Câu 1: Khái niệm sản phẩm và phân loại sản phẩm? a) Khái niệm sản phẩm: Theo tiêu chuẩn Việt Nam ISO9000:2007, sản phẩm là kết quả của hoạt động hay các quá trình sản xuất làm biến đổi tính chất lí hóa của vật chất, làm gia tăng giá trị của nó hoặc cung cấp những dịch vụ nhằm đáp ứng một lợi ích cụ thể nào đó của con người. Ngày nay, 1 sản phẩm hoàn chỉnh được sản xuất và lưu thông trên thị trường gồm 2 bộ phận cấu thành là các thuộc tính phần cứng và phần mềm hoặc tổ hợp của chúng. Phần cứng: bao gồm các thuộc tính vật chất hữu hình thể hiện dưới 1 hình thức cụ thể, rõ ràng, phản ánh giá trị sử dụng khác nhau như chức năng, công dụng, kĩ thuật, kinh tế hay hiệu quả kinh tế của sản phẩm, tính hữu ích của các thuộc tính sản phẩm này phụ thuộc chặt chẽ vào mức độ đầu tư của lao động và trình độ kĩ thuật sử dụng trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp. Phần mềm: bao gồm các dịch vụ cung cấp cho khách hàng và các yếu tố như thông tin, khái niệm và các dịch vụ đi kèm theo sản phẩm hay sự cảm nhận những tiện lợi đáp ứng những nhu cầu tinh thần, tâm lý xã hội của khách hàng. b) Phân loại sản phẩm: Theo chức năng và công dụng của sản phẩm: Dựa trên cơ sở sản phẩm sản xuất ra nhằm mục đích gì. (VD: sách dạy nấu ăn, sách ôn thi Đại học, sách ngoại ngữ, sách kinh tế…) Theo đặc điểm công nghệ của sản phẩm. (Ví dụ: sản xuất thủ công, công nghệ tin học…) Theo nguồn gốc nguyên vật liệu sử dụng (Ví dụ: nệm cao su, nệm bông…) Hiện nay, phân loại theo công dụng là chủ yếu. Sau đó lại chia nhỏ theo các yếu tố: mục đích, lĩnh vực sử dụng, đối tượng sử dụng, điều kiện sử dụng, thời gian sử dụng.
Trang 1Đề cương Quản trị chất lượng
Câu 1: Khái niệm sản phẩm và phân loại sản phẩm?
a) Khái niệm sản phẩm:
Theo tiêu chuẩn Việt Nam ISO9000:2007, sản phẩm là kết quả của hoạt động hay các quá trình sản xuất làm biến đổi tính chất lí hóa của vật chất, làm gia tăng giá trị của nó hoặc cung cấp những dịch vụ nhằm đáp ứng một lợi ích cụ thể nào đó của con người
Ngày nay, 1 sản phẩm hoàn chỉnh được sản xuất và lưu thông trên thị trường gồm 2
bộ phận cấu thành là các thuộc tính phần cứng và phần mềm hoặc tổ hợp của chúng
Phần cứng: bao gồm các thuộc tính vật chất hữu hình thể hiện dưới 1 hình thức
cụ thể, rõ ràng, phản ánh giá trị sử dụng khác nhau như chức năng, công dụng, kĩ thuật, kinh tế hay hiệu quả kinh tế của sản phẩm, tính hữu ích của các thuộc tính sản phẩm này phụ thuộc chặt chẽ vào mức độ đầu tư của lao động và trình độ kĩ thuật sử dụng trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp
Phần mềm: bao gồm các dịch vụ cung cấp cho khách hàng và các yếu tố như thông tin, khái niệm và các dịch vụ đi kèm theo sản phẩm hay sự cảm nhận những tiện lợi đáp ứng những nhu cầu tinh thần, tâm lý xã hội của khách hàng
b) Phân loại sản phẩm:
Theo chức năng và công dụng của sản phẩm: Dựa trên cơ sở sản phẩm sản xuất ra nhằm mục đích gì (VD: sách dạy nấu ăn, sách ôn thi Đại học, sách ngoại ngữ, sách kinh tế…)
Theo đặc điểm công nghệ của sản phẩm (Ví dụ: sản xuất thủ công, công nghệ
tin học…)
Theo nguồn gốc nguyên vật liệu sử dụng (Ví dụ: nệm cao su, nệm bông…) Hiện nay, phân loại theo công dụng là chủ yếu Sau đó lại chia nhỏ theo các yếu tố: mục đích, lĩnh vực sử dụng, đối tượng sử dụng, điều kiện sử dụng, thời gian sử dụng
Câu 2: Khái niệm chất lượng dịch vụ? Các tiêu chí đánh giá và đo lường chất lượng dịch vụ?
