
có hoặc thua thiệt về hiệu quả kinh tế nhng bù lại là hiệu quả xã hội đạt đợc thìvẫn đợc coi là có hiệu quả trong hoạt động kinh doanh
Nh vậy, hiệu quả hoạt động kinh doanh nói chung và hiệu quả hoạt độngkinh doanh xuất nhập khẩu nói riêng đợc xem xét trên tổng thể hai mặt kinh tế vàxã hội và đợc tính theo công thức:
Trang 10H q = H kt + H xh
Trong đó : Hq:là hiệu quả hoạt động kinh doanh
Hkt:là hiệu quả kinh tế
Hxh:là hiệu quả xã hội
Đây chính là công thức cuối cùng để xác định đợc, so sánh đợc hiệu quảgiữa các doanh nghiệp kinh doanh và giữa các thời kỳ khác nhau Nó phản ánh lợiích cuối cùng đem lại, phục vụ cho toàn xã hội
Việc xác định hiệu quả kinh tế một cách chính xác đòi hỏi tốn nhiều côngsức thống kê kết quả của toàn bộ nền kinh tế liên quan đến hoạt động kinh doanhxuất nhập khẩu Thông thờng ngời ta có thể tính toán đợc hiệu quả xã hội trong nội
bộ doanh nghiệp, hiệu quả kinh doanh của hoạt động xuất nhập khẩu đợc đánh giáthông qua việc thực hiện các chủ trơng chính sách của nhà nớc trong thời kỳ nhất
Đảng đã đề ra
Về mặt thời gian, hiệu quả mà doanh nghiệp đạt đợc trong từng giai đoạn,từng thời kì không đợc làm giảm sút hiệu quả của các giai đoạn, các thời kì, các kìkinh doanh tiếp theo Tức là doanh nghiệp phải quan tâm đến lợi ích lâu dài, khôngvì lợi ích trớc mắt mà làm tổn hại đến lợi ích lâu dài Trong thực tế điều này rất dễxảy ra vì con ngời thờng khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên và cả nguồn lao
động không có kế hoạch Không thể coi việc giảm chi tăng thu là có hiệu quả đợckhi giảm một cách tuỳ tiện, thiếu cân nhắc nh: giảm chi phí đào tạo nhân lực, đổimới kỹ thuật cũng không thể coi là có hiệu quả lâu dài đợc nếu nh xoá bỏ hợp
Trang 11đồng với một bạn hàng truyền thống, lâu dài, tín nhiệm để chạy theo một kháchhàng khác mang lại nhiều lợi nhuận trong thời gian ngắn nhng không ổn định, chắcchắn.
Về mặt không gian, hiệu quả kinh doanh nhập khẩu đợc coi là có hiệu quảkhi nó không làm ảnh hởng đến các hoạt động kinh doanh khác trong nội bộ ngành
và trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân Hiệu quả của hoạt động nhập khẩu phải phùhợp với chủ trơng của đất nớc, với kim chỉ nam XHCN mà Đảng ta đã lựa trọn Tóm lại, đứng trên góc độ nền kinh tế quốc dân, hiệu quả mà doanh nghiệp
đạt đợc phải gắn chặt với hiệu quả của toàn xã hội Đạt đợc hiệu quả cao là cha đủ
mà còn phải mang lại hiệu quả cho xã hội về cả hai mặt kinh tế và xã hội Trong
điều kiện kinh tế hiện nay của nớc ta, hiệu quả của hoạt động nhập khẩu là vô cùngquan trọng đối với nền kinh tế đất nớc, nhập khẩu tạo đà quan trọng cho tiến trìnhcông nghiệp hoá, hiện đại hoá với điều kiện công nghệ máy móc trong nớc nghèonàn, lạc hậu Đánh giá, xem xét hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục
đích nhận thức đúng đắn hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp để thấy đợc trình
độ, năng lực và chất lợng kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó tìm ra những tồn tại,những nguyên nhân ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh để đề ra phơng hớng, biệnpháp khắc phục nhằm ngày càng đa ra nhiều phơng án kinh doanh có hiệu quả nhấtcho doanh nghiệp
1.4 S ự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
Không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh, không chỉ là mối quan tâmhàng đầu của bất kì xã hội nào mà còn là mối quan tâm của tất cả ngời nào khi làmmột công việc nào đó
Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu nói chung và bối cảnh nền kinh tế nớc
ta nói riêng hiện nay, không chỉ tồn tại một doanh nghiệp làm ăn không có hiệuquả Đây là vấn đề thể hiện về mặt chất lợng của toàn bộ công tác quản lý và đảmbảo tạo ra kết quả cao nhất của hoạt động kinh doanh Tất cả những công cuộc đổimới, cải tiến về nội dung, phơng pháp ứng dụng trong hoạt động quản lý, kinhdoanh chỉ thực sự mang lại ý nghĩa khi và chỉ khi làm tăng đợc kết quả kinh doanh
mà qua đó làm tăng đợc hiêụ quả kinh doanh
Đối với doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu nói chung, hiệu quả khôngnhững là thớc đo chất lợng phản ánh trình độ tổ chức, quản lý kinh doanh là vấn đềsống còn của doanh nghiệp Hàng hoá nhập khẩu thờng là có giá trị lớn, đối tợng
Trang 12quản lý vợt ra ngoài biên giới quốc gia, do vậy chỉ cần một sai sót nhỏ trong hoạt
động nhập khẩu có thể ảnh hởng đến sự sống còn của doanh nghiệp, đến đất nớc Hiệu quả còn có vai trò quan trọng trong việc mở mang, phát triển nềnkinh tế, tái đầu t mua máy móc thiết bị, phơng tiện kinh doanh, áp dụng các tiến bộ
kĩ thuật, qui trình công nghệ mới
Đối với nền kinh tế quốc dân, đạt đợc hiệu quả cao trong kinh doanh nhập khẩuchính là tiết kiệm các nguồn lực, nguồn nguyên nhiên vật liệu cho xã hội Tạo điềukiện cho nền kinh tế trong nớc nắm bắt đợc những thành tựu khoa học kĩ thuật tiêntiến trên thế giới, từ đó nâng cao đời sông nhân dân và sự phồn vinh cho đất nớc
Đối với bản thân doanh nghiệp, hiệu quả kinh tế xem xét về mặt tuyệt đối chính
là lợi nhuận thu đợc, nó là cơ sở của tái sản xuất mở rộng, làm tăng tích luỹ chonhà nớc, tăng uy tín và thế lực cho doanh nghiệp trên thơng trờng Quốc tế
Đối với cá nhân ngời lao động thì hiệu quả lao động (lơng và phúc lợi xã hội ) là
động cơ thúc đẩy, kích thích ngời lao động, làm cho ngời lao động hăng hái, yêntâm làm việc và quan tâm ngày càng nhiều hơn đến hiệu quả, trách nhiệm của mình
đối với công ty và có thể ngày càng đóng góp những công sức đáng kể cho sự pháttriển của công ty
Nh vậy, hiệu quả của hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty có vai trò vôcùng quan trọng đối với công ty và đối với đất nớc Để đạt đợc hiệu quả cao, công
ty phải hoàn thành mục tiêu đề ra trong từng thời kì phù hợp với công ty và phùhợp với bối cảnh của đất nớc
2 hệ thống chỉ tiêu đo lờng hiệu quả kinh tế của hoạt động
kinh doanh nhập khẩu.
