Câu 1) phân tích hoạt động của hệ thống kinh tế trog mối quan hệ với hệ thống mt và từ đó giải thích tại sao lại xuất hiện những mâu thuẫn và khả năng giải quyết các mâu thuẩn này hướng tới sự phát triển bền vững Câu 2)Phân tích khả năng thỏa thuận thông qua thị trường về ngoại ứng để đạt được đk ngoại ứng tối ưu. Tại sao khả năng này không được áp dụng rộng rãi.
Trang 1Câu 1) phân tích hoạt động của hệ thống kinh tế trog mối quan hệ với hệ thống mt và từ đó giải thích tại sao lại xuất hiện những mâu thuẫn và khả năng giải quyết các mâu thuẩn này hướng tới sự phát triển bền vững.
* hoạt động của hệ thống kinh tes trog quan hệ với hệ thống mt
- quá trình hoạt động của hệ thống kinh tế dc biểu diễn như sau
R(tài nguyên) P(sản xuất) C(tiêu thụ)
Tài nguyên R được con người khai thác từ hệ thống mt đó là các loại nhiên liệu, vật liệu như gỗ,than đá, dầu mỡ…tài nguyên sau khi đi khai thác được đưa vào quá trình sx P tạo thành sản phẩmphục vụ cho con người Sản phẩm được phân phó đến tay người tiêu dùng đó là quá trình tiêu thụ Cphục vụ cuộc sống con người
- ngay trog quá trình khai thác tài nguyên con người chỉ sử dụng như vật liệu cần thiết, phần dưthừa đều bỏ lại mt
- trong quá trình sx cũng không tránh dc xả thải vd: đốt nhiên liệu trog sx nhiệt điện chạy than sẽ
xả thải các chất như bụi, SOx, SO2, NOx,…
- quá trình tiêu thụ sản phẩm cũng thải nhìu tạp chất như bao bì, vỏ đồ hộp, thức ăn thừa vào mt.Khi đó:
Tổng lượng thải các quá trình trong hệ thống kt = lượng tài nguyên dc đưa vào sử dụng R= W=Wr+ Wp+ Wc
* vai trò của hệ thống mt đối với hệ thống kt
- mt là nơi chứ đựng và đồng hóa chất thải của hệ thống kt
w: rác thải
r: lượng rác thải tái chế và tái sd
Trang 2A: khả năng đống hóa of mt
Nếu w>A chất lượng mt bị suy thoái, suy giảm tài nguyên bị tác động
W<A: tn được cải thiện, mt đc đảm bảo
+ khả năng đồng hóa của mt là chất lượng chất thải lớn nhất mà mt có thể tiếp nhận đồng hóa đểkhông làm ảnh hưởng tới sức khỏe của con ng, sinh vật
- mt là nơi cung cấp tntn cho hệ thống kinh tế
R: tài nguyên: + RR:tái tạo: n’c, gió time phục hồi nhanh hơn nhưng khi khai thác quá mức vượtquá khả năng phục hồi không tái tạo
+ ER: tài nguyên k tái tạo: khoáng sản, than, dầu…time phục hồi tn đó rất lâu
- mt là không gian sống cho con ng và sinh vật:
Gọi u là nguồn phúc lợi
Con ngườikhai thác tn để tạo ra sp nhằm thỏa mản nhu cầu, mt còn đem lại các giá trị tinh thần:cảnh quan
(y: khả năng phục hồi của tài nguyên h: khả năng khai tác tài nguyên)
- khả năng giải quyết mâu thuẩn để hướng tới phát triển bền vững
+ để pt bền vững w<A và h<y: lượng chất thải đổ ra bên ngoài < khả năng đồng hóa của mt vàkhả năng khai thác < khả năng phục hồi của tn
+ để hướng tới pt bền vững: Tìm những nguồn năng lượng mới, khả năng tái tạo thay thế chonhững nguồn không tái tạo; con người có thể kiểm soát được khả năng phục hồi của tn nếu có quyhoạch tốt và sử dụng tốt tn đồng thời sử dụng công nghệ tiên tiến trog khai thác; con ng cần quantâm và có trách nhiệm đối với thiên nhiên, mt; kiểm soát mực độ gia tăng dân số
Trang 3Câu 2)Phân tích khả năng thỏa thuận thông qua thị trường về ngoại ứng để đạt được đk ngoại ứng tối ưu Tại sao khả năng này không được áp dụng rộng rãi.
