CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ MANE 1.1 Giới thiệu chung về MANE: 1.1.1 Mạng đô thị MAN và công nghệ Ethernet: MAN là viết tắt của Metropolitan Area Network, là một mạng dữ liệu băng rộng trong phạm vi địa lý cỡ một thành phố cung cấp, tích hợp các dịch vụ truyền thông như dữ liệu, thoại và hình ảnh. Một mạng MAN thường kết nối nhiều mạng LAN với nhau sử dụng đường truyền tốc độ cao và cung cấp kết nối truy nhập tới WAN và Internet. Xét về quy mô, mạng MAN lớn hơn LAN nhưng nhỏ hơn WAN, phạm vi của một mạng MAN thường dưới 50km. Theo IEEE 8022001, MAN là thiết kế tối ưu hóa LAN cho một vùng địa lý rộng lớn, phạm vi từ một nhóm các tòa nhà cho tới toàn thành phố. Các mạng MAN cũng có thể được sở hữu và vận hành như một mạng công cộng thường chủ yếu cung cấp các kết nối các mạng LAN với nhau. Kết nối giữa các phần tử của MAN thường là cáp quang hoặc có thể là không dây. Hình 1.1: Phạm vi mạng đô thị Trong vài thập niên gần đây, Ethernet là công nghệ chủ yếu trong các mạng nội bộ LAN, là công nghệ chủ đạo trong hầu hết các văn phòng trên toàn thế giới và hiện nay đã được dùng ngay cả trong các hộ gia đình để chia sẻ các đường dây truy nhập băng rộng giữa các thiết bị với nhau. Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, tốc độ Ethernet đã được cải thiện từ Mbps lên Gbps. Năm 1985, chuẩn Ethernet là IEEE 802.3 được phát hành. Tốc độ Ethernet ngày càng tăng, từ 10Mbps ban đầu lên 100 Mbps, 1000Mbps (1 Gbps), 10 Gbps, 40 Gbps và có thể lên đến 100 Gbps. Hiện nay chuẩn tốc độ cao nhất được phát hành là 10 Gbps, chuẩn 40 Gbps và 100 Gbps vẫn đang được phát triển và chưa hoàn thiện. Song song với nó là sự bùng nổ của Internet yêu cầu băng thông truyền tải lưu lượng lớn, phương tiện truyền trong mạng Ethernet cũng chuyển dần từ cáp đồng sang cáp quang. Sử dụng truyền dẫn bằng cáp quang và tốc độ truyền dẫn cao là yếu tố quan trọng để xây dựng các mạng dung lượng lớn, chất lượng cao đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn của khách hàng. MANE (Metropolitan Area Network Ethernet) hay còn gọi là MEN được xây dựng để kết nối các mạng cục bộ của các tổ chức và cá nhân với mạng diện rộng WAN hay với Internet sử dụng chuẩn Ethernet. MANE cung cấp dịch vụ truyền tải khung Ethernet và cung cấp các giao diện khối Ethernet tới khách hàng. 1.1.2 Các đặc tính của MANE: • Tính dễ sử dụng: Dịch vụ Ethernet dựa trên giao diện Ethernet chuẩn, dung rộng rãi trong các hệ thống mạng cục bộ (LAN). Hầu như tất cả các thiết bị và máy chủ trong LAN đều kết nối dùng Ethernet. • Hiệu quả về chi phí: Sự phổ biến của Ethernet trong hầu hết tất cả các sản phẩm mạng nên giao diện Ethernet có chi phí không đắt. Giá thành thiết bị thấp, chi phí quản trị và vận hành thấp hơn, ít tốn kém hơn nên các nhà cung cấp đã cho phép những thuê bao tăng thêm băng thông khi cần thiết và họ chỉ trả những gì họ cần. • Tính linh hoạt: Dễ dàng tạo các dịch vụ Intranet VPN, Extranet VPN hoặc kết nối Internet tốc độ cao đến ISP. Các thuê bao có thể thêm vào hoặc thay đổi băng thông trong vài phút thay vì trong vài ngày hoặc vài tuần khi sử dụng những dịch vụ mạng truy nhập khác (Frame relay, ATM…). • Tính chuẩn hóa: MEF đang tiếp tục định nghĩa và chuẩn hóa các loại hình dịch vụ và các thuộc tính này cho phép các nhà cung cấp dịch vụ có khả năng trao đổi giải pháp của họ một cách rõ ràng, các thuê bao có thể hiểu và so sánh các dịch vụ một cách tốt hơn.