2.1 Cách xác định hiệu quả kinh doanh hàng nhập khẩu
Để hoạt động kinh doanh nhập khẩu có hiệu quả thì mỗi một thơng vụ nhậpkhẩu đều phải thành công, lập phơng án nhập khẩu là một bớc quan trọng trongkinh doanh nhập khẩu
Về mặt hàng nhập khẩu: Đó phải là một mặt hàng( có thể là hàng t liệu sảnxuất, có thể là hàng t liệu tiêu dùng ) phù hợp với nhu cầu trong nớc mà nền sảnxuất trong nớc cha sản xuất ra đợc hoặc sản xuất cha đủ về chất lợng và số lợng nếu là hàng đã sản xuất đợc trong nớc thì phải nhập loại có u thế hơn so với sản
Trang 13xuất trong nớc Tuy nhiên cần nghiên cứu, phân tích xem có nên nhập những hàngnày không, sự xuất hiện của mặt hàng này tạo nên môi trờng cạnh tranh có lựi haykhông có lựi đối với nhà sản xuất trong nớc.
2.1.1 Hiệu quả ph ơng án nhập khẩu trực tiếp
* Hàng nhập khẩu trả tiền ngay.
- Dự kiến doanh thu bán hàng nhập khẩu
D NK = khối lợng hàng nhập khẩu * đơn giá bán buôn.
ở bớc dự kiến doanh thu bán hàng nhập khẩu này cũng chính là các địnhloại hàng nào nên nhập khẩu, khối lợng bao nhiêu và giá mua nào là có thể chấpnhận đợc
Do vậy, bớc dự kiến doanh thu bán hàng nhập khẩu cần phải đợc nghiêncứu, xem xét ở một thị trờng rộng lớn từ đó có thể đánh giá đợc nhu cầu của ngờitiêu dùng và xem xét khả năng bán hàng của các cửa hàng, đại lí Điều quan trọng
là phải xem xét mặt hàng này hiện có trên thị trờng, xác định xem hàng hoá đang
ở giai đoạn nào trong vòng đời sống của nó, với hàng hoá là máy móc công nghệthì đòi hỏi phải có chuyên gia am hiểu về kĩ thuật để giám định đúng chất lợng từ
đó đa ra đợc quyết định đúng đắn giá mua và có lợi cho ta nhất trong các cuộc hỏigiá với bên bán Tuy khối lợng thu thập thông tin của bớc này là rất rộng lớn và tốnnhiều thời gian, nhng với yêu cầu đòi hỏi cạnh tranh, do đó phải cố gắng tiến hànhcàng nhanh càng tốt để thực hiện các bớc tiếp theo của hợp đồng
- Dự kiến doanh thu thuần: Căn cứ vào biểu thuế của nhà nớc đối với hàngnhập khẩu để tính doanh thu thuần theo công thức:
Doanh thu thuần = D NN - T dt
T dt : Thuế doanh thu
-Dự kiến cho chi phí thơng vụ nhập khẩu, bao gồm các khoản chi phí sau : +Trị giá mua hàng nhập khẩu và thuê tàu : Nếu mua hàng theo giá FCA,FOB và EXW (thuê máy bay ) Tùy theo từng điều kiện giá cả mà ta có thể ớc tínhgiá trị hàng nhập khẩu và thuê tàu
Trang 14+ Giá thuê tàu nhập khẩu : Đòi hỏi tra cứu chính xác, tránh nhầm lẫn nhómhàng, mã thuế
+Dự kiến chi phí lu thông: Chi phí vận chuyển, chi phí bốc xếp, chi phí giaonhận, chi phí kho bãi hoặc các khoản lệ phí
-Tiền lãi trả ngân hàng : Tuỳ thuộc vào từng thời kỳ và từng ngân hàng chovay để biết đợc tỷ lệ phần trăm tiền lãi phải trả cho từng tháng Tiền lãi phải trả ở
đây đợc tính kể từ khi vay tiền để thực hiện thợng vụ nhập khẩu cho đến khi giaohàng cho bạn hàng hoặc bán đợc hàng nhập về và nhận đợc tiền thanh toán
Chi phí mở L/C: Thờng là 1% trị giá của L/C
Phí thanh toán L/C: Khoảng 0,25% giá ttrị L/C
Phí khác ( công tác phí )
Phí quản lý ( 1% L/C )
Phí tu chỉnh L/C: 2USD/mỗi lần tu chỉnh
0,1% trị giá tu chỉnh tăng
Điện phí : Khoảng 16USD đến 21USD/lần tu chỉnh
Phí thanh toán L/C: Không quá 200USD/lần chuyển tiền
Một thơng vụ nhập khẩu thờng mất rất nhiều chi phí hơn thơng vụ xuất khẩu
do vậy để nâng cao hiệu quả của thơng vụ này cần phải tiết kiệm tối đa các chi phícẩn thiết bằng cách thực hiện các điều khoản một cách chính xác và cần đợc ghi
rõ, chi tiết cụ thể trong hợp đồng , tránh hiểu lầm gây tổn thất cho cả hai bên -Đánh giá hiệu quả thơng vụ :
Lợi nhuận = doanh thu thuần - chi phí hàng nhập.
Để tăng lợi nhuận phải tăng doanh thu, giảm chi phí trong điều kiện cho phép
*Với hàng nhập khẩu trả chậm.
- Dự tính doanh thu bán hàng nhập khẩu
Theo công thức: DT T = giá bán hàng nhập khẩu * khối lợng hàng
Trang 15nhập khẩu - thuế doanh thu.
Trờng hợp này tính đợc thuế doanh thu tiêu thụ hàng hoá nhập khẩu trớc thờihạn thanh toán L/C
- Dự kiến chi phí : chi phí dự kiến giống nh chi phí đó với việc bán hàng nhậpkhẩu trả ngay ở trên
- Đánh giá kết quả thơng vụ:
2.1.2 Ph ơng án hiệu quả hàng đổi hàng.
Phơng án nhập khẩu hàng đổi hàng là phơng án nhập khẩu trong đó tiền tệthanh toán là hàng hoá Trong nghiệp vụ này bao hàm cả nhập khẩu và xuất khẩu,
tỷ giá ngoại tệ ở đây nhằm mục đích là cơ sở để tính toán các khoản chi phí và qui
đổi giá trị hàng xuất, hàng nhập về cùng một đơn vị tiền tệ
Để một nghiệp vụ nhập khẩu hàng đổi hàng có hiệu quả cao thì đòi phải có hiệuquả cả về thơng vụ xuất khẩu và thơng vụ nhập khẩu
Hiệu quả thơng vụ nhập khẩu tính nh trờng hợp trên
Hiệu quả thơng vụ xuất khẩu :
Về số lợng và giá cả hàng xuất khẩu : xem xét về số hợng hàng hoá có thểthu gom cung ứng hàng hoá mà phía ngời mua chấp nhập về số lợng về giá cả quathoả thuận hợp đồng Từ tính doanh thu hàng xuất khẩu theo công thức:
DT xk =Q c *P c *K n
Trong đó DTxk : Doanh thu ớc tính hàng xuất khẩu
Qc : Khối lợng hàng hoá đợc ngời mua chấp nhận
Pc : Giá cả đơn vị hàng hoá đợc ngời mua chấp nhận
Kn : Tỷ giá ngoại tệ tại thời điểm thanh toán
Dự trù chi phí hàng xuất khẩu Chi phí hàng xuất khẩu là toàn bộ chi phí giáthành hàng hoá để xuất khẩu cha tính tiền lãi của thơng vụ kinh doanh chi phíhàng xuất khẩu phải nhỏ hơn giá ngời mua chấp nhận đợc :
Chi phí này bao gồm : -Chi phí thu mua hàng xuất khẩu
Trang 16-Chi phí đóng gói bao bì
-Chi phí lu thông nội địa : Chi phí thuê mớn kho bãi, vận tải, hàng hoá cảng
-Chi phí thủ tục, giấy tờ giao nhận hàng, lệ phí xin giấy phép kiểm nghiệm, kiểm hoá
-Lãi xuất tiền vay
-Thuế xuất khẩu
*Dự kiến hiệu quả kinh doanh thơng vụ xuất khẩu :
-Lợi nhuận của thơng vụ xuất khẩu :
P= DT xk -C xk
Nếu P>0 thì thơng vụ xuất khẩu này có hiệu quả
2.1.3 Hiệu quả ph ơng án nhập khẩu uỷ thác
Một thơng vụ xuất khẩu uỷ thác khi nó mang lại hiệu quả cho cả bên nhận uỷthác và bên uỷ thác Quyền lợi và nghĩa vụ của bên nhận uỷ thác và bên uỷ thác cóliên quan chặt chẽ với nhau và đợc qui định cụ thể trong hợp đồng uỷ thác
2.2 Hệ thống chỉ tiêu đo l ờng hiệu quả kinh tế hoạt động kinh doanh nhập khẩu
2.2.1 Tỷ suất lợi nhuận của vốn sản xuất :
Lợi nhuận
P 1 =
Vốn sản xuất kinh doanh
Công thức này cho thấy một đồng vốn đầu t vào sản xuất kinh doanh sẽ tạo rabao nhiêu đòng lợi nhuận Nếu tỷ suất lợi nhuận của vốn sản xuất càng cao thì hiệuquả kinh tế của công ty càng cao và ngợc lại Để đạt đuợc điều này doanh nghiệpphải làm sao để tăng đợc lợi nhuận và giảm đợc vốn sản xuất kinh doanh Nhngkhông có nghĩa là giảm vốn sản xuất kinh doanh thì có hiệu quả mà phải chọn mộtmức vốn phù hợp để có thể có lợi nhuận cao nhất
2.2.2 Tỷ trọng lợi nhuận trong tổng giá trị kinh doanh
Trang 17đơn vị khác, mặt hàng kinh doanh khác thì cha hẳn đã nói lên đợc kết qủa giữa haicông ty, hai mặt hàng kinh doanh khác nhau Bởi vì đôi với một số ngành, một sốmặt hàng kinh doanh có tỷ trọng lợi nhuận trong tổng giá trị kinh doanh là rất nhỏnhng giá trị tuyệt đối của nó rất lớn vì mặt hàng của công ty có giá trị cao vàdoanh thu tơng đối lớn.
