Xác định công thức của anken và tính CM của dung dịch Br2?Giải: Công thức tổng quát của anken: CnH2n Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có: gam sản phẩm cộng.. Đốt cháy hoàn toàn
Trang 1Bảng trọng số của chương-Tự luận???
Bài
Tr ọn g số
Yêu cầu về nhận thức và thực hành B
i ế t
H iể u
Vậ n dụ ng
Vận dụng sáng tạo Bài 39-40:
Yêu cầu về nhận thức
và thực hành
Trang 2g số
B i ế t
H i ể u
V ận dụ ng
Vận dụn g sáng tạo Bài 39-40:
2 4
Yêu cầu về nhận thức
và thực hành B
i
H iể
Vận dụn
Vận dụng
Trang 3Yêu cầu về nhận thức
và thực hành B
i ế t
H iể u
Vận dụn g
Vận dụng sáng tạo Bài 39-
40:
Anken
3
Trang 4+ Đồng phân Cis: mạch chính nằm cùng 1 phía của nối đôi C = C
+ Đồng phân Trans: mạch chính nằm khác phía của nối đôi C = C
TN Câu 1: Nhận định đúng về đồng phân hình học là
a. Nguyên tử C của liên kết đôi phải đính với 2 nhóm nguyên tử hoặc nguyên tử khácnhau
b. Đồng phân Cis có mạch chính nằm khác phía của nối đôi C = C
c. Đồng phân Trans có mạch chính nằm cùng phía của nối đôi C = C
d. Anken có nối đôi đầu mạch luôn có đồng phân hình học
TL:Câu 2 Mô tả sự hình thành liên kết trong phân tử C2H4?
TN Câu 2: Trong phân tử anken, hai nguyên tử cacbon mang nối đôi ở trạng thái lai hóa
A. sp
B. sp 2
C. sp3
D. Không lai hóa
TL: Câu 3 Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
a) CH2 = CH2 + KMnO4 + H2O →
b) CH3 – CH = CH2 + HI →
Trang 5Câu 4: Trong phòng thí nghiệm, etilen được điều chế bằng cách nào?
A. Đun nóng rượu etylic với H 2 SO 4 ở 170 O C.
B. Axetilen tác dụng với H2 (Pd, t0)
C. Craking butan
D. Etylclorua tác dụng với KOH trong rượu
TL: Câu 4: Trình bày tính chất hóa học của Anken?
Câu 5 Olefin có tính chất là
A. làm mất màu brom trong nước, không làm mất màu brom trong CCl4
t 0 , p, xt
t 0 , p, xt
Trang 6B. làm mất màu brom trong CCl4, không làm mất màu brom trong nước.
C. làm mất màu brom trong H 2 O, cũng như trong CCl 4
D. không làm mất màu brom trong H2O, cũng như trong CCl4
Câu 6 Khi cho propen qua bình đựng dung dịch brom dư, độ tăng của bình đựng dung
dịch brom là
A. khối lượng brom tham gia phản ứng
B. khối lượng của sản phẩm cộng sinh ra
C. khối lượng propen bị hấp thụ.
TL:Câu 2 Viết các đồng phân mạch hở (kể cả đồng phân hình học) ứng với CTPT
C5H10 và gọi tên các đồng phân đó
Trang 7TL:Câu3 Phân biệt các chất sau bằng phương pháp hóa học:
a Etan và etilen b Hex-1-en và xiclohexan
c Propan, xiclopropan và propen d Khí SO2 và khí C2H4
Câu 3: Để phân biệt khí SO2 và khí C2H4, có thể dùng
A. dung dịch KMnO4
B. dung dịch Br2
C. dung dịch Br 2 trong CCl 4.
D. dung dịch AgNO3
TL: Câu 4 Cho 2-metylbut-2-en tác dụng với HCl và 2,4,4-trimetylpent-2-en tác dụng
với H2O(H+).Hãy viết phương trình phản ứng và có chỉ rõ sản phẩm chính, sản phẩm phụ
Câu 4: Khi cho 2-metylbut-2-en tác dụng với dung dịch HBr thì thu được sản phẩm
chính là
A 3-brom-3-metylbutan
B 2-brom-2-metylbutan.
C 2-brom-3-metylbutan
Trang 8TL: Câu 5 Có bao nhiêu anken khi tác dụng với H2 (Ni, t0) cho sản phẩm là
3-metylpentan Hãy viết công thức cấu tạo, gọi tên các anken đó?
Câu 6: Số đông phân cấu tạo của anken khi tác dụng với H2 (Ni, t0) cho sản phẩm là 3-metylpentan?
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 anken thu được 11,2 lít khí CO2 (đktc) Thể tích
O2 (đktc) đã tham gia phản ứng cháy là
Trang 9Câu 9 Etylen lẫn các tạp chất SO2, CO2, hơi nước Loại bỏ tạp chất bằng cách nào?
A. Dẫn hỗn hợp qua dung dịch brôm dư
B. Dẫn hỗn hợp qua dung dịch natri clorua dư
C. Dẫn hỗn hợp lần lượt qua bình chứa NaOH dư và bình chứa CaCl 2 khan.
D. Dẫn hỗn hợp lần lượt qua bình chứa Brom dư và bình chứa dd H2SO4 đặc
Vận dụng (12 câu)
TL: Câu 1 Đốt cháy hoàn toàn 0,1mol hỗn hợp 2 hidrocacbon có phân tử khối hơn kém
nhau 14 đvC thu được 7,84g lít khí cacbonic ở đktc và 6,3g nước Tìm công thức phân tửcủa 2 hidrocacbon ?
Giải: nCO2= 7,84 / 22,4= 0,35 mol
Công thức của 2 hidrocacbon là: C3H6 và C4H8
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,1mol hỗn hợp 2 hidrocacbon có phân tử khối hơn kém nhau
14 đvC thu được 7,84g lít khí cacbonic ở đktc và 6,3g nước Công thức phân tử của 2hidrocacbon là:
A. C2H4 và C3H6 C C2H6 và C3H8
B. C3H6 và C4H8 D C 3H8 và C4H10
Trang 10TL: Câu 2 Cho 4,2gam anken tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch Br2, ta thu được20,2 gam sản phẩm cộng Xác định công thức của anken và tính CM của dung dịch Br2?Giải:
Công thức tổng quát của anken: CnH2n
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có:
gam sản phẩm cộng Công thức của anken và nồng độ mol/l của dung dịch Br2 là:
A. C2H4 và 0,1M C C2H4 và 0,5M
B. C3H6 và 0,5M D C3H6 và 0,1M
TL: Câu 3.Hỗn hợp khí X gồm 2 anken kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Đốt cháy
hoàn toàn 5 lít hỗn hợp X cần vừa đủ 18 lít oxi (các thể tích khí đo ở cùng nhiệt độ, ápsuất) Xác định công thức phân tử của 2 anken?
Câu 3 Hỗn hợp khí X gồm 2 anken kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Đốt cháy hoàn
toàn 5 lít hỗn hợp X cần vừa đủ 18 lít oxi (các thể tích khí đo ở cùng nhiệt độ, áp suất).Công thức phân tử của 2 anken là
A. C 2 H 4 và C 3 H 6
Trang 11B. C3H6 và C4H8.
C. C4H8 và C5H10
D. C5H10 và C6H12
TL.Câu 4 Một hỗn hợp khí X gồm 1 ankan và 1 anken có cùng số nguyên tử C trong
phân tử và có cùng số mol Lấy m gam hỗn hợp này thì làm mất màu vừa đủ 80 gamdung dịch 20% Br2 trong dung môi CCl4 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp đó thuđược 0,6 mol CO2 Tìm CTPT của Ankan và anken trong hỗn hợp X ?
