Dạy toán nhằm trang bị cho học sinh một hệ thống tri thức khoa học phổ thôngcơ bản tạo điều kiện cho các em đợc hình thành và phát triển các phẩm chất, nănglực trí tuệ, đồng thời trang b
Trang 1phần I : Lý do chọn đề tài
Chúng ta đã biết, Toán học là một môn học chứa rất nhiều điều thú vị và bấtngờ, nó chiếm một vai trò quan trọng trong hoạt động giáo dục, đặc biệt là trongcác lĩnh vực khoa học và đời sống
Dạy toán nhằm trang bị cho học sinh một hệ thống tri thức khoa học phổ thôngcơ bản tạo điều kiện cho các em đợc hình thành và phát triển các phẩm chất, nănglực trí tuệ, đồng thời trang bị cho các em hệ thống tri thức đảm bảo đủ để nghiêncứu và khám phá thế giới xung quanh, góp phần cải tạo thế giới, cải tạo thiên nhiênmang lại cuộc sống ấm no hạnh phúc cho mọi ngời
Trong chơng trình toán lớp8 nói riêng và toán THCS nói chung, dạng toán phântích đa thức thành nhân tử là một nội dung kiến thức rất quan trọng và lý thú, xong
nó lại là một trong những dạng toán khó đối với các em
Phân tích đa thức thành nhân tử đợc giới thiệu khá đầy đủ trong chơng trình
đại số 8 và có thể coi là nội dung nòng cốt của chơng trình Bởi nó đợc vận dụng rấtnhiều ở các dạng toán khác nh: Rút gọn phân thức, quy đồng mẫu của các phânthức, biến đổi các biểu thức hữu tỷ, biến đổi các biểu thức vô tỷ, phơng trình bậccao
Thực tế giảng dạy cho thấy, mặc dù các phơng pháp đợc giới thiệu trong sáchgiáo khoa rất rõ ràng, cụ thể Song việc các em vận dụng còn nhiều lúng túng Đặcbiệt đối với học sinh khá giỏi thì nội dung kiến thức cha đáp ứng đợc nhu cầu họctoán của các em
Vậy Dạy - Học nội dung: " Phân tích đa thức thành nhân tử " nh thế nào để đạtkết quả tốt nhất? phù hợp với học sinh đại trà?
Đồng thời đáp ứng đợc nhu cầu học tập của học sinh khá giỏi
Để đạt đợc kết quả đó, ngoài phơng pháp truyền thụ của ngời thầy phải nắm bắt
đợc kiến thức một cách nhuần nhuyễn Đó là lý do tôi chọn đề tài này
Với nội dung trình bày trong đề tài này, hy vọng đề tài này không chỉ là tài liệuhớng dẫn đối với học sinh mà còn là tài liệu tham khảo bổ ích cho công tác giảngdạy của giáo viên THCS
Phần II: Khảo sát thực tế
Qua thực tế giảng dạy và điều tra về hứng thú, trình độ nhận thức, vận dụng và
đặc biệt là khả năng giải toán phân tích đa thức thành nhân tử của học sinh cũng nhviệc áp dụng chúng để giải một số bài toán liên quan trong quá trình dạy học còn
Trang 2nhiều hạn chế, điều đó có thể do nhiều nguyên nhân, song theo tôi có thể một sốnguyên nhân chính sau đây:
Một là: Khả năng phân tích, khai thác bài toán của đại đa số giáo viên còn nhiều
hạn chế
Hai là: Đối với dạng toán này nếu giáo viên không khéo léo khi giảng dạy sẽ làm
cho học sinh nhàm chán, thụ động và máy móc khi vận dụng
Ba là: Giáo viên thiếu những điều kiện thuận lợi, thiếu thời gian để phân tích tìm
lời giải, cha kích thích học chủ động sáng tạo
Trong quá trình thực hiện đề tài này tôi đã tổ chức khảo sát mức độ hứng thú,nhận thức và khả năng vận dụng của học sinh lớp 8A, 8B và 8C Trờng THCS Quảng
Đông trớc khi áp dụng đề tài: “Phơng pháp phân tích đa thức thành nhân tử “ thì
kết quả nh sau:
1 Về hứng thú đối với dạng toán này:
2 Về tiếp thu kiến thức:
+ Viết nhân tử chung ra ngoài dấu ngoặc, viết các nhân tử còn lại của mỗi hạng
tử vào trong dấu ngoặc (kể cả hạng tử của chúng)
