Chọn lựa kiểm định phù hợpBiến phụ thuộc hậu quả Biến độc lập biến phơi nhiễm, phân nhóm Nhị giá Danh định – Thứ tự Định lượng - Đa biến mô hình hóa Định lượng phân phối bình thường T
Trang 1© 2010, BỘ MÔN THÔNG KÊ Y HỌC – ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH
Các bước kiểm định ý nghĩa
Chọn kiểm định phù hợp
Xây dựng giả thuyết Ho
Tính toán giá trị thống kê
Thống kê t
Thống kê χ2
Xác định giá trị p (p-value) và kết luận
Đọc khoảng tin cậy của tham số cần ước lượng
(nếu phù hợp)
Trang 2Chọn lựa kiểm định phù hợp
Biến phụ thuộc
(hậu quả)
Biến độc lập (biến phơi nhiễm, phân nhóm) Nhị giá Danh định – Thứ
tự Định lượng - Đa biến (mô hình hóa)
Định lượng (phân
phối bình thường) T-test ANOVA Hồi quy tuyến tính
Thứ tự (biến định
lượng pp không
bình thường)
Wilcoxon Rank sum t.
Mann-Whitney
Kruskal-Wallis TQ Spearman
Nhị giá Chi bình
phương (cc,
cs, ir)
Chi bình phương (tabodds) Hồi quy logisticHồi quy Poisson
Sống còn Wilcoxon
tổng quát Logrank
Wilcoxon tổng quát
Logrank
Hồi quy Cox
Trang 3© 2010, BỘ MÔN THÔNG KÊ Y HỌC – ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH
Giả thuyết Ho
Giả thuyết Ho khẳng định về sự bằng nhau, không
khác biệt, không có liên quan
Chỉ có thể bác bỏ chứ không chứng minh được giả
thuyết Ho
Giả thuyết Ho là phủ định của giả thuyết nghiên
cứu
Trang 4Giả thuyết thống kê: Các thí dụ
Chiều cao trung bình nam = chiều cao trung
bình ở nữ
Tỉ lệ bị nhồi máu cơ tim ở nhóm tăng
cholesterol = tỉ lệ nhồi máu cơ tim ở nhóm
có cholesterol thấp
Nguy cơ băng huyết sau sinh ở nhóm sử
dụng misoprostol bằng nguy cơ ở nhóm sử dụng placebo
Nguy cơ tương đối =1
Trang 5© 2010, BỘ MÔN THÔNG KÊ Y HỌC – ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH
Trang 7© 2010, BỘ MÔN THÔNG KÊ Y HỌC – ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH
Trang 8 Giá trị p (p-value)
Giá trị p=Xác suất sai lầm loại 1
Giá trị p=P(bác bỏ Ho|Ho đúng)
P <0,05: bằng chứng chống lại Ho
0,05 là ngưỡng để bác bỏ Ho
Kí hiệu của giá trị p trong phần mềm
Epi-Info: p-value
SPSS: sig
Stata:
Pr(|T| > t) (nếu kiểm định t một bên)
Pr(|T| > |t|) (nếu kiểm định t hai bên) Prob > chi2 (kiểm định chi bình phương) Prob > F (Kiểm định F; Kiểm định ANOVA)
Trang 9© 2010, BỘ MÔN THÔNG KÊ Y HỌC – ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH
Trang 10 Risk ratio = Tỉ số nguy cơ = Nguy cơ tương đối = Ở
nhóm phơi nhiễm là bao nhiêu so với nhóm không phơi nhiễm
Prev frac ex (Preventable Risk Fraction) Phân số
nguy cơ phòng ngừa được ở nhóm phơi nhiễm (Giảm nguy cơ tương đối) = Trong nhóm phơi nhiễm,nguy cơ giảm bao nhiêu % so với nhóm không phơi nhiễm
Prev frac pop (Preventable Risk Fraction in
population) = Phân số nguy cơ phòng ngừa được
ở chung quần thể = Trong quần thể nguy cơ giảm bao nhiêu % so với nếu không có phơi nhiễm
Trang 11© 2010, BỘ MÔN THÔNG KÊ Y HỌC – ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH
Risk ratio = Tỉ số nguy cơ = Nguy cơ tương đối = Ở
nhóm phơi nhiễm là bao nhiêu so với nhóm không phơi nhiễm
Attr frac ex (Attributable Risk Fraction)= Phân số
nguy cơ quy trách (ở nhóm phơi nhiễm) = Trong nhóm tăng huyết áp, tăng huyết áp là căn nguyên của bao nhiêu % các trường hợp sinh non
Attr frac pop (Attributable Risk Fraction in
population) = Phân số nguy cơ quy trách dân số (ở dân số chung) = Trong dân số chung, tăng huyết áp
là căn nguyên của bao nhiêu % các trường hợp sinh non