BÀI GIẢNG GIẢI TÍCH HÀM NHIỀU BIẾN SỐ, bài giảng dành cho các bạn nghiên cứu, tham khảo trong quá trình học, cũng như tìm hiểu về môn học giải tích và hàm nhiều biến số, tài liệu hữu ích cho các bạn nghiên cứu, tham khảo.
Trang 1TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
BÀI GIẢNG GIẢI TÍCH HÀM NHIỀU BIẾN SỐ
PGS TS Phạm Ngọc Anh
HÀ NỘI-2013
PTIT
Trang 2Chương 1 Php tính vi phân hàm nhiều biến số 7
1.1 Không gianRn
7
1.1.1 php toán 7
1.1.2 Chuẩn và hàm khoảng 7
1.1.3 Tôpô 7
1.2 Hàm số nhiều biến 8
1.2.1 Mặt 8
1.2.2 Mặt elipxoit 9
1.2.3 Mặt một tầng 9
1.2.4 Mặt hai tầng 10
1.2.5 Mặt 1
1.2.6 Mặt tr 12
1.2.7 Mặt nón hai 12
1.3 Giới hạn hàm hai biến 13
1.4 Hàm liên 15
1.5 Đạo hàm riêng và vi phân hàm nhiều biến số 15
1.5.1 Đạo hàm riêng 15
1.5.2 Hàm khả vi 16
1.6 Đạo hàm theo phương 18
1.7 Quan hệ giữa đạo hàm theo phương và đạo hàm riêng 19
1.8 Đạo hàm riêng hàm hợp 20
1.9 Đạo hàm riêng và vi phân 21
1.10 Công Taylor hàm hai biến số 23
1.11 Hàm ẩn 24
1.12 trị hàm hai biến số 27
1.12.1 trị không điều kiện 27
1.12.2 trị điều kiện 31
2
PTIT
Trang 31.13.1.Định nghĩa 33
1.13.2.Phương pháp tìm 33
Bài tập 1 35
Chương 2 Tính phân bội 41 2.1 phân ph tham số 41
2.1.1 phân định 41
2.1.2 phân suy rộng 44
2.2 phân kp 50
2.2.1 Định nghĩa 50
2.2.2 Điều kiện khả 50
2.2.3 tính 51
2.2.4 Định lý Fubini 52
2.2.5 Công đổi biến 56
2.2.6 Công đổi biến trong tọa độ 58
2.2.7 ng dng phân kp 59
2.3 phân bội ba 63
2.3.1 Định nghĩa 63
2.3.2 Công tính 64
2.3.3 Phương pháp đổi biến 66
Bài tập 2 68
Chương 3 phân đường và mặt 73 3.1 phân đường loại một 73
3.1.1 Định nghĩa 73
3.1.2 Tính 73
3.1.3 Công tính 73
3.2 Tính phân đường loại hai 78
3.2.1 Định nghĩa 78
3.2.2 Nhận xt 79
3
PTIT
Trang 43.2.4 tính 79
3.2.5 Chú ý 80
3.2.6 Công Green 82
3.2.7 Định lý bốn mệnh đề tương đương 85
3.3 phân mặt loại một 90
3.3.1 khái niệm về mặt 90
3.3.2 Định nghĩa 92
3.3.3 Công tính 92
3.4 Tính phân mặt loại hai 95
3.4.1 Định nghĩa 95
3.4.2 tính 95
3.5 Quan hệ giữa phân 98
3.5.1 Công Stokes 98
3.5.2 Công Ostrogradski 100
3.6 tơ rôta và trường thế 101
Bài tập 3 105
Chương 4 Phương trình vi phân 110 4.1 Khái niêm 110
4.1.1 bài toán 110
4.1.2 Định nghĩa 110
4.2 Phương trình vi phân 1 1 1 4.2.1 Định nghĩa và sự tồn tại nghiệm 1 1 4.2.2 Phương trình biến 112
4.2.3 Phương trình tuyến tính 114
4.2.4 Phương trình Bernoulli 116
4.2.5 Phương trình vi phân toàn phần 118
4.3 Phương trình vi phân hai 119
4.3.1 Định nghĩa và sự tồn tại nghiệm 119
4.3.2 Phương trình khuyết 120
4