Trang 2a) Khái niệm chất lượng dịch vụ
Theo ISO8402, chất lượng dịch vụ là tập hợp các đặc tính của một đối tượng, tạo cho đối tượng đó có khả năng thỏa mãn những yêu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn
b) Các tiêu chí đánh giá và đo lường chất lượng dịch vụ
- 10 tiêu chí để đánh giá chất lượng dịch vụ theo quan điểm khách hàng như sau:
Độ tin cậy:
+ Sự nhất quán trong vận hành và cung ứng dịch vụ
+ Thực hiện dịch vụ đúng như đã hứa, trước sau như một, hẹn một cách đáng tin cậy
Sự tín nhiệm: Trung thực, đáng tin cậy, uy tín của công ty, tư cách cá nhân của người phục vụ
Tính an toàn: Không có nguy hiểm, rủi ro hoặc ngờ vực, an toàn về vật chất,
an toàn về tài chính, giữ bí mật của khách hàng
Thấu hiểu khách hàng: Nỗ lực tìm hiểu nhu cầu của từng khách hàng, ghi nhớ những yêu cầu của từng người, tạo ra sự chú ý với từng cá nhân, nhận biết được khách hàng thường xuyên và trung thành của doanh nghiệp
Tính hữu hình: Chứng cứ vật chất của dịch vụ, các phương tiện, thiết bị phục
vụ, hình thức bên ngoài của dịch vụ, dụng cụ tiến hành dịch vụ, biểu tượng vật chất dịch vụ (Ví dụ: thẻ tín dụng hay tài khoản trong ngân hàng)
Trang 3Câu 3: Khái niệm và các yếu tố cấu thành hệ thống quản trị chất lượng?
a) Khái niệm:
Theo tiêu chuẩn VN ISO9000:2007, hệ thống quản trị chất lượng là tập hợp các yếu tố có liên quan và tương tác để định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng
b) Các yếu tố cấu thành hệ thống quản trị chất lượng
Cơ cấu tổ chức: là cách thức sắp xếp, tổ chức các vị trí, vai trò của từng cá
nhân, bộ phận trong công ty, là việc quy định quyền hạn, trách nhiệm của từng vị trí cá nhân hay bộ phận đó và hệ thống điều hành chung của tổ chức nhằm đảm bảo đạt được mục tiêu chung của tổ chức
Cơ cấu tổ chức phân ra làm 4 loại: cơ cấu tổ chức trực tuyến, cơ cấu tổ chức chắc năng, cơ cấu tổ chức trực tuyến chức năng, cơ cấu tổ chức ma trận Tùy theo từng hình thức tổ chức của doanh nghiệp, mỗi loại cơ cấu tổ chức có ưu và nhược điểm riêng, cần lựa chọn cơ cấu tổ chức cho phù hợp với quy mô, loại hình, lĩnh vực hoạt động và quan điểm quản trị của chủ doanh nghiệp
Các quy trình mà tổ chức tuân thủ: bao gồm các nguyên tắc, các tiêu chuẩn, các yêu cầu, nội quy mà tổ chức tuân thủ (Ví dụ: một tổ chức kinh doanh may mặc áp dụng và tuân thủ đồng thời nhiều bộ tiêu chuẩn như ISO9001:2008, ISO14001, SA800, tập hợp những quy định của ngành và những nội quy của tổ chức)
Các quá trình: là một hoặc tập hợp một số hoạt động có liên quan với nhau để biến đầu vào thành đầu ra Quá trình là một yếu tố quan trọng tạo nên hệ thống quản trị chất lượng bởi tập hợp các quá trình, cùng với những mối tương tác lẫn nhau chính là
sơ đồ tạo ra giá trị của doanh nghiệp Trong DN, người ta thường chia quá trình ra làm
2 loại: Các quá trình chính và các quá trình hỗ trợ
Câu 4: Khái niệm và nguyên tắc đảm bảo chất lượng?
a) Khái niệm:
Theo ISO9000:2000, đảm bảo chất lượng là một phần của quản lí chất lượng tập trung vào cung cấp lòng tin rằng các yêu cầu sẽ được thực hiện Đó là một hoạt động rất rộng, bao trùm toàn bộ các khâu: nghiên cứu, thiết kế, sản xuất, sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa và tiêu hủy
Trang 4b) Nguyên tắc đảm bảo chất lượng:
Tiếp cận từ đầu với khách hàng, nắm rõ các yêu cầu của họ
+ Đây là thông số quan trọng giúp doanh nghiệp thiết kế được sản phẩm có thể đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của khách hàng
+ Cho doanh nghiệp biết được loại đảm bảo mà khách hàng yêu cầu
Mọi thành viên trong doanh nghiệp áp dụng triết lí khách hàng là trên hết + Mỗi người, mỗi tổ chức trong doanh nghiệp phải quan tâm đến chất lượng
+ Để có chất lượng, mỗi công đoạn sau đều được coi là khách hàng của công đoạn trước
+ Đảm bảo chất lượng chỉ có thể thực hiện được khi từng người phối hợp một cách ăn
Câu 5: Khái niệm và nội dung kiểm tra chất lượng?
b) Nội dung kiểm tra chất lượng:
1 Kiểm tra quá trình thiết kế và chất lượng sản phẩm thiết kế
2 Kiểm tra các điều kiện sản xuất, phương tiện máy móc thiết bị
3 Kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào
4 Kiểm tra từng công đoanh trong quá trình sản xuất và chất lượng của bán thành
phẩm trong từng công đoạn
5 Kiểm tra chất lượng sản phẩm hoàn chỉnh cuối cùng
Trang 56 Kiểm tra việc bảo quản, vận chuyển và chất lượng các hoạt động dịch vụ trước và
Tính năng, tác dụng của sản phẩm: là khả năng của sản phẩm đó có thể thực
hiện được các chức năng, hoạt động mong muốn đáp ứng mục đích sử dụng của sản phẩm, đặc trưng cho các thông số kĩ thuật xác định chức năng tác dụng chủ yếu của sản phẩm Nó bị quy định bởi các chỉ tiêu kết cấu, vật chất, thành phần cấu tạo và đặc tính về cơ, lí, hóa của sản phẩm
Tuổi thọ hay độ bền của sản phẩm: Đây là yếu tố đặc trưng cho tính chất của sản phẩm, giữ được khả năng làm việc bình thường theo đúng tiêu chuẩn thiết kế trong
1 thời gian nhất định trên cơ sở đảm bảo đúng các yêu cầu về mục đích, điều kiện sử dụng và chế độ bảo dưỡng quy định
Các yếu tố thẩm mỹ: đặc trưng cho sự truyền cảm, sự hợp lí về hình thức, dáng
vẻ, kết cấu, kích thước, sự hoàn thiện, tính cân đối, màu sắc, trang trí và tính thời trang
Độ tin cậy của sản phẩm: Đây là yếu tố đặc trưng cho thuộc tính của sản
phẩm, liên tục duy trì được khả năng làm việc không bị hỏng hóc hay trục trặc trong một khoảng thời gian nào đó
Độ an toàn của sản phẩm: Những chỉ tiêu an toàn trong sử dụng, vận hành sản
phẩm, an toàn đối với sức khỏe người tiêu dùng và môi trường là yếu tố tất yếu bắt buộc phải có đối với mỗi sản phẩm trong điều kiện tiêu dùng hiện nay
Tính tiện dụng: phản ánh những đòi hỏi về tính sẵn có, trình độ vận chuyển, bảo quản và sử dụng sản phẩm
Tính kinh tế: Đây là yếu tố quan trọng đối với nhiều sản phẩm khi vận hành cần sử dụng tiêu hoa nhiên liệu hay năng lượng nhiều Tiết kiệm nguyên liệu, năng lượng trong sử dụng trở thành một trong những yếu tố quan trọng phản ánh chất lượng
và khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường
Trang 6 Ngoài những yếu tố hữu hình có thể đánh giá cụ thể, đơn giản; để phản ánh chất lượng còn có các thuộc tính vô hình rất khó đánh giá nhưng lại rất quan trọng đối với khách hàng khi đánh giá chất lượng Những yếu tố này bao gồm:
+ Các yếu tố như tên, nhãn hiệu, danh tiếng, uy tín của sản phẩm
+ Những dịch vụ kèm theo các dich vụ, sản phẩm chính
Câu 7: Cho biết các cách phân loại chất lượng sản phẩm?
