1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích dữ liệu spss

18 330 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mã hóa dữ liệu Ta có 1 mẫu phiếu điều tra đơn giản như sau: PHIẾU ĐIỀU TRA QUAN ĐIỂM VỀ BẰNG CẤP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐHKT Câu 1: Bằng cấp ĐHKT giúp có thu nhập cao.. Hay Mở file dữ liệu

Trang 1

Lớp: 1101 MIEC0621

MUC LUC

I Tạo biến và nhập dữ liệu

1 Mã hóa dữ liệu

Ta có 1 mẫu phiếu điều tra đơn giản như sau:

PHIẾU ĐIỀU TRA QUAN ĐIỂM VỀ BẰNG CẤP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐHKT

Câu 1: Bằng cấp ĐHKT giúp có thu nhập cao.

1 Rất không đồng ý 2 Không đồng ý 3 Trung lập 4 Đồng ý 5 Rất đồng ý.

Câu 2: Kiến thức từ trường ĐHKT giúp thăng tiến nghề nghiệp

1 Rất không đồng ý 2 Không đồng ý 3 Trung lập 4 Đồng ý 5 Rất đồng ý.

Câu 3: Các DN cần SV tốt nghiệp trường ĐHKT

1 Rất không đồng ý 2 Không đồng ý 3 Trung lập 4 Đồng ý 5 Rất đồng ý.

Câu 4: Bằng cấp có được từ ĐHKT là sự đầu tư tốt cho tương lai

1 Rất không đồng ý 2 Không đồng ý 3 Trung lập 4 Đồng ý 5 Rất đồng ý.

Câu 5: Bằng ĐHKT bảo đảm việc làm trong tương lai

1 Rất không đồng ý 2 Không đồng ý 3 Trung lập 4 Đồng ý 5 Rất đồng ý

Câu 6: Giới tính của bạn? 1 Nam 2 Nữ

Để dễ dàng cho việc nhập và phân tích dữ liệu, việc đầu tiên là ta phải mã hóa dữ liệu

Trang 2

2 Tạo biến và nhập dữ liệu

Thực hiện nhập dữ liệu vào bảng spss, gán nhã cho biến và các giá trị của biến

Hay Mở file dữ liệu cần phân tích có tên là giatridichvudaotao.sav (employeedata.sav)

Nhìn vào bảng ta thấy có 2 cửa sổ:

Variable view: nhập các dữ liệu vào bảng

Cửa sổ data view: nhập váo các giá trị của biến

Rất không đồng ý 1

Trang 3

Lớp: 1101 MIEC0621

II Phân tích dữ liệu SPSS

A Phân tích trên file liệugiatridichvudaotao.sav

1 Thống kê mô tả dữ

Mô tả sơ lược về quan điểm bằng cấp trong nghề nghiệp (Bằng cấp ĐHKT giúp có thu nhập cao, kiến thức từ trường ĐHKT giúp thăng tiến nghề nghiệp, các DN cần SV tốt nghiệp trường ĐHKT, bằng cấp có được từ ĐHKT là sự đầu tư tốt cho tương lai, bằng ĐHKT bảo đảm việc làm trong tương lai)

B1: chọn menu Analyze chọn descriptive statistics/ friquencies

B2: xuất hiện hộp thoại frequencies chọn các biến cần phân tích cho vào hộp variable

B3: click vào statistics chọn các dạng cần phân tích như mean, median,mode…/contitune

B4: frequencies charts chọn bar charts/ contitune

B5: Ok

B6: tại cửa sổ output trình bày các kết quả

Trang 5

Lớp: 1101 MIEC0621

Theo số liệu đã thống kê được ta có: tiến hành nghiên cứu trên 971 mẫu ta có các bảng thống kê đại diện sau:

Trang 6

Thống kê

Bằng cấp giúp có thu nhập cao

Bằng cấp ĐHKT đảm bảo việc làm trong tương lai

Kiến thức tại trường ĐHKT giúp thăng tiến nghề nghiệp

Các DN cần SV tốt nghiệp trường ĐHKT

Bằng cấp

có được từ ĐHKT là sự đầu tư tốt cho tương lai

Giá trị

Giá trị trung

Giá trị nhỏ

Giá trị lớn

Bảng tần suất xuất hiện: Bằng cấp ĐHKT giúp có thu nhập cao

Tần suất xuất hiện

Phần trăm

Giá trị phần

Giá

trị

Trang 7

Lớp: 1101 MIEC0621

Dựa vào bảng đánh giá quan điểm của 971 đối tượng được nghiên cứu ta thấy trong 971 mẫu thì

có 23 người rất đồng ý với quan điểm bằng cấp ĐHKT giúp có thu nhập cao chiếm 2,4%, 178 người không đồng ý với quan điểm bằng cấp ĐHKT giúp có thu nhập cao chiếm 18,3 %, 403 người trung lập với ý kiến trên chiếm 41,5%, 328 người đồng ý chiếm 33,8%, còn lại 39 người rất đồng ý với ý kiến trên chiếm 4%