PTIT
Trang 54.3.3.1 Cấu nghiệm 123
4.3.3.1 Phương trình vi phân tuyến tính hai với hệ số hằng số 126
4.4 Hệ phương trình vi phân 134
4.4.1 Hệ phương trình vi phân 1 134
4.4.2 Phương pháp giải hệ phương trình vi phân 1 135
4.4.3 Phương pháp giải hệ phương trình vi phân 1 với hệ số hằng số 136 Bài tập 4 137
Tài liệu tham khảo 143
5
PTIT
Trang 6Trong hoạt động khoa và kỹ thuật thường gặp nhiều vấn đề liên quan đến hàm nhiều
biến số và ứng dng Do vậy, giải hàm nhiều biến số là một môn đang giữ
một vị trí quan trọng trong lĩnh ứng dng và trong hệ thống môn viện
Công nghệ Bưu Viễn thông kiến và phương pháp tiếp giải hàm nhiều
biến số đã hỗ trợ hiệu quả kiến nền tảng môn như vật lý, suất thống kê,
toán kỹ thuật, toán rời và môn ngành
Bài giảng "Giải hàm nhiều biến số" biên soạn lại theo trình qui định
viện hệ đại ngành Điện tử-Viễn thông-Công nghệ thông tin với hình
đào tạo theo tín Do đối tượng sinh viên rất đa dạng với trình độ bản nhau, tôi
đã gắng tìm tiếp đơn giản và hợp lý để trình bày nội dung theo phương pháp dễ hiểu
hơn, nhằm giúp sinh viên nắm kiến bản nhất.
Để vừa ôn tập, vừa tự kiểm tra kiến và để hình dung độ một đề thi hết
môn, sau mỗi phần lý thuyết quan trọng tôi thường đưa ra ví d minh họa tiết Nội
dung thành 4 Chương 1 dành php tính vi phân hàm nhiều biến số.
Chương 2 và 3 trình bày tiết về phân đường và phân mặt Phương trình vi phân và
phương pháp giải đưa ra trong 4 khái niệm và trình bày tương
đối đơn giản và minh họa bằng nhiều ví d với hình vẽ sinh động minh khó
bớt để giúp giáo trình không quá kềnh nhưng vẫn đảm bảo
để tiện sinh viên tập sâu và tra v quá trình tập môn
Cuối mỗi đều bài tập để sinh viên tự giải nhằm giúp em hiểu sâu hơn
về lý thuyết và rèn luyện kỹ năng hành.
giả hy vọng rằng giáo trình này em sinh viên và bạn đồng nghiệp
trong quá trình tập và giảng dạy về môn giải hàm nhiều biến số giả
ơn mọi ý kiến góp ý để giáo trình bài giảng này hoàn thiện hơn nhằm nâng lượng
dạy và môn này.
11/2013, giả: PGS TS Phạm Anh
PTIT
Trang 8+ B(x, ǫ) ={y ∈ Rn : ky − xk < ǫ}gọi là hình mở tâm tại điểmxvà bán kính làǫ + B(x, ǫ) =¯ {y ∈ Rn : ky − xk ≤ ǫ}gọi là hình đóng tâm tại điểmx và bán kính làǫ + Điểmx∈ M ⊆ Rn
gọi là điểm trong, nêu tồn tại một hình mởB(x, ǫ)sao B(x, ǫ)⊆ M Tập hợp điểm trong M gọi là phần trong M và ký hiệu bởiintM.
+ TậpM ⊆ Rn
gọi là tập mở, nếuintM = M.
+ ChoM ⊆ Rn
Điểmx gọi là điểm biên M, nếu với mọiǫ >0thìB(x, ǫ) những
điểm M và những điểm không M Tập hợp điểm biên M ký hiệu là
∂M.