Chất lượng sản phẩm được phân loại theo:
1 Căn cứ vào mục tiêu cần đạt được:
Chất lượng thiết kế: Là giá trị của các tiêu chí đặc trưng của sản phẩm được hình thành trong khâu thiết kế thông qua nghiên cứu nhu cầu của khách hàng, cạnh
tranh, các đặc điểm và điều kiện sản xuất, công nghệ…
Chất lượng tuân thủ thiết kế: là mức chất lượng đạt được so với tiêu chuẩn đề
ra Nó phụ thuộc lớn và khả năng sản xuất, trình độ đội ngũ lao động, công nghệ của doanh nghiệp
2 Căn cứ vào quy định hiện có:
Chất lượng tiêu chuẩn: là chất lượng được phê chuẩn chấp nhận sau khi đã thiết kế Dựa trên chất lượng thiết kế và phân tích các điều kiện cụ thể, đặc điểmn của doanh nghiệp sẽ xác định mức chất lượng chuẩn đối với từng loại sản phẩm
Chất lượng thực tế: là mức chất lượng sản phẩm thực tế sản xuất ra Chất lượng này được kiểm tra so sánh với chất lượng chuẩn và chất lượng cho phép đã đề
ra
Chất lượng cho phép: Là mức độ cho phép về độ lệch các chỉ số kinh tế - kỹ
thuật so với chất lượng chuẩn đã phê duyệt
3 Căn cứ vào giá trị hướng tới:
Chất lượng tối ưu: là chất lượng đạt được trong mối quan hệ tương tác giữa mức độ cá thuộc tính chất lượng của sản phẩm và giá cả mà khách hàng sẵn sàng chấp nhận
Chất lượng tuyệt hảo: là chất lương tốt nhất dựa trên trình độ khoa học công nghệ trong từng thời kì có thể đạt được
4 Căn cứ vào thành phần cấu thành trong chất lượng:
Trang 7 Chất lượng các thuộc tính: dùng để chỉ chất lượng sản phẩm được đo lường đánh giá chủ yếu dựa trên các thông số công nghệ kĩ thuật của sản phẩm
Chất lượng tổng hợp: bao hàm ngoài các thuộc tính sản phẩm còn có giá cả, dịch vụ đi kèm, giao hàng và thời gian
Câu 8: Khái niệm chi phí chất lượng truyền thống và mới? Cho biết điểm khác biệt giữa hai khái niệm này?
Khái niệm mô hình chi phí chất lượng truyền thống: Chi phí chất lượng là tất
cả các chi phí có liên quan đến việc đảm bảo rằng các sản phẩm được sản xuất ra hoặc các dịch vụ được cung ứng là phù hợp với các tiêu chuẩn quy cách đã được xác định trước, hoặc là các chi phí liên quan đến các sản phẩm hoặc dịch vụ không phù hợp với các tiêu chuẩn quy cách đã được xác định trước
Khái niệm mô hình chi phí chất lượng hiện đại: Chi phí chất lượng là tất cả các chi phí có liên quan đến việc đảm bảo rằng các sản phẩm được sản xuất ra hoặc các dịch vụ được cung ứng phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng hoặc là các chi phí liên quan đến các sản phẩm, dịch vụ không phù hợp vs nhu cầu của người tiêu dùng
Điểm khác biệt giữa hai khái niệm
Mô hình Chi phí chất lượng truyền thống Mô hình Chi phí chất lượng hiện
đại
Chi phí phòng ngừa và chi phí đánh giá bằng 0
khi 100% số sản phẩm bị lỗi và tăng lên khi số
lỗi tăng lên Một doanh nghiệp khi sản xuất ra
các hàng hóa có chất lượng thấp có thể giảm
chi phí sai hỏng bằng cách tăng chi phí phòng
ngừa và chi phí đánh giá một khoản tương tự
Khi chi phí phòng ngừa và chi phí đánh giá
tiếp tục tăng, thì mức độ cải thiện này sẽ giảm
dần và tiến tới 0
Chi phí đánh giá và chi phí phòng ngừa tương đối cố định theo thời gian chứ không tỷ lệ thuận như ở
mô hình truyền thống
Tồn tại một mức chất lượng mà tại đó tổng chi
phí chất lượng đạt giá trị nhỏ nhất Vượt qua
mức chất lượng này, chi phí phòng ngừa và
Công nghệ , tự động hóa quy trình
và kiểm tra làm giảm tỷ lệ sai sót
cố hữu của vật liệu và chi phí lao
Trang 8chi phí đánh giá tăng lên nhanh chóng và làm
tổng chi phí chất lượng tăng lên khi chi phí sai
hỏng giảm dần về 0