Giải: Gọi CTPT của Ankan và Anken lần lượt là: CnH2n+2 , CnH2n
Vậy CTPT của Ankan và Anken lần lượt là C3H8 và C3H6
Câu4 Một hỗn hợp khí gồm 1 ankan và 1 anken có cùng số nguyên tử C trong phân tử
và có cùng số mol Lấy m gam hỗn hợp này thì làm mất màu vừa đủ 80 gam dung dịch20% Br2 trong dung môi CCl4 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp đó thu được 0,6 mol
CO2 Ankan và anken đó có công thức phân tử là:
A C2H6 và C2H4 B C4H10 và C4H8
C C3H8 và C3H6. D C5H12 và C5H10
TL.Câu 5: Hỗn hợp 2 anken A, B có thể tích 4,48 lít (đkc) nặng 8,4g Xác định CTPT
của A và B Tính % thể tích của chúng trong hỗn hợp?
Gọi CT của 2 anken A và B là CnH2
n (nA < n < nB)
Số mol hỗn hợp nhh = = 0,2 (mol)
Mhh = = = 42
14n = 42
Trang 12TL.Câu 6 Cho 4,48 lít hỗn hợp khí gồm metan và etilen đi qua dung dịch nước brom dư,
thấy dung dịch nhạt màu vàng và còn 1,12 lít khí thoát ra Các thể tích khí đo ở điều kiệnchuẩn Tính thành phần phần trăm thể tích của khí metan trong hỗn hợp?
Khi dẫn qua dung dịch Brom thì chỉ có C2H4 phản ứng
Câu 6: Cho 4,48 lít hỗn hợp khí gồm metan và etilen đi qua dung dịch nước brom dư,
thấy dung dịch nhạt màu vàng và còn 1,12 lít khí thoát ra Các thể tích khí đo ở điều kiệnchuẩn thành phần phần trăm thể tích của khí metan trong hỗn hợp là:
A. 25,0% C 60,0%
B. 50,0% D 37,5%
TL Câu 7 Cho 12,60 gam hỗn hợp 2 anken là đồng đẳng kế tiếp tác dụng vừa đủ với
dung dịch Br2 thu được 44,60 gam hỗn hợp sản phẩm.Tìm công thức phân tử của 2anken?
Trang 13Giải:
Gọi CTTQ của 2 anken là CnˉH2nˉ
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
Câu 7: Cho 12,60 gam hỗn hợp 2 anken là đồng đẳng kế tiếp tác dụng vừa đủ với dung
dịch Br2 thu được 44,60 gam hỗn hợp sản phẩm Công thức phân tử của 2 anken là
Trang 14Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp gồm 0,1 mol C2H4 và 0,2 mol C3H8 rồi cho toàn
bộ sản phẩm cháy vào 800ml dd NaOH 1,8 M thì thu được muối gì và khối lượng baonhiêu ?
A. m (Na2CO3)= 67,84 gam
B. m(NaHCO3) = 13,44 gam
C. m(Na 2 CO 3 ) = 67,84 gam và m(NaHCO 3 ) = 13,44 gam.
D. m(Na2CO3) = 13,44 gam và m(NaHCO3) = 67,84 gam
TL.Câu 9 Viết công thức phân tử và công thức cấu tạo của anken trong mỗi trường hợp
sau:
a) Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích anken (X) cần đúng 2,5 thể tích O2 (cùng điều kiện t0, p)b) 0,21 gam anken không phân nhánh làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,8 gambrom
c) Cho 12,60 gam hỗn hợp 2 anken là đồng đẳng kế tiếp tác dụng vừa đủ với dung dịch
Br2 thu được 44,60 gam hỗn hợp sản phẩm
Trang 15Vậy CTPT của 2 anken là C4H8 và C5H10
Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích anken (X) cần đúng 2,5 thể tích O2 (cùng điều kiện
to, p) Vậy (X) có CTPT là
Câu 10: Cho 0,21g olefin X tác dụng vừa đủ với 0,8g brom Xác định công thức phân tử
của X và cho biết nếu thay brom bằng clo thì phải dùng hết bao nhiêu ml clo (đktc)?