+ TậpM ⊆ Rn
gọi là một tập đóng, nếu∂M ⊆ M + TậpM ⊆ Rn
gọi là bị bởiα >0, nếukxk ≤ α ∀x ∈ M + TậpM ⊆ Rn
Trang 9b
a
Iz
Trang 11aO
Trang 12víi ®iÒu kiÖnz ≥ 0 mÆt
Trang 131.3 Giới hạn hàm nhiều biến số
Để hiểu về giới hạn hàm nhiều biến số trong không gianRn
, ta thể nghiên thông qua
giới hạn hàm hai biến số Một dãy điểm{Mn} ⊂ R2
gọi là dần tới điểmM0 ∈ R2
, viết
tắt làMn → M0 khi n→ ∞ hay lim
n→∞Mn = M0, nếu với mọi ǫ >0tồn tại số tự nhiênn(ǫ)sao
Mn ∈ B(M0, ǫ) ∀n ≥ n(ǫ)
Trong trường hợp biệt: Nếu lim
n→∞xn = x0 và lim
n→∞yn= y0 thì điểmMn(xn, yn)→ M0(x0, y0)khin → ∞.
Cho một hàm 2 biến số z = f (x, y) định trong lân điểmM0 ∈ R2
Trang 14yz
x2y2x2+ y2
≤ lim
Giải.
Hàm số f(x, y) = 2x2xy+y 2 định trênD=R2\{(0, 0)} Ta xt 2 trường hợp biệt sau:
PTIT
Trang 15+ Điểm(x, y)∈ d : y = x Khi đó(x, y)→ (0, 0)khi và khix→ 0 Khi đó, ta
I2 = lim
(x,y)→(0,0)
xy2x2+ y2 = lim
x→0
x22x2+ x2 = 1
Cho hàm sốz = f (x, y) định trên miềnDvà điểmM0 ∈ D Khi đó,
+ Hàm sốf liên tại điểmM0 nếu tồn tại giới hạn
lim
M →M 0
f(M) = f (M0)
+ Hàm sốf liên trên miềnDnếu f liên tại mọi điểmM ∈ D.
+ Hàm sốf liên đều trên miềnD nếu với mọiǫ >0, tồn tạiδ >0sao
∀(x, y), (x′, y′)∈ D : k(x, y) − (x′, y′)k < δ ⇒ |f(x, y) − f(x′, y′)| < ǫ
Bằng dùng định nghĩa, ta nhận xt sau.
Nhận xt 1.4 + Nếu hàm f : D ⊆ R2 → R liên đều trên miềnD, thì f liên trên miền
D Điều lại không đúng.
+ Nếu f liên trên miềnDvàDlà tập thìf liên đều trên miềnD.
+ Nếu f liên trên miền D, thìf đạt giá trị lớn nhất và nhỏ nhất trên miềnD.
1.5 Đạo hàm riêng và vi phân toàn phần hàm nhiều biến số
Cho hàm sốz = f (x) định trên miềnD⊆ Rn
và điểmx¯= (¯x1,x¯2, ,x¯n)∈ D 1.5.1 Đạo hàm riêng
Nếu hàm một biến sốx1 7−→ f(x1,x¯2, ,x¯n) đạo hàm tạix1, thì đạo hàm đó gọi là
đạo hàm riêng f theo ẩn x1 tại điểmx¯và ký hiệu
Trang 16df = A1∆x 1 + A2∆x 2 + + An∆x n
gọi là vi phân toàn phần f tại điểmx¯.
+ Hàm sốf gọi là khả vi trên miềnD, nếuf khả vi tại mọi điểmx¯∈ D.
Định lý 1.6 Nếu hàm f : D ⊆ Rn → R đạo hàm riêng liên trong một lân
điểmx¯∈ D, thìf sẽ khả vi tại điểmx¯và
Trang 17∆f =f (¯x1+ ∆x 1,x¯2+ ∆x 2, ,x¯n+ ∆x n)− f(¯x1,x¯2, ,x¯n)
=f (¯x1+ ∆x 1,x¯2+ ∆x 2, ,x¯n+ ∆x n)− f(¯x1,x¯2+ ∆x 2, ,x¯n+ ∆x n)+ã ã ã
+ f (¯x1,x¯2, x¯n−1,¯xn+ ∆x n)− f(¯x1,x¯2, ,x¯n)
Theo số gia giới nội, tồn tại sốθ1, θ2, , θn∈ (0, 1)sao
f(¯x1, ,x¯i−1,x¯i+ ∆x i, ,x¯n+ ∆x n)− f(¯x1, ,x¯i,x¯i+1+ ∆x i+1, ,¯xn+ ∆x n)
αi(∆x) = 0 ∀i = 1, 2, , n Do vậy, định lý minh.
