1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xac dinh muc san long chi tra doi voi cac san pham than thien voi moi truong bdac59 27714 khotailieu com demo

30 206 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 2,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU 6Chương 1Tổng quan về các sản phẩm thân thiện với .10môi trường và các phương pháp định giá sản phẩm1.1. Tổng quan về các sản phẩm thân thiện với môi trường .101.2. Các phương pháp định giá sản phẩm .151.2.1. Phương pháp không sử dụng đường cầu .151.2.2. Phương pháp sử dụng đường cầu 21Chương 2Thực trạng sử dụng túi thân thiện với môi .25trường tại siêu thị Metro2.1. Giới thiệu về hệ thống siêu thị Metro .252.1.1. Trên thế giới 252.1.2. Tại Việt Nam .292.2. Thuận lợi và khó khăn khi sử dụng túi thân thiện với .34môi trường tại siêu thị Metro trên địa bàn thành phố Hà Nội2.2.1. Thuận lợi 342.2.2. Khó khăn .36Chương 3Xác định mức sẵn lòng chi trả (WTP) cho túi .37thân thiện với môi trường tại siêu thị Metro thuộc huyệnTừ Liêm, thành phố Hà Nội3.1. Phương pháp đánh giá 373.1.1. Thiết lập bảng hỏi (bảng hỏi được đưa ra trong phần phụ lục) .373.1.2. Đối tượng điều tra .383.1.3. Tiến hành điều tra .383.2. Xử lý số liệu điều tra .403.3. Tổng hợp và giải thích kết quả .423.4. Giải pháp .423.4.1. Xây dựng chính sách phù hợp .443.4.2. Hỗ trợ về tài chính .443.4.3. Công nghệ sản xuất túi .453.4.4. Quảng bá hình ảnh túi thân thiện với môi trường .47tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân3.4.5. Mở rộng hợp tác quốc tế 493.5. Kiến nghị .503.5.1. Kiến nghị đối với nhà nước và cấp quản lý .503.5.2. Kiến nghị đối với doanh nghiệp .533.5.3. Kiến nghị đối với người tiêu dùng .57KẾT LUẬN .59

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂNKHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

Tên đề tài: Xác định mức sẵn lòng chi trả đối với các sản phẩm thân thiện với môi trường Trường hợp đánh giá mức độ chấp nhận của thị trường đối với sản phẩm túi thân thiện với môi trường Thực trạng và giải pháp.

Họ và tên sinh viên: Hà Thương Thương

Chuyên ngành: Kinh tế và quản lý môi trường

Lớp: Kinh tế và quản lý môi trường

Khoá: 47

Hệ: Chính quy

Giảng viên hướng dẫn: Tiến sĩ Lê Hà Thanh

Trang 2

HÀ NỘI, NĂM 2009

MỤC LỤC

Danh mục các chữ viết tắt

CVM: phương pháp đánh giá ngẫu nhiên

HPM: phương pháp chi phí hưởng thụ

TCM: phương pháp chi phí du lịch

WTP: sẵn lòng chi trả

WTA: sẵn lòng chấp nhận

Trang 3

ni lông trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

Hình 2.1.2.2: biểu đồ thể hiện mức độ sử dụng túi ni……….32 lông tại một số siêu thị trên địa bàn thành phố Hà Nội

Trang 4

Trang

MỞ ĐẦU ………6

Chương 1-Tổng quan về các sản phẩm thân thiện với……….10

môi trường và các phương pháp định giá sản phẩm 1.1 Tổng quan về các sản phẩm thân thiện với môi trường……….10

1.2 Các phương pháp định giá sản phẩm……….15

1.2.1 Phương pháp không sử dụng đường cầu……….15

1.2.2 Phương pháp sử dụng đường cầu………21

Chương 2-Thực trạng sử dụng túi thân thiện với môi……….25

trường tại siêu thị Metro 2.1 Giới thiệu về hệ thống siêu thị Metro……….25

2.1.1 Trên thế giới………25

2.1.2 Tại Việt Nam……… 29

2.2 Thuận lợi và khó khăn khi sử dụng túi thân thiện với ……… 34

môi trường tại siêu thị Metro trên địa bàn thành phố Hà Nội 2.2.1 Thuận lợi ………34

2.2.2 Khó khăn……….36

Chương 3-Xác định mức sẵn lòng chi trả (WTP) cho túi ………… 37

thân thiện với môi trường tại siêu thị Metro thuộc huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội 3.1 Phương pháp đánh giá………37