động trực tiếp kết tinh trong sản phẩm => làm giảm chi phí chất lượng
Xem xét chi phí từng đơn vị sản phẩm Xem xét chi phí chất lượng một
cách tổng hợp Chi phí chất lượng chỉ có chi phí đánh giá, chi
phí phòng ngừa, chi phí sản phẩm sai hỏng
Chi phí chất lượng gồm cả chi phí gián tiếp và chi phí vô hình Các chi phí này không thể nhỏ hơn chi phí phù hợp
Mô hình mang tính lý thuyết và được xây
dựng trong môi trường sản xuất tĩnh với quy
trình sản xuất cố định theo thời gian
Được xây dựng dựa trên sự thay dổi liên tục của lực lượng sản xuất, quy trình và công nghệ sản xuất
Câu 9: Cho biết các nguyên tắc quản trị chất lượng theo ISO9000? Lợi ích của doanh nghiệp khi áp dụng ISO9000?
ISO9000 là gia đình tiêu chuẩn hệ thống quản trị chất lượng trong các tổ chức
do ISO ban hành vào năm 1987 Mục đích của ISO là giúp các tổ chức hoạt dộng có hiệu quả tạo ra những quyết định chung nhằm giúp quá trình trao đổi thương mại được
dễ dàng hơn và giúp các tổ chức hiểu nhau mà không cần chú trọng nhiều đến các vấn
3 Toàn bộ tham gia
Trang 9Con người ở mọi vị trí, là tài sản quý nhất của mỗi tổ chức Thu hút đợc sự tham gia tích cực của mọi người cho phép khai thác khả năng của họ trong việc mang lại lợi ích cho tổ chức
4 Quản trị theo cách tiếp cận dựa trên quá trình
Kết quả mong muốn sẽ đạt đợc một cách hiệu quả hơn khi các nguồn lực và các hoạt động liên quan đợc quản lý nh một quá trình
5 Quản trị theo cách tiếp cận dựa trên hệ thống
Việc xác định, nắm vững và quản lý một hệ thống bao gồm nhiều quá trình liên quan lẫn nhau nhằm đạt tới mục tiêu đã định giúp nâng cao hiệu quả và hiệu lực của tổ chức
6 Cải tiến liên tục
Đây là mục tiêu của mọi doanh nghiệp và là một yêu cầu đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp trong sự biến động không ngừng của môi trường kinh doanh hiện nay Doanh nghiệp phải xác định hành động loại bỏ nguyên nhân của sự không phù hợp tiềm ẩn để khắc phục, loại bỏ, ngăn ngừa sự tái diễn của chúng
7 Ra quyết định dựa trên sự kiện
Các quyết định cần được đưa ra căn cứ vào kết quả phân tích thông tin và dữ liệu trên thực tế
8 Xây dựng mối quan hệ cùng có lợi với nhà cung ứng
Thiết lập mối quan hệ cùng có lợi với nhà cung cấp nhằm tìm kiếm những cơ hội nâng cao giá trị cho cả hai bên
b) Lợi ích của doanh nghiệp khi áp dụng ISO9000
1 Về nội bộ:
- Xác định được hệ thống quản trị chất lượng có hiệu quả
- Tăng lợi nhuận nhờ sử dụng hợp lí nguồn lực, tiết kiệm chi phí
- Nâng cao nhận thức về chất lượng và phong cách làm việc của nhân viên
- Giúp lao động quản lí hoạt động tài chính khoa học, hiệu quả
- Kiểm soát chặt chẽ quá trình sản xuất sản phẩm, dịch vụ
- Nâng cao năng suất, giảm phế phẩm và sản phẩm không cần thiết
- Củng cố uy tín của lãnh đạo
- Cải tiến quy trình, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ
Trang 10- Tạo mối quan hệ chặt chẽ giữa lãnh đạo và nhân viên
- Giải quyết được mâu thuẫn, bất đồng trong nội bộ do việc được quy định rõ ràng
2 Về đối ngoại:
- Tạo lòng tin cho khách hàng, chiếm lĩnh thị trường
- Đáp ứng nhu cầu về chất lượng của khách hàng
- Phù hợp với quản lí chất lượng toàn diện
- Củng cố và phát triển thị phần, giành ưu thế trong cạnh tranh
- Khẳng định uy tín về chất lượng sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp
- Đáp ứng đòi hỏi của Ngành và Nhà nước về quản lý chất lượng
- Thuận lợi trong việc thâm nhập thị trường quốc tế và khu vực
Câu 10: Khái niệm quản trị chất lượng toàn diện và các phân hệ?