Muốn so sánh ta phải so sánh giá trị tuyệt đối giữa hai công ty, giữa hai mặthàng để có thể xác định kết quả so sánh một cách chính xác
2.2.3 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận
P 3 =
Tổng chi phí
Công thức này cho thấy doanh nghiệp bỏ ra một đồng chi phí thì có thể thu về
đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận
Để tăng hiệu quả cho Công ty thì phải hạn hạn chế tối đa chi phí để thu về hiệuquả cao nhất
2.2.4 Tỷ suất giá trị gia tăng trên vốn sản xuất kinh doanh:
Trang 18cho chủ sở hữu doanh nghiệp mà còn góp phần cho ngân sách nhà nớc dới dạngthuế, tiền lơng, tiền thởng của ngời lao động và cả khấu hao dùng để khôi phục, đổimới và hoàn thiện hoá tài sản cố định để tiếp tục phát triển kinh doanh.
Giá trị gia tăng đợc tính nh sau;
GTGT= Tiền công,tiền lơng, tiền thởng của ngời lao động
+ thu nhập hỗn hợp
+ thuế sản xuất kinh doanh các loại
+ khấu hao tài sản cố định
+lợi nhuận sau thuế:
ở công thức tính (H1 ) để không ngừng tăng hiệu quả tức là phải tăng giá trị giatăng tức là phải tăng qui mô hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Chỉtiêu này cho phép ta biết hiệu qủa một cách tổng hợp hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
2.2.5 Tỷ suất giá trị gia tăng trên tổng doanh thu.
Công thức này cho ta thấy cứ một đồng giá trị kinh doanh của doanh nghiệp sẽ
đóng góp cho xã hội bao nhiêu đồng giá trị gia tăng Giá trị gia tăng này là cơ sở đểtổng hợp lại thành tổng sản phẩm quốc nội(GDP) của quốc gia
Qua công thức trên ta thấy khi giá trị gia tăng càng cao thì hiệu quả kinh tếcàng, xã hội của công ty trong hoạt động kinh doanh càng cao Hiệu quả hoạt
động kinh doanh này đợc xem trên góc độ tổng thể của doanh nghiệp cả về chiềurộng lẫn chiều sâu
2.2.6 Tỷ suất giá trị gia tăng trên tổng chi phí sản xuất.
GTGT
H 3 =
CF
Trang 19Công thức này cho biết doanh nghiệp bỏ ra một đồng chi phí trong hoạt độngkinh doanh thì sẽ thu về (hay đóng góp cho xã hội ) bao nhiêu đồng giá trị gia tăng.
Hệ số này càng cao cho phép ta đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty ngày càng càng có hiệu quả
2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố kinh doanh của doanh nghiệp
2.3.1 Hiệu quả sử dụng lao động.
Số lợng và chất lợng lao động là yếu tố cơ bản của sản xuất, góp phần quantrọng trong năng lực sản xuất của doanh nghiệp Hiệu quả sử dụng lao động hoặchiệu suất tiền lơng Năng suất lao động đợc xác định bằng cách chia kết quả kinhdoanh trong kỳ cho số lợng lao động bình quân trong kỳ Do kết quả sản xuất kinhdoanh đợc phản ánh bằng 3 chỉ tiêu:
Tổng giá trị kinh doanh; Giá trị gia tăng và lợi nhuận do đó có 3 cách biểu hiệncủa năng suất lao động bình quân cho một ngời lao động bình quân trong kỳ (thờngtính theo năm)
Trang 20GTGT :Giá trị gia tăng
LN: Lợi nhuận
Năng suất lao động tính theo năm chịu ảnh hởng rất lớn của việc sử dụng thờigian Cụ thể vào ngày tính bình quân làm việc trong năm, số giờ bình quân làmviệc mỗi ngày của lao động trong doanh nghiệp và năng suất lao động bình quânmỗi giờ Điều này thể hiện trong công thức:
NSLĐ = n*g*NS g
Trong đó: n : Số ngày bình quân làm việc trong năm
g : Số giờ bình quân làm việc mỗi ngày
NSg: Năng suất lao động bình quân mỗi giờ
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh
Hiệu suất tiền lơng H n =
Tiền lơng
Điều này có nghĩa là hiệu suất tiền lơng trong kỳ cho biết một đồng tiền
l-ơng tl-ơng ứng với bao nhiêu đồng kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Hiệu suấttiền lơng tăng nên khi năng suất lao động tăng với nhịp độ tăng cao hơn với nhịp độ
Trang 21tăng tiền lơng Chẳng hạn, trong kỳ nghiên cứu năng suất lao động tăng 10%, tiềnlơng tăng khoảng 6%.
