1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thuc trang ly hon va mot so giai phap han che ly hon tai dia phuong thuc tap 92901 khotailieu com

16 201 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 29,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, hậu quả của việc ly hôn không chỉ là chấm dứt mối quan hệ hôn nhân giữa 2 ngời mà nó còn kéo theo cac hậu quả xấu khác: gia đình đổ vỡ, những đứa trẻ bị khuyết tật về tình cảm

Trang 1

Ly hôn vừa là vấn đề mang tính gia đình vừa là vấn đề mang tính xã hội sâu sắc Nó là mặt đối lập của việc kết hôn Nếu kết hôn là việc hình thành quan hệ hôn nhân giữa 2 ngời khác giới tính thì ly hôn là việc chấm dứt mối quan hệ đó về mặt pháp lý theo luật Hôn nhân và gia đình Tuy nhiên, hậu quả của việc ly hôn không chỉ là chấm dứt mối quan hệ hôn nhân giữa 2 ngời mà nó còn kéo theo cac hậu quả xấu khác: gia đình đổ vỡ, những đứa trẻ bị khuyết tật về tình cảm của bố hoặc mẹ, thiếu tự tin trong cuộc sống sa vào các tệ nạn xã hội, nghiện hút cớp giật

Trong những năm vừa qua cùng với sự thâm nhập của nền kinh tế thị trờng đã

và đang đem lại cho chúng ta nhiều thành tựu kinh tế khởi sắc, thì đi cùng với nó cũng xuất nhiều tệ nạn xã hội nh là mặt trái của nó Có thể nói ly hôn là một trong những hệ quả của các tệ nạn đó Đến lợt mình, thì hiện tợng ly hôn lại là nguyên nhân của nhiều tệ nạn xã hội Thực trạng ly hôn tại huyện Thanh Chơng trong những năm gần đây đang là vấn đề đáng báo động cả về số lợng các vụ ly hôn cũng

nh hậu quả tiêu cực của nó để lại Đang đặt ra yêu cầu cấp bách là phải nghiên cứu một cách toàn diện các nguyên nhân của nó để đề ra giải pháp hữu hiệu hạn chế tình trạng ly hôn đang ngày một xấu đi hiện nay

Xuất phát từ yêu cầu cấp thiết trên đây em đã chọn đề tài Thực trạng ly“ Thực trạng ly

hôn và một số giải pháp hạn chế ly hôn tại địa phơng thực tập ” với hy vọng góp phần nhỏ bé của mình vào việc hạn chế ly hôn tại địa phơng

Nội dung bài viết của em gồm 3 phần:

Phần 1:Nội dung thông tin thu thập về thực trạng ly hôn tại huyện Thanh Chơng Phần 2: Phân tích thực trạng ly hôn tại huyện Thanh Chơng

Phần 3:Nhận xét và kiến nghị các giải pháp hạn chế ly hôn và công tác hạn chế ly hôn tại huyện Thanh Chơng

Do trình độ còn hạn chế nên trong quá trình viết bài không thể tránh khỏi những sai sót, rất mong đợc sự chỉ bảo của thầy giáo để bài viết sau của em đợc hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Phần 2 Nội dung thông tin thu thập

về thực trạng ly hôn tại huyện Thanh Chơng

2.1 thời gian thu thập: Từ ngày 07 tháng 02 năm 2006 đến ngày 19 tháng

04 năm 2006

2.2 Phơng pháp thu thập

- Phơng pháp trực tiếp tham dự phiên toà và cuộc hoà giải

Trang 2

Chánh án

P.Chánh án

Cán bộ thi hành án

Kế toán Cơ quan

Th ký Thẩm phán

Thủ quỹ,

Thủ kho

Nhân viên V.P Văn th

Nhân viên

L u trữ

Nhân viên đánh máy

phô tô

- Phơng pháp gián tiếp: Nghiên cứu hồ sơ và tài liệu liên quan

3.3 Các thông tin thu thập đợc

* Sơ đồ bộ máy hoạt động của Toà án nhân dân huyện Thanh Chơng

Sơ đồ 1:

Nguồn: Quy chế hoạt động của Toàn án nhân dân huyện Thanh Chơng có hiệu lực từ ngày 24/03/2005.

*Tình hình ly hôn ở huyện Thanh Chơng, Nghệ an có các nội dung cơ bản sau:

Bảng 1 Đơn vị: Vụ án

Nguồn: phòng Lu trữ Toà án

Qua bảng trên ta có thể thấy số lợng án ly hôn chiếm vị trí rất lớn trong số án tại huyện Thanh Chơng ( số án ly hôn luôn >= Số án hình sự và dân sự khác cộng lại) Đặc biệt năm 2005 thì số án ly hôn hơn 10 án so với tổng án hình sự và dân sự khác

Sau đây là thống kê các vụ án ly hôn đã thụ lý và đã giải quyết từ năm 1995

đến năm 2005

Bảng 2 Đơn vị: vụ án

Trang 3

1996 34 22 12

Nguồn: phòng Lu trữ toà án

Trong số án đã thụ lý một sốvụ án Toà án Thanh chơng không phải giải quyết vì một số lý do sau:

- Hoà giải đoàn tụ thành, nguyên đơn rút đơn ly hôn, cả vợ chồng rút đơn xin ly hôn

- Sau khi nộp đơn nguyên đơn không rõ đi đâu, không rõ địa chỉ

- Bị đơn không biết đi đâu, không rõ địa chỉ

Để có thể có cái nhìn chi tiết hơn về thực trạng ly hôn ở huyện Thanh Ch ơng ta có thể xem xét qua tổng hợp các vụ án ly hôn mà Toà án huyện Thanh Chơng đã thụ lý qua các năm 2004, 2005

án ly hôn đã thụ lý năm 2004

Bảng 3

TT Họ tên nguyên đơn Năm sinh Họ tên bị đơn Năm sinh Năm kết hôn

1 Nguyễn Thị Hiền 1982 Nguyễn Cảnh Hng 1982 2003

2 Nguyễn Thị Thìn 1982 Trần Võ Giáp 1981 2001

3 Nguyễn Thị Mùi 1978 Nguyễn Chí Đoàn 1980 2000

4 Hồ Thị Tỵ 1981 Nguyễn Duy Sơn 1980 2001

5 Nguyễn Thị Minh Phi 1982 Võ Đức Ba 1982 2002

6 Trần Thị Kỷ 1979 Hoàng Văn Minh 1978 2000

7 Nguyễn Thị Hồng 1981 Nguyễn Văn Đại 1979 1999

8 Nguyễn Thị Hằng 1980 Phan Thúc Sinh 1978 1998

9 Nguyễn Thị Lam Hồng 1982 Trần Quốc Toán 1979 2000

10 Nguyễn Thị hợi 1979 Nguyễn Văn Hộ 1980 2001

11 Nguyễn Thị Châu 1978 Nguyễn Quang Hoàng 1978 1998

12 Võ Thị Lan 1979 Trần Công Thắng 1980 2003

13 Hà Thị Đinh 1977 Nguyễn Võ Toàn 1978 2001

14 Nguyễn Thị Hải 1979 Phan Tuấn Trung 1977 1997

15 Nguyễn Thị T 1979 Hoàng Minh Cầm 1976 1999

16 Lê Thị Huệ 1979 Nguyễn Thế Hùng 1976 1998

17 Lê Thị Phúc 1981 Ngô Văn Bờng 1978 1999

18 Trần Thị Hải 1980 Nguyễn Huy Tởng 1976 1998

19 Nguyễn Thị Thuý 1982 Bùi Đình Nam 1977 2002

20 Giản Thị hải 1975 Nguyễn Văn Phơng 1974 1995

21 Lê Thị Loan 1979 Nguyễn Bá long 1978 1999

22 Nguyễn Thị Nhàn 1981 Nguyễn GiaThắng 1979 2000

Trang 4

23 Nguyễn Thị Thắm 1982 Phan Bá Long 1978 2001

24 Nguyễn Đình Hợi 1947 Dơng Đình Thuý 1949 1970

25 Phạm Viết Thái 1982 Nguyễn Thị Hoài 1982 2002

26 Hoàng Văn Quyết 1975 Trần Thị Liên 1976 1997

27 Võ Thị Hà 1979 Nguyễn Văn Chung 1978 2000

28 Nguyễn Thị Hằng 1981 Nguyễn Cảnh Thao 1979 1999

29 Nguyễn Thị Phơng 1979 Nguyễn Đình Hùng 1978 1999

30 Nguyễn Thị Phơng 1979 Phú Hữu Bính 1976 2001

31 Nguyễn Thị Lý 1982 Trần Văn Phú 1980 2000

32 Lê Thị Thảo 1978 Nguyễn Đăng Khoa 1979 2001

33 Nguyễn Thị Hằng 1981 Trần Thanh Hờng 1981 2003

34 Nguyễn thị Uyên 1976 Đặng Đình Vân 1980 2001

35 Nguyễn Thị Mùi 1980 Nguyễn Văn Hùng 1975 2001

36 Lê Thị Hơng 1975 Trịnh Văn Bảy 1980 2000

37 Võ Thị Mão 1981 Trần Đình Hợi 1971 1998

38 Ngô thị nguyệt 1975 Nguyễn Văn Năm 1978 1999

39 Võ Thị Thành 1979 Lê Ngọc Đờng 1973 2000

40 Đậu Thị Vân 1979 Trần Bà Đờng 1981 2001

41 Nguyễn Thị Vân 1940 Nguyễn Văn Nuôi 1934 1958

án ly hôn đã thụ lý năm 2005

Bảng 4

TT Họ tên nguyên đơn Nă m

sinh Họ tên bị đơn

Năm sinh

Năm kết hôn

1 Nguyễn thị Chuyên 179

6 Nguyễn Hữu Thái 1973 1997

2 Hoàng thị Bích 196

5 Nguyễn Viết Tứ 1957 1989

3 Trần Thị Minh 197

4 Nguyễn Thị Phớc 198

0 Nguyễn Sỹ Huyên 1968 1994

5 Đàm Thị Giang 197

3 Nguyễn Đức Sơn 1977 2000

6 Nguyễn Văn Thanh 1977 2005

8 Nguyễn Thị Diện 198

1 Nguyễn Văn Đông 1969 1991

9 Nguyễn Văn Ngọc 198

2 Nguyễn Thị Hiền 1960 2000

10 Nguyễn Thị Thảo 197 Phan Bá Chung 1976 1993

Trang 5

11 NguyÔn ThÞ Hoµi 198

12 TrÇn ThÞ H¬ng 197

4 Hoµng V¨n HiÕu 1978 2001

13 NguyÔn ThÞ §«ng 197

4 NguyÔn H÷u Hng 1981 2000

14 §inh ThÞ Hµ 197

5 NguyÔn §×nh Phîng 1970 2004

15 §Ëu ThÞ H¶i 197

7 TrÇn §×nh ViÖt 1974 1999

16 V¨n §×nh Nam 195

7 NguyÔn ThÞ Kh¸nh 1979 2003

17 Hoµng ThÞ ChÝn 197

2 NguyÔn Gia long 1974 1992

18 TrÇn ThÞ Nga 198

19 NguyÔn ThÞ T×nh 196

5 NguyÔn Hång S¬n 1954 1986

20 NguyÔn ThÞ Ch¬ng 196

1 Phan §×nh Phïng 1972 1993

21 TrÇn ThÞ Thuû 197

22 NguyÔn ThÞ N¨m 197

1 NguyÔn §×nh L¬ng 1959 1988

23 Bïi V¨n Th¸i 195

9 TrÇn ThÞ H¹nh 1963 1982

24 D¬ng V¨n H¹nh 197

5 NguyÔn ThÞ Quý 1974 1993

25 Phan ThÞ V©n 198

0 Ph¹m Quanh TÝch 1968 1990

26 NguyÔn V¨n T©n 197

7 NguyÔn ThÞ Hång V©n 1960 1981

27 Hoµng ThÞ Lan 197

3 NguyÔn Thanh V¨n 1966 1984

28 NguyÔn ThÞ H¬ng 197

8 §Ëu §×nh Anh

1983 2002

29 NguuyÔn ThÞ Oanh 196

7 Hoµng V¨n Ng©n

1975 1996

30 NguyÔn V¨n Thä 197

3 NguyÔn ThÞ Nhung

1972 1994

31 TrÇn ThÞ Thanh 195 TrÇn §×nh Nam 1977 1999

Trang 6

32 Vâ Xu©n D¬ng 197

0 Phan ThÞ N¨m

1968 1991

33 TrÇn V¨n DÇn 195

6 §Æng ThÞ S©m

1974 2000

34 NguyÔn ThÞ Oanh 194

8 NguyÔn V¨n B¶y

1954 1978

35 NguyÔn V¨n B¶y 196

6 §Ëu ThÞ Hêng

1966 1991

36 Cao Do·n TiÕn 195

8 NguyÔn ThÞ Vinh

1972 1999

37 NguyÔn ThÞ §oµn 196

7 NguyÔn §×nh M·o

1950 1978

4 NguyÔn §×nh Hång

1966 1986

39 NguyÔn ThÞ G¸i 197

5 Lª Xu©n C¶nh

1957 2000

3 Lª V¨n Minh

1964 1990

41 §Æng ThÞ Léc 196

6 TrÇn sü ThuyÕt

1968 1992

42 Ngò ThÞ Ng©n 196

1 TrÇn V¨n H¬ng

1971 1995

43 NguyÔn ThÞ Nhung 197

6 NguyÔn V¨n §«ng

1979 2004

44 NguyÔn ThÞ N¨m 195

2 NguyÔn Phi B¶y

1966 1990

45 NguyÔn ThÞ Minh 198

0 NguyÔn V¨n Nh·

1961 1984

46 NguyÔn ThÞ H»ng 197

9 NguyÔn V¨n Chung

1970 1994

47 NguyÔn H÷u Th¾ng 195

2 Th¸i ThÞ H¶i

1956 1996

48 NguyÔn Quanh C¶nh 198

0 NguyÔn ThÞ Loan

1978 2000

49 NguyÔn V¨n Trung 197

9 NguyÔn ThÞ Anh

1979 2001

50 NguyÔn ThÞ Tø 197

9 Lª ThÞ Th¶o

1978 1998

51 Phan Duy Thèng 197

7 NguyÔn ThÞ Hµ

1981 1981

52 NguyÔn ThÞ H»ng 198 NguyÔn V¨n §¹i 1979 1998

Trang 7

Qua bảng tổng 1 cách chi tiết năm sinh, năm kết hôn của các nguyên đơn, bị

đơn trong các vụ án ly hôn mà Toà án huyện Thanh chơng đã thụ lý thì ta có thể rút

ra một số điểm sau:

- Nguyên đơn trong các vụ án ly hôn chủ yếu là nữ giới

- Các nguyên đơn, bị đơn trong vụ án ly hôn kết hôn khi tuổi còn rất trẻ Nam xấp xỉ 20 tuổi, nữ xấp xỉ 18 tuổi là tuổi thấp nhất phải có khi tham gia kết hôn theo luật hôn nhân và gia đình

- Những ngời nhiều tuổi xin ly hôn có xu hớng ngày càng tăng năm 2005 nhiều hơn năm 2004

Nguyên nhân của các vụ án ly hôn trên là do các đơng sự khi kết hôn tuổi còn quá trẻ dẫn đến thiếu kinh nghiệm trong cuộc sống đặc biệt là nữ giới Các tệ nạn xã hội là nguyên nhân ly hôn từ phía nam giổitng vụ án ly hôn đặc biệt là 1 huyện miền núi giáp ranh với Lào nh huyện Thanh chơng Ngoại tình, mặt tiêu cực của lối sống mới du nhập là nguyên nhân ly hôn đang có xu hớng tăng trong các năm qua Công tác phối hợp giữa các cơ quan chức năng và Toà án cha thực sự hiệu qủa đặc biệt là trong công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục truyền thống gia đình tốt đẹp cũng nh công tác hạn chế ly hôn Làm cho vụ án ly hôn không những không giảm mà có xu hớng tăng cao Các nguyên nhân vừa nêu sẽ đợc phân tích kỹ trong phần 2

 Việc áp dụng các căn cứ ly hôn theo điều 89 luật hôn nhân và gia đình +Thc tế Toà áp dụng các căn cứ theo khoản 1 điều 89:

- Đợc coi là tình trạng trầm trọng:

Toà xem xét thấy vợ chồng không còn yêu thơng, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau nh: Bỏ mặc không quan tâm đến nhau muốn sống ra sao thì sống Đã đợc bà con, thân thích, cơ quan, tổ chức, đoàn thể khuyên giải nhiều lần

Vợ chồng luôn có hành vi ngợc đãi , hành hạ nhau nh: Thờng xuyên đánh đập, xúc phạm đến danh dự,nhân phẩm, uy tín của nhau Đã đợc bà con, đoàn thể, tổ chức nhắc nhở nhiều lần

Vợ chồng không chung thuỷ với nhau nh: Có quan hệ ngoại tình với ngời khác Đã

đợc chồng, vợ, bà con , hàng xóm, tổ chc, đoàn thể nhắc nhở nhiều lần nhng vẫn có quan hệ ngoại tình với ngời khác

- Đợc coi là dời sống chung không thể kéo dài :

Trang 8

Mặc dù đã đợc nhắc nhở, hoà giải nhiều lần nhng vẫn tiếp tục các hành vi trên ( ngoại tình; ngợc đãi, hành haj nhau; bỏ mặc không quan tâm đến nhau; sống ly thân trong thời gian dài Căn cứ các biểu hiện trên thông qua các biên bản hoà giải

ở cấp xã lời khai của nguyên đơn, bị đơn có thể nhận định đời sống chung không thể kéo dài

- Mục đích hôn nhân không đạt đợc:

Hai ngời không còn tình nghĩa vợ chồng; không bình đẳng về quyền và nghĩa vụ ; không tôn trọng quyền tự do, tín ngỡng của nhau; không tôn trọng danh dự, nhân phẩm của nhau; luôn cãi cọ, bất đồng quan điểm nhau

+ Thực tế áp dụng khoản 2 điều 89 luật hôn nhân và gia đình Toà thờng gặp các tr-ờng hợp:

- Ngời vợ hoặc ngời chồng yêu cầu Toà án tuyên bố ngời chồng hoặc ngời vợ mất tích đồng thời yêu cầu giải quyết cho ly hôn Trong trờng hợp này, Toà án xem xét nếu đủ điều kiện tuyên bố mất tích thì tuyên bố mất tích đồng thời đồng ý yêu cầu xin ly hôn luôn Còn nếu không đủ điều kiện tuyên bố mất tích thì cũng bác yêu cầu xin ly hôn

 Về thuận tình ly hôn:

Khi các đơng sự có yêu cầu xin ly hôn thì sau khi hoà giải đoàn tụ không thành nếu

có đủ các căn cứ sau:

+ Hai bên thật sự tự nguyện ly hôn

+ Hai bên đã thoả thuận đợc với nhau về việc chia hoặc không chia tài sản chung, việc chăm nom, nuôi dỡng, chăm sóc giáo dục con

+ Sự thoả thuận của hai bên đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ và con

Thì Toà án quyết định công nhận thuận tình ly hôn mà không mở phiên Toà Quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực ngay, các bên không có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát không có quyền kháng nghị theo trình tự phúc thẩm Nếu thiếu 1 trong 3 điều kiện trên thì tiến hành mở phiên Toà xét xử vụ án ly hôn theo quy định của pháp luật

Trang 9

Phần 2 Phân tích thực trạng ly hôn và công tác hạn chế ly hôn tại huyện Thanh chơng.

Qua các số liệu, thông tin thu thập đợc ở phần 2 ta có thể tổng kết lại nh sau:

2.1 Thực trạng về tình hình ly hôn tại huyện Thanh chơng.

Qua những con số về vụ án ly hôn mà Toà án đã thụ lý trong mối tơng quan với các vụ án hình sự và dân sự khác thì số vụ án ly hôn chiếm một vị trí đáng kể trong hoạt động của Toà Nh vậy có nghĩa là toà án đã huy động phần lớn thời gian

và nhân lực vào việc giải quyết các vụ việc này, do đó mà đúc rút đợc nhiều kinh nghiệm quý báu để góp phần hạn chế ly hôn tại địa bàn huyện Tuy nhiên với số l -ợng vụ án ly hôn nhiều và có xu hớng tăng liên tục nh vậy cho ta thấy tình hình ly hôn tại huyện Thanh chơng là rất phức tạp Với kinh nghiệm và nỗ lực của Toà án là cha đủ mà cần có sự góp sức của các cơ quan chức năng khác trên địa bàn huyện