Trang 1CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ MAN-E
1.1 Giới thiệu chung về MAN-E:
1.1.1 Mạng đô thị MAN và công nghệ Ethernet:
MAN là viết tắt của Metropolitan Area Network, là một mạng dữ liệubăng rộng trong phạm vi địa lý cỡ một thành phố cung cấp, tích hợp cácdịch vụ truyền thông như dữ liệu, thoại và hình ảnh Một mạng MANthường kết nối nhiều mạng LAN với nhau sử dụng đường truyền tốc độ cao
và cung cấp kết nối truy nhập tới WAN và Internet Xét về quy mô, mạngMAN lớn hơn LAN nhưng nhỏ hơn WAN, phạm vi của một mạng MANthường dưới 50km Theo IEEE 802-2001, MAN là thiết kế tối ưu hóa LANcho một vùng địa lý rộng lớn, phạm vi từ một nhóm các tòa nhà cho tớitoàn thành phố Các mạng MAN cũng có thể được sở hữu và vận hành nhưmột mạng công cộng thường chủ yếu cung cấp các kết nối các mạng LANvới nhau
Kết nối giữa các phần tử của MAN thường là cáp quang hoặc có thể làkhông dây
Hình 1.1: Phạm vi mạng đô thị
Trong vài thập niên gần đây, Ethernet là công nghệ chủ yếu trong cácmạng nội bộ LAN, là công nghệ chủ đạo trong hầu hết các văn phòng trêntoàn thế giới và hiện nay đã được dùng ngay cả trong các hộ gia đình đểchia sẻ các đường dây truy nhập băng rộng giữa các thiết bị với nhau Cùng
Trang 2với sự phát triển của công nghệ thông tin, tốc độ Ethernet đã được cải thiện
từ Mbps lên Gbps Năm 1985, chuẩn Ethernet là IEEE 802.3 được pháthành Tốc độ Ethernet ngày càng tăng, từ 10Mbps ban đầu lên 100 Mbps,1000Mbps (1 Gbps), 10 Gbps, 40 Gbps và có thể lên đến 100 Gbps Hiệnnay chuẩn tốc độ cao nhất được phát hành là 10 Gbps, chuẩn 40 Gbps và
100 Gbps vẫn đang được phát triển và chưa hoàn thiện Song song với nó là
sự bùng nổ của Internet yêu cầu băng thông truyền tải lưu lượng lớn,phương tiện truyền trong mạng Ethernet cũng chuyển dần từ cáp đồng sangcáp quang Sử dụng truyền dẫn bằng cáp quang và tốc độ truyền dẫn cao làyếu tố quan trọng để xây dựng các mạng dung lượng lớn, chất lượng caođáp ứng nhu cầu ngày càng lớn của khách hàng
MAN-E (Metropolitan Area Network- Ethernet) hay còn gọi là MEN đượcxây dựng để kết nối các mạng cục bộ của các tổ chức và cá nhân với mạngdiện rộng WAN hay với Internet sử dụng chuẩn Ethernet MAN-E cung cấpdịch vụ truyền tải khung Ethernet và cung cấp các giao diện khối Ethernettới khách hàng
1.1.2 Các đặc tính của MAN-E:
• Tính dễ sử dụng: Dịch vụ Ethernet dựa trên giao diện Ethernetchuẩn, dung rộng rãi trong các hệ thống mạng cục bộ (LAN) Hầunhư tất cả các thiết bị và máy chủ trong LAN đều kết nối dùngEthernet
• Hiệu quả về chi phí: Sự phổ biến của Ethernet trong hầu hết tất cảcác sản phẩm mạng nên giao diện Ethernet có chi phí không đắt Giáthành thiết bị thấp, chi phí quản trị và vận hành thấp hơn, ít tốn kémhơn nên các nhà cung cấp đã cho phép những thuê bao tăng thêmbăng thông khi cần thiết và họ chỉ trả những gì họ cần
