báo cáo thực tập cấu trúc tổng quát mạng di động vinaphone và khảo sát thiết bị node b báo cáo thực tập cấu trúc tổng quát mạng di động vinaphone và khảo sát thiết bị node b báo cáo thực tập cấu trúc tổng quát mạng di động vinaphone và khảo sát thiết bị node b báo cáo thực tập cấu trúc tổng quát mạng di động vinaphone và khảo sát thiết bị node b báo cáo thực tập cấu trúc tổng quát mạng di động vinaphone và khảo sát thiết bị node b báo cáo thực tập cấu trúc tổng quát mạng di động vinaphone và khảo sát thiết bị node b báo cáo thực tập cấu trúc tổng quát mạng di động vinaphone và khảo sát thiết bị node b
Trang 1NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Sinh viên thực hiện : Ngô Hữu Thống
Mã số sinh viên : C47KTV.052
Đơn vị thực tập : Xưởng Bão Dưỡng – Sửa Chữa Vinaphone KV2 Cán bộ hướng dẫn : Ks.Võ Chí Lâm
TP.Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2010
Ký tên
Đại Học Giao Thông Vận Tải – CSII
Khoa Điện – Điện Tử
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
Trang 2
TP.Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2010
Ký tên
LỜI CẢM ƠN
Bài báo cáo này là kết quả của hơn 5 tuần thực tập tại Trung Tâm Dịch Vụ Viễn Thông KV2 Để có được kết quả này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các cán bộ, giảng viên Liên Bộ Môn Điện-Điện Tử đã tạo điều kiện
và định hướng đề cương thực tập cho em, đồng thời em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ks.Võ Chí Lâm, Ks Lê Trung Thuận và toàn thể cán bộ, kỹ sư tại Xưởng Bảo Dưỡng – Sửa Chữa Vinaphone 2 đã tận tình hướng dẫn, tạo mọi điều kiện
Trang 3tốt nhất để em được cọ xát thực tế và tiếp cận các tài liệu liên quan Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn.
Sinh viên: Ngô Hữu Thống
LỜI MỞ ĐẦU
Thông tin liên lạc là một nhu cầu của bất kỳ một xã hội phát triển nào Đểđáp ứng nhu cầu liên lạc ngày càng cao của xã hội, thông tin di động đã đượcnghiên cứu và phát triển từ rất sớm, bắt đầu với các hệ thống thông tin di động
sử dụng công nghệ analog, cho đến nay các mạng di động sử dụng công nghệ sốđang được ứng dụng rộng rãi và phát triển vô cùng mạnh mẽ Một xu hướng rõnét trong lĩnh vực thông tin di động hiện nay là các nhà cung cấp dịch vụ ngoàiviệc mở rộng dung lượng khai thác hiện có thì việc áp dụng nghiên cứu cũngnhư xác định lộ trình phát triển công nghệ để tăng cường khả năng cung cấp đadịch vụ tốt hơn đến khách hàng ngày càng được quan tâm nhiều hơn Trong đó
Trang 43G - Hệ thống thông tin di động thế hệ 3 chính là giải pháp công nghệ tiên tiếnđang được các nhà khai thác mạng triển khai.
Mạng thông tin di động 3G Vinaphone ra đời và đã góp phần đáng kểtrong việc thúc đẩy sự phát triển của thị trường thông tin di động ở Việt Nam,
nó mang đầy đủ các đặc tính của hệ thống 3G và khắc phục những nhược điểmcủa hệ thống 2G Hơn thế nữa, mạng 3G của Vinaphone được triển khai theocông nghệ WCDMA, cho phép tận dụng tài nguyên hệ thống của công nghệGSM có sẵn, tăng khả năng tương thích và giúp giảm chi phí lắp đặt, vận hành
Tìm hiểu về hệ thống 3G là một đề tài rộng lớn và đang rất được quantâm hiện nay Tuy nhiên, do quá trình thời gian và phạm vi thực tập có hạn nênbài báo cáo này chỉ tập trung tìm hiểu về một phần hệ thống vô tuyến 3G củaVinaphone (NodeB) Với những hạn chế đó, bài báo cáo không tránh khỏinhững thiếu sót Rất mong nhận được những góp ý quý báu của các Thầy và cácbạn để bài báo cáo được hoàn thiện hơn
Bài báo cáo gồm có 3 chương với nội dung như sau:
Chương 1: Giới thiệu về công ty Dịch Vụ Viễn Thông VinaPhone
Chương 2: Cấu trúc tổng quan mạng thông tin di động VinaPhone
Chương 3: Khảo sát thiết bị node B
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Trang 6MỤC LỤC HÌNH VẼ
Trang
MỤC LỤC BẢNG
Trang
Trang 81.2 Quá trình phát triển và các dịch vụ cung cấp
Ngày 26/6/1996, mạng thông tin di động VinaPhone chính thức đi vàohoạt động, với vùng phủ sóng chỉ 18 tỉnh, thành phố trên cả nước Đến tháng6/2006, Vinaphone lần đầu tiên đã tiên phong phủ sóng 100% số huyện trêntoàn quốc, kể cả huyện miền núi, hải đảo và vùng sâu vùng xa
Cùng hòa chung với sự tăng trưởng không ngừng của nền kinh tế ViệtNam nói chung và thị trường viễn thông nói riêng, trong những năm qua Công
ty Dịch vụ Viễn thông đã có nhiều phát triển vượt bậc đưa mạng Vinaphone trởthành một trong ba nhà mạng cung cấp dịch vụ thông tin di động lớn nhất tạiViệt Nam về quy mô phát triển thuê bao cũng như hạ tầng mạng Tính đếntháng 6/2010, VinaPhone đã có gần 36 triệu thuê bao thực đang hoạt động,chiếm hơn 30% thị phần di động toàn quốc VinaPhone đã lắp đặt 8.000 trạmBTS 3G, đủ đáp ứng 200% - 300% nhu cầu sử dụng các dịch vụ thông tin diđộng hàng ngày của các thuê bao Bên cạnh đó, hệ thống tổng đài củaVinaPhone cũng được nâng cấp sẵn sàng đáp ứng được cho khoảng 50 triệuthuê bao đang hoạt động và hệ thống tin nhắn có thể chuyển tải 20 – 30 triệuSMS/giờ Tính đến nay, VinaPhone cũng đã có hơn 40 dịch vụ gia tăng trên thịtrường
Trang 9CHƯƠNG 2
CẤU TRÚC TỔNG QUAN MẠNG THÔNG TIN DI
ĐỘNG VINAPHONE
2.1 Giới thiệu chung
Đây là mạng di động theo chuẩn công nghệ GSM hoạt động trên băng tần900/1800MHz và công nghệ W-CDMA, băng tần 2100 MHz đượcVNPT/Vinaphone đưa vào khai thác từ tháng 10/2009 (theo giấy phép số1119/GP-BTTTT do Bộ TT&TT cấp ngày 11/8/20090
Với việc sử dụng công nghệ WCDMA, mạng Vinaphone 3G cho phépthuê bao di động thực hiện các dịch vụ cơ bản như thoại, nhắn tin…với chấtlượng cao, đặt biệt là truy cập Internet với tốc độ tối đa lên đến 14,4 Mbps (tốc
độ tối đa hiện tại là 7.2 Mbps)
Mạng Vinaphone 3G được kết nối và tích hợp toàn diện với mạngVinaphone hiện tại (công nghệ GSM 900/1800 Mhz), cho phép cung cấp dịch
vụ theo chuẩn 3G cho các thuê bao Vinaphone đang hoạt động và các thuê baohòa mạng mới
Do chủ yếu sử dụng cơ sở hạ tầng (nhà trạm) nên vùng phủ sóng 3G sẽtồn tại song song với cùng phủ sóng 2G Công nghệ hand-over sẽ cho phép thuê
Trang 10MSC/VLR GMSC
HLR
BSC BTS
RNC Node B
RNC Node B
CORE NETWORK OTHER NETWORK
bao Vinaphone được duy trì liên lạc thông suốt khi di chuyển giữa các vùng phủsóng 2G và 3G
Một hệ thống UMTS sau khi được nâng cấp và mở rộng từ hệ thốngGSM hiện có thì cấu trúc hệ thống có thể được mô tả tổng quan như sau:
Hình 2.1: Cấu trúc tổng thể hệ thống UMTS/GSM
2.1.1 Trạm di động MS (Mobile Station) trong GSM
MS bao gồm thiết bị di động (Mobile Equipment - ME) và một khối nhỏ gọi là modul nhận dạng thuê bao (Subscriber Identity Module – SIM)
Thiết bị di động ME có chức năng cung cấp cho thuê bao một dịch vụ cụthể, thực hiện các chức năng truyền dẫn ở giao diện vô tuyến; mỗi ME đượcgán cho một số nhận dạng thiết bị di động quốc tế bởi nhà sản xuất
Trang 11SIM là một modul có thể tháo/lắp khi sử dụng, được dùng để xác định MEthuộc sở hữu của một cá nhân nào đó SIM có một bộ nhớ để lưu trữ các thôngtin của thuê bao như: số nhận dạng thuê bao (International Mobile SubscriberIdentity – IMSI) được dùng để phân biệt các thuê bao khác nhau trong mạngGSM; số nhận dạng tạm thời (Temporary Mobile Subscriber Identity - TMSI)thay đổi theo chu kỳ, do hệ thống quản lý để bảo vệ thuê bao không bị đánhcắp, khóa nhận thực (Subscriber Authentication Key) dùng để nhận thực SIM;
số điện thoại của thuê bao
2.1.2 Thiết bị người sử dụng trong UMTS UE (User Equipment)
UE gần giống như MS, bao gồm hai phần: Thiết bị di động ME (Mobile Equipment) và Modun nhận dạng thuê bao UMTS USIM (UMTS Subscriber Identity Module)
ME là đầu cuối vô tuyến được sử dụng cho thông tin vô tuyến trên giao diện Uu
USIM là một thẻ thông minh chứa mã nhận dạng thuê bao, thực hiện các thuật toán nhận thực, lưu giữ các khóa nhận thực và một số thông tin thuê bao
2.1.3 Phân hệ trạm gốc (BSS - Base Station Subsystem)
BSS thuộc phần cấu trúc mạng GSM, BSS giao diện trực tiếp với các trạm
di động MS bằng thiết bị BTS thông qua giao diện vô tuyến Mặt khác BSSthực hiện giao diện với các tổng đài ở phân hệ chuyển mạch SS Tóm lại, BSSthực hiện đấu nối các MS với tổng đài và nhờ vậy đấu nối những người sử dụngcác trạm di động với những người sử dụng viễn thông khác BSS cũng phảiđược điều khiển, do đó nó được đấu nối với phân hệ vận hành và bảo dưỡngOSS Phân hệ trạm gốc BSS bao gồm:
Trang 12TRAU (Transcoding and Rate Adapter Unit): Bộ chuyển đổi mã và phốihợp tốc độ.
BSC (Base Station Controler): Bộ điều khiển trạm gốc
BTS (Base Transceiver Station): Trạm thu phát gốc
Một BTS bao gồm các thiết bị thu /phát tín hiệu sóng vô tuyến, anten và
bộ phận mã hóa và giải mã giao tiếp với BSC BTS là thiết bị trung gian giữamạng GSM và thiết bị thuê bao MS, trao đổi thông tin với MS qua giao diện vôtuyến Mỗi BTS tạo ra một hay một số khu vực vùng phủ sóng nhất định gọi là
tế bào (cell)
Khối thích ứng và chuyển đổi mã thực hiện chuyển đổi mã thông tin từcác kênh vô tuyến (16 Kb/s) theo tiêu chuẩn GSM thành các kênh thoại chuẩn(64 Kb/s) trước khi chuyển đến tổng đài TRAU là thiết bị mà ở đó quá trình mãhoá và giải mã tiếng đặc thù riêng cho GSM được tiến hành, tại đây cũng thựchiện thích ứng tốc độ trong trường hợp truyền số liệu TRAU là một bộ phậncủa BTS, nhưng cũng có thể được đặt cách xa BTS và thậm chí còn đặt trongBSC và MSC
BSC có nhiệm vụ quản lý tất cả giao diện vô tuyến thông qua các lệnhđiều khiển từ xa Các lệnh này chủ yếu là lệnh ấn định, giải phóng kênh vôtuyến và chuyển giao Một phía BSC được nối với BTS, còn phía kia nối vớiMSC của phân hệ chuyển mạch SS
Các chức năng chính của BSC:
Trang 13Một là, Quản lý mạng vô tuyến: Việc quản lý vô tuyến chính là quản lýcác cell và các kênh logic của chúng Các số liệu quản lý đều được đưa về BSC
để đo đạc và xử lý, chẳng hạn như lưu lượng thông tin ở một cell, môi trường
vô tuyến, số lượng cuộc gọi bị mất, các lần chuyển giao thành công và thất bại Hai là, quản lý trạm vô tuyến gốc BTS: Trước khi đưa vào khai thác,BSC lập cấu hình của BTS ( số máy thu/phát TRX, tần số cho mỗi trạm ).Nhờ đó mà BSC có sẵn một tập các kênh vô tuyến dành cho điều khiển và nốithông cuộc gọi
Ba là, điều khiển nối thông các cuộc gọi: BSC chịu trách nhiệm thiết lập
và giải phóng các đấu nối tới máy di động MS Trong quá trình gọi, sự đấu nốiđược BSC giám sát Cường độ tín hiệu, chất lượng cuộc đấu nối được ở máy diđộng và TRX gửi đến BSC Dựa vào đó mà BSC sẽ quyết định công suất pháttốt nhất của MS và TRX để giảm nhiễu và tăng chất lượng cuộc đấu nối BSCcũng điều khiển quá trình chuyển giao nhờ các kết quả đo kể trên để quyết địnhchuyển giao MS sang cell khác, nhằm đạt được chất lượng cuộc gọi tốt hơn.Trong trường hợp chuyển giao sang cell của một BSC khác thì nó phải nhờ sựtrợ giúp của MSC Bên cạnh đó, BSC cũng có thể điều khiển chuyển giao giữacác kênh trong một cell hoặc từ cell này sang kênh của cell khác trong trườnghợp cell này bị nghẽn nhiều
Bốn là, quản lý mạng truyền dẫn: BSC có chức năng quản lý cấu hình cácđường truyền dẫn tới MSC và BTS để đảm bảo chất lượng thông tin Trongtrường hợp có sự cố một tuyến nào đó, nó sẽ tự động điều khiển tới một tuyến
dự phòng
Trang 142.1.2 Mạng truy nhập vô tuyến UMTS (UTRAN)
UTRAN (UMTS Terrestrial Radio Access Network: Mạng truy nhập vôtuyến mặt đất UMTS) thuộc cấu trúc mạng 3G, UTRAN liên kết giữa người sửdụng và CN (Core Network: Mạng lõi)
Trong đó UTRAN bao gồm một hay nhiều phân hệ mạng vô tuyến (RNS),một RNS là một mạng con trong UTRAN và bao gồm một bộ điều khiển mạng
vô tuyến (RNC) và một hay nhiều Node-B.
Các yêu cầu chính để thiết kế kiến trúc, giao thức và chức năng UTRAN:Một là, tính hỗ trợ của UTRAN và các chức năng liên quan: Yêu cầu tácđộng đến thiết kế của UTRAN là các yêu cầu hỗ trợ chuyển giao mềm (mộtthiết bị đầu cuối kết nối tới mạng thông qua 2 hay nhiều cell đang hoạt động) vàcác thuật toán quản lý nguồn tài nguyên vô tuyến đặc biệt của WCDMA
Hai là, làm tăng sự tương đồng trong việc điều khiển dữ liệu chuyển mạchgói và chuyển mạch kênh với một ngăn xếp giao thức giao diện vô tuyến duynhất và với việc sử dụng cùng một giao diện cho các kết nối từ UTRAN đếnmiền chuyển mạch gói và chuyển mạch kênh của mạng lõi
Ba là, làm tăng tính tương đồng với GSM
Bốn là, Sử dụng kiểu chuyển vận trên cơ sở IP như là cơ cấu chuyển vậnthay thế trong UTRAN kể từ Release 5 trở đi
Năm là, các thiết bị UTRAN với chi phí tiết kiệm tối đa: các thiết bịUTRAN được thiết kế module hóa và và có tính linh hoạt hợp lý cho việc mởrộng dung lượng trong tương lai Hệ thống UTRAN có khả năng nâng cấp lênphiên bản phần mềm cao hơn mà chỉ gây ra tác động rất nhỏ tới hoạt độngthông thường của hệ thống
Node-B là một thuật ngữ sử dụng trong UMTS để biểu thị BTS (trạm thuphát gốc) và sử dụng công nghệ WCDMA trên đường vô tuyến Node B thực
Trang 15hiện việc thu phát tần số vô tuyến để liên lạc trực tiếp với các máy di động dichuyển tự do xung quanh nó
Một cách truyền thống, các Node B có những chức năng tối thiểu về thuphát vô tuyến và được điều khiển bởi RNC (Radio Network Controller) Việc
sử dụng công nghệ WCDMA cho phép một cell thuộc một Node B hoặc cácNode B khác nhau cùng được quản lý bởi các RNC khác nhau để chồng lênnhau và vẫn sử dụng một tần số giống nhau (trên thực tế, toàn bộ mạng có thểdùng chỉ một cặp tần số)
Node B bao gồm các loại cấu hình: Macro Indoor, Macro Outdoor, MiniIndoor, Mini outdoor, Micro Indoor, Micro Outdoor, Pico,
RNC là một thành phần trong mạng truy nhập vô tuyến UTMS RNC về
cơ bản có những chức năng giống BSC trong hệ thống BSS GSM: Trung giangiữa trạm gốc (Node B trong UMTS) và hệ thống mạng lõi; Điều khiển cuộcgọi vô tuyến (quản lý tài nguyên vô tuyến, điều khiển và quản lý chuyển giaocuộc gọi …)
2.2 Hiện trạng mạng vô tuyến Vinaphone
Trang 16Hướng lên: 1805 MHz ÷ 1825 MHzHướng xuống: 1710 MHz ÷ 1730 MHz Băng tần sử dụng cho công nghệ WCDMA: Băng tần 2100MHz, 3 tần sốhướng lên và 3 tần số hướng xuống tương ứng, với băng thông 5MHz trên mộttần số, cụ thể:
Hướng lên: 2155 - 2170 MHz
Hướng xuống: 10787, 10812, 10837
Qua hơn 14 năm khai thác, hệ thống vô tuyến mạng Vinaphone do 5 nhàsản xuất thiết bị cung cấp và tối ưu hóa phân vùng phục vụ, cụ thể gồm:Motorola, Alcatel, Ericsson, Huawei, Siemens
Phủ sóng tất cả các thành phố, thị xã, thị trấn, các trục đường quốc lộ nốiliền các khu kinh tế trọng điểm các khu công nghiệp, dịch vụ, du lịch quantrọng, các khu vực cửa khẩu, hải đảo quan trọng về kinh tế, an ninh, quốcphòng,
Độ rộng phủ sóng 2G theo diện tích trên cơ sở hạ tầng của Vinaphone:Vùng phủ sóng 2G theo diện tích (tính theo km2) của từng Quận/Huyện chi tiết
cơ bản như sau:
Tổng diện tích vùng phủ sóng 2G trên toàn quốc: 227.495 km2
Vùng phủ sóng 2G theo diện tích: 68,69 %
Đến thời điểm hiện nay, VinaPhone đã phủ sóng 3G và cung cấp cácdịch vụ 3G tại 36 tỉnh, thành phố trên cả nước Mạng lưới củaVinaPhone đã sẵn sàng đón nhận 3 triệu thuê bao 3G ngay trong năm
2009
2.2.2 Kế hoạch phủ song 3G của Vinaphone KV2
Vinaphone KV2 sẽ phát triển hơn 2235 Node B và khoảng 15 RNC cho 22tỉnh thành phía Nam, tập trung ở các thành phố lớn (TP.Hồ Chí Minh, Bình
Trang 17Dương, Đồng Nai…), những trục đường chính (quốc lộ 1A, ), các quận huyệncũng như các khu du lịch.
Vinaphone sẽ ưu tiên cho các thành phố, khu vực quan trọng, đặt biệt làcác khu thương mại, khu công nghiệp, hay các thành phố tập trung nhiều cơquan của chính phủ, các doanh nghiệp thương mại, công nghiệp, du lịch và dịch
vụ Đồng thời, VNPT/Vinaphone cũng triển khai mạng 3G tới nông thôn, đầu
tư nâng cấp sẵn sàng lắp đặt thiết bị, đảm bảo phủ sóng rộng khắp trên toànquốc, đến cả những vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo…
2.2 Mô hình triển khai cơ sở hạ tầng chung 2G/3G
Hiện tại, cơ sở hạ tầng trạm BTS mạng Vinaphone 2G đang chia sẻ vớiNodeB mạng 3G gồm: nhà trạm, cột anten, anten, feeder, thiết bị truyền dẫn,thiết bị cấp nguồn, hệ thống cầu cáp trong và ngoài phòng máy, hệ thống chốngsét, hệ thống cảnh báo trạm, thiết bị điều hòa và chiếu sáng
Để chia sẻ cơ sở hạ tầng với trạm Node B mạng 3G, các trạm BTS 2G đãđáp ứng được các điều kiện sau:
Vị trí phòng máy nằm trong qui hoạch vùng phủ sóng của NodeBPhòng máy đủ điều kiện lắp đặt thiết bị mới của trạm NodeB
Trang 18Hình 2.2: Mô tả thiết bị 3G dùng chung sở hạ tầng 2G
Những trang thiết bị phục vụ cho việc chia sẻ cơ sở hạ tầng giữa trạm thuphát gốc 2G (BTS) và trạm thu phát gốc 3G (NodeB) cụ thể như sau:
2.2.1 Anten
Về anten, do băng tần đáp ứng anten sử dụng 2G khác với 3G, và antenhiện có đang sử dụng trên mạng hầu hết không phải là loại anten dùng chungcho 2G và 3G, nên khi đưa 3G vào sử dụng, Vinaphone đã chọn giải pháp lắp
Trang 19mới anten chuyên dụng 3G vào cột anten sẵn có Việc lắp mới anten 3G cónhững ưu điểm sau:
Để tiến hành phủ sóng cho từng khu vực mạng 2G và 3G khác nhau, cóthể lắp đặt các anten độc lập với các góc nghiêng và phương vị khác nhau
Vì không phải thay đổi từ anten chuyên dụng cho mạng 2G hiện có sanganten dùng chung cho mạng 2G và 3G, nên có thể tránh được vấn đề gián đoạndịch vụ 2G vì lí do thay anten Theo đó có thể ngăn được ảnh hưởng do giánđoạn dịch vụ đối với người đang sử dụng mạng 2G
Trang 20Hình 2.4: Hệ thống feeder cho tủ 2G và 3G
2.2.3 Thiết bị cấp nguồn
Mục đích của việc chia sẻ cơ sở hạ tầng của các thiết bị cấp nguồn là
để giảm chi phí sử dụng trong việc trang bị và lắp đặt thiết bị cấp nguồn, đẩynhanh tiến độ triển khai khi không đảm bảo không gian để lắp đặt nguồn mới
Vì việc lắp đặt NodeB là thiết yếu nên lượng điện năng tiêu thụ sẽtăng Việc tăng cường các thiết bị cấp nguồn như ắc quy, các khối máy nắnRectifier (thiết bị chỉnh lưu dòng điện AC/DC) và các thiết bị điện khác là cầnthiết
2.2.4 Thiết bị Rectifier
Theo nguyên lý khi gắn thêm một modul rectifier vào thiết bị cấp nguồnhiện có của trạm thu phát gốc BTS, khả năng cấp nguồn của thiết bị này sẽđược tăng lên Nhờ đó, ta có thể sử dụng một cách hiệu quả không gian phòng
Trang 21Thiết bị cấp nguồn AC/DC
2G BTS 900M
2G BTS 1.8G
3G NodeB 2G
máy của trạm thu phát gốc mà không cần lắp đặt mới hoàn toàn thiết bị cấpnguồn dùng cho NodeB
2.2.5 Ắc quy
Hệ thống ắc quy được trang bị nhằm mục đích cung cấp điện năng chothiết bị đang hoạt động trong những trường hợp nguồn điện chính bị mất, đểđáp ứng được phần điện năng tiêu thụ của việc lắp đặt thêm các thiết bị liênquan đến 3G chẳng hạn như NodeB, cần phải lắp đặt bổ sung để tăng dunglượng cho hệ thống ắc quy hiện tại
Hình 2.5: Sơ đồ mô tả dùng chung thiết bị nguồn
Hình 2.6: Mô hình thực tế
Trang 222.2.6 Phòng máy
Mục đích của việc chia sẻ cơ sở hạ tầng của phòng máy là giảm chi phíxây dựng không gian để lắp đặt thiết bị, đẩy nhanh tiến độ thi công khi khôngcần xây dựng mới và mở rộng phòng máy nhằm đảm bảo không gian lắp đặtmới Tận dụng tối đa không gian trống của phòng máy, lắp đặt các thiết bị liênquan đến mạng 3G như NodeB Vấn đề đặt ra ở đây là khi trang bị thêm cáctrang thiết bị của mạng 3G vào phòng máy có sẵn, nhiệt lượng toả từ máy móc
sẽ tăng, vì vậy cần phải bổ sung thêm các thiết bị điều hoà không khí
Hình 2.7: Mô hình dùng chung nhà trạm