2 Ví dụ: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử :
Trang 3b) 15x(x + y) - 5y(3x + 3y)= 15x(x + y) - 15y(x + y)
1
n n
An - 2B2 + +
Trang 4
2 1
1
n n
A2 Bn - 2 + n ABn - 1 + Bn
12 (A - B)n = An - n An - 1 B +
2 1
1
n n
Trang 5= (x + 3 + y)(x + 3 - y) c) x2 + y2 - z2 - 9t2 - 2xy + 6zt = (x2 - 2xy + y2) - (z2 - 6zt + 9t2)
Trang 7Ph©n tÝch ®a thøc thµnh nh©n tö:
a) 5y3 - 45y
b) 3x3y - 6x2y - 3xy3 - 6axy2 - 3a2xy + 3xy
Bµi lµm
a) 5y3 - 45y = 5y(y2 - 9) = 5y(y + 3)(y -3)
b) 3x2y 6x2y - 3xy3 - 6axy2 - 3a2xy +3xy
2 VÝ dô: Ph©n tÝch ®a thøc sau thµnh nh©n tö:
Trang 82 VÝ dô:
VÝ dô1 : Ph©n tÝch ®a thøc thµnh nh©n tö:
x4 + 64 = x4 + 64 + 16x2 - 16x2
= (x2 + 8)2 - (4x)2 = (x + 4x + 8)(x2 - 4x + 8)
Trang 12Cho ®a thøc f(x), a lµ nghiÖm cña ®a thøc f(x) nÕu f(a) = 0 Nh vËy nÕu ®a thøcf(x) chøa nh©n tö (x - a) th× ph¶i lµ nghiÖm cña ®a thøc
Ta biÕt r»ng nghiÖm nguyªn cña ®a thøc nÕu cã ph¶i lµ íc cña hÖ sè tù do
2 VÝ dô: Ph©n tÝch ®a thøc thµnh nh©n tö:
x3 + 3x - 4
Ta xÐt c¸c íc cña (- 4) lµ: - 1; 1; - 2; 2; - 4; 4, sau khi kiÓm tra thÊy 1
lµ nghiÖm cña ®a thøc suy ra ®a thøc chøa nh©n tö (x - 1)
Do vËy ta t¸ch h¹ng tö cña ®a thøc lµm xuÊt hiÖn nh©n tö chung (x -1)
* C¸ch 1: x3 + 3x2- 4 = x3 -x2 + 4x2 - 4= x2(x - 1)+ 4(x - 1)(x + 1)
= (x - 1) (x2 + 4x + 4) = (x - 1)(x + 2)2
* C¸ch 2: x3 + 3x2 - 4 = x3 - 1 + 3x2 - 3 = (x3 - 1) + 3(x2 - 1)
= (x - 1)(x2 + x + 1) + 3(x2 - 1) = (x - 1)(x + 2)2
VÝ dô: 2x3 - 5x2 + 8x - 3
NghiÖm h÷u tû nÕu cã cña ®a thøc trªn lµ :(- 1); 1; (- 1/2); 1/2; (- 3/2); 3/2; - 3
Trang 13Sau khi kiểm tra thấy x = 1/2 là nghiệm nên đa thức chứa nhân tử (x - 1/2) hay (2x - 1) Do đó ta tìm cách tách các hạng tử của đa thức để xuất hiện nhân tử chung (2x - 1).
B: các bài toán áp dụng phân tích đa thức
thành nhân tử
I - Bài toán rút gọn biểu thức
1 Ph ơng pháp :
Phân tích tử thức và mẫu thức thành nhân tử nhằm xuất hiện nhân tử chung
áp dụng tính chất cơ bản của phân thức đại số: Chia cả tử thức và mẫu thức chonhân tử chung
=> Học sinh thấy đợc sự liên hệ chặt chẽ giữa các kiến thức giúp phát triển tduy suy luận lô gic, sáng tạo
2) Rút gọn biểu thức:
a) A =
3 4 2
1 5 7 3
2 3
2 3
x x x
b) B =
1
3 1
1 2 1
x x
x
Bài làm
a) A =
3 3 2
2
1 4
4 3 3
2 2 3
2 2 3
x x x x x
x x
x
x x
x x
x
= (( 11)()(2 1)(3)(3 11))
) 3 2
)(
1 (
) 1 4 3 )(
1 (
2 2
x
x x
x x
x x
x x x
= 23 13
) 3 2 ( ) 1 (
) 1 3 ( ) 1 (
2 2
x
x x
x x
x x
x
Trang 14B =
) 1 )(
1 (
3 1 2
x x x x
x
B =
x
x x
x
x x
x
x x
1 (
) 1 ( )
1 )(
1 (
b a c a c b c b a
3
45 12 7
2
2 3
2 3
x
x x
x
3 3 3
) ( ) ( ) (
3
x z z y y x
xyz z
y x
D = 0
2 VÝ dô: Gi¶i ph¬ng tr×nh:
* VÝ dô1:
AB D = 0 <=>
Trang 150 5
0 4 ) 1 (
5
2
x x
Vậy phơng trình đã cho có tập nghiệm S = {5}
* Ví dụ 2 :
(2x2 + 3x - 1)2 - 5(2x2 + 3x + 3) + 24 = 0
Đặt : 2x2 + 3x - 1 = t
=> 2x2 + 3x + 3 = t + 4 Phơng trình đã cho trở thành:
0 1
1
t t
2 0
1 2
0 2
x
x x
x
+) Thay t = 4 vào (*) ta có:
2x2 + 3x - 1 = 4
<=> 2x2 + 3x - 5 = 0
Trang 161 0
5 2
0 1
x
x x
5
; 2
2 VÝ dô: Gi¶i bÊt ph¬ng tr×nh
* VÝ dô 1:
x2 - 5x + 6 < 0 (1) <=> (x - 2)(x - 3) < 0
Ta cã b¶ng:
x 2 3
Trang 17x - 2 - 0 + // +
x - 3 - // - 0 + (x - 2)(x - 3) + 0 - 0 +
VËy bÊt ph¬ng tr×nh (1) cã nghiÖm lµ 2 < x < 3
IV - Bµi to¸n chia hÕt
1 Ph ¬ng ph¸p
Trang 18Biến đổi đa thức đã cho thành một tích, trong đó xuất hiện thừa số có dạng chiahết.