A. C2H4 và 11,2 ml
B. C2H4 và 112 ml
C. C 3 H 6 và 112 ml.
D. C4H8 và 112 ml
Trang 16Câu 11: Cho 12,60 gam hỗn hợp 2 anken là đồng đẳng kế tiếp tác dụng vừa đủ với dung
dịch Br2 thu được 44,60 gam hỗn hợp sản phẩm Công thức phân tử của 2 anken là
A. C2H4 và C3H6
B. C3H6 và C4H8
C. C 4 H 8 và C 5 H 10
D. C5H10 và C6H12
TL.Câu 10 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 3 anken rồi dẫn sản phẩm cháy lần lượt qua
bình 1 đựng dung dịch axit sunfuric đặc và bình 2 đựng dung dịch nước vôi trong dư,thấy khối lượng bình 1 tăng m gam và khối lượng bình 2 tăng (m + 5,2)gam Tính m?
Giải: Gọi CTPT của 2 anken là: Cn-H2nˉ
Cn-H2nˉ + 1,5n-O2 → nˉCO2 + nˉ H2O
Đốt cháy anken ta luôn có: số mol CO2 = số mol H2O
=
m = 3,6 gam
Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 3 anken rồi dẫn sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1
đựng dung dịch axit sunfuric đặc và bình 2 đựng dung dịch nước vôi trong dư, thấy khốilượng bình 1 tăng m gam và khối lượng bình 2 tăng (m + 5,2)gam Giá trị của m là
A. 1,8 gam
B. 5,4 gam
C. 3,6 gam.
D. 7,2 gam
Suy luận sáng tạo (3 câu)
TL Câu 1 Khi điều chế C2H4 từ C2H5OH và H2SO4 đặc ở 1700C thì khí C2H4 thường bịlẫn tạp chất là khí CO2 và SO2 Có thể dùng dung dịch nào trong các chất dung dịch sau
Br2; K2CO3; KMnO4 ; KOH để loại bỏ tạp chất ?
Giải: Do H2SO4 là chất oxi hóa mạnh nên nó oxi hóa một lượng nhỏ rượu đến CO2, còn
nó bị khử đến SO2 theo phản ứng:
Trang 17- Không thể dùng dung dịch Br2 và KMnO4 vì chúng đều tác dụng với C2H4.
- Không thể dùng dung dịch K2CO3 vì không loại bỏ được CO2 do có các phản ứngsau:
B Dung dịch KMnO4 D Dung dịch KOH
TL Câu 2: Ba hiđrocacbon X, Y, Z kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, trong đó khối
lượng phân tử Z gấp đôi khối lượng phân tử X Đốt cháy 0,1 mol chất Y, sản phẩm khí hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được m gam kết tủa Tính giá trị của m?Gọi M là khối lượng phân tử của X thì khối lượng phân tử của Y và Z lần lượt là M + 14,
M + 28
Theo đề: M + 28 = 2M
M = 28 X: CnH2n+2-2k k: là số liên kết pi
14n + 2 – 2k = 28
n 1,8
6 2 ( nhận) 2,15 Vậy X là C2H4, Y là C3H6, Z là C4H8
Trang 18C3H6 + 4,5 O2 → 3CO2 + 3 H2O
0,1 0,3
Số mol CaCO3 = số mol CO2 = 0,3 mol
Khối lượng kết tủa CaCO3 là 0,3.100= 30gam
Câu 2: Ba hiđrocacbon X, Y, Z kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, trong đó khối lượng
phân tử Z gấp đôi khối lượng phân tử X Đốt cháy 0,1 mol chất Y, sản phẩm khí hấp thụhoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 dư, khối lượng kết tủa thu được là:
A. 30 gam
B. 10 gam
C. 20 gam
D. 40 gam
Bài 3 Cracking ankan A, người ta thu được một hỗn hợp khí B gồm 2 ankan và 2 anken
Tỉ khối hơi của B so với H2 dB/H2 = 14,5 Khi dẫn hỗn hợp khí B qua dung dịch Br2 dư, khối lượng hỗn hợp khí giảm đi 55,52%
a) Tìm CTPT của A và các chất trong B
b) Tính % thể tích các chất khí trong B
GIẢI
Ở bài này dựa vào tính chất phản ứng cracking và áp dụng định luật bảo toàn khối lượng
để tìm MA kết hợp với phương pháp ghép ẩn số để giải
hhB
M
=14,5.2 = 29 Theo ĐLBT khối lượng : khối lượng A đem cracking = khối lượng hỗn hợp B
⇒ mAtham gia pứ = mB (1) Phản ứng cracking làm tăng gấp đôi số mol hydrocacbon nên
nB = 2nA tham gia pứ (2)(1) chia (2) ⇒ M hhB = ½ MA
⇒ MA = 29.2 = 58 ⇒ MA = 14n + 2 = 58 ⇒ n= 4
Trang 19⇔ 42a + 28b = 32,2016 (a+b) ⇔ 9,7984a = 4,2016b ⇔ b ≅ 2,3a (mol)
nB = 2(a + b) = 2 (a + 2,3a) = 6,6a (mol)
Ở cùng điều kiện, tỉ lệ số mol cũng chính là tỉ lệ về thể tích
⇒ %CH4 = %C3H6 =
%100
*6,
%100
*6,6
3,2
%100
*6,
a
a a
b
TN: Câu 3 Cracking ankan A thu được một hỗn hợp khí B gồm 2 ankan và 2 anken Tỉ khối hơi của B so với H2 dB/H2 = 14,5 Khi dẫn hỗn hợp khí B qua dung dịch Br2 dư, khối
Trang 20lượng hỗn hợp khí giảm đi 55,52% CTPT của A và phần trăm về thể tích của anken có
số nguyên tử C thấp nhất trong B lân lượt là:
B cách nhau 2 nối đơn
C cách nhau 1 nối đơn.
Trang 21Câu 3: Cao su buna là sản phẩm thu được từ quá trình nào?
A Trùng hợp butilen, xúc tác Na B Trùng hợp buta-1,3 dien, xúc tác Na.
C Polime hóa cao su thiên nhiên D Đồng trùng hợp buta-1,3 dien với Na
Câu 4 : Khi trùng hợp một ankadien X thu được polime M có cấu tạo như sau:
…-CH2CH=CHCH2CH2CH=CHCH2CH2CH=CHCH2-…
Cho biết công thức phân tử của X ?
Giải:
CH2=CH-CH=CH2 …CH2CH=CHCH2CH2CH=CHCH2CH2CH=CHCH2-… Buta-1,3-dien polibuta-1,3-dien
Câu 5 : Khi buta-1,3 dien tác dụng với axit bromhidric có thể thu được mấy chất đồng
phân cấu tạo của nhau chứa 1 nguyên tử Brom trong phân tử?
Giải:
Xt, t ,p
Xt,p,t
Trang 22CH2=CH-CH=CH2+HBr
Trắc Nghiệm: (Cấp độ: Hiểu)
Câu 5 : Khi buta-1,3 dien tác dụng với axit bromhidric (tỉ lệ 1:1) có thể thu được mấy
chất đồng phân cấu tạo của nhau?
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm buta-1,3-đien và isopren thu được 0,9
mol CO2 và 12,6g nước.Giá trị của m bằng
A.12,1g B.12,2g
C.12,3g D.12,4g
Câu 7: Cho dãy chuyển hóa sau
Xác định công thức cấu tạo của X,Y,Z ?
Giải:
CH3CH=CH-CH2Br ( 2 đp cis-trans)
CH3CH(Br)-CH=CH2
-H2
Trang 23-Phần 1:đốt cháy hoàn toàn được 8,96 lít CO2(đktc) và 6,3 gam H2O.
-Phần 2: dẫn qua dung dịch Br2 dư,bình tăng m gam
Trang 24Đặt công thức phân tử của ankadien: CnH2n-2(2x mol)
Anken : CmH2m(2y mol)
Ta có: x+y=0,15
Số mol CO2: =nx+my== 0,4 (1)
Số mol H20: =(n-1)x+my==0,35
Hiệu số mol :=x=0,05 Do đó:y= 0,1
Thay giá trị x,y vào pt (1) ta được:n+2m =8 với n ≥3 và m2
-Phần 1:đốt cháy hoàn toàn được 8,96 lít CO2(đktc) và 6,3 gam H2O
-Phần 2: dẫn qua dung dịch Br2 dư,bình tăng m gam
Xác định công thức phân tử của anken và ankadien trong hỗn hợp A?