Ta thấy rằng, phần lớn những người được nghiên cứu thường không có quan điểm đánh giá chắc chắn rằng bằng cấp ĐHKT giúp có thu nhập cao mà còn phải dựa vào các yếu tố khác tác động, 367 người đồng ý và rất đồng ý với quan điểm trên họ cho rằng chỉ cần có bằng cấp của trường ĐHKT là

đã có thể có thu nhập cao và không cần đến các kỹ năng hay băng cấp khác, còn lại 201 người không đồng ý với quan điểm trên họ cho rằng bằng cấp không là chưa đủ mà cần phải có thêm các

kỹ năng và các tác nhân khác nữa

Và: cũng nghiên cứu trên 971 mẫu về ý kiến “Bằng ĐHKT bảo đảm việc làm trong tương lai” sau khi tổng hợp và tiến hành phân tích ta thấy rằng: trong số 971 người được hỏi thì có 18 người rất không đồng ý với ý kiến trên chiếm 1,9%, 180 người không đồng ý chiếm 18,5%, 392 ý kiến trung lập chiếm 40,4 %, 327 người đồng ý với ý kiến trên chiếm 33,7%, 5,6% rất đồng ý với ý kiến trên tương đương với 54 người

Bằng cấp ĐHKT đảm bảo việc làm trong tương lai

Tần suất xuất hiện

Phần trăm

Giá trị phần

Giá

trị

Qua việc phân tích quan điểm của các cá nhân về 2 quan điểm trên ta thấy rằng phần lớn những người được hỏi vẫn trung thành với những quan điểm truyền thống cho rằng bằng cấp sẽ đảm bảo được việc làm trong tương lai và giúp cho họ có đươc thu nhập cao…, nhưng trên thực tế thì những

ý kiến đó không hoàn toàn đúng nó còn phụ thuộc vào nhưng yếu tố khác như kỹ năng, kinh nghiệm…

2 Đồ thị

Trang 8

3 Phân tích mối quan hệ tương quan giữa các biến

a Kiểm định khi bình phương.

Kiểm định mối tương quan giữa hai biến “ tôi tin các chủ DN có ý niệm tốt về trường của tôi”

và “ĐHKT là trường lớn, điều này có ảnh hưởng tốt đến giá trị bằng cấp”

 Giả thiết:

- H0: “ tôi tin các chủ DN có ý niệm tốt về trường của tôi” và “ĐHKT là trường lớn, điều này

có ảnh hưởng tốt đến giá trị bằng cấp” không có mối quan hệ

- H1: “ tôi tin các chủ DN có ý niệm tốt về trường của tôi” và “ĐHKT là trường lớn, điều này

có ảnh hưởng tốt đến giá trị bằng cấp” có mối quan hệ

 Kiểm định:

AnalyzeDescriptive StatisticsCrosstabs

Chọn các biến qua phần Row và Column

Chọn statistics  Tích vào Chi-square (Khi bình phương)

Trang 9

Lớp: 1101 MIEC0621

Chi-Square Tests

Asymp Sig (2-sided)

a 11 cells (44.0%) have expected count less than 5 The minimum expected count is 06

Nhận thấy giá trị Khi P-value = 0.00 < 5% (mức ý nghĩa)

Vậy ta đủ cơ sở bác bỏ H0 và chấp nhận H1

Có nghĩa là “ tôi tin các chủ DN có ý niệm tốt về trường của tôi” và “ĐHKT là trường lớn, điều này có ảnh hưởng tốt đến giá trị bằng cấp”

b Kiểm định hệ số tương quan mẫu

Vào menu AnalyzeCorrelateBivariate, ta có bảng sau:

Trang 10

Bằng cấp ĐHKT giúp

có thu nhập cao

Các DN cần SV tốt nghiệp trường ĐHKT

Số lượng

SV trong lớp ảnh hưởng GT kiến thức nhận được

Môi trường học tập ảnh hưởng đến GT kiến thức nhận được

Bằng cấp ĐHKT giúp

có thu nhập cao

Pearson

Các DN cần SV tốt

nghiệp trường ĐHKT

Pearson

Số lượng SV trong

lớp ảnh hưởng GT kiến

thức nhận được

Pearson

Môi trường học tập

ảnh hưởng đến GT kiến

thức nhận được

Pearson

** Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed)

Các cặp biến có mối quan hệ tương quan với nhau là :