2.3.2 Hiệu quả sử dụng tài sản cố định
- Tài sản cố định là bộ phận lớn nhất, chủ yếu nhất trong t liệu lao động vàquyết định năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng tài sản cố định bình quân, tính theo nguyên giá hoặc theo giátrị khôi phục trong kỳ đợc xét thờng gọi là hiệu suất tài sẩn cố định
Hiệu quả sử dụng tài sản cố định có thể hiểu theo cách ngợc lại, tức là lấynghịch đảo của công thức trên, gọi là suất tài sản cố định
2.3.3 Hiệu quả sử dụng vốn l u động
Vốn lu động là vốn đầu t vào tài sản lu động của xí nghiệp Nó là số tiền ứng
tr-ớc nhằm đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Đặc điểm của loại vốn này là luân chuyển không ngừng, luôn thay đổi hình tháibiểu hiện, luân chuyển giá trị toàn bộ ngay một lần và hoàn thành một vòng tuầnhoàn trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh Vốn lu động thờng bao gồm vốn dự
Trang 22trữ sản xuất (Nguyên vật liệu chính, bán thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiênliệu, phụ tùng thay thế, công cụ lao động thuộc tài sản lu động ) vốn trong quátrình lu động(vốn thành phẩm, vốn thanh toán ) hiệu quả sử dụng vốn lu
động(HVLĐ) cũng đợc xác định bằng cách lấy kết quả kinh doanh (KQ) chia chovốn lu động bình quân trong năm (VLĐ)
N l/c:Số ngày luân chuyển
Điều này có thể thấy rằng, chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lu động(HVLĐ) tínhtheo lợi nhuận sẽ bằng tích của tỷ suất lợi nhuận của tổng giá trị kinh doanh nhânvới số vòng luân chuyển vốn lu động
H VLĐ = P LN * V l/c
LN TGT
Trong đó: P LN = và V l/c =
Trang 23Để đơn giản, trong thực tế thờng tính nh sau:
VLĐ đầu tháng + VLĐ cuối tháng Vốn lu động bình quân tháng =
2
VLĐ bình quân 1+VLĐ bình quân 2+
Vốn lu động bình quân năm=
12
3 Các nhân tố ảnh h ởng đến hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của công ty
AIRIMEX trong thời gian qua
Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, mọi hoạt động là do doanhnghiệp tự quyết định về mặt hàng, thời điểm kinh doanh, giá cả, khối lợng, chất l-ợng và địa điểm kinh doanh Nh vậy trong các yếu tố tác động tới hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp gồm các yếu tố chủ quan và khách quan
3.1 Các nhân tố khách quan.
Các nhân tố khách quan là các nhân tố tác động tới hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp Các nhân tố này có ảnh hởng tới hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp, có tính định hớng cho doanh nghiệp
Trang 243.1.1 Nhân tố về tính thời vụ của sản xuất kinh doanh
Mục tiêu của hoạt động sản xuất kinh doanh là thoả mãn tối đa nhu cầu thị ờng với lợi nhuận cao nhất có thể Mà nhu cầu thị trờng thì chịu ảnh hởng tơng đốilớn của yếu tố thời vụ Tính thời vụ này ảnh hởng trực tiếp tới mặt hàng kinhdoanh, khối lợng kinh doanh và do vậy nó ảnh hởng tới doanh thu và kết quả hoạt
tr-động kinh doanh của doanh nghiệp
Đối với đặc điểm kinh doanh của công ty AIRIMEX, đây là những loại mặthàng khai thác sản phẩm công nghệ kỹ thuật cao, do vậy nó có chu kỳ bảo dỡngthay thế sản phẩm Đây chính là nhân tố thời vụ ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanhcủa công ty
Ngoài ra mặt hàng này có đặc điểm đồng bộ thờng xuyên, liên tục một hợp
đồng đợc ký kết là hợp đồng lớn thờng là quá dài hạn, mỗi năm thực hiện một lầnthực hiện hợp đồng kéo dài nhiều năm do vậy ảnh hởng rất lớn tới tính thời vụ kinhdoanh của công ty
3.1.2 Phân bổ và phát triển nguồn lực sản xuất xã hội.
Nhân tố này thuộc môi trờng bên ngoài của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp ởgần các nguồn hàng thì sẽ thuận lợi cho việc lu chuyển hàng hoá
Đối với công ty xuất nhập khẩu hàng không, do cơ chế chính sách có nhiều thay
đổi, do vậy nhiều loại trang thiết bị, máy móc khác nhau trang bị trong nhiều thời
kỳ khác nhau Hiện nay nghành hàng không Việt Nam sử dụng nhiều loại máy baycủa các hãng khác nhau nh ATR(Pháp), Boeing(Mỹ), AIRBUS( pháp),FOKKER(Hà Lan),và các máy bay của Liên Xô(cũ ) Do vậy nguồn hàng kinhdoanh của công ty là rất rộng lớn , tuỳ từng đợt mà nó sẽ ảnh hởng rất lớn đến hoạt
động của công ty trong từng thời điểm khác nhau
3.1.3 Các ngành khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty
nh giao thông vật tải, thông tin liên lạc, Ngân hàng có ảnh hởng thuận chiều tớihoạt động kinh doanh của công ty Điều này có nghĩa là các ngành này phát triểnlàm cho hiệu quả kinh doanh của công ty phát triển hơn Nó là "chất dầu bôi trơn "cho" bánh xe hoạt động kinh doanh " của công ty làm rút ngắn thời gian kinhdoanh, tăng vòng quay của vốn, tạo cơ hội làm tăng lợi nhuận của công ty
Trang 25Chi phí lu thông ảnh hởng trực tiếp tời lợi nhuận, mọi kết quả của hoạt độngsản xuất kinh doanh đều do nhiều yếu tố chi phí tạo ra Ngợc lại, mỗi chi phí đợc
sử dụng không phải chỉ để tạo ra một kết quả Nh vậy làm giảm thấp chi phí luthông tới mức có thể tức là góp phần làm tăng hiệu quả
3.1.5 Các chính sách về tài chính, tiền tệ của nhà n ớc
Đây thực chất là một hệ thống các nhân tố thể hiện các chính sách tài chính,tiền tệ của nhà nớc, nó có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới kết quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Chính sách tạo vốn nhằm đảm bảo nhu cầu về vốnkinh doanh cho các doanh nghiệp Đây là vấn đề rất quan trọng vì còn là tiền đềcho mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nhu cầu về vốn kinh doanh lớnhơn nhiều so với vốn tự có của doanh nghiệp
Do sự hỗ trợ của nhà nớc, của ngân hàng có vai trò lớn đối với hoạt động củacông ty
Công ty xuất nhập khẩu hàng không AIRIMEX làm nhiệm vụ nhập khẩu uỷthác trang thiết bị hàng không cho các đơn vị trong ngành và đợc hởng phần trăm
uỷ thác Thờng thì tiền thanh toán ngời mua sẽ chịu trách nhiệm thanh toán trựctiếp với ngời bán với ngời bán hoặc thông qua công ty AIRIMEX Do vậy giảm đợc
số lợng lớn đồng vốn lu thông, nhu cầu đi vay ít, đây là điểm thuận lợi cho việchoạt động kinh doanh của công ty
+Chính sách thuế ( thuế doanh thu, thuế xuất nhập khẩu, thuế lợi tức, thuế tiêuthụ đặc biệt ) một mặt tạo ra các nguồn thu ngân sách cho nhà nớc, mặt khác hạnchế động lực kinh doanh cho doanh nghiệp Chính sách thuế có tác động trực tiếptới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp biểu hiện bằng tiền về các khoản thuếphải nộp của doanh nghiệp đối với nhà nớc
Trang 26+ Chính sách về khấu hao cơ bản : Trớc kia theo chế độ của nhà nớc qui địnhcác doanh nghiệp phải nộp 100% mức khấu hao cơ bản cho ngân sách nhà nớc, khi
có nhu cầu về xây dựng, mua sắm tài sản cố định doanh nghiệp phải lập kế hoạchxin cấp phát vốn để mua sắm trang thiết bị và xây dựng Điều này không hợp lý vìkhấu hao cơ bản nộp cho ngân sách nhà nớc để tái đầu t cho các doanh nghiệp,nh-
ng thực tế số vốn khấu hao cơ bản lại dùng vào những mục đích nhằm đổi mớitrang thiêt bị của doanh nghiệp trong quá trình xin cấp phát vốn thờng sinh ra hiệntợng quan liêu cửa quyền, tiêu cực
Trớc tình hình đó, trong điều kiện nhà nớc giao vốn cho các doanh nghiệp qui