* Khả năng thỏa thuận thông qua thị trường về ngoại ứng để đạt đc ngoại ứng tối ưu
- Nếu như không có sự điều chỉnh thì ng gây ô nhiễm sẽ cố hoạt động ở mức tối đa Qp nhưng nhưthế thì mức hoạt động tối ưu xã hội k đạt dc Q* vì thế hoạt động của thị trường và mục tiêu tối ưu
xh k tương hợp nhau
Xét 2 trường hợp:
TH1: nếu quyền sở hửu thuộc về người bị ô nhiễm
- ng chịu ô nhiễm không muốn bị ô nhiễm nên họ khôg muốn có hoạt động sx trog khu mih sihsống Nhưg các doah nghiệp lại muốn vì thuận tiện cho việc kih doah và đã xd các cở sở hạ tầng
- nếu nhà sx hoạt động hoạt động tại Qp sẽ gây chi phí ngoại ứng (OCQ1) nên gây ô nhiễm từ đóxảy ra sự mặc cả giữa ng bị ô nhiễm và ng gây ô nhiễm
- nếu ng gây ô nhiễm đền bù chon g chịu ô nhiễm 1 khoản chi phí lớn hơn (OCQ1) thì ng gây ônhiễm vẫn dc lợi nhuận là Oabc Tất cả đều dẫn đến mức hoạt động Q*, nếu ng sx vượt quá mứcQ* thì lợi nhuận sẽ khôg có và họ sẽ chấp nhận thỏa thuận
TH2: quyền sở hữu mt thuộc về ng gây ô nhiễm
- Khi đó sẽ hoạt động ở mức Qp vì họ có quyền thải ra mt với mực hoạt động tối đa Qp, ngoại ứng
do hoạt động gây ra sẽ rất lớn, phi phí ngoại ứng (0iQp)
- Khi hoạt đôg ở Qp ng bị ô nhiễm đành chịu chi phí bên ngoài lớn vì vậy họ muốn nhà sx giảmmức hoạt động Nếu giảm mức hoạt động về Q2 thì lợi nhuận sẽ bị giảm 1 lượng (QpgQ2) thỏathuận giữa ng gây ô nhiễm và ng chịu ô nhiễm
- Nếu ng chịu ô nhiễm bỏ ra 1 khoản chi phí tối thiểu lớn hơn lợi nhuận nhà sx bị thiệt hại do giảmmức sx từ Qp Q2 thì ng sx sẵn sang chấp nhận lợi chon g chịu ô nhiễm, mặc dù họ bỏ ra 1khoản chi phí đền bù nhưng lại giảm dc chi phí bên ngoài lớn hơn rất nhiều lý thuyết Coase
Trang 4* giải thích lý thuyết Coase khôg dc áp dụng rộng rãi vì
- Ta đang xét đến thị trường cạnh tranh hoàn hảo nhưg thực tế lại k có thị trường cạnh tranh hoànhảo
- tài sản thỏa thuận là tài sản chug tức là thủa thuận chug giữa các nước, giữa dân chúng và nhàmáy điện nguyên tử nên không tìn ra được đại diện đứng ra để thỏa thuận
- k xác định dc nguồn gây ô nhiễm, tác nhân gây ra ngoại ứng khôg chỉ là 1 DN mà còn rất nhiềudoah nghiệp nên khôg xđ dc nguồn gây ô nhiễm
- đối tượng ng gây ô nhiễm chưa sih ra