Nếu xem xét dới góc độ hậu quả tiêu cực của ly hôn cho thấy số vụ án ly hôn tăng sẽ đồng nghĩa với số lợng những đứa trẻ khuyết tật tình cảm của bố hoặc mẹ sẽ gia tăng theo Điều đó cũng có nghĩa là đang tiềm ẩn nhiều nguy cơ phát sinh các tệ nạn rất tiêu cực cho xã hội : nghiện hút, cớp giật, cờ bạc Không những thế những ngời ly hôn nuôi con khi kết hôn với ngời khác lại xảy ra tình trạng” mẹ ghẻ con chồng” hoặc “ Thực trạng ly con mẹ bố dợng” đối xử tồi tệ với con riêng của nhau dẫn đến quyền của trẻ em nhiều khi bị xâm phạm nghiêm trọng ví nh câu nói” mấy đời bánh đúc

có xơng, mấy đời mẹ ghẻ lại thơng con chồng”

Trang 10

10 Thực trạng ly hôn ở huyện Thanh chơng đang rất xấu với số lợng ly hôn lớn tạo ra một xu thế không lành mạnh cho giới trẻ mới lập gia đình Cùng với nó là tiềm ẩn hậu quả tiêu cực cho xã hội từ các vụ việc ly hôn đó

2.2 Thực trạng về các nguyên nhân ly hôn tại huyện Thanh chơng.

Qua nghiên cứu hồ sơ và số liệu nêu ở phần 2 ta có thể rút ra đợc các nguyên nhân cơ bản nh sau

* Nguyên nhân chủ quan.

Qua bảng tổng kết các vụ án ly hôn Toà án đã thụ lý năm 2004, 2005 ta thấy tuổi

đời các đơng sự khi kết hôn là quá trẻ Nữ ở tuổi 18 vẫn còn d âm của tuổi cha trởng thành, cha có đợc kinh nghiệm về cuộc sống từ cái tuổi mới rời ghế phổ thông, lại pjải đối xử với chồng con, mẹ chồng, anh chị em bên nội, bên ngoại Phải lo cuộc sống bát cơm, manh áo, giống nh một cú sốc thực sự Từ một ngời đang đợc bố mẹ chiều chuộng, nuôi nấng khi kết hôn phải làm một ngời lớn thật sự biết bao điều phải lo Với những khó khăn gặp phải nh trên nên ngời con gái khi xảy ra mâu thuẫn, bất đồng trong gia đình đã không biết cách xử lý Chuyện bé xé ra to, cho to thì càng to và cứ thế thì ly hôn nh một hậu quả tất yếu xảy ra tuy nhiên, nguyên

đơn chủ yếu là nữ cũng do một phần không nhỏ từ phía nam giới Trong phần lớn

vụ án ly hôn nguyên nhân chủ yếu do ngời đàn ông rợu chè, cờ bạc, thuốc phiện và các tệ nạn khác.Đặc biệt là với đặc thù là huyện miền núi cóđịa hình phức tạp nh ở huyện Thanh chơng Khi rợu chè về thờng đánh đập vợ con, chửi bới phá phách nhà cửa Khi cờ bạc thua thì về trút giật hết lên đầu vợ, con Khi không có thuốc phiện hút thì trộm, cắp, cớp giật thông thờng những ngời đàn ông này siêng ăn, nhác làm

nh câu nói “ Thực trạng ly nhàn c vi bất thiện”

Ngoài các nguyên nhân cơ bản nêu trên thì vợ chồng ngoại tình cũng là nguyên nhân đang ngày một gia tăng năm 2004 là 9/41 vụ thì năm 2005 là 17/52

vụ Trong các vụ án ly hôn năm 2005 thì rơi vào chủ yếu là những cặp vợ chồng

đứng tuổi Sống với nhau đã lâu nhng muốn tìm cái gì đó “ Thực trạng lymới lạ” hơn nên sinh tiêu cực ngoại tình

Những trờng hợp này để lại hậu quả đặc biệt xấu cho xã hội Nếu là rơi vào những ngời có với nhau những đứa con thì những đứa con họ sẽ bị khuyết tật về mặt tình căm, mất tự tin trong cuộc sống sinh ra nhiều tiêu cực cho xã hội Nếu họ đã có cháu thì tiêu cực hơn, vì đối với con cháu họ thì họ là tấm gơng xấu về cuộc sống gia đình cho con, cháu của họ và thờng dẫn đến mọi ngời trong gia đình coi thờng thậm chí khinh bỉ nhau và lời nói của những bậc làm bố, mẹ; làm ông , bà sẽ mất tác dụng vì “ Thực trạng ly trên không chính, hạ tặc loạn”

Ngày đăng: 24/02/2019, 20:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w