- Bằng cấp ĐHKT giúp có thu nhập cao và các DN cần SV tốt nghiệp trường ĐHKT

- Các DN cần SV tốt nghiệp trường ĐHKT và môi trường học tập ảnh hưởng đến GT kiến thức nhận được

- Số lượng SV trong lớp ảnh hưởng GT kiến thức nhận được và Môi trường học tập ảnh hưởng đến GT kiến thức nhận được

Trang 11

Lớp: 1101 MIEC0621

- Môi trường học tập ảnh hưởng đến GT kiến thức nhận được và Các DN cần SV tốt nghiệp

trường ĐHKT

4 Trình bày bảng chéo

Vào menu Analyze/descriptive satistics/crosstabs ,đưa biến “giới tính” vào vùng rows, biến

“môi trường học tập ảnh hưởng đến GT kiến thức nhận được”

Giới tính * Môi trường HT ảnh hưởng đến GT kiến thức nhận được Crosstabulation

Môi trường HT ảnh hưởng đến GT kiến thức nhận được

Total

Rất không đồng ý

Không đồng ý

Trung

Giớ

i tính

na

m

% within Giới

% within Giới

% within Giới

Nhìn vào bảng trên ta thấy, có 6 người được nghiên cứu rất không đồng ý với ý kiến “ môi trương

học tập ảnh hưởng đến GT kiến thức nhận được” chiếm 0,6% trong đó có 3 nam 3 nữ, có 143 người

trung lập với ý kiến trên chiếm 14,7% có 67 nam và 76 nữ, 508 người 222 nam và 286 nữ chiếm

52,3% đồng ý với ý kiến trên Ta thấy, đa số người đươc nghiên cứu đồng ý với ý kiến trên, và mức

độ đồng tình phụ thuộc vào giới tính của người được nghiên cứu, số lượng nam giới đồng tình với ý

kiến trên ít hơn nữ giới

5 Hồi quy

Vào menu Analyze/Regression/Linear

• Chọn biến “ Tôi thích học các môn học ở trường” cho vào dependent, “ giới tính” cho vào

independent sau đó chon OK Ta được bảng sau:

Trang 12

Coefficients a

Model

Unstandardized Coefficients

Standardized Coefficients

1 (Constant

a Dependent Variable: tôi thích học các môn học ở trường

Dựa vào bảng trên ta có hàm hồi quy sau:

-1,353 = -0,075/0,056 M18 = 3,185 – 0,075 * sex: SRF

M18 = 3,185 – 0,075 * sex+ E : SRF

Hàm hồi quy tổng thể :

PRF : m18 = β o + β 1 sex + E

SRF : m18 = β o + β 1 sex+ E

Kiểm định

Ho : β 1 = 0

H1 : β 1 # 0

0 < Sig ( B1) <= 0,05  Bác bỏ Ho ( sig luôn nhỏ hơn 1)

Trang 13

Lớp: 1101 MIEC0621

Model Summary b

Std Error of the Estimate

a Predictors: (Constant), Giới tính

b Dependent Variable: tôi thích học các môn học ở trường

Trong hàm hồi quy đơn thì :R2 = r2 = 0,002

Mô hình giải thích được 0,2 % sự biến thiên thay đổi của biến phụ thuộc tôi thích học các môn học ở trường

Biến giới tính có ý nghĩa thống kê vì sig = 0.000 < 0.05 ( xác xuất mắc sai lầm tối đa)

Kết cấu Giới tính thay đổi  trung bình tôi thích học các môn học ở trường giảm 0,075 và ngược lại

B Phân tích tren file employee data.sav

1 Thống kê mô tả

Mô tả sự liên quan giữa gender (giới tính) và educational level (trình độ học vấn).