- đe dọa để dc đền bù: khi quyền tài sản thuộc về ng gây ô nhiêmx họ nhận dc sự đền bù từ ng chịu
ô nhiễm, lợi dụng đền bù mà mộ số ng đòi hỏi dc đền bù mặc dù DN chưa bao giờ sx
Câu 3: Nêu và phân tích cas giả thiết nâng cao mức sống trog mối quan hệ với vốn tài nguyên Liên hệ với nước ta
Nâng cao mức sống là mục tiêu phtt triển, phụ thuộc vào nhiều yếu tố trog đó có vốn TNTN và khảnăng sử dung TNTN xét khả năngnâng cao mức sống liên quan tới vốn dự trử tài nguyên dc dùngtrog sx, phát triển kt Đưa ra 2 giả thiết sau Gọi KN: vốn dự trử tn, SOL: mức sống
*gt1: cuốc gia có vốn dự trử tn thấp
- đối với nền kt có mức dự trử tn thấp, muốn tăng mức sống SOL phải tăng vốn tài nguyên Từ sơ
đồ ta thấy HNmin thể hiênj vốn dự trử tài nguyên tối thiểu cho mức sống lay lắt tại OL: mức sốngcực khổ hay chết đói với vốn dự trử tn =0 nâng cao mức sống vừa gia tăng vốn dự trử tn chỉ cóthể đạt dc khi sống tiết kiện phải chấp nhận mức sống tăng chậm
*gt2: quốc gia có vốn dự trử tn cao
Trang 5- nâng cao mức sống chỉ thực hiện dc khi giảm bớt vốn dự trử tn muốn mt tốt lên thì mức sốngphải giảm xuống.
- khi mức sống SOL dưới mức điễm SOL* tươg ứng với W thì sẽ lựa chọn những cách thức để đạt
KN* là mức sống trữ lượng tn đủ cao đảm bảo khả năng phục hồi đk
* Liên hệ với nước ta hiện nay
- nc ta là 1 nước có nền kt đang ohát triển nhưg mà mức sống của nhân dân vẫn ở mức thấp Nguồn
tn dồi dào phân bố khắp đất nước nhưng do chiến tranh tàn phá và khai thác không hợp lý nguồn
tn đang dần cạn kiệt và suy thoái đến mức báo động
ta thấy giống với gt1: vì thế thì để vừa nâng cao mức sống vừa gia tăng vốn dự trữ tài nguyên thì
ta phải sống tiết kiệm vì vậy muốn phát triển kt lâu dài, đất nước ta phải tiết kiệm vì vậy muốn pháttriển kt lâu dài, đất nc ta phải tiết kiệm vì vậy muốn phát triển kt lâu dài, đất nc phải tiết kiệm sửdụng tài nguyên, động viên nhân dân sống tiết kiệm nhằm từng bước tăng nguồn dự trử tài nguyên
Câu 4) phân tích khả năng phát triển bền vững vừa có khả năng nâng cao mức sống vừa duy trì được vốn tn.
Trang 6- phát triển bền vững là phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu của hiện tại mà không ảnh hưởng, thỏamãn nhu cầu của thế hệ tương lại.