3.1.1 Thiết lập bảng hỏi (bảng hỏi được đưa ra trong phần phụ lục)… 37

3.1.2 Đối tượng điều tra……… 38

3.1.3 Tiến hành điều tra……… 38

3.2 Xử lý số liệu điều tra……… 40

3.3 Tổng hợp và giải thích kết quả……… 42

Trang 5

3.4 Giải pháp……….42

3.4.1 Xây dựng chính sách phù hợp……… 44

3.4.2 Hỗ trợ về tài chính……….44

3.4.3 Công nghệ sản xuất túi……… 45

3.4.4 Quảng bá hình ảnh túi thân thiện với môi trường……….47

tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân 3.4.5 Mở rộng hợp tác quốc tế………49

3.5 Kiến nghị……… 50

3.5.1 Kiến nghị đối với nhà nước và cấp quản lý……… 50

3.5.2 Kiến nghị đối với doanh nghiệp……….53

3.5.3 Kiến nghị đối với người tiêu dùng……….57

KẾT LUẬN……….59

Trang 6

MỞ ĐẦU

Chuyên ngành kinh tế môi trường tuy là một chuyên ngành còn mới đối với Việt Nam nhưng hiện nay nó đã thể hiện là một phần không thể thiếu đối với ngành kinh tế Ngày nay bộ môn này không chỉ có ảnh hưởng một vài quốc gia mà có ảnh hưởng tới cả một hệ thống các quốc gia trên thế giới Tôi rất tự hào khi bản thân được học về ngành kinh tế quản lý môi trường, trong quá trình học tập tôi đã tiếp thu được nhiều kiến thức cũng như kinh nghiệm học tập từ thầy cô, bạn bè

Để tiếp thu các kiến thức từ chuyên ngành ngoài những kiến thức trong sách vở, còn có các kiến thức đúc rút từ kinh nghiệm thực tế mà các thầy cô giáo đã truyền đạt trong quá trình giảng dạy Trong quá trình học tập tôi cũng tiếp thu được các kiến thức, kinh nghiệm từ những lần đi thực tế đến cơ

sở mà nhà trường và khoa tổ chức Ngoài ra trong thời gian đi thực tập tại công ty Kỹ Nghệ Môi Trường Việt Nam tôi cũng được tham gia một số công việc tại công ty nên đã có cơ hội tìm hiểu công việc, từ đó được tiếp xúc trực tiếp với công việc thực tế áp dụng những kiến thức đã học trong quá trình học tập tại trường

Sau quá trình học tập tôi làm chuyên đề này, tôi thực sự nghiêm túc học tập và nghiên cứu vận dụng những kiến thức đã học để thực hiện chuyên đề này Tôi cảm ơn Tiến sĩ Lê Hà Thanh đã hướng dẫn đóng góp ý kiến cho tôi thực hiện chuyên đề này

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

 Tác hại của túi ni lông

Giả sử mỗi ngày mỗi người Việt Nam sử dụng 1 túi ni lông/1 ngày nghĩa

là một ngày có 86 triệu túi ni lông được sử dụng Mỗi năm có 31,4 tỉ túi ni lông được sử dụng, có khối lượng tương đương với 1 triệu tấn nhựa Tuy ở nước ta chưa có thống kê cụ thể nhưng con số trên đã cho thấy số lượng túi

ni lông và tác động đến môi trường ngày một tăng Như trên đã nêu lên thực trạng do các đặc tính thuận lợi mà túi ni lông mang lại nhưng bên cạnh đó lại

để lại hậu quả đó là sự ô nhiễm môi trường và từ đó ảnh hưởng đến sức khoẻ của con người

 Sự phát triển của các siêu thị

Do tình hình kinh tế ngày càng tăng nhu cầu của con người càng đòi hỏi cao hơn đặc biệt là trong những năm gần đây và chính điều này làm cho một loạt các hệ thống siêu thị ra đời buôn bán các loại hàng hoá rất phong phú và đa dạng Do đó khách hàng đến với siêu thị ngày một tăng Sự phát triển siêu thị là tất yếu, các siêu thị đã phát triển ở các nước phát triển như Pháp từ những năm 1930 và là hình thức bán lẻ được ưa chuộng và không thể thiếu ở những nước này Tuy siêu thị mới chỉ phát triển ở các nước Châu

