Nghiên cứu makerting Chuẩn bị dữ liệu xử lý và phân tích dữ liệu
Trang 1CHƯƠNG 6 CHUẨN BỊ DỮ LIỆU, XỬ LÝ
VÀ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU
NGHIÊN CỨU MARKETING
Trang 21 KIỂM TRA CHỈNH LÝ DỮ LIỆU
• Kiểm tra thực địa: xác định tính trung thực
và chính xác của dữ liệu
• Chỉnh lý dữ liệu: bổ sung thiếu sót và hiệu chỉnh các sai sót
Trang 3KIỂM TRA THỰC ĐỊA
• Kiểm tra phần xác nhận
• Giám sát viên tổ chức kiểm tra thực địa
ít nhất 20% số mẫu
• Trở lại địa chỉ đã chọn mẫu, hỏi một
vài chỉ tiêu quan trọng để đối chiếu
Trang 4CHỈNH LÝ DỮ LIỆU
• Những cuộc phỏng vấn giả tạo
• Câu trả lời không đầy đủ
• Câu trả lời lạc đề, sai nội dung
• Câu trả lời không đọc được
Trang 6XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU
Trang 7(2) Đo lường độ phân tán:
• Phương sai hay độ lệch chuẩn (Var/St.d)
• Dãy biến động (Range)
• Hệ số biến động (C.V)
Trang 9PHÂN TÍCH BẢNG CHÉO (CROSSTABULATION)
• Là kỹ thuật thống kê mô tả hai hay ba biến cùng lúc
• Mỗi ô trong bảng chứa đựng sự kết hợp
phân loại của hai biến (theo hàng, cột)
• Nếu vấn đề trong xử lý Cross- tabulation hai biến chưa đuợc kết luận rõ ràng, ta cần tiến hành xử lý 3 biến để làm rõ hoặc bác
bỏ mối quan hệ ban đầu.
Trang 10CROSSTAB HAI BIẾN
Điều tra 100 hộ về nhu cầu mua TV
• 40 hộ mua TV màn hình phẳng
• 60 hộ mua TV màn hình cong
• Nhà nghiên cứu muốn tìm hiểu chi tiết
nguyên nhân dẫn đến quyết định mua hàng (làm rõ vấn đề nghiên cứu), sẽ sử dụng
phân tích bảng chéo – thống kê mô tả hai chiều
Trang 11Chỉ tiêu Thu nhập
cao
Thu nhập thấp
Tổng theo hàng Mua TV phẳng
% theo hàng
% theo cột
30 75%
60%
10 25%
20%
40 100%
Mua TV cong
% theo hàng
% theo cột
20 34%
40%
40 66%
80%
60 100%
Trang 12CROSSTAB BA BIẾN
Hai biến ban đầu
Không có sự kết hợp giữa hai biến?
Có sự kết hợp giữa hai biến?
Giới thiệu biến thứ ba
Giới thiệu biến thứ ba
Không có sự thay đổi trong mối liên hệ giữa hai
biến ban đầu
Trang 13LÀM RÕ MQH BAN ĐẦU
Mức độ mua hàng Tình trạng hôn nhân
Có gia đình Chưa có gia đình
5248300
VD: nghiên cứu mối liên hệ giữa việc mua quần áo thời trang và tình trạng hôn nhân Khách hàng chia hai loại cao và thấp dựa vào mức độ mua
Trang 14Khả năng mua quần áo theo hôn
4060120
2575300
6040180
Trang 15Không có liên hệ hai biến ban đầu
VD: xét mối QH giữa việc sở hữu xe gắn máy và trình
2179100750
Trang 164060150
406050
Mối liên hệ giữa sở hữu xe máy với trình độ học vấn và thu nhập
Trang 17Làm nổi bật mối quan hệ ban đầu
VD: nghiên cứu việc du lịch nước ngoài có ảnh hưởng bởi tuổi hay không Một mẫu 1000 người được phỏng vấn trong 2 độ tuổi: < 45 tuổi và > 45 tuổi
5050500
Trang 18Thái độ du lịch Giới tính
<45 tuổi
>45 tuổi
<45 tuổi
40
60300
35
65200
65
35200
Mối liên hệ giữa việc du lịch với độ tuổi và giới tính
Trang 19Không có sự thay đổi trong mối liên
hệ ban đầu
Dùng phân phối “chi bình phương” để kiểm định mối quan hệ giữa các biến.
• H0: không có mối quan hệ giữa các biến
• H1: có mối quan hệ giữa các biến
Giá trị kiểm định 2 trong kết quả phân tích sẽ cung cấp mức ý nghĩa của kiểm định P-value
Nếu sig.< = : bác bỏ giả thuyết H0, nghĩa
là các biến có liên hệ nhau
Trang 20• Phân khúc thị trường để nhận dạng các biến phân nhóm khách hàng
• Xác định phẩm chất của nhãn hiệu ảnh hưởng đến sự chọn lựa của khách hàng
• Tìm hiểu thói quen sử dụng phương tiện thông tin của thị trường mục tiêu
• Nhận dạng những đặc điểm của khách hàng nhạy cảm về giá
PHÂN TÍCH NHÂN TỐ
(Factor Analysis)
Trang 21Những lợi ích cơ bản mà khách hàng
cần tìm khi mua kem đánh răng
V1: Chống được sâu răng
V2: Tạo được hàm răng sáng
V3: Không làm nhiễm trùng nướu răng
V4: Tạo hơi thở thơm tho
V5: Chống được canxi hóa răng
V6: Có hàm răng hấp dẫn
V7: Có hàm răng khỏe mạnh
Trang 221,00 0,19 0,49 0,16 0,73
1,00 0,13 0,69 0,21
1,00 0,21 0,72
1,00 0,31 1,00
Trang 23Để xác định tất cả 7 biến có tương quan như thế nào,
ta sử dụng kiểm định Barlett’s để kiểm định giả thuyết (phần mềm SPSS):
H0: Các biến không có tương quan
H1: Có tương quan giữa các biến
Trong phân tích nhân tô,ú ta mong đợi bác bỏ giả
thuyết H0, nghĩa là chấp nhận giả thuyết H1 các biến có liên quan với nhau (Điều này có được khi giá trị P sau khi kiểm định phải nhỏ hơn mức ý nghĩa xử lý )
Trang 24Xác định số nhân tố
• Quyết định trước số nhân tố: qua phán đoán, nhà NC
quyết định số nhân tố trước khi phân tích
• Dựa vào phương sai tổng hợp của từng nhân tố
(Eigenvalue): những nhân tố có Eigenvalue > 1 mới
được đưa vào mô hình Nếu số biến ban đầu ít hơn 20
Trang 25Initial
Variable
(1)
Statistics Communality
(2)
Factor (3)
Eigenvalue
(4)
Percent
of variance (5)
Cumulative Percentage
0.52 0.44 0.30 0.27 0.90
48.3 28.0
7.6 6.4 4.3 4.0 1.4
48.3
76.3
83.9 90.3 94.6 98.6 100.0
Trang 26Ma trận nhan to chuan hoa
răng khỏe
răng sáng hơi thở thơm tho hàm răng hấp dẫn
Trang 27Xac dinh diem nhan to
Ước lượng điểm nhân tố của F 1 và F 2