• Tính linh hoạt: Dễ dàng tạo các dịch vụ Intranet VPN, Extranet VPNhoặc kết nối Internet tốc độ cao đến ISP Các thuê bao có thể thêmvào hoặc thay đổi băng thông trong vài phút thay vì trong vài ngàyhoặc vài tuần khi sử dụng những dịch vụ mạng truy nhập khác(Frame relay, ATM…)
• Tính chuẩn hóa: MEF đang tiếp tục định nghĩa và chuẩn hóa các loạihình dịch vụ và các thuộc tính này cho phép các nhà cung cấp dịch
vụ có khả năng trao đổi giải pháp của họ một cách rõ ràng, các thuêbao có thể hiểu và so sánh các dịch vụ một cách tốt hơn
Trang 31.1.3 Cấu trúc mạng MAN-E:
Hình 1.2: Cấu trúc mạng MAN-E điển hình
Mạng MAN-E thực hiện chức năng thu gom lưu lượng và đáp ứng nhu cầutruyền tải lưu lượng cho các thiết bị mạng truy nhập (IP-DSLAM, MSAN)
Có khả năng cung cấp kết nối truy nhập Ethernet (FE/GE) tới khách hàng
Sử dụng các thiết bị CES tạo thành mạng chuyển tải Ethernet/IP Kết nốigiữa các thiết bị CES dạng sao, ring hoặc đấu nối tiếp, sử dụng các loạicổng kết nối: n x 1Gbps hoặc n x 10Gbps
1.2 Các dịch vụ cơ bản trên MAN-E:
1.2.1 Dịch vụ E-LINE:
Dịch vụ LINE dựa trên một kết nối ảo (EVC điểm–điểm) Dịch vụ LINE được sử dụng để cung cấp các dịch vụ điểm–điểm Dựa trên E-LINE
E-có thể triển khai nhiều dịch vụ khác nhau tùy theo nhà cung cấp
Hình 1.3: Dịch vụ E-LINE sử dụng EVC điểm–điểm
Trang 4Dịch vụ E-LINE có thể cung cấp băng thông đối xứng cho dữ liệu gửinhận trên hai hướng mà không có việc đảm bảo tốc độ giữa hai UNI Ghépdịch vụ có thể thực hiện tại một hoặc cả hai phía UNI của EVC Một sốEVC điểm-điểm có thể được cung cấp trên cùng một cổng vật lý tại mộttrong các giao diện UNI trên mạng.
Một dịch vụ E-LINE có thể cung cấp các EVC điểm-điểm giữa các UNItương tự để sử dụng các chuyển tiếp khung PVC để kết nối các bên vớinhau
Nhìn chung dịch vụ E-LINE có thể được sử dụng để xây dựng các dịch
vụ tương tự cho chuyển tiếp khung hoặc các đường kênh thuê riêng Tuynhiên, dải băng tần và các khả năng kết nối của nó lớn hơn nhiều
1.2.2 Dịch vụ E-LAN:
Dịch vụ E-LAN là dịch vụ dựa trên kết nối đa điểm-đa điểm , chẳng hạn
có thể kết nối một số UNI với nhau
Hình 1.4: Dịch vụ E-LAN sử dụng EVC đa điểm-đa điểm
Dịch vụ E-LAN có thể được dùng để kết nối chỉ 2 UNI, điều này dườngnhư tương tự với dịch vụ E-LINE nhưng ở đây có một số khác biệt đáng kể.Với dịch vụ E-LINE, khi một UNI được thêm vào, một EVC cũng phảiđược bổ sung để kết nốiUNI mới đến một trong các UNI đã tồn tại
Với dịch vụ E-LAN, khi UNI mới cần thêm vào EVC đa điểm thì khôngcần bổ sung EVC mới vì dịch vụ E-LAN sử dụng EVC đa điểm – đa điểm.Dịch vụ này cũng cho phép UNI mới trao đổi thông tin với tất cả các UNI
Trang 5khác trên mạng Trong khi với dịch vụ E-LINE thì cần có các EVC đến tất
cả các UNI Do đó, dịch vụ E-LAN chỉ yêu cầu một EVC để thực hiện kếtnối nhiều bên với nhau
Tóm lại, dịch vụ E-LAN có thể kết nối một số lượng lớn các UNI và sẽ ítphức tạp hơn khi dùng theo dạng lưới hoặc hub và các kết nối sử dụng các
kỹ thuật kết nối điểm - điểm như Frame Relay hoặc ATM Hơn nữa, dịch