Các bước thực hiện giống như thực hiện trên file giatridichvudaotao.sav Sau khi chạy phần mềm ta có bảng số liệu sau:

Gender

Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent

Dựa vào bảng số liệu ta thấy, tiến hành phân tích trên 474 người có 216 nữ chiếm 45,6 % và 258 nam chiếm 54,4% và trình độ học vấn trung bình của 1 người là 13,49 năm, trung vị 12

Như vậy, trình độ học vấn của 474 người được quan sát chỉ hoàn thành ở mức trên bậc phổ thông, trình độ học vấn không cao

Trang 14

3 Kiểm tra sự tương quan.

Kiểm định mối quan hệ giữa “gender”

và “educational level”

 Giả thiết:

- H0: “gender” và

“educational level” không có mối quan hệ

- H1: “gender” và

“educational level” có mối quan hệ

 Kiểm định:

Các bước thực hiện giống như thực hiện trên file giatridichvudaotao.sav Sau khi chạy phần mềm ta có bảng số liệu sau:

Chi-Square Tests

a 8 cells (40.0%) have expected count less than 5 The minimum expected count is 46

Nhận thấy giá trị Khi P-value = 0.00 < 5% (mức ý nghĩa)

Vậy ta đủ cơ sở bác bỏ H và chấp nhận H

Trang 15

Lớp: 1101 MIEC0621

Có nghĩa là “ gender” và “educational level”

Correlations

Employme

nt Category

Months since Hire Employment

Category

Pearson

Months since

Hire

Pearson

Sig (2-tailed) ,908

Trang 16

Từ bảng ta thấy “Employment Category” và “Months since Hire” không tương quan.

4 Bảng chéo

Các bước thực hiện giống như thực hiện trên file giatridichvudaotao.sav Sau khi chạy phần mềm

ta có bảng số liệu sau:

Nhìn vào bảng ta thấy, trong 474 người được điều tra có 370 người không phải dân tộc thiểu số

và 104 người là dân tộc thiểu số thì có 39 người không phải là dân tộc thiểu số, 14 người là dân tộc thiểu số có trình độ học vấn ở mức lớp 8 ; 190 người có trình độ lớp 12 có 139 người không phải

Educational Level (years) * Minority Classification Crosstabulation

Count

Minority Classification

Total

Trang 17

Lớp: 1101 MIEC0621

dân tộc thiểu số ; 6 người có trình độ trên bâc phổ thông (trung cấp) có 1 dân tộc thiểu số ; 116 người có trình độ cao đẳng (15 năm) có 90 người không phải dân thiểu số ; còn lại 109 người có trình độ học vấn cao trên cao đẳng Từ những số liệu trên ta thấy, trình độ học vấn của những người được nghiên cứu không cao, số người là dân tộc thiểu số có trình độ học vấn cao ít hơn số người không phải là dân tộc thiểu số, trình độ học vấn càng cao thì số người là dân tộc thiểu số cang ít đi Cần phải đầu tư vào giáo dục cho người dân thuộc dân tộc thiểu số để nâng cao trình độ học vấn, đáp ứng nhu cầu của xã hội

5 Hồi quy

Tương tự như thực hiện trên file giatridichvudaotao.sav ta có bảng số liệu sau:

Coefficients a

Model

Unstandardized Coefficients

Standardize

d Coefficients

Employment

a Dependent Variable: Beginning Salary

Dựa vào bảng trên ta có:

24,989 = 7681,925 / 307,415

Salbegin = 6173,876 + 7681,925* jobcat : SRF

Salbegin = 6173,876 + 7681,925*jobcat + E : SRF

Hàm hồi quy tổng thể :

PRF : Salbegin = β o + β1jobcat + E

SRF : Salbegin = β o + β 1 jobcat + E

Kiểm định

Ho : β 1 = 0

H1 : β 1 # 0

0 < Sig ( B1) <= 0,05  Bác bỏ Ho ( sig luôn nhỏ hơn 1)

Trang 18

Model Summary

Std Error of the Estimate

a Predictors: (Constant), Employment Category

Trong hàm hồi quy đơn thì :R2 = r2 = 0,57

Mô hình giải thích được 57% sự biến thiên thay đổi của biến phụ thuộc jobcat

Biến Salbegin có ý nghĩa thống kê vì sig = 0.000 < 0.05 ( xác xuất mắc sai lầm tối đa)

Salbegin tăng 1 triệu  trung bình jobcat thay đổi 7681,925 và ngược lại

III Kết luận

Từ những phân tích trên cho ta thấy việc sử dụng phần mềm spss vào phân tích các dữ liệu là hết sức cần thiết và hữu ích trong việc thống kê phân tích dữ liệu

Ngày đăng: 14/10/2014, 00:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tần suất xuất hiện: Bằng cấp ĐHKT giúp có thu nhập cao - phân tích dữ liệu spss
Bảng t ần suất xuất hiện: Bằng cấp ĐHKT giúp có thu nhập cao (Trang 6)
4. Bảng chéo - phân tích dữ liệu spss
4. Bảng chéo (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w