Nhận xt 1.7 T rong trường hợp hàm 3 biến sốf(x, y, z) đạo hàm riêng liên trong lân
x + ∆2
y+ ∆2
z)p∆2
x+ ∆2
y + ∆2 z
=pα2+ β2+ γ2
Do đó
lim
(∆ x ,∆ y ,∆ z )→0ǫ= 0và
Trang 19Theo định nghĩa, đạo hàm Ddf(¯x) định bởi
Trang 20gọi là hàm hợp 2 hàm số g và f Nếu hàm số g, hàm số trong tọa độ thành phần
f và đạo hàm riêng liên tại điểmx= (x1, , xn)và f(x)tương ứng Khi
đó đạo hàm riêng hàm hợph định bởi
Trang 22y 2 = 6y sin 2y + 6y2cos 2y + 6y3cos 2y− 4(x2+ y3) sin 2y
= 2(3y− 2x2 − 2y3) sin 2y + y2(1 + y) cos 2y
Khi đó, ta dễ dàng thử lại rằng
g(x, y + ∆y)− g(x, y) = h(x + ∆x, y)− h(x, y) (1.5) Theo định lý Lagrange, ta
Trang 232f(x0, y0) + + 1
n!d
nf(x0, y0)
+ 1(n + 1)!d
Trang 24Theo Taylor hàm một biến sốg(t), ta
g(1)− g(0) = 1
1!g
′(0) + 12!g
g(n)(0) = dnf(x0, y0)
g(n+1)(θ) = dn+1f(x0+ θ∆x, y0+ θ∆y)
Trong trường hợp biệtn= 1, ta
f(x0+ ∆x 0, y0+ ∆y 0)− f(x0, y0) = df (x0+ θ∆x, y0+ θ∆y) với 0 < θ < 1gọi là số gia giới nội hàmf(x, y)tại điểm(x0, y0).
Ví d 1.15 Khai triển hàm số
f(x, y) = 2x2− xy − y2− 6x − 3y + 5theo Taylor trong lân điểmM0(1,−2).
Giải: Theo (1.8), ta tính đạo hàm riêng 1
Trang 25F′ y
Trang 26Nh vËy, mçix ∈ (x0 − δ, x0 + δ), tån t¹i y ∈ (y0− α, y0+ α) sao F(x, y) = 0 MÆt
F(x,·)t¨ng ngÆt theoy, nªn tån t¹i duy nhÊty= f (x).
Trang 27x =−Fx′
F′ y
F′ z
F′ z
= 1
ez− 1.1.12 trÞ hµm nhiÒu biÕn
Trang 28Nếu hàm sốf : D⊆ R2 → Rđạt trị tại điểmM0(x0, y0)và đạo hàm riêng trong lân
gọi là điểm dừng hàm sốf Trong trường hợp tổng quát, định lý Fermat ra rằng một
điểm trị là điểm dừng Xong lại, một điểm dừng đã là một điểm
trị Như vậy, khi nào thì điểm dừng sẽ là điểm trị? Định lý dưới đây khẳng định điều này.
Định lý 1.20 Cho điểm M0(x0, y0) là điểm dừng hàm sốf(x, y)và hàm sốf(x, y)
đạo hàm riêng 2 liên trong một lân điểmM0 Đặt
A= f ”x 2(M0), B = f ”xy(M0), C = f ”y 2(M0), ∆ = B2− AC
Khi đó,
(i)Nếu ∆ > 0, thì hàm số không đạt trị tại điểmM0
(ii)Nếu∆ = 0, thì hàm sốf(x, y) thể đạt trị tạiM0 không đạt trị tại điểmM0.(iii) Nếu ∆ < 0và
Trang 29trong đó0 < θ < 1 DoM0 là điểm dừng, nên df(x0, y0) = 0 Khi đó
Theo định nghĩa, điểm M0 không là điểm trị.
(ii)Giả sử∆ = 0 Với hàm số
f(x, y) = x4+ y4
PTIT
Trang 30ta∆ = 0 tại điểmO(0, 0)và điểmO là điểm tiểu.
Với hàm số
f(x, y) = x3+ y3
ta∆ = 0 tại điểmO(0, 0)và điểmO là không là điểm trị.
(iii) Giả sử∆ < 0và A >0 Theo giả thiết liên đạo hàm riêng 2, ta
trường hợp∆ < 0 vàA <0 Như vậy, định lý minh.
Trang 31Do đó hàm số đạt tiểu tại điểm(1, 1)và giá trị tiểuf(−1, −1) = −2.
Chứng minh: Hàm số f(x, y) với rằng ϕ(x, y) = 0 đạt trị tại điểm (x0, y0), nênϕ(x0, y0) = 0 Giả sử ϕ′
x(x0, y0) 6= 0, theo định lý hàm ẩn, tồn tại hàm ẩn y = y(x) từ phương
PTIT
Trang 32trìnhϕ(x, y) = 0 Khi đó, hàm sốz = f (x, y(x))đạt trị tại điểmx0 Theo định lý Fermat, ta
gọi là hàm Lagrange Bây giờ ta xt điều kiện đủ trị điều kiện Với mỗi λ0
định, ta xt xem điểm dừng điều kiện(x0, y0) là điểm trị hàmf(x, y)với ràngϕ(x, y)không? Từ hệ
∆F (x0, y0, λ0) =f (x, y)− f(x0, y0) + λ0
ϕ(x, y)− ϕ(x0, y0)
=f (x, y)− f(x0, y0)
=∆f (x0, y0)
Như vậy, với mỗi λ0 định, nếu điểm (x0, y0) là điểm trị hàm L(x, y, λ0) thì (x0, y0)
là điểm trị hàmf(x, y) trị hàm L(x, y, λ0)là trị không điều kiện, do vậy điểm(x0, y0)là điểm trị hay không, hoàn toàn ph vào dấu
Trang 33vào biểu d2f(x0, y0, λ0), ta nhận
d2F(x0, y0, λ0) = G(x0, y0, λ0)dx2
Do đó,
+ NếuG(x0, y0, λ0) > 0thì điểm(x0, y0)là điểm tiểu điều kiện.
+ NếuG(x0, y0, λ0) < 0thì điểm(x0, y0)là điểm đại điều kiện.
2 ,
1
2), A2(−
√2
2 ,
√2
2 ,
1
2), A3(
√2
2 ,
√2
2 ,−1
2), A4(−
√2
2 ,−
√2
Trang 34Chú ý rằng mọi hàmf(x, y)liên trên một miền đóng và bị D ⊆ R2
đều tồn tại giá trị
lớn nhất và giá trị nhỏ nhất trên miềnD.
1.13.2 Phương pháp tìm
Ta nhận thấy rằng: Nếu hàm sốf(x, y)đạt giá trị nhỏ nhất lớn nhất tai điểm(x0, y0)∈
D ⊆ R2
và (x0, y0) ∈ intD, thì (x0, y0) sẽ là điểm trị không điều kiện Khi đó, điểm này
là điểm dừng hàm sốf(x, y) Do vậy, ta quy tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất
đồ thị hàm sốf(x, y)trên miềnDnhư sau:
1 Tìm điểm dừng không điều kiện trên miền D:(x1, y1), (x2, y2), (xn, yn).
2 Tìm điểm dừng điều kiện trên miền biên∂D tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất trên biên∂D:(xn+1, yn+1), (xn+2, yn+2), (xm, ym).
3 Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất hàm sốf(x, y)trên miềnD định bởi
fLN = max{f(x1, y1), f (x2, y2), f (xm, ym)},
fN N = min{f(x1, y1), f (x2, y2), f (xm, ym)}
Ví d 1.24 Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất hàm số
f(x, y) = 8x2+ 3y2− (2x2 + y2+ 1)2,trên miềnD={(x, y) ∈ R2 : x2+ y2 ≤ 1}
Giải: MiềnD là một hình tròn đơn vị Do đó, Dlà đóng và bị Hàm số f(x, y) liên trên miền D, nên hàm số đạt giá trị lớn nhất và nhỏ nhất trên miềnD.
+ Tìm điểm dừng không điều kiện: Giải hệ phương trình
PTIT
Trang 35Giải: + Tìm điểm dừng không điều kiện: Giải hệ phương trình
Điểm(x1, y1)∈ (OAB)thỏa mãn Điểm(x2, y2)không miền ràng
+ Xt hàm số f(x, y) trên biên OA : y = 0, x ∈ [−5, 0] Thay y = 0 vào hàm số f(x, y), ta nhận
Trang 36+ Xt hàm sốf(x, y)trên biênOB : x = 0, y ∈ [0, 5] Thay x= 0 vào hàm số f(x, y), ta nhận
f(x, 0) =−y2+ 4y,với y∈ [0, 5] Ta f′(0, y) =−2y + 4 Khi đó, ta thêm điểm đầu mút(x5 = 0, y5 = 5) + Xt hàm sốf(x, y)trên biênAB : y = x + 5, x∈ [−5, 0] Thayy= x + 5vào hàm sốf(x, y),
Tính gần đúng giá trị z tại điểm(0.99, 0.02).
Bài 1.6 Tìm trị không điều kiện hàm số sau:
PTIT
Trang 37víi ®iÒu kiÖnx2+ y2 = 1.
Bµi 1.9 T×m gi¸ trÞ lín nhÊt vµ nhá nhÊt hµm sè
z = lnpx2+ y2+ arctany
x.
PTIT
Trang 402 ,
1
2), (−
√2
3 ) = 2(1 +
√3
3 ), f (−
√3
3 ) = 2(1−
√3
Trang 412 d®fg
PTIT
Trang 42Chứng minh Với mọi y0 ∈ (c, d), ∆y ∈ (c, d) sao y = y0+ ∆y ∈ (c, d) Từ giả thiết
f (x, y) liên trên hình nhật [a, b]ì [c, d] suy ra f (x, y) liên đều trên miền đó Theo
định nghĩa hàm liên đều, với mọiǫ > 0 tồn tạiδ > 0, với mọi∆y thỏa mãn|∆y| < δ, ta
Trang 43Chú ý 2.2 Nếu hàmf (x, y)liên trên hình nhật[a, b]ì [c, d], hàm sốα(y), β(y)liên trên[c, d] và
a≤ α(y) ≤ b, a ≤ β(y) ≤ b ∀y ∈ [c, d]
Bài giải: Giả sử y0 > 0, tồn tại số c, d sao 0 < c < y0 < d < +∞ Ký hiệu
D := [0, 1]ì [c, d] Theo giả thiếtf (x)liên trên[0, 1], nên hàm dưới dấu phân
Trang 44Định lý 2.4 tổng quát bởi kết quả dưới đây.
Chú ý 2.5 Nếu hàmf (x, y) đạo hàm riêng f′
y(x, y)liên trên hình nhậtD = [a, b]ì[c, d], hàm sốα(y), β(y)khả vi trên [c, d]và
a≤ α(y) ≤ b, a ≤ β(y) ≤ b ∀y ∈ [c, d]
0
ln(y2− sin2x)dx (y > 1)
PTIT
Trang 45Bài giải: Hàm số f (x, y) = ln(y2− sin2x)liên trên miềnD = [0,π
g′(y) =
π 2Z
0
2y
y2− sin2xdx = 2y
π 2Z
0
dx(y2− 1) + cos2x.
Đổi biến t = tan x, ta
py2− 1ty
+∞
0
= π2ypy2− 1.
Định lý 2.7 phân) Cho hàmf (x, y)liên trên hình nhậtD = [a, b]ì [c, d] Khi đóg(y) =
(Chứng minh định lý này trình bày ở phần phân kp).
Ví d 2.8 Cho0 < a < b, hãy tính phân sau:
Trang 46Cho hàm 2 biếnf (x, y) định trênD = [a, +∞] ì [c, d] Khi đó, hàm số
gọi là phân suy rộng ph vào tham sốy.
•Hàm sốg(y) gọi là hội t với mỗiy∈ [c, d], nếu
∀ǫy > 0,∃n0 = n0(ǫy) > 0,∀b > n0 ⇒
... lớn nhỏ miềnD.
1.5 Đạo hàm riêng vi phân toàn phần hàm nhiều biến số< /small>
Cho hàm số< /small>z = f (x) định miềnD⊆ Rn... Đạo hàm riêng
Nếu hàm biến số< /small>x1 7−→ f(x1,x¯2, ,x¯n) đạo hàm tạix1, đạo hàm gọi... data-page="46">
Cho hàm biến< /small>f (x, y) định trênD = [a, +∞] ì [c, d] Khi đó, hàm số< /small>
gọi phân suy rộng ph vào tham số< /small>y.
•Hàm