vụ E-LAN có thể được sử dụng để tạo một loạt dịch vụ như mạng LANriêng và các dịch vụ LAN riêng ảo, trên cơ sở này có thể triển khai các dịch
bộ các UNI “gốc” Như vậy, một khung dịch vụ broadcast hoặc multicast(xác định từ địa chỉ MAC) tại UNI “gốc” sẽ được nhân lên trong mạng vàbản sao sẽ được phân phát tới từng UNI của EVC Cách phân phát nàycũng được áp dụng với trường hợp mạng chưa biết được địa chỉ MAC đíchtrong một EVC hoặc cặp UNI Hình 1.5 mô tả một EVC Rooted-Multipointvới một UNI “gốc”
Trang 6Hình 1.5: EVC gốc – đa điểm
Hình 1.6: Kiểu dịch vụ E-tree sử dụng EVC gốc – đa điểm
Kiểu dịch vụ E-Tree với một “gốc” được mô tả như hình 1.6 Ở dạngđơn giản, kiểu dịch vụ E-Tree có thể cung cấp một UNI “gốc” cho nhiềuUNI “lá” Mỗi UNI “lá” chỉ có thể trao đổi dữ liệu với UNI “gốc” Mộtkhung dịch vụ gửi từ một UNI “lá” với một địa chỉ đích cho một UNI “lá”khác sẽ không được chuyển Dịch vụ này thích hợp cho truy cập Internethoặc các ứng dụng video qua IP Một hoặc nhiều CoS có thể được kết hợpvới dịch vụ này
Trang 7Trong kiểu phức tạp hơn, dịch vụ E-Tree có thể hỗ trợ hai hoặc nhiềuUNI “gốc” Trong trường hợp này, mỗi UNI “lá” có thể trao đổi dữ liệu vớicác UNI “gốc” Các UNI “gốc” cũng có thể truyền thông với nhau làm tăngtính tin cậy và linh hoạt Dịch vụ này được mô tả như trong hình1.7
Hình 1.7: Dịch vụ E-Tree sử dụng nhiều UNI “gốc”
Với kiểu dịch vụ E-Tree, ghép dịch vụ có hoặc không phát sinh tại mộthoặc nhiều UNI trong EVC Ví dụ, một dịch vụ E-Tree sử dụng EVCRooted-Multipoint và dịch vụ E-Line sử dụng EVC điểm-điểm có thể cùngthực hiện tại một UNI Trong ví dụ này, dịch vụ E-Tree có thể được sửdụng để hỗ trợ một ứng dụng cụ thể tại UNI thuê bao như truy nhập tớinhiều “gốc” tại các điểm POP của ISP, còn dịch vụ E-Line dược sử dụng đểkết nối tới vị trí khác với một EVC điểm-điểm
CHƯƠNG II: KHẢO SÁT CẤU TRÚC MẠNG MAN-E CỦA VNPT
TIỀN GIANG
2.1 Tình hình triển khai mạng MAN-E của VNPT:
2.1.1 Mạng đô thị băng rộng đầu tiên của Việt Nam:
Dự án “Mạng đô thị băng rộng” đầu tiên của VIệt Nam đã hoàn thành vàchính thức hoạt động ngày 25/04/2005 tại TP.HCM Mạng được xây dựngdựa trên sự kết hợp giữa công nghệ truyền tải RPR/DPT (Reselient PacketRing/Dynamic Packet Transport) và công nghệ chuyển mạch nhãn MPLS
Trang 8đang được quan tâm hàng đầu hiện nay Công nghệ RPR cho phép hệ thốngtriển khai các mạch vòng cáp quang trong thành phố có khả năng bảo vệchuyển sang đường dự phòng khi xảy ra sự cố trên đường kết nối chính,thời gian chuyển đường là rất nhanh – 50ms Giải pháp là sự kết hợp khảnăng sẵn sang cao của công nghệ RPR với các tính năng định tuuến thôngminh của hệ thống định tuyến của Cisco như đảm bảo chất lượng dịch vụ(QoS) và tinh năng mới nhất của công nghệ MPLS Các tính năng trên đápứng các tiêu chí ngặt nghèo về băng thông, tốc độ, chất lượng cho phéptriển khai các dịch vụ như thoại, truyền hình, các dịch vụ truyền thông hộinghị của mạng đô thị thế hệ mới.
Mạng có khả năng truyền tải băng thông rất lớn và cho phép cung cấpcác giao diện Ethernet tốc độ cao lên đến Gigabit tới tận từng văn phòng,từng doanh nghiệp, tòa nhà, khu dân cư cao cấp Các thiết bị sử dụng trongmạng lõi là các bi65 định tuyến với công nghệ nx10Gbps của Cisco với khảnăng chuyển mạch, độ sẵn sang và ổn định rất cao Mạng lõi sử dụng cácgiao diện tốc độ STM-16 RTR/DTP nhưng công nghệ RPR cho phép tối ưuhóa truyền gói trên mạng nên tổng thông lượng trên mạng lên tới 5 Gbpsthay vì chỉ có 2.5 Gbps như sử dụng công nghệ truyền SDH truyền thống.Với các ưu điểm này, hệ thống mạng đô thị tạo thành kiến trúc mạng hội
tụ tích hợp nhiều loại ứng dụng và dịch vụ tiên tiến nhất trên nền IP băngrộng như truy cập Internet băng rộng, mạng riêng ảo IP VPN, VoIP, VoD
và video conference với ưu điểm nổi trội truyền thoại, hình ảnh, dữ liệu.2.1.2 Tnh hình triển khai MAN-E của VNPT:
Ngày 28/05/2009, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) đã
kí kết hợp đồng thiết kế, cung cấp và lắp đặt hệ thống mạng MAN-E cho 10viễn thông tỉnh, thành phố với Công ty Cổ phần Viễn thông Tin học Bưuđiện (CT-IN) – đối tác được ủy quyền của nhà sản xuất thiết bị Cisco.Mạng lưới của VNPT sẽ tận dụng lợi thế của định tuyến Cisco dòng
7600, là bộ định tuyến mạng biên dành cho các nhà cung cấp dịch vụ đầutiên của ngành công nghiệp mang lại khả năng chuyển mạch Ethernet mật
độ cao tích hợp, định tuyến IP/MPLS (chuyển mạch nhãn đa giao thức), vàgiao diện kết nối 10-Gbps (Gigabit/giây), giúp cho các nhà cung cấp dịch
vụ mang đến cho cả người tiêu dùng và doanh nghiệp các dịch vụ trên mộtmạng Carrier Ethernet hội tụ đơn nhất
Trang 9Cho tới nay, MAN-E đã và đang được lắp đặt tại 59 tỉnh thành trong cảnước sử dụng các thiết bị của Huawei và Cisco Một số tỉnh thành như HàNội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Phú Thọ… đã đưa vào hoạt động cungcấp các dịch vụ mới như IPTV, MetroNet, FTTH…
2.2 Cấu trúc mạng MAN-E của VNPT:
2.2.1 Cấu trúc phân lớp chức năng:
Mô hình triển khai hệ thống mạng của VNPT bao gốm các công tytruyền tải (VTN,VTI), các công ty cung cấp dịch vụ (VDC,VASC) và cáccông ty cung cấp kết nối đến khách hàng ( các công ty viễn thông tỉnh,thành phố) Hệ thống mạng MAN-E được triển khai tại các công ty viễnthông tỉnh, thành phố nhằm cung cấp kết nối đến khách hàng Hiện tạiVNPT đang xây dựng hệ thống mạng NGN bao gồm mạng lõi, mạng biên,mạng MAN-E và mạng access
Về cơ bản, hạ tầng mạng MAN-E bao gồm 5 phân lớp:
− Lớp mạng trục (IP/MPLS – Core): hình thành một lõi chuyển mạchgói chung dựa trên công nghệ MPLS, kết nối tất cả các tỉnh thànhtrong cả nước
− Lớp mạng biên (IP/MPLS Edge): xử lý thông tin trước khi coreMPLS bóc tách nhãn, gán nhãn, thiết lập QoS MPLS, trafficengineering…
− Lớp mạng tập trung lưu lượng (IP/MPLS Aggregantion overEthernet): đảm bảo tập trung lưu lượng từ các mạng truy cập (IP-DSLAM, UTMS…) tới mạng trục (BRAS)
− Lớp mạng truy cập (Access): cung cấp kết nối dịch vụ tới kháchhàng (các dịch vụ Cable, xDSL, PON …) thông qua các thiết bị truycập như IP-DSLAM, Ethernet Switches
− Lớp mạng biên khách hàng (Subsriber Edge): đóng vai trò biênmạng phía khách hàng, cung cấp kết nối tới lớp truy cập của nhàcung cấp dịch vụ và cung cấp dịch vụ cho người sử dụng bên trongmạng
2.2.2 Cấu hình tô-pô mạng:
Mạng MAN-E thực hiện chức năng thu gom lưu lượng và đáp ứng nhucầu truyền tải lưu lượng cho các thiết bị mạng truy nhập (IP-DSLAM,MSAN)
Trang 10Có khả năng cung cấp kết nối truy nhập Ethernet (FE/GE) tới kháchhàng.
Sử dụng các thiết bị CES tạo thành mạng chuyển tải Ethernet/IP Kết nốigiữa các thiết bị CES dạng hình sao, ring hoặc đấu nối tiếp, sử dụng cácloại cổng kết nối: n x 1Gbps hoặc n x 10Gbps
Mạng MAN-E được tổ chức thành mạng lõi và mạng truy nhập và đượcthể hiện ở sơ đồ bên dưới
Hình 2.1: Cấu hình mạng MAN-E
Hình 2.1 mô tả phương án kết nối giữa các mạng Metro Ethernet củamỗi tỉnh với hệ thống mạng trục trên cả nước Phần phải trên của màn hình– (IP/MPLS Backbone), thể hiện mạng trục có vai trò cho việc kết nối giữacác mạng Metro Ethernet tại mỗi Viễn thông tỉnh Phần phía dưới của hình
mô tả mô hình mạng Metro Ethernet của mỗi tỉnh
Đối với các loại dịch vụ như truy cập Internet, mạng Metro Ethernet tạimỗi tỉnh sẽ cung cấp một số tuyến kết nối BRAS để phục vụ việc truy cập.Đối với các loại dịch vụ như VLAN phục vụ trao đổi dữ liệu mà cáckhách hàng nằm phân tán trên các tỉnh khác nhau hoặc các dịch vụ VoD,IPTV, mạng Metro Ethernet cung cấp các kết nối đến thiết bị PE (ProviderEdge)
Mạng lõi (Ring core): Bao gồm các CES cỡ lớn lắp đặt tại các trung tâm
lớn, với số lượng hạn chế, tối đa từ 2 đến 3 điểm trong một Ring, vị trí lắp
Trang 11đặt các CES core tại điểm thu gom truyền dẫn và dung lượng trung chuyểnqua đó cao Các thiết bị này được kết nối ring với nhau bằng một đôi sợicáp quang trực tiếp, sử dụng giao diện kết nối Ethernet cổng 1Gbps hoặc10Gbps Để đảm bảo an toàn cho phần mạng truy nhập thì các vòng ringaccess hoặc các kết nối hình sao được kết nối tới 2 node lõi và để đảm bảomạng hoạt động ổn định cao, kết nối từ mạng MAN tới mạng trục IP/MPLS
- NGN sẽ thông qua 2 thiết bị lõi CES của mạng MAN để dự phòng vàphân tải lưu lượng kết nối như sau: Nếu chức năng BRAS và PE tích hợptrên cùng một thiết bị thì mỗi thiết bị lõi CES đó sẽ kết nối tới BRAS/PE.Nếu chức năng BRAS và PE được tách riêng thì thiết bị lõi CES đó sẽ có 2kết nối sử dụng giao diện Ethernet, trong đó một kết nối tới BRAS để cungcấp dịch vụ truy nhập Internet tốc độ cao, một kết nối tới PE để cung cấpcác dịch vụ khác như: thoại, multi media (VoD, IP/TV, IP conferencing)
Mạng truy nhập MAN: Bao gồm các CES lắp đặt tại các trạm viễn thông
kết nối với nhau và kết nối tới mạng lõi bằng một đôi sợi quang nối tiếp.Tùy theo điều kiện, mạng truy nhập có thể sử dụng kết nối dạng sao, ring
và trong một ring tối đa từ 4 – 6 thiết bị CES, hoặc đấu nối tiếp và đấu nốitiếp tối đa từ 4 – 6 thiết bị CES, vị trí lắp đặt các CES truy nhập thường đặttại các điểm thuận tiện cho việc thu gom truyền dẫn kết nối đến các thiết bịtruy nhập như IP-DSLAM/MSAN
2.3 Khảo sát cấu trúc mạng MAN-E của VNPT-Tiền Giang:
2.3.1 Sơ đồ mạng MAN-E Tiền Giang:
Trang 12Hình 2.2: Sơ đồ mạng MAN-E của VNPT-Tiền Giang
2.3.2 Các thành phần trong mạng và chức năng:
Hiện trạng mạng MAN-E VNPT Tiền Giang gồm 03 Core Switch và 14Access Switch sử dòng sản phẩm Cisco 7609 và Cisco 7606
2.3.2.1 Mạng lõi (Ring Core):
Trên sơ đồ mạng ta thấy bao gồm 03 PE-AGG cỡ lớn được lắp đặt tại 3trung tâm chính là: Mỹ Tho, Cai Lậy và Thị xã Gò Công và 3 PE-AGG nàyđược Viễn Thông Tiền Giang sử dụng là dòng sản phẩm Cisco 7609 Các
PE này lần lượt được kí hiệu như sau:
Tại Mỹ Tho là TGG00MTO
Tại Cai Lậy là TGG00CLY
Tại Gò Công là TGG00GCG
Đây là các điểm thu gom truyền dẫn và dung lượng truyền tải qua đócao Các thiết bị này được kết nối Ring với nhau bằng một đôi cáp sợiquang trực tiếp sử dụng giao diện kết nối Ethernet cổng 10Gbps
Trang 13Để đảm bảo an toàn cho phần mạng truy nhập thì các vòng ring accesshoặc các kết nối hình sao được kết nối tới 2 nốt lõi Và để đảm bảo mạnghoạt động ổn định cao, kết nối từ mạng MAN tới mạng trục IP/MPLS-NGN
sẽ thông qua 2 thiết bị lõi PE của mạng MAN là TGG00MTO vàTGG00CLY để dự phòng và phân tải lưu lượng kết nối Cả 2 PE-AGG đặttại 2 điểm chính là Mỹ Tho và Cai Lậy đều có 2 đường kết nối trực tiếp lênBRAS và PE Router.Và 2 PE này có thể chia sẻ lưu lượng với nhau Ngoài
ra TGG00GCG trong Ring Core có chức năng bảo vệ
Trong sơ đồ mạng của VNPT-Tiền Giang thì chức năng của BRAS và
PE được tách riêng biệt Trong đó BRAS được cấu hình với chức năngcung cấp dịch vụ Internet tốc độ cao và PE Router để cung cấp các dịch vụkhác như: thoại, multimedia (VoD, IPTV, IP conferencing)
2.3.2.2 Mạng truy nhập MAN (Ring Access):
Trên sơ đồ bao gồm 14 UPE được lắp đặt tại các trạm viễn thông, kết nốivới nhau và kết nối tới mạng lõi bằng một đôi sợi quang trực tiếp Các UPEhiện đang được sử dụng trong mạng VNPT-Tiền Giang là dòng sản phẩmCisco 7606 Vị trí lắp đặt các UPE truy nhập thường đặt tại các điểm thuậntiện cho việc thu gom truyền dẫn kết nối đến các thiết bị truy nhập như IP-DSLAM/MSAN Ở đây các UPE được kết nối với cấu hình mạng chủ yếu
là mạng vòng ring để đảm bảo khả năng dự phòng của mạng lõi khi có sự
cố xảy ra Cấu trúc MAN-E của VNPT- Tiền Giang được cuấ hình bao gồm
6 Ring bao gồm 01 Ring Core và 05 Ring Access Trong đó 05 RingAccess sẽ được chia thành 2 hướng Hướng Đông bao gồm Ring 1 và Ring
2 và hướng Tây bao gồm Ring 3, Ring 4, Ring 5
• Hướng Đông bao gồm các UPE là: TGG01CGO (Chợ Gạo),TGG01VBH (Vĩnh Bình), TGG01GCG (Gò Công) được kết nối vớinhau và kết nối trực tiếp với TGG00MTO và TGG00GCG tạo thànhRing 1 TGG02TBH (Thanh Bình), TGG02THA (Tân Hòa) được kếtnối với nhau và kết nối trực tiếp với TGG00MTO và TGG00GCGtạo thành Ring 2
• Hướng Tây bao gồm các UPE là: TGG03MTO (Mỹ Tho),TGG03LDH (Long Định), TGG03CLY (Cai Lậy) được kết nối vớinhau và kết nối trực tiếp với TGG00MTO và TGG00CLY tạo thànhRing 3 TGG04THP (Tân Hiệp), TGG04MPC (Mỹ Phước),TGG04HKH (Hòa Khánh) được kết nối với nhau và kết nối trực tiếp
Trang 14với TGG00MTO và TGG00CLY tạo thành Ring 4 TGG05BDC(Bình Đức), TGG05CBE (Cái Bè), TGG05AHU (An Hữu) kết nốivới nhau và kết nối trực tiếp với TGG00MTO và TGG00CLY tạothành Ring 5.
• Các UPE ở các nơi như TGG03MTO, TGG04THP, TGG05BDC,TGG01CGO, TGG02TBH sẽ tập trung lưu lượng về TGG00MTO.Các UPE ở các nơi như TGG03LDH, TGG04MPC, TGG05CBE sẽ tậptrung lưu lượng về TGG00MTO hoặc TGG00CLY
Các UPE ở các nơi như TGG01GCG, TGG02THA sẽ tập trung lưulượng về TGG00CLY và TGG00MTO
Các UPE ở các nơi như TGG03CLY, TGG04HKH, TGG05AHU sẽ tậptrung lưu lượng về TGG00CLY
Việc cấu hình các Ring theo sơ đồ mạng nhằm đảm bảo độ an toàn mạngcao trong trường hợp xảy ra sự cố hỏng node hoặc đứt cáp quang trêntuyến
2.3.3 Giới thiệu Cisco 7609 và Cisco 7606:
2.3.3.1 Cisco 7609:
Hình 2.3: Cisco 7609 Internet Router
Trang 15Kích thước (Cao x Rộng x Sâu): 85,1 x 43,1 x 46 cm.
Nặng 24,9 kg
Có 9 slot dọc được đánh số từ phải sang trái
Xử lí chuyển gói 30Mpps và 512 MB DRAM cho định tuyến Internet.Hai bộ xử lí dịch vụ IP PXF (Parallel Express Forwarding) trên mỗimodule OSM
Mỗi khe xử lí 6Mpps cho các dịch vụ IP sau (gọi là high-touch, line-rate
IP service
• QoS
• Traffic
• Destination Sensitive Service (accouting, billing, QoS)
Khả năng giám sát mức dịch vụ dưới SLA (Service Level Agreement).Nhiều giao diện MAN, WAN ( sử dụng Flex WAN module) từ DS0 đếnOC-48
Trang 16Hình 3.1 : Mô hình dịch vụ HIS truy nhập bằng giao diện Ethernet
Dịch vụ này cung cấp kết nối truy nhập Internet tới khách hàng trực tiếp bằng giaodiện Ethernet
Cấu hình dịch vụ HSI
1 Tạo kết nối như sơ đồ mạng
2 Cấu hình giao diện giữa Access 1 và Switch là dot1q tunneling mode,access S.VLAN=20
3 Cấu hình trên giao diện giữa Switch và Access 1
4 Cấu hình giao diện đấu nối từ switch đến PC1 là Access VLAN 10
5 Cấu hình EoMPLS giữa MAN-E Access 1 và MAN-E Core 1
6 Thiết lập PPPoE từ PC1
7 Cấu hình chứng thực và thiết lập PPPoE trên BRAS
Access switch 7606 tạo EoMPLS tới Core switch 7609 và chuyển tiếplưu lượng của khách hàng qua các EoMPLS này Lưu lượng từ một S-VLAN sẽ được chuyển tiếp vào một EoMPLS tương ứng Access switchthực hiện ánh xạ S-VLAN vào VC-ID label, gỡ bỏ S-VLAN và gán VC-IDlabel và LSP label vào các gói tin của khách hàng Khi gói tin được chuyểntiếp tới Core switch 7609, Core switch thực hiện ánh xạ VC-ID vào S-VLAN để tái tạo S-VLAN và chuyển tiếp lưu lượng ra VSI (Virtual Switch