Trang 25CH2=CH-C +H2 CH2=CH-CH=CH2
-Đi từ ancol etylic:
TN: (Cấp độ: Vận dụng)
Câu 9: Butadien không thể điều chế trực tiếp được từ
A ancol etylic B vinylaxetilen C butan D 1,2-điclobutan Câu 10 Để sản xuất 6,48 Kg polibutadien phải tách hidro từ V butan (27,3 , 1 atm) rồi
đem trùng hợp, biết hiệu suất chung của quá trình là 80%.Tính V?
Câu 10 Để sản xuất 6,48 Kg polibutadien phải tách hidro từ V butan (27,3 , 1 atm) rồi
đem trùng hợp, biết hiệu suất chung của quá trình là 80% Gía trị V là:
Trang 26Câu 2 : Cho biết công thức hóa học của Caroten (sắc tố màu đỏ của cà rốt), squalen (có trong dầu gan cá).
Trang 27A 2-metyl buta -1,3-đien.
B 2,3-đimetyl buta-1,3- đien.
C 3-metyl buta -1,2- đien.
A Tecpen là nhóm các hiđrocacbon không no
B Tecpen có công thức chung là (C5H10)n
C Tecpen có nhiều trong tinh dầu thảo mộc
D Phân tử tecpen có cấu tạo mạch hở hoặc mạch vòng và có chứa các liên kết đôi C
=C
Câu 6 Trong tinh dầu hoa hồng có
A geraniol B xitronelol C mentol D limonen
Câu 7 Trong tinh dầu bạc hà có :
A geraniol và xitronelol B caroten và licopen
C mentol và menton D oximen và limonen
B HIỂU
Câu 8
Tự luận
Trang 28Oximen có trong tinh dầu lá húng quế,có công thức phân tử C10H16 được xem như do 2 phân tử izopren kết hợp với nhau.Khi cộng một phân tử nước ở điều kiện thích hợp ta được một dạng cấu tạo của Linalol Khi hidro hoá hoàn tòan Linalol ta được 3,7-dimetyloctanol-3 Viết công thức cấu tạo của Oximen và Linalol.
HO
HO OH
OH HO HO
Trang 29
Gọi CTPT của oximen là CnH16.
nCaCO3 = 5/100 = 0,05 mol ⇒ nCO2 = 0,05 mol
Hỗn hợp sản phẩm cháy gồm: CO2 và H2O Khi dẫn hỗn hợp này qua dung dịch nước vôi dư:
mdd giảm = mkt – (mCO2 + m H2O).
⇒ (mCO2 + m H2O) = 5 – 2,08 = 2,92 gam.
A C8H16 B C9H16 C C10H16 D C11H16.
Trang 30Câu 1 Chọn định nghĩa đầy đủ: Ankin là
A hợp chất hữu cơ mạch hở có liên kết C
C.
B hidrocacbon mạch hở chỉ có một liên kết C
C.
C hidrocacbon mạch hở chứa liên kết C
C.
D hidrocacbon mạch hở đồng phân của đien.
Câu 2 Tên thông thường của hợp chất có công thức: H3C C C CH3
Viết PTPƯ điều chế axetilen từ các chất sau: CaC2, CH4, Ag2C2.
Trang 31A liên kết bội kém bền hơn liên kép kém bền hơn liên kết đơn.
B liên kết π ở liên kết bội kém bền hơn liên kết σ ở nối đơn.
C liên kết σ ở liên kết bội kém bền hơn liên kết σ ở nối đơn.
D số nguyên tử H chưa bão hòa.
Câu 5
Viết các đồng phân của ankin C5H8.
1500 o C
Trang 32+ Xuất hiện kết tủa màu vàng là vinylaxetilen.
+Không hiện tượng là but –2 – en.
H2C CH C CH + Ag(NH3)2 OH H2C CH C CAg + 2NH3 + H2O
Dùng AgNO3 không phân biệt được cặp chất nào sau đây:
A But - 1 - in và but - 2 - in C But - 1 - in và but - 1,3 - đien.
B But - 1 - in và vinylaxetilen. D But - 1 - in và but - 2 - en Câu 7