3
2 n n n
Sau khi hoàn thành đề tài này, tôi đã đa vào áp dụng trong thực tiễn giảng dạy tại
ba lớp 8A,B,C Trờng THCS Quảng Đông Tôi nhận thấy hứng thú học tập, kiến thứccũng nh kĩ năng vận dụng của học sinh đợc cải thiện rõ nét
Kết quả khảo sát nh sau:
Trang 191 Về hứng thú:
2 Về tiếp thu kiến thức:
Phân tích đa thức thành nhân tử là một vấn đề rộng lớn trải suốt chơng trìnhhọc của học sinh, nó liên quan kết hợp với các phơng pháp khác tạo nên sự lôgicchặt chẽ của toán học Các phơng pháp đợc nêu từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phứctạp giúp học sinh hiểu sâu hơn và phát triển có hệ thống câu kỹ năng, kỹ xảo, phântích
Qua đó giúp học sinh phát triển trí tuệ, tính chăm chỉ, tính chính xác, năng lựcnhận xét, phân tích phán đoán, tổng hợp kiến thức
Các phơng pháp phân tích đa thức thành nhân tử không chỉ cần thiết đối vớihọc sinh THCS nói chung mà nó rất cần cho giáo viên trong quá trình dạy toán đểgiúp giáo viên chủ động về kiến thức, tự tin trong dạy toán, trong công tác bồi dỡnghọc sinh giỏi
Tuy nhiên do khả năng có hạn, kinh nghiệm giảng dạy và nghiên cứu còn ít ỏi,thêm nhiều yếu tố khách quan nên tài liệu có thể cha đáp ứng hết sự mong mỏi củacác thầy cô giáo, đồng nghiệp và các em học sinh
Rất mong đợc sự đóng góp chân thành, sự giúp đỡ tận tình của các thầy côgiáo, bạn bè, đồng nghiệp
Tôi xin chân trọng cảm ơn !!!
Quảng Bình, ngày 15 tháng 05 năm 2009
Ngời viết
Trang 20
Nguyễn Quốc Huy
Đánh giá của HĐKH
Trờng THCS Quảng Đông
phụ lục
Phần I: lí do chọn đề tài ……… Trang1
Phần II: Khảo sát thực tế………2
Phần III: Nội dung A - Các phơng pháp Phân tích đa thức thành nhân tử 3
*Các phơng pháp cơ bản 3
I Phơng pháp đặt nhân tử chung 3
II Phơng pháp dùng hằng đẳng thức 4
III Phơng pháp nhóm nhiều hạng tử 6
IV Phơng pháp phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách phối hợp nhiều phơng pháp 8
V Phơng pháp tách một hạng tử thành nhiều hạng tử 9
VI Phơng pháp thêm, bớt cùng một hạng tử 10
* Một số phơng pháp khác 12
VII Phơng pháp đặt biến số 12
VIII Phơng pháp xét giá trị riêng 13
IX Phơng pháp tìm nghiệm của đa thức 14
B - Các bài toán phân tích đa thức thành nhân tử 16
I - Bài toán rút gọn 16
II - Bài toán giải phơng trình bậc cao 17
III - Bài toán giải bất phơng trình 20
Trang 21IV - Bài toán chia hết 21
Phần IV: Kết quả sau khi đề tài đợc áp dụng……… 23
Phần V: Kết luận 23
Tài liệu tham khảo
Vũ Thế HuHoàng Trung
6 Chuyên đề bồi dỡng học sinh giỏi
toán lớp 8 (phần Đại số)
Võ Đại Mau
Võ Đại Hoài đức