định các doanh nghiệp phải bảo toàn vốn, tự trang trải, tự tái đầu t mở rộng sảnxuất kinh doanh nên toàn bộ khấu hao cơ bản là do doanh nghiệp quản lý, đó cũng
là nguồn vốn quan trọng để tạo điều kiện cho doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinhdoanh
+ Chính sách về lãi suất tín dụng
Lãi suất tín dụng phụ thuộc vào quan hệ cung cầu trên thị trờng Nhà nớc có thểcan thiệp trực tiếp vào cung cầu tiền tệ , do vậy Nhà nớcquản lý đợc lãi suất tíndụng thông qua các ngân hàng, các tổ chức tín dụng Mục tiêu chính của chínhsách tín dụnglà lao động lực thúc đẩy nền kinh tế phát triển
+ Chính sách trợ giá, bù giá cho xuất nhập khẩu của nhà nớc Chính sách nàynhằm mục đích tạo ra những sự trợ giúp, khuyến khích cần thiết để xuất khẩu nhằmbảo hộ chính sách sản xuất trong nớc hoặc để khuyến khích nhập những mặt hàngkhông sản xuất đợc ở trong nớc mà nó cần thiết, phục vụ cho nhu cầu của nền kinh
Tỷ giá ngoại tệ phản ánh mối tơng quan về sức mua của đồng tiền quốc gia và
đồng tiền các nớc khác Tuỳ từng thời điểm khác nhau, tỷ giá ngoại tệ lên xuốnggây ra có lợi hoặc có hại cho hoạt động xuất khẩu Nhà nớc quản lý tỷ giá ngoại tệthông qua các ngân hàng có ảnh hởng rất lớn tới hoạt động kinh doanh xuất nhậpkhẩu của công ty
Trang 27Ngoài sự quản lý của nhà nớc, tỷ giá còn chịu sự biến động về tiền tệ của các
n-ớc trên thế giới và trong khu vực
Để hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao điều quan trọng là phải dự đoán đợc
sự biến động của tỷ giá
Dự đoán mức độ biến động của tỷ giá chính là dự đoán mức độ rủi do về tiền tệthu mua và thanh toán, từ đó có thể thấy đợc khả năng hiệu quả của thơng vụ.Baogồm dự đoán trên hai khía cạnh:
-Dự đoán biến động về giá thu mua hàng trong nớc :đợc dự đoán xem xét trêntoàn bộ thị trờng trong nớc và các đơn vị khác cùng kinh doanh nhập khẩu Dự
đoán biến động về giá thu mua trong nớc này rất quan trọng bởi vì nếu dự đoánkhông chính xác thì khi ký hợp đồng ngoại ( với đối tác nớc ngoài ) mức xác định
là thơng vụ nhập khẩu này lỗ ( không hiệu quả ) nhng vẫn thực hiện Điều này chothấy phải dự đoán đúng vùng biến động giá có thể chấp nhận đợc và phải nhanhchong thực hiện hợp đồng để tránh những rủi ro bất lợi cho doanh nghiệp
-Dự đoán biến động của tỷ giá ngoại tệ hàng nhập khẩu phải dự đoán tỷ giá taịthời điểm thanh toán bởi vì ngời mua sẽ không thanh toán ngay khi dự đoán haykhi ký hợp đồng Để tránh đợc rủi ro phải dự đoán đợc vùng biến động của tỷ giá
để quyết định thực hiện thơng vụ, tránh ảnh hởng trực tiếp tới hiệu quả hoạt độngnhập khẩu
Ước tính tỷ giá ngoại tệ vào thời điểm thanh toán theo công thức :
K n =K 1 (1-h ) n-1
Kn:Tỷ giá ngoại tệ vào thời điểm thanh toán
K1: Tỷ giá ngoại tệ vào thời điểm lên phơng án và ký kết hợp đồng
h:Lãi suất ngoại tệ tại ngân hàng
n:Thời gian tính lãi suất
Hoặc có thể tính theo phơng pháp thống kê dựa vào tỷ giá ngoại tệ trên thịtrờng ngoại tệ chính của đất nứơc
3.2 Các nhân tố chủ quan
Trang 28Nhân tố chủ quan trong hoạt động kinh doanh nhập khẩu là nhân tố mà bản thândoanh nghiệp tác động vào hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của mình nhnhân tố tổ chức lao động, nhân tố nhiên liệu hàng hoá mua sắm, trình độ tổ chức
3.2.1 Tốc độ đổi mới và mở rộng qui trình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
Nhân tố này ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Do
đòi hỏi ngày càng đợc đổi mới và mở rộng qui trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp làm cho chu kỳ sản xuất kinh doanh càng ngắn, vòng quay của vốn càngnhanh và ngợc lại
Do vậy các yêu cầu cần thiết cho quá trình đổi mới ngày càng đợc nâng cao làmtăng vòng quay cho hoạt động kinh doanh nhập khẩu làm tăng lợi nhuận và tănghiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty
Đối với công ty AIRIMEX, do yêu cầu đổi mới trang thiết bị hàng không nhằm
đáp ứng nhu cấu trong nớc và quốc tế và giao thông vận tải bằng đờng hàng không,
là một công ty kinh doanh các mặt hàng về trang thiết bị phu tùng phục vụ nghànhhàng không Do đó mở rộng quy mô hàng nhập khẩu là mục tiêu phát triển củacông ty trong những năm tiếp theo để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của côngty
3.2.2 Nhân tố tổ chức lao động:
+ Trình độ tay nghề của ngời lao động:
Nhân tố này tác động trực tiếp tới kết quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Trình độ chuyên môn của ngời lao động cao, tiết kiệm đợc tiêu hao nguyênvật liệu, từ đó nâng cao đợc hiệu quả kinh doanh
ở một công ty thờng làm nhiệm vụ nhập khẩu nh công ty xuất nhập khẩu hàngkhông AIRIMEX, để hiệu quả của sản xuất kinh doanh cao đòi hỏi mỗi một cán
bộ phải có trình độ nghiệp vụ ngoại thơng, phải có kinh nghiệm về đàm phán, kýkết hợp đồng
+ Trình độ tổ chức quản lý của ngời lãnh đạo
Trang 29Ngời lãnh đạo phải có kiến thức, năng lực, năng động Tổ chức phân công vàhiệp tác hiệp đồng hợp lý giữa các bộ phận, các cá nhân; hoạch định nhu cầu vốnkinh doanh làm cơ sở cho việc lựa chọn, huy động các nguồn vốn hợp lý trên cơ sởkhai thác tối đa mọi nguồn lực sẵn có của mình, tổ chức chu chuyển vốn, tái tạovốn, bảo toàn và phát triển vốn
Doanh nghiệp cần sử dụng các hình thức trách nhiệm vật chất, sử dụng các đònbẩy kinh tế thởng phạt nghiêm minh sẽ tạo ra động lực thúc đẩy ngời lao động nỗlực hơn nữa trong nhiệm vụ, trách nhiệm của mình, tạo ra sức mạnh tổng hợp nhằmthực hiện một cách tốt nhất kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị, góp phầnnâng cao hiệu quả kinh doanh
3.2.3 Nhân tố nguyên liệu hàng hoá
Là nhân tố ảnh hởng trực tiếp tới kết quả hoạt động kinh doanh của nó là công
cụ đầu vào của quá trình kinh doanh Đối với doanh nghiệp không sản xuất vậtchất, nó chính là những hao mòn tài sản vật chất nh thiết bị quản lý nhân tố này
là điều kiện kinh doanh Tiết kiệm đầu vào cũng là nâng cao hiệu quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp
3.2.4 Trình độ quản lý và sử dụng vốn của đơn vị:
Đây là nhân tố quan trọng tác động thờng xuyên, trực tiếp tới quá trình kinhdoanh Do vậy, đơn vị phải chú trọng hoạch định nhu cầu vốn kinh doanh, làm cơ
sở cho việc lựa chọn, huy động các nguồn vốn hợp lý trên cơ sở khai thác tối đamọi nguồn vốn sẵn có của mình để tổ chức chu chuyển vốn, tái tạo lại vốn ban đầu,bảo toàn và phát triển vốn Đối với doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu phảinghiên cứu tình hình biến động của tỷ giá để từ đó chọn đợc hình thức thanh toán
có lợi nhất cho công ty và giảm đợc các chi phí không cần thiết khác để nâng caohiệu quả kinh doanh
+Cơ sở vật chất kỹ thuật là toàn bộ trang thiết bị, máy móc, nhà xởng của doanhnghiệp Nó là yếu tố thúc đẩy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Ngoài ra, doanh nghiệp không ngừng nâng cao văn minh phục vụ khách hàng:
Đây là nhu cầu khách quan của sự phát triển kinh tế, đợc thể hiện là việc hớng tớithoả mãn nhu cầu tối đa nhu cầu khách hàng với những phơng tiện văn minh hiện
đại, thái độ nhiệt tình lịch sự Nâng cao văn minh lịch sự góp phần thu hút kháchhàng, tăng doanh thu, tăng hiệu quả
Trang 30Chơng II.
Phân tích thực trạng về hiệu quả kinh tế của
hoạt động nhập khẩu ở công ty xuất nhậpkhẩu hàng không AIRIMEX
1 Giới thiệu về công ty
Công ty xuất nhập khẩu hàng không - AIRIMEX (tên giao dịch quốc tế làGeneral Aviation Import Export Company ) là một đơn vị trực thuộc Tổng công tyhàng không Việt Nam uỷ quyền trong việc xuất nhập khẩu máy móc thiết bị phục
vụ cho ngành hàng không Việt Nam
1.1 Sự cần thiết thành lập công ty.
Ngành hàng không dân dụng Việt Nam có một lịch sử phát triển đáng tự hào.Tiền thân của nó là lực lợng không quân vận tải có nhiều chiến công và thành tíchlớn lao trong chiến tranh chống Mỹ, bảo vệ và xây dựng đất nớc theo đờng lối của
bị đảm bảo bay đều phải nhập ngoại
Trớc năm 1986, Ngành hàng không Việt Nam nhập máy bay, động cơ, thiết bịphụ tùng mặt đất, sân bay, quản lý thông qua MACHINO - IMPORT Công ty nàythuộc đợc Cục Hàng không dân dụng Việt Nam uỷ thác nhập hoàn toàn các bộphận nêu trên Việc uỷ thác nhập khẩu này đã phát sinh ra nhiều vấn đề trình độ kỹthuật chuyên ngành của cơ quan đợc uỷ thác kém, nhiều trờng hợp hàng hoá cungcấp không đúng chủng loại yêu cầu Mặt khác, mọi sự thay đổi đều không thể liên
hệ trực tiếp với bên nớc ngoài mà phải thông qua MACHINO - IMPORT, gây ranhiều bất lợi cản trở tiến trình hoạt động của ngành, việc uỷ thác xuất nhập cho
Trang 31công ty không có nhiều kinh nghiệm dẫn đến hàng hoá cung cấp thờng là với giá
đắt, dịch vụ kèm theo thờng là không có hoặc không hợp lệ
Từ năm 1986 trở đi, Ngành dần dần đi vào thực hiện cơ chế tự nhập Công việcnhập khẩu này đợc giao cho công ty AIRIMEX thực hiện trên cơ sở chịu sự chỉ đạo
và quản lý trực tiếp của Cục Hàng không dân dụng Việt Nam ( nay là Tổng công tyhàng không Việt Nam ) Thông qua việc tự nhập, Công ty đã khẳng định khả năngxuất nhập khẩu của mình Bên cạnh đó Công ty đã đa ra các giải pháp, phơng ánhợp lý có lợi cho công ty và cho ngời uỷ thác nhập khẩu nhờ có đội ngũ cán bộ amhiểu về kỹ thuật hàng không và nghiệp vụ ngoại thơng Do đó, hoạt động nhậpkhẩu trang thiết bị hàng không thông qua công ty AIRIMEX thờng có chất lợngcao, chất lợng hàng nhập đảm bảo đúng quy cách yêu cầu, tạo điều kiện thực hiệnnhanh chóng của các thủ tục đăng ký, đăng kiểm theo đúng yêu cầu kỹ thuật của tổchức Hàng không Thế Giới ICAO ( International Civil Avation Organization) vàloại trừ đợc những khuyết điểm do nhập qua MACHINO - IMPORT Thông quakết quả và kinh nghiệm nhập khẩu của công ty chứng tỏ công ty có thể đảm bảo
đầy đủ khả năng nhập khẩu và thực hiện đầy đủ các luật định, các văn bản dới luật
về xuất nhập khẩu Qua đó tạo điều kiện tốt cho việc qui tụ đầu mối xuất nhậpkhẩu nó chung và hoạt động nhập khẩu các trang thiết bị hàng không nói riêng
1.2 Lịch sử hình thành và chức năng, nhiệm vụ của công ty.
Nhận rõ nhu của việc cần có một bộ phận chuyên đảm nhận công tác xuất nhậpkhẩu thiết bị hàng không và căn cứ vào yêu cầu phát triển của ngành hàng khôngdân dụng Việt Nam Cục trởng Cục hàng không dân dụng Việt Nam đã ký quyết
định thành lập công ty xuất nhập khẩu chuyên ngành hàng không AIRIMEX số
197 TCHK ngày 1/6/1989 với tiền thân là phòng vật t kỹ thuật của Tổng Cục Hàngkhông dân dụng Việt Nam trực thuộc Bộ quốc phòng
Nhiệm vụ của công ty trong thời gian này là:
+ Xuất nhập khẩu máy bay, phụ tùng máy bay do ngành hàng không dân dụngViệt Nam ký kết, thực hiện thanh lý các hợp đồng đại lý máy bay, động cơ, trangthiết bị phụ tùng của máy bay và các thiết bị chuyên dùng cho ngành hàng không.+ Xuất nhập khẩu nhà xởng, thiết bị mặt đất cho các sân bay, nhà ga và ngànhquản lý không lu
Trang 32+ Xuất nhập khẩu xăng, dầu, mỡ phục vụ cho ngành hàng không Việt Nam vàcác ngành khác có nhu cầu.
+ Tổ chức mở rộng hình thức xuất nhập khẩu cho các mặt hàng khác đợc nhà
n-ớc cho phép
+ Đợc phép nhập một số mặt hàng phi mậu dịch để bán tái xuất tại các nhà gaquốc tế Tận dụng trọng tải thừa của hãng hàng không Việt Namvà của các ngànhhàng không nớc ngoài xuất khẩu những mặt hàng do Bộ kinh tế đối ngoại uỷ thác.Tuy nhiên, trong thời gian này công ty vẫn là một đơn vị hạch toán nội bộ, phụthuộc vào cấp trên Khi nhập một lô hàng, công ty phải phụ thuộc vào các cơ quankhác nh cơ quan tài chính, kế hoạch dẫn tới việc bỏ lỡ cơ hội kinh doanh vàkhông đáp ứng đợc nhu cấu cấp thiết của bạn hàng, thụ động đối với những thay
đổi của thị trờng do vậy đã không phát huy tính năng động, sáng tạo của lãnh đạo
và cán bộ công nhân viên của công ty
Ngày 8/1/1997 Cục trởng cục hàng không dân dụng Việt Nam đã ra quyết định
số 10/ HKVN cho phếp công ty đợc hạch toán độc lập Công ty có những chứcnăng nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếu sau:
- Nhập uỷ thác máy bay, động cơ, thiết bị, phụ tùng, linh kiện lẻ cho ngànhhàng không Việt Nam
- Ký kết thực hiện thanh lý hợp đồngđại tu máy bay, động cơ, trang thiết bị, phụtùng máy bay và thiết bị chuyên dùng cho ngành hàng không
- Nhận uỷ thác trang thiết bị mặt đất, trạm xởng cho các sân bay, nhà ga vàngành quản lý không lu
- Nhập khẩu uỷ thác cho các dơn vị có t cách pháp nhân xăng dầu mỡ phục vụcho các máy bay, trang thiết bị mặt đất và các phơng tiện khác
- Mở rộng quy mô nhập khẩu uỷ thác cho các đơn vị không có chức năng nhậpkhẩu theo các quyết định cho phép của nhà nớc, tạo điều kiện cho các đơn vị hoạt
động và phát triển
- Tổ chức mở rộng các hình thức nhập khẩu các mặt hàng khác đợc nhà nớc chophép
- Bảo toàn và phát triển vốn đợc giao
Trang 33- Thực hiện đầy đử nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ khác với nhà nớc và với Cụchàng không dân dụng Việt Nam.