Á như Thái Lan, Trung Quốc trong vòng 20 năm trở lại đây nhưng siêu thị

đã chiếm vị trí quan trọng trong hoạt động thương mại Tại Việt Nam những năm gần đây hệ thống bán lẻ càng ngày càng tăng do nhu cầu của khách hàng Tốc độ bán lẻ bình quân của thị trường Việt Nam là 15-20%/năm doanh số đặt khoảng 270 ngàn tỷ đồng sấp xỉ 18 tỷ USD Các siêu thị tập chung chủ yếu là ở các thành phố lớn nơi mà có thu nhập cao, dân số đông

Trang 8

như các thành phố lớn thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội…Riêng thành phố

Hồ Chí Minh theo thống kê năm 2005 có 81 siêu thị các loại trong đó có 41 siêu thị kinh doanh tổng hợp và 40 siêu thị kinh doanh chuyên ngành Theo thống kê của Sở Thương mại Hà Nội, số lượng các siêu thị, trung tâm thương mại trên địa bàn thành phố tăng gấp 3 lần trong thời gian từ 2000 -

2006 Do hệ thống siêu thị phát triển như vậy nên thực trạng sử dụng túi ni lông trong siêu thị ngày càng tăng và là vấn đề môi trường nóng hiện nay

2 Mục tiêu nghiên cứu

Hiện nay số lượng siêu thị ngày một tăng và khánh hàng đến với các siêu thị ngày một đông tăng khả năng tiêu thụ hàng hóa và doanh thu bán hàng nhưng bên cạnh đó là sự gia tăng việc sử dụng túi ni lông tại các siêu thị này Mỗi khách hàng khi đến siêu thị khi mua hàng đều được các nhân viên siêu thị phát cho các túi ni lông để đựng hàng hoá đã mua Vậy với số lượng khách hàng đông như vậy mà mỗi lần mua hàng không phải chỉ dùng một chiếc túi mà có thể hai, ba chiếc hoặc nhiều hơn nữa…Nếu tính toán cụ thể

ra rất nhiều túi ni lông được sử dụng trong một ngày

Trang 9

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: túi thân thiện với môi trường (eco-bag)

- Địa điểm nghiên cứu: Siêu thị Metro tại huyện Từ Liêm, Thành Phố Hà Nội

- Phạm vi không gian: Các hệ thống siêu thị đã sử dụng túi sinh thái

- Phạm vi thời gian: Trong khoảng thời gian thực tập của sinh viên từ 1/03/2009 đến 29/04/2009

- Phạm vi khoa học: Do hạn chế của năng lực và thời gian nên quá trình nghiên cứu còn hạn chế nhưng vẫn đảm bảo quy trình khoa học

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM)

Là phương pháp được sử dụng để đánh giá hàng hoá chất lượng môi trường, đây là phương pháp xây dựng thị trường ảo thông qua mức sẵn lòng chi trả (WTP) hay sẵn long chấp nhận (WTA) của người được hỏi

4.2 Phương pháp điều tra phỏng vấn trực diện

Là phương pháp phóng vấn trực tiếp người được hỏi Sau khi thiết lập bảng hỏi sao cho phù hợp với mục đích nghiên cứu Người được hỏi sẽ dùng bảng hỏi đi phỏng vấn trực tiếp các đối tượng phù hợp với yêu cầu đề ra Đây là phương pháp đưa lại kết qủa nghiên cứu cao và tương đối chính xác

4.3 Phương pháp thực địa

Là phương pháp đi đến tận địa điểm nghiên cứu để tiến hành điều tra, phương pháp này khách quan mang lại kết quả cao do đi đến tận nơi thực địa

4.4 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Là phương pháp sử dụng tài liệu để phục vụ cho quá trình nghiên cứu tìm hiểu Trong quá trình nghiên cứu việc tham khảo tài liệu là rất cần thiết, để

Trang 10

tăng tính thuyết và tạo cơ sở cho đề tài thì sử dụng phương pháp này rất cần thiết.

4.5 Phương pháp tổng hợp số liệu bằng Excel

Là phương pháp sử dụng chương trình Excel chạy chương trình tính toán các dữ liệu đã thu thập được trong quá trình điều tra Đây là phương pháp thường xuyên được sử dụng do phần mềm dễ sử dụng, tính toán đưa lại kết quả cần thiết chính xác cho người sử dụng

5 Kết cấu của đề tài

Kết cấu của đề tài này bao gồm 3 phần mở bài, nội dung và kết luận, trong

đó nội dung chính của bài nằm trong phần thứ hai nêu trên Phần chính sẽ được phân tích theo các chương sau:

Chương 1-Tổng quan về các sản phẩm thân thiện với môi trường và các phương pháp định giá sản phẩm