- nguyên tắc của phát triển nền kt bền vững là duy trì nguồn tntn nên cơ sở đó có hành động và biệnpháp phù hợp
+ thay thế tntn bằng tn tái tái: việc thay thế chỉ có ý nghĩa khi vốn tn nhân tạo có năng suất nhân tạo
có năng suất cao so với vốn tntn dc sử dụng để tạo ra vốn nhân tạo đó
+ tiến bộ kỹ thuật cũng là một biện pháp nhằm giảm tiêu thụ tntn đầu vào cho hệ sx đảm bảo nângcao đời sống SOL.năng suất tăng nhanh giảm bớt tiêu hao nhiện liệu, nguyên liệu trog hoạt động kt
+ khả năng phát triển kéo dài: các nước nghèo phụ thuộc vào vốn tn họ phải khai thác để đảm bảo
cơ sở của mình họ đã khai thác thiếu cân nhắc vậy vốn dự trử tn giảm nhanh gặp thiên tai khó cóthể khắc phục được các nước giàu hơn thì sự phát triển của họ chủ yếu phụ thuộc vào việc dự trủtntn nếu vốn dự trử tn lớn sẽ dễ dàng điều chỉnh càng nhiều vốn dự trữ tntn càng có khả năng pháttriển kéo dài
+ công bằng giữa các thế hệ: duy trì vốn dự trũ tn để duy trì đảm bảo tính công bằng sử dụng vốntntn giữa các thế hệ hơn nữa ta tạo dc vốn tn nhân tạo dễ hơn vốn tntn Vậy các nước phải lựachọn pt sống vừa nâng cao mức sống vừa nâng cao vốn dự trữ tn khai tác tiết kiệm
Câu 5) nêu và phân tích khái niệm ngoại ứng và ngoại ứng tối ưu.
* hn ngoại ứng: là ảnh hưởng của một hoạt động xảy ra bên trong 1 hệ sx lên các yếu tố khác ngoài
hệ sx đó
* phân tích ngoại ứng tối ưu
Trang 7- xét mối quan hệ giữa mức hoạt động của hệ sx Q với lợi nhuận biên cá nhân của hoạt động sảnxuất thuộc lợi nhuận cá nhân và lợi nhuận riêng của 1 hệ sx.
MNPB là đường biểu thị lợi nhuận doanh nghiệp, chính là lợi nhuận thu được khi hoạt động thêm 1đơn vị sản phẩm
MEC là chi phí ngoại ứng biên- chi phí xã hội phải chịu hoặc phải trả để khắc phục ngoại ứngMNPB = P-MC (P là giá cả)
MC: chi phí biên cho sản xuất ra sản phẩm gây ô nhiễm
Trog nền kinh tế thị trường với cạnh tranh hoàn hảo thì P dc coi là không đổi khi thay đổi mức sx
Để có cạnh tranh hoàn hảo thì phải có đk sau:
+ thôg tin về sản phẩm và thông tin khác phải đủ, công khai
+ mọi chi phí phải dc phản ánh trog giá thị trường
+ hàng hóa trao đổi trên nguyên tắc sở hữu các nhân
Qp là mức sx tối ưu đem lại cho doanh nghiệp lợi nhuận tối ưu
LNXH= LNDN- chi phí ngoại ứng
= SOXYQ*- SOXQ* =SOXY
Ta chứng minh với mức hoạt động tại điểm Q* lợi nhuận toàn xh là lớn nhất
- xét tại Q1<Q*
Ta có LNXH= LN của hệ sx- chi phí ngoại ứng
= SOXRQ1- SOCQ1 khi đó lợi nhuận xh thu dc nhỏ hơn so với Q*
Trang 8MNPB= MEC P- MC= MEC P= MC +MEC = MSC
* thuế Pigou tối ưu
- nguyên tắc tính thuế Pigou là ai gây ô nhiễm ng đó chịu thuế, thuế Pigou dc tính trên từng đơn vịsản phẩm gây ô nhiễm = chi phí bên ngoài do đơn vị sản phẩm gây ra ô nhiễm tại mức hoạt độngtối ưu Q*
Thuế Pigou chính = MEC tại mức hoạt động Q*= T* khi trừ đi thuế Pigou mà sx sẽ điều chỉnhmức hoạt động về Q* vì thuế đánh vào từng đơn vị sx nên chỉ khi nào MNPB lớn hơn mức thuế thì
ng sx mới có lãi chỉ có sx tại Q*
Thuế Pigou= giá sp- chi phí riêng= P- MC
* giải thích tại sao chưa dc ứng dụng rộng rãi
- thiếu sự đảm bảo công = của thuế pigou vì có khi thuế vượt quá mức thuế ô nhiễm
- nếu DN phát thải dưới mức tối ưu cũng phải chịu thuế = DN phát thải vượt quá tối ưu
- thiếu thông tin về hàm thiệt hại (MEC): vì để tính thuế pigou đúng ta phải biết đường chi phíngoại ứng biên MEC mà trog thực tế khó ước lượng dc hàm thiệt hại MEC
- trạng thái quản lý thay đổi: vì thuế là 1 ý tưởng mới trog kiểm soát ô nhiễm, cái mới thường khó
dc chấp nhận, nhiều câu hỏi đặt ra xug quanh vấn đề thuế như là thuế có ưu việt hơn các biện pháp
Trang 9kiểm soát trước đây đã làm k, thuế liệu có điều chỉnh thích hợp với hệ thống pháp luật hiện hànhkhông.
Câu 8 : Phân tích công thức tính phí ÔN tổng quát
Trả lời: T=M (AiXi + A2X2 + …= AnXn) Z * Y*V + H
Trong đó :
T : phí gây ÔN
M: Tổng lượng thải trên 1 đơn vị time
Ai : xuất phí cho 1 đơn vị chất ÔN
+ Các nhành kinh tế mang tính chất nhân đạo như y tế, bệnh viện… 0 <Z<1
+ Các loại KT ko thuộc 2 lọa hình trên thì Z= 1
*Hệ số chịu tải of MT (Y)
Với C<Y<1 : Vùng ít ÔN, ít tác động của nền kt, chịu tải tốt
Y>1 : vùng chịu tải kém vì đã có sự tập trung nền kt
Trang 10Y=1 mt đặc biệt khó xác định
+ Cơ sở tính Y : -Căn cứ vào mật độ các cơ sở sản xuất có nguồn thải gây ô nhiễm và mật độ cơ sởtại khu vực đó
- Căn cứ vào tính chất MT # nhau
- Xác định hệ số chịu tải MT theo các thành phố, KCN
* Xuất phí Ai
+ Được tính đối với 1 đơn vị khối lượng chất thải được xác định theo cách sau
- Dựa vào giá trị ước tính hoặc do 1 đơn vị chất thải gây ra
- Dựa vào chi pí lắp đặt thiết bị giảm phát thải
- Dựa vào chi phí xử lý ÔN trước khi thải ra MT
- Dựa vào ngân sách nhà nước dự tính hàng năm
- XĐ chi phí dựa vào kinh nghiệm of nước ngoài
*Hằng số (H) Thể hiện trách nhiệm BVMT of cơ quan, tổ chức cá nhân gây ra OONMT được xđ+ Hằng số H như nhau đối vs mọi doanh nghệp (thiếu công bằng)
+ Hằng số H thay đổi với DN không thu dc phí từ các DN làm ăn thua lỗ mặc dù họ vẫn thảichat thải gây ô nhiễm
Câu 9 Phân tích mức đóng góp of người SX và người tiêu dùng khi đánh thuế mt
Trả lời Theo nguyên tắc tính thuế của Pigau người gây ô nhiễm pải trả tiền, thuế ô nhiễm về ng tắcđánh vào ng sản xuất.Tuy nhiên khi pải đánh thuế, chi phí đầu vào sẽ tăng.Theo quy định cung cầukhi chi phí đầu vào tăng và các yếu tố khác ko thay đổi thì đường cung sẽ có xu hướng năng lênphía trên, nghĩa là cùng mức giá như trước đây, lượng hàng hóa mà ng cung ứng sẵn sàng bán rẻ íthơn.Thị trường hoạt động sau 1 khoảng thời gian nào đó sẽ cân bằng mới Theo đó giá trị sản phẩm
dk đẩy lên mà ng tiêu dùng cũng pải tham gia trả 1 pần khoản thuế
VD : Hình biểu diễn đường cung (S) và đường cầu (D) of giấy do 1 xí nghiệp sx Trước khi ápdụng thuế ô nhiễm nhà máy có đường cug (So), So cắt đường cầu D= Eo mức giá là Po tại Eo = sốlượng giấy mà xí nghiệp mún bán Qo
Trang 11Giả sử xí nghiệp buộc pải trả 1 khoản thuế ô nhiễm t* cho mỗi hộp giấy sx vad bán ra Thuế nàylàm tăng chi pí sx giấy of xí nghiệp 1 lượng t*,xí nghiệp chỉ cung ứng số lượng Qo nếu có dk 1 giá
án mwosi cao hơn = Po+ t*.Đường cung So chuyển sang S1 bằng cách tịnh tiến So theo chiềuthẳng đứng 1 khoảng t*.Xí nghiệp sẽ cố gắng duy trì sẳn lượng và lợi ích hiện có = cachschuyeenrkhoản thuế này cho ng tiêu dungfduwois hình thức giá cả cao hơn tức là cố gắng tăng giá từ Po -
>Po + t* trong khi lượng cung ứng vẫn là Qo
Tuy nhiên vì xí nghiệp tăng giá nên ng tiêu dùng mua ýt giấy hơn, nếu xí nghiệp tăng giá bán đúng
= Po + t* thì lượng hàng hóa bán ra sẽ giảm trầm trọng.Khi đường cung là S1 thì điểm cân bằngduy nhất là E1 giá báo là P1 và số lượng giấy sx và bán ra ngoài giảm Qo Q1, thay đổi này a/h
cả ng sx và tiêu thụ
+ Về pía ng sx mặc dù bán ra giá sp of họ tăng lên ( po P1) nhưng họ pải trả 1 khoản thuế t* chomọi hàng hóa bán ra nên họ chỉ thực sự nhận dk giá P1 – t* < Po Thu thập biên thực tế nhận dkgiảm từ Po P1 –t*.Đây là biểu hiện 1 pần thuế of khoản thuế ô nhiễm t* mà nhà sx trả cho mọiđơn vị bán ra, hơn nữa khi giữa Po-P1 đã làm giảm số lượng bán từ Qo Q1 nên nhà sx cũng bịmất thu nhập và doanh số bán ra thấp hơn
+ Mặt khác áp dụng thuế ôn, giá tăng tuwfPO P1 và ng mua pải trả pần P1 Po of khoản thuế
ôn t* giá tăng thì lg mua of ng tiêu dùng giảm từ Qo Q1
Câu 10: Nêu các vấn đề khai thác tài nguyên theo giải pháp mở cửa và giải pháp sỡ hữu công cộng
- từ việc nghiên cứu giải pháp cực đại hóa lợi nhuận cho thấy lợi nhuận lớn sẽ cuốn hút nhìu ngườivào khai thác tài nguyên Tuy vậy nếu toàn bô TN đó do 1 người chủ quản lý thì những người mới
sẽ ko thể khai thác được Như các khu rừng thuộc hữu of cá nhân nào thuộc quyền sỡ hữu of tập thể
1 cộng đồng , 1 quốc gia,đưa giải pháp mở cửa, lối giải pháp này thì trữ lượng sẽ giảm hơn so vstrường hợp cực đại hóa lợi nhuận và tỷ lệ thu hoạch cũng thấp hơn
- Sự tuyệt chủng rko nhất thiết xảy ra sự tuyệt chủng chỉ xảy ra tại Emax < khi tỉ lệ thu hoạch cựcđại hay mức cố gắng max> khi đó trữ lượng tiến tới 0
k/n mở cửa : ko có chủ sỡ hữu TN và cửa luôn mở cho mọi người ko giới hạn vs ng mới múnkhai thác
- Giải pháp sỡ hữu công cộng là TN do 1 nhóm ng xác định còn gọi là công cộng hay dân tộc làmchủ chỉ trong pạm vi cộng đồng đó mới có thể mở cửa tức là mới có thể khai thác tài nguyên