- Thực hiện tốt chính sách cán bộ, chế độ quản lý tài chính, tài sản
- Bồi dỡng, nâng cao trình độ chính trị, nghiệp vụ, ngoại ngữ cho cán bộ côngnhân viên của công ty
Công ty AIRIMEX và các thành viên trong Tổng Công ty Hàng không ViệtNam, chịu sự quản lý trực tiếp của ban lãnh đạo Tổng Công ty Các Công ty này cómối quan hệ trực tiếp với nhau nhu những bạn hàng truyền thống của nhau về cácloaị hàng hoá, dịch vụ cho nhành hàng không và các ngành có liên quan
Một điều đáng lu ý trong cơ cấu tổ chức này là mặc dù các bộ phận trên đềuchịu sự quản lý chung của Tổng Công ty Hàng không Việt Nam nhng đó chỉ là vềmặt quản lý hành chính( quản lý nhà nớc) chứ không phải là quản lý về mặt kinh
tế Điều này có nghĩa là các bộ phận kinh doanh tự chịu trách nhiệm trong kết quảkinh doanh của mình Các Công ty kinh doanh một cách độc lập và đợc tự do trongcông công việc kinh doanh, tìm kiếm nguồn hàng và các hoạt động khác Tuynhiên, ở một trừng mực nào đó Công ty AIRIMEX cũng phải hoàn thành mục tiêuchung của toàn ngành(Tổng Công ty Hàng không Việt Nam) nhng một mặt lại đợc
tự quyết định hoạt động kinh doanh của công ty
Trang 341.3.Tổ chức bộ máy công ty
Sơ đồ 2 : Tổ chức bộ máy của công ty AIRIMEX
Đứng đầu công ty là giám đốc, ngời tiến hành giám sát và quản lý mọi hoạt
động của công ty và cũng là ngời chịu trách nhiệm trớc tổng công ty hàng khôngViệt Nam và tập thể công ty Trợ lý giúp việc cho giám đốc quản lý chung cáccông việc của công ty là các phó giám đốc về nhân sự, tài chính kinh doanh
Phòng kế hoạch : Lo nhiệm vụ căn cứ vào tình trạng hoạt động của công ty qua
các năm, các thời kỳ để phân tích, đánh giá và nắm bắt nhu cầu của khách hàng,lên kế hoạch hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian tiếp theo Ngoài raphòng còn có nhiệm vụ:
+ Quản lý hành chính chung cho toàn công ty bao gồm : Quản lý nhân sự trongcông ty, quản lý tài sản cố định của công ty, quản lý công văn
+Quản lý việc giao nhận hàng, quản lý kho và đội xe
+Quản lý chung các hợp đồng : Chuẩn bị kí kết các hợp đồng của các phòngnghiệp vụ, theo dõi tiến độ thực hiện hợp đồng
+Tổng hợp các báo cáo của các phòng ban cho ban giám đốc và các báo cáo lêncấp quản lý
phòng tài chính
phòng kinh doanh
phòng nghiệp
vụ ii
phòng nghiệp
vụ I
phòng
kế
hoạch
Trang 35-Báo cáo tình hình hoạt động của công ty lên cấp quản lý ( Tổng công ty hàngkhông Việt Nam ).
-Báo cáo thờng kỳ cho ban giám đốc ( tuần )
+Thực hiện cáo công việc quảng cáo và quản lý thông tin dẫn đến việc ký kếthợp đồng
Phòng tài chính kế toán :
Thực hiên các công việc quản lý về tài chính chung cho toàn công ty nh tìnhhình về tài sản, chi phí, thuế,lơng
Tham gia vào quá trình thực hiện trong toàn công ty, theo dõi quản lý hợp đồng
về tài chính theo các công việc sau: Tổng hợp, theo dõi, quản lý trị giá của các hợp
đồng, mở L/C và thực hiện các điều khoản liên quan đến hợp đồng: Quản lý cácchi phí cho việc ký kết và thực hiện hợo đồng
Các phòng nghiệp vụ.
Công ty có 2 phòng nghiệp vụ là phòng nghiệp vụ I và nghiệp vụ II
Phòng nghiệp vụ I thực hiện các nghiệp vụ liên quan tới hàng hoá và trang thiết
bị mặt đất nh : Xe nâng hàng, vận tải, hệ thống hàng tầng sân bay
Phòng nghiệp vụ II thực hiện các nghiệp vụ liên quan tới trang thiết bị trênkhông nh động cơ, trang thiết bị máy bay
Các phòng nghiệp vụ thực hiện các công việc sau của qúa trình thực hiện hợp
đồng
+ Quản lý thông tin dẫn đến việc ký kết hợp đồng
+ Quản lý việc chuẩn bị ký kết hợp đồng nh:
Nhận đơn đặt hàng của đơn vị cần mua hàng từ trong nớc
Phát văn bản đặt hàng cho các hãng nớc ngoài
Đấu thầu (hoặc chọn thầu ) để chọn đối tác ký hợp đồng
Trả lời kết quả cho ngời đặt hàng
Trang 36 Thực hiện quản lý các thủ tục văn bản có liên quan, có tính pháp lý cần và
đủ cho việc ký kết hợp đồng
Tiến hành đàm phán và ký kết hợp đồng với bên nớc ngoài
+Thực hiện quản lý dung cho các hợp đồng theo các nội dung : Số thứ tự hợp
đồng, bên mua, bên bán,ngày ký trị giá hợp đồng, điều kiện mua hàng, hình thứcthanh toán, thời gian thanh toán tiến hành thực hiện
+ Quản lý thực hiện, hợp đồng ngoại theo các bớc nh : Dịch hợp đồng và đăng
ký với bộ thơng mại, giao dịch, thông tin trớc ngày hàng về(thuê tàu , mua bảohiểm )
+Nhận các chứng từ thanh toán từ ngời bán
+ Làm các thủ tục nhập khẩu với bộ thơng mại
+ Khiếu nại ( nếu có ), thanh lý hợp đồng
+Thực hiện quản lý chi tiết cho các hợp đồng theo các nội dung :
Về yêu cầu ngời đặt hàng, đơn hàng của ngời đặt hàng, xác nhận đã trả tiềncủa phòng tài chính, các văn bản thông báo của ngời đặt hàng và ngời bán
Về đơn hàng ngoại cho ngời bán, các văn bản cho cơ quan pháp lý( bộ
th-ơng mại , hải quan ) biên bản đề nghị tài chính chuyển tiền, các văn bản trả ngờibán , các chứng từ thanh toán của ngời bán cho tài chính
+Thực hiện báo cáo tiến độ thực hiện hợp đồng, thực hiện các báo cáo về :
Tổng số tiền đã thanh toán
Tổng số hàng đã về nhng cha thanh toán
Tổnh số chậm thanh toán 30,60,90,120 ngày
Tình hình về hàng( theo văn bản thông báo )
Tìm hiểu nguyên nhân và giải quyết các tồn đọng
Các chứng từ khác ( giấy phép nhập , hải quan, thuế nhận , gửi hàng )
Trang 37Đại diên các chi nhánh phía nam : Là đại diện của công ty để thực hiện, giảiquyết các công việc tại phía nam và cũng có các phòng ban nh phòng ban của công
ty trong hoạt động của mình
Phòng kinh doanh: Đây là phòng thành lập từ năm 1999, mục đích kinh doanh
xuất nhập khẩu các loại hàng hoá ngoài ngành, làm đại diện bán vé máy bay cho hãng hàng không Việt Nam
2 Mục tiêu phát triển của công ty xuất nhập khẩu hàng không AIRIMEX.
-Nói đến hiệu quả kinh tế là phải nói đến mục tiêu xã hội Hiệu quả kinh tế luôngắn liền với mục tiêu xã hội trong từng thời kỳ Chính vì vậy, công ty xuất nhậpkhẩu hàng không cũng đặt ra mục tiêu cho từng thời kỳ nhất định
Hoạt động nhập khẩu đạt hiệu quả cao khi đạt đợc các mục tiêu đó
Sau đây là các mục tiêu chủ yếu của AIRIMEX
-Mục đích hoạt động của công ty là đẩy mạnh các hoạt động nhập khẩu trangthiết bị chuyên ngành và dịch vụ hàng không nhằm góp phần thực hiện nhiệm vụvận chuyển hàng không an toàn và có hiệu quả
An toàn có hiệu quả luôn luôn là mục tiêu hàng đầu của ngành hàng không Tấtcả các loại máy bay cần đợc bảo dỡng định kỳ đảm bảo an toàn cho chuyến bay
Từ trớc đến nay, chúng ta đã nhập máy bay theo nhiều lần , và nhập của các nớckhác nhau do đó trang thiết bị bảo dỡng cũng phải phù hợp với từng loại máy bay
đó Khác với các ngành vận chuyển khác, với ngành hàng không nếu có tai nạn xẩy
ra thì thiệt hại sẽ là toàn bộ, tổn thất là rất lớn, việc nhấp trang thiết bị, chuyênngành và hàng không của công ty là góp một phần lớn vào mục tiêu chung của toànngành đó là an toàn và hiệu quả
Mục tiêu thứ hai là mở rộng quy mô tiếp thị, thông tin để nhập đúng chủng loạichuyên ngành hàng không, chất lợng cao, giá cả phù hợp và tiết kiệm ngoại tệ
Trang 38Hiện nay thế giới có nhiều hãng máy bay kỹ thuật cao sản xuất các loại trangthiết bị phụ tùng cho các máy bay, sân bay, mặt khác trong các loại hàng mà công
ty nhập vào có một số mặt hàng chỉ có thể do 1 hãng sản xuất độc quyền cung cấpnhng cũng có một số mặt hàng khác có thể đợc cung cấp bởi nhiều hãng khácnhau Do vậy, mở rộng quy mô tiếp thị còn giúp cho công ty tăng khả năng lựachọn đối tác, tổ chức đấu thầu cung cấp hàng hoá để tìm đợc đối tác có lợi nhất chocông ty
Mục tiêu thứ ba là kịp thời thanh toán máy bay, trang thiết bị cũ hoặc đại tunhằm tận thu ngoại tệ
Hiện nay vẫn còn có một số máy bay nhập từ lâu để phục vụ chiến tranh,do đónếu thấy nó không còn phù hợp nữa thì phải nhanh chóng thanh lý hoặc đại tu.Mục tiêu cuối cùnh có tính chất chiến lợc lâu dài là đa ngành hàng không pháttriển theo kịp các nớc tiên tiến Nhu cầu vận chuyển hành khách và hàng hoá hàngkhông không ngừng phát triển do đó Công ty xuất nhập khẩu hàng không cùng vớicác công ty khác luôn hớng tới mục tiêu nỗ lực đa ngành hàng không phát triểnngày càng phục vụ tốt hơn nhu cầu khách hàng
3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty.
Là một đơn vị thuộc Tổng Công ty Hàng không Việt Nam, từ khi thành lập đếnnay Công ty xuất nhập khẩu Hàng không đợc giao nhiệm vụ kinh doanh xuất nhậpkhẩu các trang thiết bị hàng không nhằm đáp ứng nhu cầu của các đơn vị trongngành Do đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật cao của các trang thiết bị, và do điều kiện kỹthật của nớc ta cha thể sản xuất ra đợc, do vậy toàn bộ trang thiết bị phục vụ hàngkhông đều hoàn toàn phải nhập ngoại
Trang 393.1 Nh÷ng mÆt hµng nhËp khÈu chñ yÕu cña c«ng ty.
B¶ng1 : Kim ng¹ch nhËp khÈu mét sè mÆt hµng chñ yÕu cña c«ng ty Airimex n¨m 1998 - 2001.
2 M¸y bay vµ khÝ tµi bay 21.610 45,4 16.916 33,7 19.961 64,7 28.941 63,2 87.429
Trang 40Qua bảng số liệu ta thấy đợc giá trị nhập khẩu tăng không đều, có những năm
nh năm 1999 có sự giảm sút mạnh do sự thay đổi nhà nớc đối với ngành hàngkhông và do sự không chủ động của công ty, vì loại hàng hoá mà công ty kinhdoanh là loại hàng hoá dùng cho ngành kinh tế đặc biệt
Từ năm 1999 nghiệp vụ nhập khẩu xăng dầu một mặt hàng chiếm tỷ trọng lớn
đợc chuyển giao cho công ty VINAPCO ( công ty xăng dầu hàng không ) đảmnhiệm , đây là sự thiệt thòi lớn cho công ty
3.1.1 Trang thiết bị mặt đất
Trang thiết bị mặt đất là những thiết bị kỹ thuật phục vụ cho máy bay khi tiếp
đất nh xe hành khách, xe khởi động khí, xe cứu hoả, xe nâng hàng, xe vệ sinh máybay Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của đất nớc, vận chuyển hàngkhông là cửa ngõ giao lu quan trọng đối với nớc ngoài, do vậy số chuyến bay quácảnh qua Việt Nam không ngừng tăng lên Đây là cơ hội về chất lợng cũng nh số l-ợng hàng hoá nhập khẩu của công ty Nắm bắt đợc nhu cầu này, công ty AIRIMEX
đã chủ động tìm kiếm bạn hàng, đối tác để ký kết các hợp đồng nhập khẩu trangthiết bị mặt đất
Qua bảng số liệu ta thấy mặt hàng này tăng không đều, tuỳ thuộc vào sự đầu tmua sắm các trang thiết bị của bạn hàng, năm 2001 có sự tăng mạnh về trang thiết
bị mặt đất , tỷ trọng chiếm 18,6% kim ngạch nhập khẩu và có giá trị 8.504 nghìnUSD Trong những năm tới để nâng cao hiện đại hoá các sân bay chắc chắn nhucầu về trang thiết bị này có xu hớng tăng tạo điều kiện cho hoạt động nhập khẩu đ-
ợc nhộn nhịp và có hiệu quả
3.1.2 Máy bay và khí tài bay.
Máy bay và khí tài bay là hai phơng tiện không thể thiếu đợc đối với ngànhhàng không Hoạt động nhập khẩu mặt hàng này là một mảng rất lớn trong hoạt
động của công ty,hơn nữa chúng có giá trị rất lớn
Về máy bay, để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng, cần thiết phảicung ứng đúng, đủ kịp thời nếu không phải dừng bay gây thiệt hại về kinh tế
Hiện nay đội bay của hãng hàng không Việt Nam bao gồm 10 máy bay AIRBU,
6 máy bay ATR, 2 máy bay FOKKER, đòi hỏi phải có phụ tùng thay thế bảo d ỡng