a) Khái niệm quản trị chất lượng toàn diện:
Quản trị chất lượng toàn diện là một phương pháp quản lý 1 tổ chức tập trung vào chất lượng dựa trên sự tham gia của các thành viên trong tổ chức đó, hướng tới các mục tiêu thỏa mãn nhu cầu khách hàng dựa trên việc đem lại lợi ích cho các thành viên trong tổ chức đó và cho xã hội
b) Các phân hệ của quản trị chất lượng toàn diện:
1 Phong trào 5S: là phong trào năng suất được khởi xướng từ Nhật Bản với mục
đích cải thiện môi trường làm việc nhằm làm tăng năng suất lao động Phong trào xuất phát từ triết lý quản lý tốt hơn nơi làm việc sẽ mang lại hiệu suất cao hơn
- Mục đích và lợi ích: tạo ra 1 nơi làm việc sạch sẽ, thoải mái và an toàn đối với mọi người Phong trào này đồng thời tập trung vào việc tiết kiệm không gian và thời gian lãng phí tại nơi làm việc
- Bao gồm:
Seiri (Sàng lọc): xác định và phân loại các khoản tại nơi làm việc thành 2 loại
là cần thiết và không cần thiết; loại bỏ những khoản không cần thiết ở nơi làm việc
Ví dụ:
- Tìm mọi nơi,mọi ngóc ngách,ko đc quên các đồ vật trong ngăn tủ, trong phòng
- Khi hủy tài sản của cơ quan nên báo cáo cho người có thẩm quyền và lập danh mục hủy
Trang 11- Thông báo cho những nơi đã cấp vật liệu, tài liệu thừa cũ đó…
Seiton (Sắp xếp): sắp xếp các khoản vật tại nơi làm việc theo một trật tự tối ưu sao cho đảm bảo hiệu năng sử dụng
Ví dụ: Không cần sử dụng rèm, màn che để giấu vật dụng ở phía sau
Seiso (Sạch sẽ): Giữ gìn sạch sẽ nơi làm việc sao cho không có rác, bụi bẩn trên trần, sàn nhà, máy móc thiết bị và các vật dụng khác
Ví dụ: Thường xuyên quét dọn vệ sinh nơi làm việc không để chúng dơ bẩn
Seiketsu (Săn sóc): luôn săn sóc, giữ gìn nơi làm việc sạch sẽ, thuận tiện và có năng suất bằng cách duy trì việc thường xuyên 3S trên
Ví dụ:
- Ghi rõ ng chịu trách nhiệm về nơi làm việc, máy móc
- Kiểm tra,thường xuyên do thành viên của nhóm 5S thực hiện
- Chú ý tìm ra cái tốt để khen thưởng
Shisuke (Sẵn sàng,sốt sắng): tạo thành một nề nếp, thói quen tự giác thực hiện các nội quy 5S tại nơi làm việc
Ví dụ:
- Coi nơi làm việc như ngôi nhà thứ 2, cố gắng giữ cho nơi làm việc sạch sẽ, dễ chịu
- Nhận thức được công ty là nơi tạo ra thu nhập cho bạn và gia đình của bạn
- Người lãnh đạo phải là tấm gương về 5S cho mọi người
2 Phong trào Kaizen: Kaizen là một từ thông dụng của Nhật Bản nghĩa là cải
tiến liên tục Trong hoạt động quản trị chất lượng, Kaizen là hoạt động cải tiến liên tục với sự tham gia của mọi người nhằm cải thiện môi trường làm việc
- Bao gồm: 4 nội dung: