• Tính toán số đo sự kết hợp giữa yếu tố nguy cơ và bệnh tật dựa vào tỉ số của số số đo tần số bệnh tỉ số nguy cơ, , tỉ số tỉ suất, tỉ số số chênh và hiệu số của số đo tần số bệnh hiệu
Trang 1• Tính toán số đo sự kết hợp giữa yếu tố nguy cơ
và bệnh tật dựa vào tỉ số của số số đo tần số bệnh (tỉ số nguy cơ, , tỉ số tỉ suất, tỉ số số chênh) và hiệu số của số đo tần số bệnh (hiệu
số nguy cơ, hiệu số tỉ suất).
• Tính toán số đo tác động lên dân số: hiệu số
nguy cơ và phân số (nguy cơ) quy trách dân số
• Trình bày được đặc trưng, ưu điểm và khuyết
điểm của các thiết kế nghiên cứu dịch tễ
Trang 2Tỉ số, tỉ lệ, tỉ suất
Tỉ số ( 比 ) (ratio): a/b
Thương số trong đó tử số độc lập với mẫu số
Trong 100 người có 49 người nam và 51 nữ
Tỉ suất ( 比率 ): a/Nt (a ⊂N) (rate)
Tỉ lệ biến cố xảy ra trong một đơn vị thời gian Một xã có 5000 người và có 100 trường hợp sinh trong năm
Tỉ suất sinh = 100/(5000)=2%
Trang 3• Tỉ số của số mũi tiêm chủng được thực hiện
trên số trẻ em dưới 1 tuổi của tỉnh Long An:
– Mẫu số:
– Tử số:
Trang 4• Tỉ lệ vô sinh ở những người làm việc thường
xuyên với máy tính
• Tỉ lệ làm việc thường xuyên với máy tính ở
những người vô sinh
• Điều tra những nam giới bị vô sinh khám tại
BV Từ dũ và hỏi tiền sử sử dụng máy tính
Trang 5Số đo dịch tễ
Số đo dịch tễ:
Số phát bệnh (incidence - 发病 ): số lần xảy ra của bệnh (biến cố) trong một khoảng thời gian
Số lưu hành (prevalence - 流 行 ): số người mắc bệnh tại một thời điểm
Trang 6Hình 1 Minh họa về diễn tiến bệnh tật của 7 đối tượng A, B, C, D, E, F, G trong số
100 đối tượng Đường đen nằm ngang là thời gian mắc bệnh của các đối tượng với
dấu chấm ở đầu là thời điểm mắc bệnh và dấu chấm ở cuối là thời điểm kết thúc
Trang 7• Tại một thời điểm
• Thiết kế nghiên cứu
cắt ngang
• Nhằm lập kế hoạch
giải quyết hệ quả của bệnh
Trang 8Liên quan giữa số lưu hành và số phát bệnh
số lưu hành = số phát bệnh x thời gian mắc bệnh
P = I x D
• Trong mỗi 100.000 dân có khoảng 100 người bị
phát bệnh lao mỗi năm Thời gian mắc bệnh lao kéo dài trung bình là 2 năm Nếu tôi điều tra vào 31/12/2005 trên dân số 100.000 có bao nhiêu người hiện đang mắc lao (số lưu hành)?
Trang 9• Tại TP Hồ Chí Minh có 14.000 người nhiễm HIV;
tại tỉnh Quảng Ninh có 8.000 người nhiễm HIV.
• Ở địa phương nào, HIV là vấn đề tính phổ biến
nhiều hơn?
Trang 10hiện mắc bệnh tại một thời
điểm trên toàn bộ dân số.
• Tỉ lệ lưu hành = số lưu
hành / toàn bộ dân số =a/N
Trang 11• Trong năm 2005, ở tỉnh A có 100 người
bị tử vong do chấn thương giao thông
trên đường quốc lộ vào ban đêm Trong
đó có 40 người nữ và 60 người nam Giới tính nào (nam hay nữ) dễ bị tai nạn
giao thông vào ban đêm hơn? Nếu gia
đình bạn ở tỉnh A có công việc phải có người giao thông trên quốc lộ vào ban đêm, bạn sẽ cho con trai hay con gái
của bạn đi công việc?
Trang 12Số đo dịch tễ (tương đối)
Số đo dịch tễ:
• Nguy cơ (risk) hay tỉ lệ phát bệnh
tích lũy (Cummulative incidence
proportion )
• Nguy cơ = số người phát bệnh / dân
số nguy cơ (số người phát bệnh chia
cho số người không mắc bệnh ở đầu
thời khoảng nghiên cứu)
Trang 13• Trong một nhóm gồm 8 người tiêm chích ma
túy có 2 người bị nhiễm HIV và 6 người chưa
bị nhiễm
• Sau một năm theo dõi 8 người ngày, phát
hiện thêm 4 người bị nhiễm HIV Hỏi nguy cơ nhiễm HIV ở những người tiêm chích ma túy trong năm đó là bao nhiêu?
– A 4/6
– B 4/8
– C 6/8
– D Tất cả đều sai
Trang 14Bài tập
• Ở phường X, có 100 người nghiện chích
ma túy Theo điều tra vào ngày 1/1/2003
có 20 người trong số này đã bị nhiễm
HIV Theo dõi những người này trong 3 năm từ 1/1/2003 đến 31/12/2005 phát
hiện được thêm 24 người bị nhiễm HIV
nữa Vậy nguy cơ nhiễm HIV ở những
người nghiện chích ma túy trong thời
gian từ 1/1/2003 đến 31/12/2005 là bao nhiêu?
Trang 15• Ở khoa A của bệnh viện có 5 bệnh nhân nhập
viện với thời gian nhập viện tương ứng là 2,
3, 2, 1, 2 ngày và có 1 trường hợp bị nhiễm trùng bệnh viện
• Ở khoa B của bệnh viện có 5 bệnh nhân nhập
viện với thời gian nhập viện tương ứng là
10, 15, 5, 30, 2 ngày và có 2 trường hợp bị nhiễm trùng bệnh viện
• Ở khoa nào có nhiễm khuẩn bệnh viện xảy ra
thường xuyên hơn?
Trang 16Số đo dịch tễ (tương đối)
• Tỉ suất phát bệnh (incidence rate)
• Tỉ suất phát bệnh = số biến cố xảy
ra / tổng thời gian nguy cơ
(số lần phát bệnh chia cho tống
người thời gian nguy cơ)
• Tỉ suất phát bệnh = số biến cố xảy
ra trong một đơn vị thời gian chia
cho dân số nguy cơ trung bình.
Trang 17• Ở khoa A của bệnh viện có 5 bệnh nhân nhập viện với
thời gian nhập viện tương ứng là 2, 3, 2, 1, 2 ngày
và có 1 trường hợp bị nhiễm trùng bệnh viện
• Ở khoa B của bệnh viện có 5 bệnh nhân nhập viện với
thời gian nhập viện tương ứng là 10, 15, 5, 30, 2
ngày (tổng thời gian nguy cơ là 62) và có 2 trường hợp bị nhiễm trùng bệnh viện
• Khoa A có IR=0.1 (trong 100 người x ngày nằm viện
trung bình sẽ có khoảng 10 người bị nhiễm trùng bệnh viện)
• Khoa B có IR=0.032 (trong 100 người x ngày nằm viện
trung bình sẽ có khoảng 3 người bị nhiễm trùng bệnh viện)
Trang 18Tỉ suất phát bệnh
• Theo dõi 100 trẻ dưới 1 tuổi trong vòng 1 năm
một nhà nghiên cứu ghi nhận được
– 30 trẻ tiêu chảy 4 lần trong năm
– 20 trẻ tiêu chảy 3 lần trong năm
– 20 trẻ tiêu chảy 2 lần trong năm
– 15 trẻ tiêu chảy 1 lần trong năm
– 15 trẻ không bị tiêu chảy
Trang 19• Tỉ suất phát bệnh được định nghĩa là số
biến cố xảy ra chia cho tổng thời gian nguy cơ.
• Nếu sự thay đổi dân số nguy cơ đều nhau
trong năm thì
• Tỉ suất là số biến cố xảy ra trong một đơn
vị thời gian chia cho dân số nguy cơ trung bình.
• Thí dụ: ở một thành phố đầu năm có
1.000.000 dân và cuối năm có 1.100.000 dân Trong năm có 57 trường hợp cúm Tỉ suất mắc cúm trong năm là = 57/ (1.050.000)
Trang 20So sánh nguy cơ - Tỉ suất phát bệnh –
Nguy hại
Số đo dịch tễ:
• Nguy cơ (risk - Cummulative incidence
proportion ) = số người có biến cố/ dân số nguy
cơ
sử dụng khi khả năng xảy ra biến cố là như nhau
giữa các đối tượng
• Tỉ suất phát bệnh (incidence rate) = số biến cố
xảy ra/ tổng thời gian nguy cơ
sử dụng khi khả năng xảy ra biến cố là như nhau
ở mỗi đơn vị thời gian
• Nguy hại (Hazard): tỉ suất phát bệnh tức thời
Giả định khả năng xảy ra biến cố thay đổi theo
thời gian
Trang 2222
Trang 23quan sát Bất kì Một đơn vị thời gian
Mẫu số Dân số nguy cơ
đầu thời gian nghiên cứu
Dân số nguy cơ trung bình
Tính toán Ðơn giản Phức tạp hơn
Trang 24• Dùng nguy cơ khi:
- Biến cố chỉ xảy một lần cho một đối tượng
- Tỉ lệ người bị ảnh hưởng bởi biến cố nhỏ và
- Khoảng thời gian ngắn
Trang 25Số đo liên quan
Trang 26Nguy cơ Tỉ suất
phát bệnh
số phát bệnh bệnh mạch vành trong 6 năm theo dõi tùy theo nồng
độ cholesterol huyết thanh ban đầu trên nam giới tuổi từ 40-59
Trang 27• Trong dịch tễ học có khái niệm
– IRR (Incidence rate ratio) – Tỉ số tỉ suất phát bệnh (còn gọi tắt là tỉ số tỉ suất
– IRD (Incidence rate difference) – Hiệu số tỉ suất phát bệnh
• Câu hỏi
– Anh chị hãy tính toán các chỉ số này và lí giải ý nghĩa của nó?
Trang 28• HR (Hazard Ratio)
• Hazard: tỉ suất phát bệnh tức thời
• Rate: tỉ suất phát bệnh trong một đơn vị thời
gian
Trang 29• Ở phường X, có 100 người nghiện chích
ma túy Theo điều tra vào ngày 1/1/2003
có 20 người trong số này đã bị nhiễm
HIV Theo dõi những người này trong 3 năm từ 1/1/2003 đến 31/12/2005 phát
hiện được thêm 24 người bị nhiễm HIV
nữa Vậy số odds nhiễm HIV ở những
người nghiện chích ma túy trong thời
gian từ 1/1/2003 đến 31/12/2005 là bao nhiêu?
Trang 30Số người trong nhóm
-số phát bệnh bệnh mạch vành trong 6 năm theo dõi tùy theo nồng
độ cholesterol huyết thanh ban đầu trên nam giới tuổi từ 40-59
76,
3371
16
438
51438
/16
371/
Trang 31Biện luận về tỉ số nguy cơ
và hiệu số nguy cơ (1)
• Tỉ số nguy cơ hay hiệu số nguy cơ có thể
dùng để đánh giá độ mạnh của sự kết hợp
giữa yếu tố nguy cơ và sự xuất hiện bệnh,
và đánh giá hậu quả của việc tiếp xúc với
yếu tố nguy cơ Tỉ số nguy cơ và hiệu số
nguy cơ là số đo sự kết hợp hay số đo hậu
quả.
• Nếu yếu tố nguy cơ là nguyên nhân của bệnh
tật thì tỉ số nguy cơ và hiệu số nguy cơ
sẽ cho thấy sự kết hợp Do đó tỉ số nguy cơ khác một (RR ≠1) là điều kiện cần, nhưng
chưa đủ để chứng minh mối quan hệ nhân quả
Trang 32Biện luận về tỉ số nguy cơ
và hiệu số nguy cơ (2)
• Nếu yếu tố nguy cơ làm nhân lên Tỉ suất phát
bệnh thì tỉ số là đo lường tốt nhất (những yếu
tố nguy cơ có tác dụng gây bệnh phối hợp -
Synergic) – Nếu yếu tố nguy cơ làm cộng thêm
Tỉ suất phát bệnh thì hiệu số là số đo lường tốt nhất (những yếu tố nguy cơ có tác dụng gây bệnh cộng - Additive)
• Nếu hiện tượng sức khỏe là biến liên tục (thí
dụ như tình trạng dinh dưỡng của trẻ hoặc
huyết áp tâm thu) ta không nên dùng RR hay RD
mà nên dùng hệ số hồi quy để đánh giá sự kết hợp.
Trang 33Biện luận về tỉ số nguy cơ
và hiệu số nguy cơ (3)
• Nếu có nhiều mức độ phơi nhiễm: Phải chọn
một mức phơi nhiễm (thí dụ như cholesterol
< 210 mg%) làm nền tảng Nhóm được chọn làm nền tảng thường là tự nhiên Khi có nhiều mức độ phơi nhiễm, người ta có thể chọn
nhóm đông nhất làm nhóm nền tảng để làm
tăng tính chính xác của ước lượng
• Khi cả hai nhóm phơi nhiễm và không phơi
nhiễm có thể được chia thành những tầng
(strata) theo một biến số khác -thí dụ như tuổi - ta có thể tính tỉ số nguy cơ đặc
hiệu theo tầng (stratum specific ratio)
bằng cách xem xét nguy cơ ở từng tầng riêng biệt
Trang 34Tuổi Tỉ suất ở người hút
thuốc không hút thuốcTỉ suất ở người Tỉ số tỉ suất
Trang 35• Có thể tính tỉ số tỉ suất tóm tắt (summary
rate ratio) Có thể tính tỉ số tỉ suất tóm
tắt bằng cách lấy trung bình cộng những tỉ số
tỉ suất đặc hiệu theo tầng Nhưng người ta
thường gán trọng số (weight) cho tỉ số tỉ
suất đặc hiệu
Trang 36Hiệu lực vaccine
• Hiệu lực vaccin (vaccine efficacy - VE) là tỉ
lệ số phát bệnh được giảm bớt do việc chủng
ngừa vaccin
• Nếu xem nhóm không tiêm chủng vaccin là nhóm
không phơi nhiễm có Tỉ suất phát bệnh là r 0 và nhóm có tiêm chủng có Tỉ suất phát bệnh r 1 ,
thì:
VE = 1 - RR = 1 - (r 1 / r 0 )
• VE = (P N - P C ) / [P N (1-P C )]
Trang 37Bài tập
• Chương trình tiêm chủng mở rộng được thực
hiện ở Huyện A và người ta báo cáo rằng 90%
đứa trẻ dưới 3 tuổi đã được tiêm chủng phòng sởi (P N = 0,9) Ở bệnh viện người ta thấy rằng 70% đứa trẻ bị sởi dưới 3 tuổi đã được chủng ngừa sởi (P C = 0,7)
• VE được ước tính sẽ là 74%
Trang 3838Tính toán các số đo dịch tễ với
phần mềm Stata
Trang 39Số đo hậu quả - tác động
Tỉ số nguy cơ (Risk Ratio) - NC tương đối
1
) 1
(
− +
RR
P R
R
R PAF
e
e o
R: nguy cơ trong dân số
R1: nguy cơ trong nhóm PN
R0: : nguy cơ trong nhóm không PN
Trang 40• Phân số nguy cơ quy trách ở nhóm phơi nhiễm
cho biết nếu loại trừ yếu tố nguy cơ ở người phơi nhiễm sẽ giảm nguy cơ được bao nhiêu %
• Phân số nguy cơ quy trách quần thể ở nhóm
phơi nhiễm cho biết nếu loại trừ yếu tố nguy
cơ ở trong quần thể sẽ giảm nguy cơ ở quần
thể được bao nhiêu %
Trang 41Bài tập
Thí dụ: Theo dõi 422 (N 1 ) người hút thuốc lá
và 454 (N 2 ) người không hút thuốc lá trong
6 năm Những người này ban đầu hoàn toàn
không bị bệnh mạch vành
– trong 422 người hút thuốc lá có 51 người bị BMV (D1)
– trong 454 người không hút thuốc lá có 16 người bị BMV (D2)
• Hãy tính nguy cơ bệnh mạch vành ở nhóm
có hút thuốc
• Hãy tính nguy cơ bệnh mạch vành ở nhóm
không hút thuốc lá
• Tính nguy cơ tương đối bị bệnh mạch vành
ở hút thuốc lá so với không hút
Trang 42• Tính nguy cơ tương đối bị bệnh mạch vành ở
hút thuốc lá so với không hút
Trang 4343Thiết kế nghiên cứu đoàn hệ
Trang 44Nghiên cứu đoàn hệ
Ưu điểm:
Xác định được nguy cơ (hay Tỉ suất phát bệnh)
Có thể nghiên cứu nhiều kết quả
Thích hợp để nghiên cứu những yếu tố nguy cơ hiếm
Có thể tiến hành tiền cứu hay hồi cứu
Trang 4545
Trang 4646
Trang 47chi2(1) = 22.69 Pr>chi2 = 0.0000
Trang 48• Tỉ số nguy cơ (Risk Ratio) là tỉ số của nguy
cơ ở nhóm phơi nhiễm và ở nhóm không phơi
nhiễm
• RR = r 1 / r 0
• Tỉ số nguy cơ còn gọi là nguy cơ tương đối
(Relative Risk) Tỉ số nguy cơ nói lên người
bị phơi nhiễm có nguy cơ tăng bao nhiêu lần
so với người không phơi nhiễm.
Trang 491.7 – 2.5 Gây hại trung bình
> 2.6 Gây hại nhiều (strong hazard)
Greenberg RS , Ibrahim MA The case-control study In: Oxford Textbook of
Public Health Oxford, Oxford University Press, 1990, p131.
Trang 50• Nếu RR <1, yếu tố phơi nhiễm là yếu tố bảo
vệ, người ta có thể sử dụng RRR (Relative
Risk Reduction) thay vì RR
• RRR = 1- RR và thường được sử dụng dưới dạng
phần trăm
• Thí dụ nếu RR bị bệnh sởi ở nhóm có tiêm
chủng là 0,2 người ta có thể nói rằng nhóm có tiêm chủng giảm nguy cơ 80%
Trang 51• Hiệu số nguy cơ (Risk difference) là hiệu số
của nguy cơ ở nhóm phơi nhiễm và ở nhóm không phơi nhiễm
• RD = r 1 - r 0
• Hiệu số nguy cơ còn gọi là nguy cơ quy trách
(Attributable risk) Hiệu số nguy cơ nói lên người bị phơi nhiễm phải gánh chịu một nguy
cơ thặng dư là bao nhiêu do việc phơi nhiễm.
Trang 52Bài tập
• Nếu ta xét trở lại số liệu ở bảng 1 và tìm
hiệu số nguy cơ ở nhóm phơi nhiễm (những người có cholesterol ( 245 mg%) và ở nhóm không phơi nhiễm (cholesterol < 210 mg%).
• Ta có: RD = 0,1203 - 0,0352 = 0,0851
• Ta nói người có cholesterol cao sẽ có một
nguy cơ thặng dư bị bệnh mạch vành tim là 0,0851 Nói cách khác, loại bỏ những
nguyên nhân khác, chỉ riêng cholesterol
tăng cao sẽ tạo ra nguy cơ là 0,0851
Trang 53– Odds (cơ suất) thắng cuộc là 1:10
• Trong N người có a người bị bệnh và b
a N
a N
N a N
a
N a
Trang 54Odds và nguy cơ
• Nguy cơ = số biến cố / dân số nguy cơ
• Odds = số biến cố / số không xảy ra biến
cố = nguy cơ /(1-nguy cơ)
• Với bệnh không phổ biến (nguy cơ <0,1),
– Odds ≈ nguy cơ và
– OR ≈ RR
• Nguy cơ và Odds đều nói lên khả năng xảy
ra biến cố nhưng ở thang đo khác nhau
– Nguy cơ dễ hiểu hơn odds ?
– Người thông thường thường tư duy theo kiểu odds
Trang 55=400*5880 /120 * 3600
Trang 57`
Trang 58Nghiên cứu bệnh chứng
• Để nghiên cứu mối liên quan giữa uống
estrogen tổng hợp trong (OCE) và ung thư nội mạc tử cung Smith et al (1975) nghiên cứu một mẫu gồm 183 phụ nữ ung thư nội mạc
tử cung và 183 phụ nữ ở nhóm chứng.
• Ở mỗi nhóm bệnh nhân, tác giả khai thác
tiền sử phơi nhiễm (sử dụng estrogen tổng hợp) và ghi nhận kết quả vào bảng sau:
Trang 5960Nghiên cứu bệnh chứng
Trang 6061
Trang 6162
Trang 62
chi2(1) = 21.95 Pr>chi2 = 0.0000
Trang 63Odds ratio = 3.708882
Nhóm phụ nữ sử dụng OCE có nguy cơ ung thư nội mạc tử cung gấp 3,7 lần nhóm phụ nữ không dùng
Attr frac ex = 0.7303769
Phân số nguy cơ quy trách là 0,7 Có nghĩa là ở
10 phụ nữ sử dụng OCE và ung thư nội mạc tử
cung, có 7 người bị ung thư là do nguyên nhân
dùng OCE
Attr frac pop = 0.2195122
Phân số nguy cơ quy trách dân số là 0,22 Có
nghĩa nếu cộng đồng tránh việc sử dụng OCE thì nguy cơ bị ung thư nội mạc tử cung của cộng đồng
sẽ giảm đi bớt 22%
Trang 64Nghiên cứu bệnh chứng
• Ưu điểm
– Tiến hành nhanh và dễ
– Nghiên cứu nhiều yếu tố nguy cơ
– Tốt cho nghiên cứu bệnh hiếm
• Khuyết
– Chỉ xác đinh được nguy cơ tương đối
– Sai lệch nhớ lại
– Thứ tự thời gian không rõ
– Chỉ nghiên cứu được một kết quả
– Phức tạp về khái niệm: dễ bị lạm dụng
Trang 6566
Trang 6667
Trang 6768
Trang 68• Nghiên cứu cắt ngang mô tả:
– Báo cáo tỉ lệ hiện mắc (prevalence)
– Không sử dụng OR, có thể sử dụng RD hay PR (mà trong một số tài liệu còn gọi là RR)
• Nghiên cứu cắt ngang phân tích:
– Báo cáo tỉ lệ hiện mắc
– Sử dụng PR (bằng cách sử dụng lệnh cs)
Trang 69Học vấn Có
BPTT Không BPTTHọc vấn
P=0,03
Kết luận ở trang 35
[Người có ] Học vấn thấp sử dụng biện pháp tránh thai cao gấp 2,75 lần [Người có ] học vấn cao
Trang 70Thompson, M L., J E Myers, et al (1998) "Prevalence odds
ratio or prevalence ratio in the analysis of cross sectional data: what is to be done?" Occup Environ Med 55(4): 272-7
Như đã lưu ý ở phần mở đầu, nghiên cứu cắt ngang đôi khi được sử dụng
cho mục đích mô tả, trong đó tỉ lệ hiện mắc rõ ràng là số đo phù hợp cho tần suất của bệnh và không cần liên kết với tỉ lệ mắc mới Trong những trường
hợp này, tỉ số phù hợp là PR và kết quả cho thấy POR không cho xấp xỉ phù hợp với PR Do đó POR không nên dùng trong trường hợp này