1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ CƯƠNG MÔN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

45 1,9K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Quản Trị Tài Chính
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Tài Chính
Thể loại Đề Cương
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 832,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1 Các quyết định cơ bản của quản trị tài chính: - quyết định đầu tư: Quyết định đầu tư là những quyết định liên qua đến: tổng giá trị tài sản và giá trị từng bộ phận tài sản cần có và mối quan hệ cân đối giữa các bộ phận tài sản trong doanh nghiệp. cụ thể có một số quyết định về đầu tư sau: Quyết định đầu tư tài sản lưu động: bao gồm: quyết định tồn quỹ, quyết định tồn kho, quyết định chính sách bán chịu hàng hóa, quyết định đầu tư tài chính ngắn hạn Quyết định đầu tư tài sản cố định bao gồm: quyết định mua sắm tài sản cố định mới, quyết định thay thế tài sản cố định cũ, quyết định đầu tư dự án, quyết định đầu tư tài chính dài hạn Quyết định quan hệ cơ cấu giữa đầu tư tài sản lưu động và tài sản cố định bao gồm: quyết định sử dụng đòn bẩy hoạt động, quyết định điểm hòa vốn - quyết định về nguồn tài trợ: Quyết định về nguồn tài trợ gắn với quyết định lựa chọn loại nguồn vốn nào cung cấp cho hoạt động nào của doanh nghiệp. cụ thể có thể liệt kê 1 số quyết định về nguồn vốn sau: Quyết định huy động nguồn vốn ngắn hạn: quyết định vay ngắn hạn hay quyết định sử dụng tín dụng thương mại, quyết định vay ngắn hạn ngân hàng hay sử dụng tín phiếu cty Quyết định huy động nguồn vốn vay dài hạn: quyết định sử dụng vay dài hạn hay sử dụng tín dụng thương mại, quyết định vay dài hạn hay phát hành trái phiếu cty, quyết định sử dụng vốn cổ phần phổ thông hay vốn cổ phần ưu đãi - quyết định phân chia lợi nhuận: Trong loại quyết định này giám đốc tài chính sẽ phải lựa chọn giữa việc sử dụng lợi nhuận sau thuế để chia cổ tức hay giữ lại để tái đầu tư. Ngoài ra còn phải quyết định doanh nghiệp sẽ theo chính sách cổ tức nào và liệu chính sách cổ tức có tác động gì đến giá trị doanh nghiệp hay giá cổ phiếu trên thị trường của doanh nghiệp hay k

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

1

- Nêu tên 3 quyết định cơ bản của quản trị tài chính

- Trình bày quyết định về nguồn tài trợ

- Trình bày quyết định đầu tư

- Trình bày quyết định phân chia lợi nhuận

2

- Trả lời lợi nhuận không phải là tiêu chí tài chính tốt nhất đánh giá doanh nghiệp

- Các nguyên nhân giải thích

- Trình bày tiêu chí tài chính dùng để đánh giá doanh nghiệp

3

Trình bày một số yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động quản trị tài chính doanh nghiệp

- Hình thức pháp lý của tổ chức doanh nghiệp

- Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành kinh doanh

- Môi trường kinh doanh

4

- Ý nghĩa khái niệm giá trị theo thời gian của tiền

- Khái niệm giá trị hiện tại

- Khái niệm giá trị tương lai

5

- Các yếu tố ảnh hưởng tới giá trị tương lai của 1 khoản tiền

- Giải thích việc sử dụng lãi đơn và lãi ghép trong tính giá trị tương lai của tiền

6 - Mô hình chiết khấu dòng tiền

- Ứng dụng

7

- Khái niệm lợi suất đáo hạn của trái phiếu

- Khái niệm tỷ suất sinh lời của trái phiếu

- Phân biệt

- Lựa chọn đáp án đúng/sai, giải thích

Trang 2

8

- Khái niệm rủi ro tín dụng

- Khái niệm rủi ro lãi suất

- Ảnh hưởng của 2 loại rủi ro tới giá trị của trái phiếu

9 - Nguyên tắc xác định giá trị của cổ phiếu

- Trả lời câu hỏi tại sao

10

- Khái niệm đa dạng hóa đầu tư

- Nêu nguyên nhân về chiều biến thiên của lợi suất các hàng hóa trong danh mục đầu tư liên quan tới việc giảm rủi ro của danh mục do đa dạng hóa

11

- Khái niệm rủi ro không thể đa dạng hóa (rủi ro phi hệ thống), ví dụ

- Khái niệm rủi ro có thể đa dạng hóa (rủi ro hệ thống), ví dụ

- Phân biệt

12 - Khái niệm hệ số Beta Nêu ý nghĩa của hệ số rủi ro Beta

- Bình luận về mức độ rủi ro của cổ phiếu A nếu Beta = 0 (1/ 2)

13 - Khái niệm tỷ suất sinh lời, rủi ro

- Mối quan hệ

14

- Đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lãi vay và thu nhập của chủ sở hữu của doanh nghiệp

- Khái niệm lá chắn thuế và ngụ ý rút ra từ khái niệm lá chắn thuế

15 - Tên các yếu tố ảnh hưởng tới cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp

- Nêu tác động của các yếu tố

16

- Khái niệm đòn bảy kinh doanh

- Khái niệm rủi ro kinh doanh

- Mối quan hệ giữa đòn bảy kinh doanh và rủi ro kinh doanh

17

- Khái niệm của đòn bảy tài chính

- Giải thích bằng ưu điểm, nhược điểm của việc sử dụng đòn bảy tài chính

18 - Đặc điểm của nợ vay và chi phí nợ vay

- Đặc điểm vốn cổ phần và chi phí vốn cổ phần

Trang 3

- Phân biệt

19

- Khái niệm chi phí nguồn vốn

- Khái niệm cơ cấu nguồn vốn

- Ý nghĩa của việc nghiên cứu chi phí vốn và cơ cấu vốn của doanh nghiệp

20

- Khái niệm chi phí cận biên sử dụng nguồn vốn

- Giải thích sự hình thành các bước nhảy trong chi phí nguồn vốn

- Ví dụ minh họa

21

- Khái niệm chi phí sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu

- Cách xác định chi phí sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu, so sánh tương đối với chi phí sử dụng các nguồn vốn khác

- Kết luận về câu bình luận

22

- Khái niệm, cách tính chi phí sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu, so sánh tương đối với chi phí sử dụng các nguồn vốn khác

- Xem xét thêm chi phí thông tin của nguồn vốn chủ sở hữu

- Kết luận về câu bình luận

23

- Khái niệm, cách tính chi phí sử dụng nguồn vốn nợ

- Trình bày tính hai mặt của việc sử dụng nguồn vốn nợ

- Kết luận về câu bình luận

24

- Khái niệm các phương pháp đánh giá tài chính của dự án đầu tư dài hạn

- Nêu ưu/ nhược điểm chủ yếu của các phương pháp

- Nêu lựa chọn (và lý luận)

25 - Các dòng tiền vào, đặc điểm

- Các dòng tiền ra, đặc điểm

26

- Khái niệm phương pháp NPV

- Khái niệm phương pháp IRR

- Nêu lựa chọn (và lý luận)

27 - Khái niệm phương pháp NPV

Trang 4

- Kết luận về câu bình luận

29 - Tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ

- Khái niệm và phân biệt TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình

30

- Khái niệm, ý nghĩa việc trích khấu hao TSCĐ

- Cách trích khấu hao TSCĐ vô hình, trường hợp TSCĐ vô hình không trích khấu hao

31

- Khái niệm khấu hao TSCĐ

- Các phương pháp tính khấu hao TSCĐ của doanh nghiệp và trường hợp áp dụng

32 - Khái niệm, ý nghĩa việc trích khấu hao TSCĐ

- Nêu tác động (qua các ví dụ)

33 - Trả lời câu hỏi có/không

- Nêu điều kiện để thay đổi phương pháp khấu hao TSCĐ

34

- Khái niệm vốn lưu động

- Khái niệm vốn lưu động thường xuyên

- Khái niệm nhu cầu vốn lưu động

- Phân biệt

35 - Khái niệm vốn lưu động

- Các phương pháp xác định vốn lưu động

36 - Khái niệm vốn lưu động

- Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn lưu động

37

- Khái niệm vốn lưu động

- Trả lời câu hỏi tại sao

- Biện pháp xử lý phòng tổn thất vốn lưu động

38 - Mục tiêu của việc giữ tiền mặt

Trang 5

- Chi phí khi doanh nghiệp giữ tiền mặt

- Bình luận thêm

39 - Cơ sở xác định lượng dự trữ tiền mặt của doanh nghiệp

- Ảnh hưởng của lãi suất tới lượng dự trữ tiền mặt

40 - Khái niệm chính sách tín dụng thương mại

- Nội dung

41 - Khái niệm tồn kho dự trữ và quản trị tồn kho dự trữ

- Trình bày các hệ thống quản trị tồn kho dự trữ hiện nay

42

- Mục tiêu giữ hàng tồn kho

- Chi phí khi doanh nghiệp giữ hàng tồn kho

- Bình luận

43 - Khái niệm và cách tính thời hạn thu hồi nợ bình quân

- Ý nghĩa của thời hạn thu hồi nợ bình quân Kết luận về câu bình luận

44

- Khái niệm tồn kho dự trữ và quản trị tồn kho dự trữ

- Ý nghĩa của việc xác định lượng tồn kho

- Kết luận về câu bình luận

45

- Khái niệm thu

- Khái niệm doanh thu

- Phân biệt

46

- Khái niệm doanh thu

- Khái niệm thu nhập

- Phân biệt

47

- Khái niệm chi

- Khái niệm chi phí

- Phân biệt

48

- Khái niệm chi phí cố định, chi phí biến đổi

- Phân biệt

- Cơ sở của việc phân loại

49 - Khái niệm chi phí

Trang 6

- Khái niệm giá thành sản phẩm

- Phân biệt

50

- Khái niệm và cách tổng quát xác định thuế thu nhập doanh nghiệp

- Khái niệm chi phí, phân loại chi phí (liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp)

- Giải thích quan hệ thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí

51

- Khái niệm, ý nghĩa của quyết định phân chia lợi nhuận

- Tình hình phân phối lợi nhuận trong các doanh nghiệp nhà nước hiện nay

52

- Khái niệm, các chỉ tiêu chính xác định khả năng thanh toán

- Khái niệm, cách xác định lợi nhuận

- Phân biệt khả năng thanh toán và lợi nhuận

- Kết luận về câu bình luận

53

- Khái niệm, mục tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp

- Trình bày mục tiêu thông tin tài chính doanh nghiệp đối với chủ doanh nghiệp, chủ nợ, nhà đầu tư và nhà quản lý

54 - Các loại nguồn vốn ngắn hạn

- Ưu và nhược điểm mỗi nguồn vốn ngắn hạn

55 - Các loại nguồn vốn ngắn hạn, đặc điểm

- Ưu và nhược điểm mỗi nguồn vốn ngắn hạn

56 - Ưu, nhược điểm nguồn vốn trái phiếu

- Ưu, nhược điểm nguồn vốn trái phiếu

57

- Khái niệm nguồn vốn ngắn hạn, ví dụ

- Khái niệm nguồn vốn dài hạn, ví dụ

- Cơ sở phân chia nguồn vốn ngắn hạn và dài hạn

Trang 7

- Khái quát một số lý thuyết chính về chính sách cổ tức

- Kết luận về câu bình luận

66 - Khái niệm M&A

- Các hình thức M&A

67 - Khái niệm M&A

- Các động cơ doanh nghiệp thực hiện M&A

68 - Khái niệm M&A

- Các biện pháp phòng thủ M&A

69

- Khái niệm tăng trưởng cân bằng, đặc điểm tài chính

- Khái niệm tăng trưởng nhanh, đặc điểm tài chính

- Tăng trưởng chậm, đặc điểm tài chính

70 - Khái niệm kế hoạch tài chính

- Các bước lập kế hoạch tài chính

Trang 8

Câu 1

Các quyết định cơ bản của quản trị tài chính:

- quyết định đầu tư:

Quyết định đầu tư là những quyết định liên qua đến: tổng giá trị tài sản và giá trị từng

bộ phận tài sản cần có và mối quan hệ cân đối giữa các bộ phận tài sản trong doanh nghiệp cụ thể có một số quyết định về đầu tư sau:

Quyết định đầu tư tài sản lưu động: bao gồm: quyết định tồn quỹ, quyết định tồn kho, quyết định chính sách bán chịu hàng hóa, quyết định đầu tư tài chính ngắn hạn

Quyết định đầu tư tài sản cố định bao gồm: quyết định mua sắm tài sản cố định mới, quyết định thay thế tài sản cố định cũ, quyết định đầu tư dự án, quyết định đầu tư tài chính dài hạn

Quyết định quan hệ cơ cấu giữa đầu tư tài sản lưu động và tài sản cố định bao gồm: quyết định sử dụng đòn bẩy hoạt động, quyết định điểm hòa vốn

- quyết định về nguồn tài trợ:

Quyết định về nguồn tài trợ gắn với quyết định lựa chọn loại nguồn vốn nào cung cấp cho hoạt động nào của doanh nghiệp cụ thể có thể liệt kê 1 số quyết định về nguồn vốn sau:

Quyết định huy động nguồn vốn ngắn hạn: quyết định vay ngắn hạn hay quyết định sử dụng tín dụng thương mại, quyết định vay ngắn hạn ngân hàng hay sử dụng tín phiếu cty

Quyết định huy động nguồn vốn vay dài hạn: quyết định sử dụng vay dài hạn hay sử dụng tín dụng thương mại, quyết định vay dài hạn hay phát hành trái phiếu cty, quyết định sử dụng vốn cổ phần phổ thông hay vốn cổ phần ưu đãi

- quyết định phân chia lợi nhuận:

Trong loại quyết định này giám đốc tài chính sẽ phải lựa chọn giữa việc sử dụng lợi nhuận sau thuế để chia cổ tức hay giữ lại để tái đầu tư Ngoài ra còn phải quyết định doanh nghiệp sẽ theo chính sách cổ tức nào và liệu chính sách cổ tức có tác động gì đến giá trị doanh nghiệp hay giá cổ phiếu trên thị trường của doanh nghiệp hay k

Câu 2

Lợi nhuận không phải là chỉ tiêu tốt nhất để đánh giá doanh nghiệp vì lợi nhuận được thể hiện trong bảng cân đối kế toán có thể thay đổi phụ thuộc vào cách doanh nghiệp

Trang 9

lựa chọn phương pháp kế toán, phương pháp khấu hao tài sản… hơn thế nữa, lợi nhuận của doanh nghiệp có thể do nhiều nguồn mang lại, nếu các nguồn mang lại lợi nhuận chính cho doanh nghiệp không xuất phát từ hoạt động sản xuất, kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ chủ đạo của doanh nghiệp thì tình hình của doanh nghiệp đó chưa thể khẳng định là tốt hay không 1 doanh nghiệp vẫn có thể có được lợi nhuận chỉ thông qua các hoạt động như bán thanh lí tài sản, bán nợ, bán cổ phiếu… do đó, để đánh giá doanh nghiệp chính xác cần phải dựa vào các tiêu chí:

Tình hình tài sản, nguồn vốn và tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn

Chi phí, thu nhập, lợi nhuận

Câu 3

Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản trị tài chính của doanh nghiệp:

- hình thức tổ chức pháp lí của doanh nghiệp

Các hình thức tổ chức pháp lí ở nước ta hiện nay: doanh nghiệp nhà nước, cty cổ phần, cty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Các doanh nghiệp có hình thức tổ chức pháp lí khác nhau có công tác tổ chức, huy động vốn, sản xuất kinh doanh, phân phối lợi nhuận khác nhau

- đặc điểm kinh tế, kĩ thuật của ngành: gồm các biểu hiện về

Tính chất ngành kinh doanh: thể hiện trong cơ cấu vốn kinh donah của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới quy mô vốn sản xuất kinh doanh, tỉ lệ thích ứng để hình thành và sử dụng chúng, tốc độ luân chuyển vốn, phương pháp đầu tư, thể thức thanh toán

Tính thời vụ và chu kì SXKD: ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng vốn, doanh thu tiêu thụ sản phẩm

- môi trường kinh doanh:

Trang 10

Sự ổn định của nền kinh tế: ảnh hưởng đến mức doanh thu của doanh nghiệp, nhu cầu vốn của doanh nghiệp những biến động của nền kinh tế gây ra rủi ro kinh doanh làm ảnh hưởng đến các khoản chi phí của doanh nghiệp

Giá cả thị trường, lãi suất và thuế: giá cả thị trường ảnh hưởng tới doanh thu, cơ cấu tài chính của doanh nghiệp sự tăng giảm lãi suất, giá cổ phiếu ảnh hưởng tới chi phí tài chính, chi phi vốn mức lãi suất là yếu tố đo lường khả năng huy động vốn vay

Sự cạnh tranh trên thị trường, tiến bộ khoa học, công nghệ: đòi hỏi doanh nghiệp phải

có nguồn tài trợ ổn định để tồn tại và tăng trưởng và cải tiến kĩ thuật công nghệ để cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng ngành

Câu 5

-Để tính giá trị tương lai của 1 khoản tiền cần biết các yếu tố:

Số vốn gốc (PV), lãi suất/kì (i), số kì tính lãi (n)

Khi tính giá trị tương lai của tiền có thể dùng cả phương pháp tính lãi đơn và phương pháp tính lãi kép

Trang 11

Câu 6

Mô hình chiết khấu dòng tiền:

Mô hình chiết khấu dòng tiền có dạng:

PV= 𝐶𝐹𝑡

(1+𝑘)^𝑡

𝑛

𝑡=0

Cơ sở lí thuyết của mô hình này là khái niệm thời giá tiền tệ và quan hệ giữa lợi nhuận

và rủi ro, thể hiện ở lãi suất chiết khấu k mô hình này giúp chúng ta có thể phân tích

và so sánh ngân lưu ở những thời điểm khác nhau với mức rủi ro khác nhau

Mô hình DCF được ứng dụng rộng rãi trong phân tích tài chính và tài chính công ty Các ứng dụng của nó bao gồm:

- Định giá tài sản, cả ts hữu hình lẫn ts tài chính

- Phân tích, ra quyết định đầu tư dự án

- Phân tích, ra quyết định thuê hay mua 1 ts

- Phân tích, thẩm định tín dụng trong hoạt động ngân hàng

Suất sinh lời = tiền lãi định kỳ / giá trái phiếu

Lãi suất đáo hạn bằng tất cả các khoản lợi nhuận mà bạn sẽ nhận (giả định rằng bạn sẽ tái đầu tư khoản lãi suất với tỷ suất tương tự như suất sinh lời hiện tại của trái phiếu) cộng thêm các lợi nhuận khác (nếu bạn mua trái phiếu với giá thấp) hoặc trừ lỗ (nếu bạn mua với giá cao) Do đó nói “lãi suất đáo hạn thường lớn hơn tỉ suất sinh lời” là đúng Vì các nhà đầu tư sẽ chỉ giữ trái phiếu lại đến thời hạn đáo hạn nếu được trả lãi suất cao hơn so vs khoản lãi suất sinh lời định kì họ sẽ nhận được

Trang 12

ro lãi suất, rủi ro này đk đền bù bằng những thay đổi về thị giá các loại trái phiếu

- Giá trị của trái phiếu có rủi ro tín dụng cao hơn sẽ có giá trị thấp hơn nhưng

có tỉ suất lợi tức cao hơn vì nó là khoản đầu tư mạo hiểm

- Giá bán của trái phiếu dài hạn chịu ảnh hưởng mạnh hơn của rủi ro lãi suất

so với trái phiếu ngắn hạn

Câu 9

Nguyên tắc xác định giá cổ phiếu:

Giá bán của một cổ phiếu bằng giá trị chiết khấu của những khoản lợi tức cổ phần đã nhận được và giá bán cổ phiếu tại thời điểm kì vọng mà nó được bán

Cổ đông hi vọng bán được cổ phiếu với giá đó mà k phải là giá khác vì giá trị cổ phiếu đối với 1 người mua tại bất cứ thời điểm nào trong tương lai cũng đều dựa trên thu nhập mà người đó kì vọng sẽ nhận được từ cổ phiếu do đó giá bán cổ phiếu ở thời điểm hiện tại bằng với giá trị hiện giá về thời điểm bán tất cả mọi khoản thu nhập kì vọng trong tương lai Hay giá trị của cổ phiếu bằng giá trị hiện tại của tất cả mọi khoản lợi tức cổ phần kì vọng trong tương lai của nó

Một số rủi ro có thể loại trừ bằng đa dạng hóa, đó là rủi ro k có hệ thống rủi ro k có hệ thống là rủi ro chỉ liên quan đến một hoặc một vài tài sản Nếu chỉ đầu tư vào một loại

Trang 13

cổ phần của một doanh nghiệp nào đó thì có nghĩa là kết quả đầu tư bị phụ thuộc tất nhiều vào những sự kiện xảy ra vs doanh nghiệp Nếu đtư vào nhiều loại ts ở nhiều doanh nghiệp khác nhau thì sự phụ thuộc này giảm đi nhiều, bởi vì nếu chẳng may bị

lỗ ở dn này thì vẫn có lãi ở dn khác Việc bù trừ đó sẽ làm cho rủi ro của danh mục đtư giảm đi Vì vậy một danh mục đtư với số lượng các tài sản khác nhau có thể dẫn đến một điều là: rủi ro của hệ thống bằng 0

Rủi ro có hệ thống không thể loại trừ bằng cách đa dạng hóa vì theo định nghĩa rủi ro

có hệ thống tác động đến tất cả các loại tài sản khác nhau Vì vậy dù ta có bao nhiêu loại ts khác nhau trong 1 danh mục đầu tư cũng k loại trừ đk rr có hệ thống

dụng nhiều nợ hơn, trong khi đó, một số khác lại muốn sử dụng vốn chủ sở hữu

Câu 11

Rủi ro có hệ thống là loại rủi ro có tác động đến toàn bộ hoặc hâì hết các tài sản

Vd: giảm GDP, chính sách tiền tệ thắt chặt, tăng lãi suất, tăng lạm phát

Rủi ro không có hệ thống là loại rủi ro chỉ tác động đến 1 tài sản hoặc một nhóm nhỏ các tài sản, nghĩa là loại rủi ro này chỉ liên quan tới từng doanh nghiệp nào đó

Vd: giá thép tăng, giá giấy tăng…

Phân biệt:

Rr có hệ thống tác động đến mọi loại ts, mọi dn

Rr k hệ thống chỉ tác động đến 1 ts, 1 loại dn nhất định

Câu 12

Hệ số bê ta là thước đo mức độ rủi ro có hệ thống cho các khoản đầu tư khác nhau

Hệ số bê ta cho ta biết mức rủi ro có hệ thống của một tài sản cụ thể so với mức rủi ro

có hệ thống bình quan của một tài sản là bao nhiêu

Cổ phiếu A có hệ số bê ta= 0,5 nghĩa là mức rủi ro có hệ thống của cổ phiếu này bằng

½ so vs mức rủi ro bình quân cho 1 cổ phiếu

Câu 13

Tỉ suất sinh lời là tỉ lệ phần trăm lợi nhuận (hay thua lỗ) so với khoản tiền đầu tư ban đầu

Trang 14

Tỉ suất sinh lời được cấu tạo bởi 2 thành phần: tỉ lệ lợi tức cổ phần và tỉ lệ sinh lời trên vốn đầu tư

Rủi ro là những nguy cơ, bất trắc có thể xảy ra khi nhà đầu tư quyết định đầu tư khoản tiền vào một lĩnh vực, hoạt động nào đó Tính rủi ro của tài sản ảnh hưởng lớn đến thị giá của nó, mức độ rủi ro thấp thì thị giá của tài sản tăng lên và ngược lại

Các tài sản có mức rủi ro càng cao thì có tỉ suất sinh lời cần thiết càng cao Mức tỉ suất sinh lời này được xem như phần bù rủi ro cho các tài sản

Tỉ suất sinh lời cần thiết với 1 khoản đầu tư mạo hiểm= tỉ lệ lợi nhuận tương ứng vs mức rủi ro thuần túy + lợi nhuận trả cho rủi ro cao

Lá chắn thuế là khoản giảm thu nhập chịu thuế của một cá nhân hay doanh nghiệp đạt được thông qua công khai những khoản khấu trừ được phép như lãi thế chấp, chi phí y

tế, đóng góp từ thiện, và khấu hao

Câu 15

Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp:

- sự ổn định của doanh thu và lợi nhuận: có ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô của vốn huy động doanh thu ổn định sẽ có nguồn để lập quỹ trả nợ đến hạn, khi kết quả kinh doanh có lãi sẽ là nguồn để trả lãi vay Trong trường hợp này tỉ trọng của vốn huy động trong tổng số vốn của doanh nghiệp sẽ cao và ngược lại

Trang 15

- cơ cấu tài sản: ts của doanh nghiệp có thể chia thành ts lưu động và ts cố định Ts cố định đk đầu tư bằng nguồn vốn dài hạn, ts lưu động đk đtư 1 phần bằng nguồn vốn dài hạn, còn chủ yếu là vốn ngắn hạn

- đặc điểm kinh tế kĩ thuật của ngành: những doanh nghiệp có vòng quay vốn chậm, chu kì sản xuất dài thì cơ cấu vốn sẽ nghiêng về vốn chủ sở hữu và ngược lại

- doanh lợi vốn và lãi suất huy động: khi doanh lợi vốn > lãi suất vốn vay thì sẽ là cơ hội tốt nhất để gia tăng lợi nhuận doanh nghiệp, do đó khi có nhu cầu tăng vốn người

ta thường chọn hình thức tài trợ từ vốn vay, từ thị trường vốn ngược lại, khi có doanh lợi nhỏ hơn lãi suất vay thì cấu trúc vốn nghiêng về vốn chủ sở hữu

- mức độ chấp nhận rủi ro của người lãnh đạo: trong kinh doanh, rủi ro càng lớn thì lợi nhuận càng cao Tăng tỉ trọng của vốn vay nợ sẽ tăng mức độ mạo hiểm nhưng sẽ có

cơ hội tăng tỉ suất sinh lời cho vốn chủ sở hữu càng lớn

- thái độ của người cho vay: thường người cho vay thích các doanh nghiệp có cấu trúc vốn nghiêng về vốn chủ sở hữu hơn, vì nó hứa hẹn việc trả nợ đúng hạn, mức an toàn cao Khi tỉ lệ vốn vay nợ quá cao sẽ làm giảm độ tín nhiệm của người cho vay, chủ nợ

sẽ không chấp nhận cho doanh nghiệp vay thêm

Doanh nghiệp có tỉ trọng chi phí cố định kinh doanh cao thể hiện doanh nghiệp có đòn bẩy kinh doanh lớn và ngược lại doanh nghiệp có đòn bẩy kinh doanh cao thì một thay đổi nhỏ về doanh thu sẽ tạo ra thay đổi lớn hơn về lợi nhuận trước lãi vay và thuế Tuy nhiên khi doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy kinh doanh ở mức cao thì sản lượng để hòa vốn kinh tế cũng lớn.do vậy, nếu doanh thu của doanh nghiệp giảm sút sẽ làm cho lợi nhuận trước lãi vay và thuế sụt giảm nhanh hơn và nếu doanh nghiệp bị lỗ thì sẽ thua lỗ nặng nề hơn so vs doanh nghiệp có đòn bẩy kinh doanh thấp hơn, tức là đòn bẩy kinh doanh càng cao thì rủi ro kinh doanh càng lớn

Trang 16

Câu 17

Đòn bẩy tài chính thể hiện mức độ sử dụng vốn vay trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp nhằm hi vọng gia tăng tỉ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu hay thu nhập trên 1 cổ phần của công ty

Mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính thể hiện ở hệ số nợ, hệ số nợ càng lớn thì mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính càng cao

Ưu điểm:

Sử dụng nợ vay nhằm bù đắp thiếu hụt vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Khi sử dụng vốn vay, doanh nghiệp phải trả lãi vay, đây là chi phí cố định tài chính, nếu doanh nghiệp tạo ra đk lợi nhuận trước lãi vay và thuế từ vốn vay lớn thì sau khi trả lãi vay, phần lợi nhuận dôi ra thuộc sở hữu của doanh nghiệp, từ đó tăng tỉ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu

Chi phí lãi vay được coi là 1 khoản chi phí hợp lí và đk trừ vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp khoản tiết kiệm thuế làm cho chi phí sử dụng vốn vay thấp hơn chi phí

sử dụng các nguồn tài trợ khác

Nhược điểm:

Khi doanh nghiệp sử dụng vốn vay không hiệu quả, nêu lợi nhuận trước lãi vay và thuế tạo ra từ sử dụng vốn vay < số lãi vay phải trả thì nó làm giảm sút nhanh hơn tỉ suất lợi nhuận của vốn chủ sở hữu, nếu doanh nghiệp thua lỗ thì càng thua lỗ nặng nề hơn

Khi sử dụng đòn bẩy tài chính quá 1 mức độ nào đó, nguy cơ mất khả năng thanh khoản của dn tăng cao, rủi ro tài chính tăng, các nhà cho vay đòi hỏi lãi suất cao hơn, chi phí sử dụng vốn bình quân của doanh nghiệp tăng cao + vs rủi ro tài chính làm giá

cổ phiếu của doanh nghiệp sẽ giảm đi

Trang 17

lời tối thiểu đạt được từ việc sử dụng vốn vay để sao cho tỉ suất lợi nhuận của vốn chủ sở hữu hay thu nhập của 1 cổ phần k bị suy giảm

Đặc điểm của nợ vay là doanh nghiệp phải trả lãi vay định kì Lãi vay phải trả được tính là khoản chi phí hợp lí được tính trừ vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp

Chi phí vốn cổ vần là tỉ lệ sinh lời tối thiểu doanh nghiệp cần đạt được khi sử dụng số vốn huy động bằng phát hành cổ phiếu sao cho thu nhập của một cổ đông hiện hành hay giá cổ phiếu công ty không bị sụt giảm

Đặc điểm của vốn cổ phần là doanh nghiệp phải trả cổ tức cho các cổ đông khi hoạt động kinh doanh có lãi, và các cổ đông có quyền biểu quyết với hoạt động của doanh nghiệp

- Phân biệt:

Lãi vay là khoản chi phí cố định của doanh nghiệp, được tính trừ vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp,lợi tức cổ phần k được tính trừ vào thu nhập chịu thuế như lãi vay

khi hết thời hạn vay doanh nghiệp phải hoàn trả vốn gốc, đối với việc huy động vốn bằng phát hành cổ phiếu, cty k có trách nhiệm phải trả lợi tức cố định, cty chỉ phải trả cổ tức khi làm ăn có lãi, cty k phải hoàn trả tiền gốc theo kì hạn cố định

Khi sử dụng vốn vay, người cho vay k có quyền biểu quyết hay tác động đến các hoạt động của doanh nghiệp trong khi đó, với việc sử dụng vốn cổ phần, các cổ đông có quyền biểu quyết, kiểm soát với hoạt động của doanh nghiệp

Trang 18

Câu 19

- Chi phí sử dụng vốn là cái giá doanh nghiệp phải trả cho việc sử dụng nguồn tài trợ để thực hiện đầu tư cũng như hoạt động kinh doanh nói chung của doanh nghiệp

- Cơ cấu nguồn vốn là thể hiện tỉ trọng của các nguồn vốn trong tổng giá trị nguồn vốn mà doanh nghiệp huy động, sử dụng vào hoạt động kinh doanh

- Trên góc độ người cung cấp vốn cho doanh nghiệp thì chi phí sử dụng vốn là mức sinh lời nhà đầu tư đòi hỏi khi cung cấp vốn cho doanh nghiệp, mức sinh lời này phải tương xứng với những rủi ro nhà đầu tư có thể gặp phải khi cung cấp vốn cho doanh nghiệp đối với doanh nghiệp là người sử dụng vốn, chi phí vốn là mức tỉ suất sinh lời tối thiểu cần phải đạt được khi sử dụng nguồn tài trợ cho hoạt động đầu tư, sản xuất để đảm bảo tỉ suất lợi nhuận của vốn chủ sở hữu hay thu nhập trên 1 cổ phần k bị suy giảm

Xem xét chi phí sử dụng vốn tạo tầm nhìn cho nhà quản trị xem xét chiến lược huy động vốn của doanh nghiệp một cách hợp lí, tạo căn cứ quan trọng để quyết định các

dự án đầu tư làm tăng giá trị doanh nghiệp

Cơ cấu nguồn vốn là yếu tố quan trong tác động đến chi phí sử dụng vốn bình quân của doanh nghiệp cơ cấu nguồn vốn ảnh hưởng đến tỉ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu hay thu nhập trên 1 cổ phần và rủi ro của 1 doanh nghiệp nghiên cứu cơ cấu vốn của doanh nghiệp để có thể có sự phối hợp sử dụng các nguồn vốn 1 cách hợp lí nhất

Trang 19

đắp cho rủi ro họ có thể phải gánh chịu sự tăng thêm về chi phí cận biên này sẽ dẫn đến các bước nhảy trong chi phí nguồn vốn

dụ như trái phiếu chính phủ) + Mức độ nhạy đối với rủi ro của thị trường (đây chính là chỉ số β) *(Mức sinh lời trong quá khứ(%)- mức sinh lời của những khoản đầu tư không có rủi ro (%) ) Mức sinh lời kì vọng này tối thiểu bằng lãi của những khoản đầu tư không có rủi ro (như trái phiếu chính phủ)

Đối với các khoản lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư cũng được coi là vốn chủ sở hữu thì chi phí vốn là tỉ suất sinh lời đòi hỏi của cổ đông với cổ phần thường của công ty Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu thấp hơn chi phí sử dụng các nguồn vốn khác như vốn vay (= tỉ suất lợi nhuận tối thiểu đảm bảo tỉ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu hay thu nhập của 1 cổ phiếu k suy giảm), vốn cổ phần (= tỉ suất lợi nhuận tối thiểu đảm bảo thu nhập của 1 cổ đông hiện hành hay giá cổ phiếu k giảm)

Câu 22

“sử dụng vốn chủ sở hữu luôn có lợi cho doanh nghiệp:

Khái niệm, so sánh vs các nguồn tài trợ khác (như trên)

Sử dụng vốn chủ sở hữu nghĩa là doanh nghiệp đã bỏ qua việc sử dụng đòn bẩy tài chính, việc sử dụng đòn bẩy tài chính Ta thấy khi thu nhập từ lợi nhuận ròng của 1 đồng vố k đổi, hệ số nợ càng cao thì thu nhập từ lợi nhuận ròng của 1 đồng vốn chủ sở hữu càng lớn Không sử dụng vốn vay là doanh nghiệp đã tự từ chối cơ hội khuếch đại thu nhập của 1 đồng vốn chủ sở hữu

Trang 20

Câu 23:

“sử dụng vốn vay luôn có lợi cho doanh nghiệp” sai vì:

Khi doanh nghiệp sử dụng vốn vay không hiệu quả, nếu lợi nhuận trước lãi vay và thuế tạo ra từ sử dụng vốn vay < số lãi vay phải trả thì nó làm giảm sút nhanh hơn tỉ suất lợi nhuận của vốn chủ sở hữu, nếu doanh nghiệp thua lỗ thì càng thua lỗ nặng nề hơn

Khi sử dụng đòn bẩy tài chính quá 1 mức độ nào đó tức là hệ số vay nợ quá cao, nguy

cơ mất khả năng thanh khoản của dn tăng cao, rủi ro tài chính tăng làm giá cổ phiếu của doanh nghiệp sẽ giảm đi

án đtư mang lại và tiền vốn bỏ ra đtư

Đơn giản, dễ tính toán Chưa tính đến các thời

điểm khác nhau nhận được các lợi nhuận trong tương lai của mỗi dự án

dự án vừa và nhỏ vs chiến lược thu hồi vốn nhanh

-Chú trọng đến lợi ích ngắn hạn hơn lợi ích dài hạn, ít chú trọng xem xét các khoản thu sau thời gian hoàn vốn

-Pp thời gian hoàn vốn đơn giản k tính đến giá trị thời gian của tiền, nhược điểm này

đk khắc phục trong pp thời gian hoàn vốn có chiết khấu

Trang 21

Giá tri hiện

tại thuần

Quy các khoản thu nhập, vốn đầu tư về giá trị hiện tại theo 1

tỉ lệ chiết khấu nhất định So sánh giá trị hiện tại của thu nhập

và vốn để xác định giá trị hiện tại thuần của dự án

-Đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án có tính đến giá trị thời gian của tiền

-Cho phép đo lường trực tiếp giá trị tăng thêm do vốn đầu tư

bỏ ra, lựa chọn dự án tối ưu hóa lợi nhuận của dn

-Có thể tính giá trị hiện tại thuần kết hợp bằng cách cộng các giá trị hiện tại thuần

vs nhau

-Không phản ánh mức sinh lời của đồng vốn đtư

-K cho thấy mối liên

hệ giữa mức sinh lời của đồng vốn đtư và chi phí sử dụng vốn -K thể đưa ra kết quả khi các dự án k đồng nhất về mặt thời gian cũng như ưu tiên cho các dự án khi nguồn vốn bị giới hạn

-Đánh giá mức sinh lời của dự án có tính đến giá trị thời gian của tiền

-Dế dàng so sánh mức sinh lời của dự án vs chi phí sử dụng vốn, thấy mối liên hệ giữa việc huy động vốn và hiệu quả sử dụng vốn -Cho phép đánh giá khả năng bù đắp chi phí sử dụng vốn so vs tính rủi ro của nó

-Giả định thu nhập của

dự án được tái đtư va lãi suất bằng TSDLNB của dự án là k hợp vs thực tế

-K chú trọng đến quy

mô vốn đtư nên có thể

k chính xác vì TSDLNB luôn cao vs các dự án nhỏ

-Khó khăn trong việc lựa chọn dự án có nhiều tỉ suất doanh lợi nội bộ

Chỉ số sinh

lời (PI)

Xác định chỉ số sinh lời: bằng tỉ lệ giữa giá trị hiện tại của các

-Đánh giá khả năng sinh lời của dự án có tính đến giá trị thời

K phản ánh trực tiếp giá trị tăng thêm của

dự án

Trang 22

ra -Có thể sử dụng PI để

so sánh các dự án có mức đtư khác nhau Trong trường hợp nguồn vốn bị giới hạn, nếu phải ưu tiên lựa chọn 1 dự án thì

pp này tỏ ra hữu hiệu -Giả định tỉ lệ tái đtư

= chi phí sử dụng vốn, tương tự như pp NPV hợp lí hơn pp IRR

Pp sử dụng PI là tốt nhất vì tính toán được nhiều chỉ tiêu nhất, hạn chế được các nhược điểm của các phương pháp trên

Câu 25:

Các dòng tiền của doanh nghiệp:

- Dòng tiền ra: những khoản tiền doanh nghiệp chi ra để thực hiện dự án đầu tư Nội dung dòng tiền ra thường bao gồm:

Những khoản chi để hình thành nên TSCĐ hữu hình và vô hình, những khoản chi liên quan đến hiện đại hóa để nâng cấp máy móc thiết bị khi dự án đi vào hoạt động

Vốn đầu tư để hình thành vốn lưu động thường xuyên cần thiết cho dự án đi vào hoạt động gồm có: số vốn đầu tư vào TSLĐ thường xuyên cần thiết ban đầu đưa dự án vào hoạt động và số vốn lưu động thường xuyên cần thiết bổ sung thêm trong quá trình hoạt động của dự án khi có sự tăng thêm về quy mô kinh doanh

Ngày đăng: 03/10/2014, 21:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w