Chương 2-Thực trạng sử dụng túi sinh thái tại siêu thị Metro

Chương 3-Xác định mức sẵn long chi trả (WTP) cho túi thân thiện với môi trường tại siêu thị Metro thuộc huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội

Chương 1-TỔNG QUAN VỀ SẢN PHẨM THÂN THIỆN VỚI MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ HÀNG HOÁ MÔI TRƯỜNG

1.1 Tổng quan về sản phẩm thân thiện với môi trường

Sản phẩm thân thiện với môi trường là: là các sản phẩm mà trong quá trình sản xuất cũng như trong quá trình tiêu dùng sản phẩm, mà sản phẩm không

có hại cho con người và cho môi trường Sản phẩm thân thiện với môi trường còn được gọi là sản phẩm “xanh”

 Lý do sản xuất và tiêu dùng các sản phẩm thân thiện với môi trường:

Trang 11

+ Hiện nay do các vấn đề môi trường luôn là đề tài nóng bỏng, con người tác động vào môi trường ngày càng tăng như việc tiêu dùng và sản xuất, việc sinh hoạt hàng ngày…Vậy để hạn chế những tác động tiêu cực như thải các chất độc hại, khí hại bụi…các doanh nghiệp hiện nay đang chú trọng vào xuất cũng như ít gây ô nhiễm môi trường Trong quá trình sử dụng, sản phẩm này cũng góp phần tiết kiệm nước, năng lượng, giảm thiểu khí thải, chất thải và những nhu cầu về xử lý chất thải sau đó Sản phẩm sinh thái cũng được thiết kế nhằm bảo đảm khả năng tái chế, tái sử dụng và phục hồi Sản phẩm sinh thái thường đi kèm với nhãn hiệu sinh thái loại I, loại II hoặc loại III, theo bộ tiêu chuẩn ISO 14000 Các sản phẩm thân thiện với môi trường đa dạng về các chủng loại như từ xe ô tô, xe máy, ti vi, tủ lạnh… đến những chiếc túi nhỏ tiện dụng và không gây hại cho môi trường và con người đó là túi thân thiện với môi trường hay còn gọi là túi sinh thái được chế tạo từ vải, sợi…có thể sử dụng được nhiều lần, dễ phân huỷ ngoài môi trường khi đưa ra bãi chôn lấp Dưới đây là một số hình ảnh về mẫu túi sinh thái.

Hình 1.1: Một số hình ảnh túi sinh thái (nguồn www.vovnews.vn)

Trang 12

Để giới thiệu cho người tiêu dùng biết đến các sản phẩm thân thiện với môi trường ngoài việc quảng bá trên các phương tiện truyền hình sách báo còn tổ chức các hội chợ triển lãm về các mặt hàng “xanh” Có đủ các loại sản phẩm thân thiện với môi trường của các hãng như hãng xe lâu đời nghệ phát triển Tại các quốc gia này nhận thức về vấn đề môi trường cao,

có nguồn tài chính để tìm hiểu và phát triển công nghệ thân thiện với môi trường Còn tại các nước đang phát triển và kém phát triển vấn đề về môi trường hiện đang rất khó giải quyết, do thiếu kiến thức và kinh phí, kinh nghiệm Do vậy cần thiết phải cải thiện tình hình môi trường tại các quốc gia này, đặc biệt nên tạo điều kiện giúp đỡ và tìm các phương pháp phù hợp để giảm những tác động tiêu cực đối với môi trường Biện pháp được khuyến khích tại các quốc gia đó là tiêu dung các sản phẩm thân thiện với môi trường Bằng biện pháp này có thể khuyến khích nhà sản xuất hướng tới áp dụng công nghệ “xanh”, khuyến khích người tiêu dùng hướng tới sử dụng các sản phẩm không gây hại tới môi trường Như vậy sản phẩm thân thiện với môi trường khuyến khích được sử dụng và nên mở rộng trong tương lai

Hình 1.2: Hệ thống bình lọc nước của công ty Đức Việt

Trang 13

(nguồn: www.vnn.vn)

Bên cạnh đó hiện nay người tiêu dùng đón nhận các sản phẩm sinh thái một cách tích cực như tại hôi chợ triển lãm các sản phẩm sinh thái vào tháng 3 năm 2008 đã có rất nhiều người tham quan các gian hàng tìm hiểu thông tin + Xác định tất cả các phương án lựa chọn để đưa vào tính toán là một vấn đề không đơn giản vì nó phụ thuộc vào các nhân tố môi trường tại địa bàn quy hoạch tổng thể, chiến lược phát tiển, khai thác từ người dân

+ Việc tính toán từng phương án lãi ròng đảm bảo chính xác để so sánh đòi hỏi đầu tư thời gian và kinh phí lớn

 Phương pháp mô hình lựa chọn

- Khái niệm: Mô hình lựa chọn (choice modellity) với ý tưởng mô hình lựa chọn cho rằng một hàng hoá được coi là hữu ích nhất trong đó chứa đựng nhiều thuộc tính hay đặc trưng rất có ý nghĩa cho người tiêu dùng Nếu xét

về môi trường hay chất lượng môi trường nếu xét về bản chất thì trong đó nó chứa một loại thuộc tính mà có ý nghĩa cho tiêu dùng và trong thực tế nó có giá trị trên thị trường Vì vậy phải có phương pháp đánh giá phù hợp để cho người tiêu dùng được quyền lựa chọn, thông qua đó đánh giá được về mặt giá trị

Trang 14

Bước 4: Tiến hành điều tra xử lý số liệu và đưa ra phương án lựa chọn của người tiêu dùng từ kết quả thống kê của các phiếu để rõ hơn.

- Ưu điểm: Là phương pháp dễ hiểu dễ tiến hành vì mang đặc trưng của phương pháp xã hội học và thống kê Các kết quả đưa ra cụ thể làm cơ sở cho xác định giá trị thuận lợi hơn do vậy có tính chính xác cao.bằng thống kê xã hội học và từ kết quả thu được từ phiếu đánh giá người ta

sẽ xác định được giá trị chất lượng môi trường của khu vực cần đánh giá

- Các bước tiến hành:

Bước 1: Nhận dạng và mô tả các đặc tính của chất lượng hàng hoá môi trường Xây dựng các công cụ cho điều tra bao gồm các phương tiện dựa trên nguyên lý để tìm ra giá bằng lòng chi trả (WTP) hay bằng lòng chấp nhận (WTA) của các cá nhân

+ Thiết kế một kịch bản giả thiết

+ Cần xem xét để sử dụng bảng hỏi bằng lòng chi trả hay bằng lòng chấp nhận

+ Tạo kịch bản để người trả lời thuận tiện nhất trả lời bằng lòng chi trả hay bằng lòng chấp nhận

Bước 2: Sử dụng công cụ điều tra của một mẫu tổng thể Thiết kế bảng hỏi lựa chọn hình thức trả lời của người dân (WTP hay WTA) dựa vào ý định điều tra đánh giá của người hỏi Ở bước này tiến hành điều tra cụ thể phỏng vấn trực tiếp, gửi thư… Mỗi cách đều có ưư điểm và nhược điểm, lựa chọn phương pháp phỏng vấn nào tuỳ thuộc mục đích và điều kiện của người thực hiện điều tra Nhưng sử dụng phương pháp nào cũng phải đảm bảo tính chính xác và khác quan

Sử dụng điều tra mẫu WTP/WTA để ước lượng giá trị bằng lòng chi trả hay bằng lòng chấp nhận của tổng thể mẫu

Trang 15

Đánh giá kết quả điều tra để thẩm định độ chính xác của tính ước lượng

cụ thể để thông qua phần mềm có tính chính xác của kết quả đã phân tích Bước 4: Nhập dữ liệu, phân tích kết quả, tổng hợp điều tra mẫu Để thực hiện tốt bước này cần thiết phải có các kiến thức về thống kê và kinh tế lượng Các chương trình phổ biến hay được áp dụng là MFIT3, EXCEL,

khách hàng về việc sử dụng túi ni lông Kết quả cho thấy, 100% số người được hỏi trả lời rằng có sử dụng túi ni lông mỗi ngày Điều đáng nói, có tới 55% số người cho biết sử dụng dưới 5 cái/ngày, 36% sử dụng 6-10 cái/ngày

và tỷ lệ sử dụng 10 cái/ngày chiếm 9% Ngoài việc phát phiếu điều tra, qua ghi nhận của các điều tra viên, trung bình mỗi người đi mua sắm tại các siêu thị, số túi ni lông họ sử dụng khoảng 3-5 chiếc Theo như việc phân tích ở trên ta có biểu đồ thể hiện mức độ sử dụng túi ni lông của các khách hàng tại một số siêu thị lớn trên địa bàn Hà Nội

Bảng 2.1.2: Bảng khảo sát 100 khách hàng về mức sử dụng túi ni lông tại một số siêu thị lớn trên địa bàn thành phố Hà Nội

Số lượng túi ni lông sử dụng trong 1

Ngày đăng: 19/11/2018, 12:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm