Dự án xây dựng đường 5 kéo dài là tuyến đường nối khu đô thị Bắc Thăng LongVân Trì tới điểm đầu của quốc lộ 5 hiện tại, có vai trò đặc biệt quan trọng trong mạng lưới giao thông của thành phố Hà Nội. Sau khi được đầu tư xây dựng, tuyến đường này sẽ trở thành trục giao thông chính nhằm bảo đảm các điều kiện về hạ tầng giao thông vận tải phục vụ các khu công nghiệp, khu đô thị phía bắc sông Hồng, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của thành phố. Dự án xây dựng tuyến đường này sẽ góp phần hoàn thành hệ thống tuyến đường vành đai II, phía Đông Bắc thành phố Hà Nội, từ Sài Đồng đến Vĩnh Ngọc, nối về cầu Nhật Tân trong tương lai, giúp giải toả lượng giao thông liên tỉnh đi qua thành phố.
Trang 1Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
o0o
-thuyết minh biện pháp tổ chức thi công
dự án : xây dựng đờng 5 kéo dài gói thầu số 9 : xây dựng đoạn tuyến km7+650 km9+750
nhà thầu thi công :liên danh công ty cổ phần traenco (bộ gtvt)
và tổng công ty xây dựng bạch đằng
-****** -Những căn cứ để lập biện pháp tổ chức thi công:Căn cứ vào hồ sơ mời thầu của Ban quản lý dự án hạ tầng tả ngạn
Căn cứ vào hồ sơ mời thầu do Công ty TNHH TVĐT & TM PACO lập đã đợc các cơ quan có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt
Căn cứ kết quả khảo sát thực địa công trình của nhà thầu
Căn cứ vào các quy trình quy phạm hiện hành về thi công, nghiệm thu các công trình giao thông, công trình xây dựng của Nhà Nớc, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Xây dựng ban hành:
- Quy chế đầu t và xây dựng ban hành kèm theo nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 và 12/2000/NĐ-CP ngày 5/5/2000 của Thủ tớng Chính phủ
- Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 7/2/2005 của Chính phủ về quản lý đầu t xây dựng công trình
- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lợng công trình xây dựng
- Thông t số 07/1999/TT-BXD ngày 23/9/1999 hớng dẫn quản lý và áp dụng các tiêu chuẩn, quy phạm kỹ thuật xây dựng
- Tổ chức xây dựng và thiết kế thi công TCVN 4252-88
- Quy chế t vấn giám sát XDCT trong ngành GTVT đợc ban hành theo quyết
định số 1562/1999/QĐ-BGTVT ngày 29/6/1999 của Bộ trởng Bộ GTVT
- Các văn bản hiện hành của Nhà nớc và các cơ quan chức năng về qui trình quy phạm thi công, tiêu chuẩn kỹ thuật và công tác quản lý kỹ thuật, chất l ợng sản phẩm xây dựng
Căn cứ vào vị trí các mỏ vật liệu trong khu vực
Căn cứ vào điều kiện địa chất thuỷ văn và diễn biến thời tiết khu vực
Căn cứ vào khả năng, năng lực và kinh nghiệm thi công của nhà thầu
Trang 2Các quy trình, quy phạm áp dụng:
+ Quy trình kiểm tra, nghiệm thu độ chặt của nền đất trong ngành GTVT 22TCN-02-71
+ Quy định kỹ thuật thi công và nghiệm thu lớp cấp phối đá dăm trong kết cấu
áo đờng ôtô 22TCN 252-98 của Bộ GTVT
+ Quy trình công nghệ thi công và nghiệm thu mặt đờng bê tông nhựa 249-98 của Bộ GTVT
22TCN-+ Quy trình xác định môđun đàn hồi chung của áo đờng mềm bằng cần đo Benkelman 22TCN 251-98 của Bộ GTVT
+ Quy trình thí nghiệm bê tông nhựa 22TCN 62-84
+ Quy trình thí nghiệm vật liệu nhựa đờng 22TCN 279-2001
+ Quy trình thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của đá 22TCN 57-84
+ Quy trình thí nghiệm bột khoáng chất dùng cho bê tông nhựa 22TCN 58-84.+ Quy trình thí nghiệm cờng độ kháng ép của bê tông bằng dụng cụ HPS 22TCN 68-84
+ Quy trình xác định nhanh độ ẩm của đất bằng phơng pháp thể tích 22TCN –67-84
+ Thí nghiệm đầm nén cải tiến AASHTO T180 (1997)
+ Thí nghiệm giới hạn chảy (LL) cho CPDD AASHTO T89 (1997)
+ TN giới hạn dẻo (PL) và chỉ số dẻo (PI) cho CPDD AASHTO T90 (1997).+ Thí nghiệm giới hạn dẻo CPR cho CPDD AASHTO T193 (1997)
+ Thí nghiệm về đờng lợng cát AASHTO T176 (1997)
+ Biển báo hiệu giao thông quy định trong Luật giao thông đờng bộ và Điều lệ báo hiệu đờng bộ 22TCN 278-2001
Trang 3Phần thứ nhấtCác thông tin về gói thầu
I- Khái quát dự án:
Dự án xây dựng đờng 5 kéo dài là tuyến đờng nối khu đô thị Bắc Thăng Vân Trì tới điểm đầu của quốc lộ 5 hiện tại, có vai trò đặc biệt quan trọng trong mạng lới giao thông của thành phố Hà Nội Sau khi đợc đầu t xây dựng, tuyến đờng này sẽ trở thành trục giao thông chính nhằm bảo đảm các điều kiện về hạ tầng giao thông vận tải phục vụ các khu công nghiệp, khu đô thị phía bắc sông Hồng, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của thành phố Dự án xây dựng tuyến đờng này sẽ góp phần hoàn thành hệ thống tuyến đờng vành đai II, phía Đông Bắc thành phố Hà Nội, từ Sài Đồng
Long-đến Vĩnh Ngọc, nối về cầu Nhật Tân trong tơng lai, giúp giải toả lợng giao thông liên tỉnh đi qua thành phố
Dự án xây dựng đờng 5 kéo dài (Cầu Chui – cầu Đông Trù – Phơng Trạch - Bắc Thăng Long) đợc phê duyệt đầu t tại Quyết định số 1881/QĐ-UB ngày 15/4/2005 của ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội
Quy mô dự án:
Hớng tuyến: điểm đầu tuyến tại Km7+650, điểm của tuyến tại Km9+750
Tuyến đờng đợc xây dựng đạt tiêu chuẩn đờng phố chính cấp I với các tiêu chuẩn kỹ thuật nh sau:
- Tốc độ thiết kế: vận tốc 80 km/h
- Bán kính cong nằm tối thiểu Rmin = 400 m
- Bán kính tối thiểu không cần siêu cao Rksc = 1200m
- Độ dốc dọc lớn nhất Imax = 5%
- Bán kính đờng cong đứng lồi nhỏ nhất Rlồi = 6000m
- Bán kính đờng cong đứng lõm nhỏ nhất Rlõm = 1500m
- Độ dốc dọc tăng thêm ở mép mặt đờng trên đoạn vuốt siêu cao i = 1%
Trang 4II- Thông tin về gói thầu:
1 Mô tả công trình:
Gói thầu số 9, từ Km7+650 – Km9+750 nằm trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội Dọc theo tuyến đờng là ruộng thấp, địa hình tơng đối bằng phẳng, cao độ thay đổi từ +6,5 đến +9,0 Cá biệt có các khu vực kênh mơng có cao
độ đáy khoảng +5,3 Bề mặt địa hình bị chia cắt bởi hệ thống mơng tới tiêu của khu vực
- Điểm đầu tại Km7+650;
- Điểm cuối tại Km9+750
2 Điều kiện tự nhiên:
2.1 Đặc điểm địa chất:
Toàn bộ khu vực đoạn tuyến đi qua nằm trong khu vực đồng bằng châu thổ sông Hồng, bề mặt địa hình khá bằng phẳng Phủ trên toàn bộ bề mặt địa hình là lớp trầm tích của Hệ thứ t với bề dày thay đổi từ 50 –70m
Nhìn chung, khu vực đoạn tuyến đi qua có điều kiện địa chất cấu tạo khá đồng nhất và đơn giản Khu vực không có các kiểu địa chất cấu tạo phức tạp, không có các cấu tạo uốn nếp, đứt gãy mà chỉ có cấu tạo lắng đọng trầm tích thông thờng Khu vực tuyến đi qua nằm trong vùng có động đất cấp 8 Địa tầng khu vực tuyến đi qua theo thứ tự từ trên xuống bao gồm các lớp sau:
Lớp Đ: Lớp đất đắp – sét pha, sỏi cát, chiều dày trung bình 0,8m
Lớp số 1: Lớp đất trồng trọt, nằm ngay trên bề mặt, chiều dày trung bình 0,5m.Lớp số 2a: Sét pha nhẹ màu xám xanh, trạng thái dẻo chảy, lớp 2a có sức chịu tải qui ớc Ro < 1,0 Kg/cm2
Lớp số 2: Sét pha màu xám vàng, xám nâu, nâu đỏ, trạng thái cứng Lớp 2 có sức chịu tải qui ớc R0 = 3,5 Kg/cm2
Lớp số 3: Cát pha màu xám vàng, xám nâu, trạng thái dẻo Lớp 3 có sức chịu tải qui ớc R0 = 1,2 Kg/cm2
Lớp số 4: Sét pha màu xám vàng, xám nâu, trạng thái dẻo mềm Lớp 4 có sức chịu tải qui ớc R0 = 1,0 Kg/cm2
Lớp số 5: Bùn sét pha màu xám xanh Lớp 5 có sức chịu tải qui ớc R0 = 1,0 Kg/cm2
Lớp số 6: Sét pha nhẹ màu xám vàng, xám nâu, trạng thái dẻo chảy Lớp 6 có sức chịu tải qui ớc R0 < 1,0 Kg/cm2
Lớp số 7: Sét pha màu xám vàng, xám nâu, trạng thái dẻo cứng Lớp 7 có sức chịu tải qui ớc R0 = 1,2 Kg/cm2
Lớp số 8: Sét pha màu xám xanh, trạng thái dẻo chảy Lớp 8 có sức chịu tải qui
ớc R0 < 1,0 Kg/cm2
Lớp số 9: Sét pha màu xám nâu, xám vàng trạng thái dẻo cứng Lớp 9 có sức chịu tải qui ớc R0 = 1,0 Kg/cm2
Trang 5Lớp TK: Sét pha nhẹ màu xám vàng, trạng thái dẻo chảy Lớp TK có sức chịu tải qui ớc R0 < 1,0 Kg/cm2.
Lớp số 10: Sét pha màu xám nâu, xám vàng, trạng thái nửa cứng Lớp 10 có sức chịu tải qui ớc R0 = 3,0 Kg/cm2
2.2 Đặc điểm khí hậu:
Vị trí đoạn tuyến thuộc khu vực thành phố Hà Nội, nằmg trong vùng khí hậu
đồng bằng Bắc Bộ Khí hậu ở đây mang đầy đủ đặc những trng của khí hậu miền: mùa dông chỉ có thời kỳ đầu tơng đối còn khô, còn nửa cuối thì ẩm ớt, ma nhiều Tuy nhiên liên quan đến địa hình thấpvà bằng phẳng, khí hậu đồng bằng Bắc bộ đã biểu hiện một số nét riêng khác của miền
Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ trung bình năm vào khoảng 23,5oC Hàng năm có khoảng 3 tháng nhiệt độ trung bình xuống dới 20oC (từ đầu tháng XII đến cuối tháng II năm sau) Tháng lạnh nhất là tháng I có nhiệt độ trung bình 14,0oC Nhiệt
độ thấp nhất tuyệt đối quan trắc đợc là 2,7 oC
Hai tháng nóng nhất là tháng VI và tháng VII Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối quan trắc đợc là 42,8 oC
Lợng ma: Lợng ma phân bố khá đồng đều, lợng ma trung bình năm là 1650mm –
1700 mm với số nhày ma trung bình là 144 ngày Mùa ma kéo dài 6 tháng, từ tháng
V đến tháng X, trong mùa ma tập trung tới 85% lợng ma toàn năm Sáu tháng còn lại, từ tháng XI đến tháng IV năm sau, thuộc về mùa ít ma
Độ ẩm: Độ ẩm trung bình năm là 84% Thời kỳ ẩm ớt nhất là các tháng cuối mùa
đông (tháng II, III, IV), độ ẩm trung bình đạt tới 85 – 87% Thời kỳ khô nhất là những táhng đầu mùa đông (tháng XI, XII , I)
Nắng: Tổng số giờ nắng trung bình toàn năm vào khoảng 1500 – 1600 giờ nắng Gió, bão: Về mùa đông, gió thờng thổi tập trung theo hai hớng : hớng Đông Bắc hay
hớng Bắc Mùa hạ gió thờng thổi theo hớng Đông Nam hoặc hớng Nam
Tốc độ gió mạnh nhất xảy ra vào mùa ha, khi có dông và bão Tốc độ gió có thể đạt tới 30-35m/s Mùa đông, khi có gió mùa tràn về, gió giật cũng có thể đạt tới 20 m/s
2.3 Đặc điểm thủy văn, thoát nớc:
Đặc điểm thủy văn khu vực: Khu vực gói thầu nằm ở phía tây sông (kênh)
Thiếp là kênh tiêu nội đồng chính của khu vực Đay là khu vực thấp, thoát nớc ra khu vực đẩmtên đờng Phơng Trạch Hớng thoát nớc hiện tại là từ phải sang trái tuyến đờng Theo kết quả điều tra, diện tích các ruộng thấp trong khu vực khi ma to
bị ngập khỏng 30 – 50cm và rút nớc tơng đối nhanh do có các trạm bơm tiêu hạot
động khá hiệu quả
Các mơng tới, tiêu: Đoạn tuyến thuộc gói thầu số 9 cắt qua nhiều mơng tới tiêu
hiện có, trong đó có một kênh tới lớn tại Km7+822 Hệ thống tiêu dọc tuyến sẽ đợc thu vào hai hệ thống cống chạy dọc theo đờng và thoát ra kênh Thiếp theo định hớng qui hoạch Tại các mơng tiêu hiện tại sẽ bố trí các cửa thu và xả (tạm) để đảm bảo
điều kiện thoát nớc
3 Điều kiện vật liệu xây dựng:
Trang 6Mỏ đất: Các mỏ đất dự kiến sử dụng cho dự án năm tại khu vực đồi Gò Sắt, đồi
Võng Thị, đồi Suối Lậu thuộc địa phận xã Minh Phú, huyện Sóc Sơn, Hà Nội Đất
có thành phần sét pha lẫn dăm sạn (sản phẩm phong hoá t sét kết, cát bụi kết), có thể dùng làm vật liệu đắp nền đờng
Mỏ cát: Cát đắp nền đờng và xây dựng công trình đợc lấy từ các nguồn mỏ cát
thuộc xã Hải Bối, huyện Đông Anh; mỏ cát thuộc xã Đông Ngạc, xã Liêm Mạc và xã Thợng Cát, huyện Từ Liêm
Đá và cát sử dụng cho bê tông: đợc vận chuyển bằng đờng thủy về cảng Chèm và
bãi Liêm Mạc thuộc huyện Từ Liêm
III- quy mô thiết kế công trình và các thông số kỹ thuật:
88o06’54” Đọan cải mới có chiều dài là 555.32m, điểm đầu và điểm cuối vuốt nối
và đờng Phơng Trạch hiện tại Toàn tuyến có 03 đờng cong nằm
Bình diện đờng Dốc Vân-Lực Canh: chỉ thực hiện đoạn bên trái đờng 5, là đoạn
từ đờng 5 cho đến QL3 Giao cắt giữa đờng Dốc Vân-Lực Canh với đờng 5 kéo dài
là giao bằng dạng ngã ba, góc giao là 63o42’39” Toàn bộ đoạn thiết kế của đờng Dốc Vân-Lực Canh nằm trên một tuyến thẳng, với chiều dài là 275,24m
2 Trắc dọc tuyến:
Trắc dọc tuyến đợc thiết kế theo cao độ các điểm khống chế qui hoạch và cao
độ khớp nối các gói thầu số 8,10
Kết quả thiết kế trắc dọc đợc tổng hợp trong bảng sau:
Mặt cắt ngang của các tuyến đờng trong gói thầu số 9 đợc thiết kế dựa trên cơ
sở báo cáo đầu t và thiết kế cơ sở của dự án đã đợc phê duyệt Kết quả thiết kế chi tiết nh sau:
a Mặt cắt ngang đờng 5 kéo dài:
- Cấu tạo cắt ngang:
Trang 7+ 02 làn xe buýt : 2 x 4,25m = 8,5 m;+ 02 làn tổng hợp + dải phân cách làn xe bus : 2 x 5,50m = 11,0 m;
+ Độ dốc ngang dải phân cách giữa: ipc : 0.0%
+ Độ dốc ngang vỉa hè: ih = -2.0% (ngợc với dốc mặt đờng)
+ Độ dốc ngang đan rãnh: ir = 6.0%
+ Độ dốc ngang mái taluy: thay đổi từ 1/1.25 – 1/1.50
b Mặt cắt ngang đờng Phơng Trạch:
Đợc thiết kế theo quy mô đờng 2 làn xe, bề rộng mỗi làn là 3.50m
- Cấu tạo mặt cắt ngang nh sau: Bm = 9.00m
c Mặt cắt ngang đờng Dốc Vân-Lực Canh:
Tuyến đờng đợc thiết kế theo quy mô đờng 2 làn xe, bề rộng mỗi làn là 3.50m
- Cấu tạo mặt cắt ngang nh sau: Bm = 9.00m
Trang 8Đoạn Km7+650 – Km7+920 và đoạn Km8+220 – Km9+750 chỉ tiến hành dọn dẹp mặt bằng, đào bỏ lớp đất mặt không thích hợp và thi công nền đờng theo các biện pháp thông thờng.
Đoạn Km7+920 – Km8+220 sử dụng giải pháp thay toàn bộ lớp đất yếu và đắp
bù bằng cát, kết hợp với san nền một phần khu vực đầm trũng để hạn chế chiều cao
đắp và không phải thi công tờng chắn chân taluy
Kết cấu nền đờng đắp: thân nền đờng đợc đắp bằng cát, đảm bảo độ chặt K95, lớp đỉnh nền dày tối thiểu là 30cm đợc đắp bằng đất chọn lọc và đợc đầm lèn đảm bảo độ chặt tối thiểu là K98 Riêng phần đỉnh dải phân cách giữa có chiều dày từ 0.7
c Đắp bao mái taluy và trồng cỏ:
Do thân nền đờng đợc đắp bằng cát nên yêu cầu phải dùng đất dính để đắp bao mái taluy Sau khi thi công lớp đất dính tiến hành đào trồng cỏ để bảo vệ và tạo cảnh quan
d Dải phân cách thô sơ/cơ giới:
Bố trí một dải phân cách cứng bằng khối bê tông đúc sẵn chôn vào trong kết cấu
áo đờng
đ Dải phân cách giữa:
Dải phân cách giữa đợc bao bởi các viên vỉa bê tông, đỉnh viên vỉa cao hơn mặt
đờng thiết kế là 0,3m Phần mép ngoài đợc lát bằng gạch lá dừa, phần còn lại đợc
đắp bằng đất đầm chặt K=0,95 Trong phạm vi dải trồng cây xanh, lớp trên cùng là
đất hữu cơ để trồng cây dày 0.15-0.3m, tiếp theo là lớp đất tận dụng dày 0.7-1.0m và cuối cùng là môt lớp đất dính với chiều dày 0.3m
e Bó vỉa và vỉa hè:
Trang 9Bó vỉa dải phân cách giữa là các khối bê tông đúc sẵn, chiều cao từ đỉnh bó vỉa xuống mặt đờng là 30cm Bó vỉa hè dùng loại bó vỉa vát bằng bê tông đúc sẵn Mặt
hè sử dụng gạch lát tự chèn
f Tờng chắn mái taluy:
Để giới hạn mặt bằng xây dựng trong phạm vi chỉ giới đờng đỏ đợc cấp, cần xây dựng hệ thống tờng chắn mái taluy đợc làm bằng gạch xây, phạm vi xây dựng tờng chắn bao gồm:
+ Đoạn 1: bên trái tuyến, từ Km8+100 – Km8+180 (L=80m)
+ Đoạn 2: bên phải tuyến, từ Km7+940 – Km8+180 (L=240m)
g San nền các đoạn qua ao hồ và thùng đấu hiện có:
Để tránh không phải xây dựng tờng chắn, tiến hành san nền các đoạn tuyến đi qua khu vực ao hồ, thùng đấu hiện tại Phạm vi các đoạn san nền nh sau:
+ Đoạn 1: bên trái tuyến, từ Km7+945 – Km7+980
+ Đoạn 2: bên phải tuyến, từ Km8+185 – Km8+235
h Tổ chức giao thông và an toàn giao thông:
Đờng 5 kéo dài đợc tổ chức giao thông với hai chiều đi và về, ngăn cách nhau bởi dải phân cách giữa Các chuyển động quay đầu và rẽ trái chỉ đợc thực hiện thông qua điểm mở dải phân cách tại Km7+778,83 và Km8+845
Dọc tuyến có bố trí các điểm dừng đỗ xe buýt tại Km7+700, Km8+150, Km8+760 và Km9+200
Thiết kế an toàn giao thông của gói thầu đợc thực hiện theo Tiêu chuẩn 22TCN 237-01 ”Điều lệ báo hiệu đờng bộ” , ứng với câp tốc độ 80km/h
i Hệ thống tuynen và hào kỹ thuật:
Hệ thống tuynen ngang và hào kỹ thuật đợc thiết kế trong tổng thể các công trình kỹ thuật đô thị bố trí trên tuyến, tạo thành mạng khép kín thông suốt dễ đấu nối và đảm bảo tính tiện lợi trong quá trình khai thác, duy tu và bảo dỡng Hệ thống tuynen kỹ thuật gồm hai loại:
- Hào kỹ thuật chạy dọc hai bên tuyến trên phần hè đờng, cách mép bó vỉa là 3,5m Ga kỹ thuật bố trí với cự ly 50 đến 100m/ga đảm bảo các yêu cầu về cự ly đầu nối, xử lý tuyến cáp và thu tụ nớc rò rỉ trong hệ thống hào kỹ thuật
- Tuynen ngang đờng đợc đạt tại các khu dân c, khu quy hoạch mới và tại các nút giao lớn để thuận tiện cho việc kết nối với các hệ thống hạ tầng khác ngoài tuyến đờng Trong gói thầu bố trí 2 tuynen ngang tại lý trình Km7+840; Km8+900
k Hầm cho ngời đi bộ:
Xây dựng 02 hầm đi bộ tại Km7+860 và Km8+800 để giải quyết nhu cầu đi lại cho ngời dân trong khu vực
Hầm đợc thiết kế bằng bê tông cốt thép với kích thớc BxH = (4.0x2.7)m Móng hầm thiết kế dạng móng nông đặt trực tiếp trên nền tự nhiên vào lớp sét trạng thái cứng
l Hệ thống thoát nớc:
Trang 10* Hệ thống thoát nớc ma dọc đờng bao gồm các thành phần chủ yếu sau:
+ Cống dọc thoát nớc ma hai bên tuyến đờng nằm dới làn xe tổng hợp
+ Các cống ngang đờng
+ Ga thăm, nối cống thu nớc ma nằm dới làn xe hỗn hợp
+ Ga thu nớc ma hai bên tuyến đờng (nằm sát mép vỉa hè)
+ Mơng cải
Kích thớc của hệ thống cống dọc đợc căn cứ theo định hớng hạ tầng kỹ thuật do Viện Quy hoạch Xây dựng hà nội lập
Kết quả thiết kế nh sau:
- Vị trí cửa xả: có 01 vị trí cửa xả tại Km7+962, cửa xả này xả nớc vào khu vực
- Cống ngang của hệ thống thoát nớc ma:
* Hệ thống thoát nớc bẩn: toàn bộ hệ thống sử dụng cống tròn bê tông cốt thép, nối bởi các ga nối cống đặt cách nhau trung bình là 40m Thiết kế bao gồm các đoạn:+ Đoạn 1: bên phải tuyến, từ Km7+650 – Km8+835, khẩu độ Φ1,00m;
+ Đoạn 2: bên phải tuyến, từ Km8+835 – Km9+750, khẩu độ Φ0,75m
* Hệ thống công trình phục vụ sản xuất nông nghiệp:
+ 03 vị trí cống tới qua đờng: tại Km7+822, Km8+710 và Km8+295
+ Hệ thống mơng tới dọc bên trái tuyến từ Km8+729 – Km8+821, kích thớc BxH = 0,6x1,2m
+ Hệ thống mơng tới dọc bên phải tuyến từ Km8+683 – Km9+050, kích thớc BxH = 0,6x1,2m
Trang 11Phần thứ hai
tổ chức thi công
a- Các mục tiêu nhà thầu đề ra :
- Hoàn thành công trình theo đúng tiến độ đề xuất
- Đảm bảo chất lợng và các yêu về kỹ thuật, mỹ thuật của công trình
- An toàn tuyệt đối cho ngời và thiết bị xe máy trong quá trình TC
- Đảm bảo an toàn giao thông trên toàn tuyến trong quá trình thi công
- Giữ gìn và bảo vệ tốt nhất về vệ sinh môi trờng trong quá trình triẻn khai, thi công và kết thúc dự án
B Tiến độ thi công :
1.Các căn cứ để lập tiến độ thi công tổng thể:
- Căn cứ hồ sơ thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật, các khối lợng thi công
- Căn cứ tiến độ chung gói thầu do Chủ đầu t qui định (24 tháng)
- Căn cứ điều kiện thời tiết, thuỷ văn khu vực tuyến
- Căn cứ phơng án kỹ thuật thi công, công nghệ thi công đợc nhà thầu lập tại các nội dung dới đây
- Căn cứ các hạng mục công việc có trong dự án và mối liên quan giữa các hạng mục với nhau
- Căn cứ năng lực thiết bị và khả năng về nhân vật lực của Nh thầu.à
2 Tiến độ thi công tổng thể của gói thầu:
- Khởi công : Theo kế hoạch của chủ đầu t.
- Hoàn thành: 23 tháng (700 ngày) sau ngày khởi công (kể cả ngày nghỉ, lễ).
Tiến độ thi công tổng thể đợc thể hiện trên bản vẽ "Tiến độ thi công tổng thể".
3.Biện pháp đảm bảo tiến độ thi công:
- Triển khai thi công ngay khi có quyết định trúng thầu của chủ đầu t
- Tập trung cao độ lực lợng nhân lực và thiết bị, xe máy trong tình trạng hoạt
động tốt để triển khai và thi công dứt điểm công trình
- Ưu tiên nguồn vốn sẵn có của nhà thầu cho thi công
- Tăng cờng lực lợng, làm thêm ca, thêm kíp khi thời tiết cho phép
Trang 12C Bố trí Tổ Chức Thi Công tổng thể:
1 Lực lợng thi công:
- Bố trí lực lợng nòng cốt là các đơn vị thi công có nhiều kinh nghiệm thi công
và hoàn thành tốt các công trình có qui mô, tính chất tơng tự
- Các hạng mục xây lắp đợc triển khai liên hoàn bằng các dây chuyền có bổ sung điều tiết cho nhau trong từng thời điểm cụ thể, nhằm hạn chế tới mức thấp nhất thời gian chờ đợi, duy trì tiến độ sớm đa công trình vào khai thác sử dụng
- Thi công cơ giới là chủ đạo kết hợp với thi công thủ công những công tác máy không làm đợc và các công việc hoàn thiện
2 Bố trí các mũi thi công :
- Căn cứ vào hồ sơ thiết kế kỹ thuật, căn cứ tiến độ yêu cầu
- Căn cứ tình hình tuyến sau khi khảo sát thực tế trên hiện trờng
- Căn cứ khả năng thiết bị, tài chính và nhân lực của nhà thầu
- Căn cứ vào khối lợng thi công chi tiết trên toàn đoạn, để đảm bảo cho các mũi thi công đồng bộ và phối kết hợp đợc với nhau
Nhà thầu dự kiến tổ chức lực lợng thi công trên công trờng thành 03 đội thi công chính (đội số 1, số 2 và số 3) dới sự chỉ huy, chỉ đạo trực tiếp của Ban điều hành công trờng về mọi mặt: điều hành tiến độ, quản lý chất lợng, điều phối nhân lực, xe máy, thiết bị, vật t, nhiên liệu đảm bảo công tr… ờng hoạt động nhịp nhàng, thống nhất nhằm hoàn thành công trình đảm bảo chất lợng và đúng thời hạn
* Tổ chức thi công các hạng mục về nền đờng và hệ thống thoát nớc:
Bố trí 03 đội thi công :
Đội số 1: Đảm nhiệm thi công từ Km7+650 – Km8+300, bao gồm các hạng
mục: nền đờng, hệ thống thoát nớc (cống, rãnh thoát nớc các loại), hệ thống tuynen
và hào kỹ thuật, hầm ngời đi bộ Km7+860, tờng chắn mái taluy (bên trái tuyến từ Km8+100-Km8+180 và bên phải tuyến từ Km7+940- Km8+180) Trong đội thi công số 01 có các dây chuyền và trình tự thi công nh sau:
- Dây chuyền thi công đào, đắp nền đờng;
- Dây chuyền thi công cống, rãnh thoát nớc;
- Dây chuyền thi công tờng chắn, tuynen và hào kỹ thuật;
- Dây chuyền thi công tờng chắn;
- Bộ phận cung ứng vật liệu, nhiên liệu, sản xuất cấu kiện BTCT đúc sẵn
Đội số 2: Đảm nhiệm thi công từ Km8+300 – Km9+00, bao gồm các hạng
mục nền đờng, hệ thống thoát nớc, hầm ngời đi bộ Km8+800, hệ thống tuynen và hào kỹ thuật
- Dây chuyền thi công đào, đắp nền đờng;
- Dây chuyền thi công cống, rãnh thoát nớc;
- Dây chuyền thi công tuynen và hào kỹ thuật;
Trang 13- Bộ phận cung ứng vật liệu, nhiên liệu, sản xuất cấu kiện BTCT đúc sẵn.
Đội số 3: Đảm nhiệm thi công từ Km9+00 - Km9+750, bao gồm các hạng mục
nền đờng, hệ thống thoát nớc, hệ thống tuynen và hào kỹ thuật
- Dây chuyền thi công đào, đắp nền đờng;
- Dây chuyền thi công cống, rãnh thoát nớc;
- Dây chuyền thi công tuynen và hào kỹ thuật;
- Bộ phận cung ứng vật liệu, nhiên liệu, sản xuất cấu kiện BTCT đúc sẵn
* Thi công các hạng mục về móng, mặt đờng, ATGT và hoàn thiện:
Bố trí 01 đội thi công : Đảm nhiệm thi công từ Km7+650 – Km9+750, bao gồm các hạng mục:
- Thi công lớp móng CPDD loại II;
- Thi công lớp móng CPDD loại I;
- Thi công rải lớp mặt bê tông ASPHALT;
- Lắp đặt hệ thống an toàn giao thông, thu dọn công trờng trớc khi bàn giao công trình đa vào sử dụng
3 Trình tự Tổ chức thi công:
1 Công tác chuẩn bị thi công
2 Thi công nền, công trình thoát nớc, hệ thống kỹ thuật:
- Triển khai ngay thi công nền đờng tại các vị trí không có cống, tờng chắn
- Đúc cống các loại để phục vụ thi công cống
- Sau khi đã có cống đúc sẵn tổ chức thi công cống, tờng chắn
- Thi công hầm ngời đi bộ
- Thi công nền đờng tại các vị trí đã thi công xong cống, tờng chắn, hầm ngời đi bộ
- Thi công hệ thống tuynen và hào kỹ thuật
3 Thi công lớp móng CPDD loại II
4 Thi công lớp móng CPDD loại I
5 Thi công lớp mặt đờng bê tông ASPHALT
6 Thi công hè đờng, trồng cọc tiêu, biển báo và các công tác ATGT khác
7 Hoàn thiện, dọn dẹp, bàn giao công trình đa vào sử dụng
Trang 14+ Nhà làm việc, nhà ở, kho, bãi đúc cấu kiện BTCT đúc sẵn, lán trại công tr ờng cho công nhân viên tham gia thi công thuộc Đội thi công số 2 dự kiến bố trí tại Km8+600, bên trái tuyến.
+ Nhà làm việc, nhà ở, kho, bãi đúc cấu kiện BTCT đúc sẵn, trạm trộn bê tông nhựa nóng, lán trại công trờng cho công nhân viên tham gia thi công thuộc Đội thi công số 3 dự kiến bố trí tại Km9+250, bên trái tuyến
Điện phục vụ sinh hoạt và thi công sử dụng máy phát điện Diezen của Nhà thầu.Nớc phục vụ sinh hoạt và thi công Nhà thầu sẽ khoan giếng tại vị trí các lán trại công trờng
Nhằm đảm bảo an ninh, an toàn cho khu vực bố trí công trình tạm, Nhà thầu làm hàng rào tạm bằng lới thép B40 bao quanh khu vực lán trại công trờng
2 Tổ chức bộ máy điều hành thi công:
2.1 Tổ chức bộ máy điều hành, chỉ huy công trờng:
Chủ nghiệm kỹ thuật điều hành thi công:
- Lập kế hoạch thi công, theo dõi việc thực hiện kế hoạch, thực hiện thiết kế tổ chức thi công chi tiết, đề ra các biện pháp cải tiến công nghệ và giải quyết các vấn
đề kỹ thuật
Chủ nhiệm KCS:
- Chịu trách nhiệm thực hiện đầy đủ, thờng xuyên, đúng đắn và trung thực công tác thí nghiệm kiểm tra chất lợng vật liệu, chất lợng bán thành phẩm, chất lợng thi công công trình theo đúng qui trình thi công và nghiệm thu
Kế toán trởng:
Trang 15- Giúp giám đốc điều hành trong việc hạch toán kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo vốn sản xuất.
Bộ phận Kinh tế-Kỹ thuật, Vật t-Xe máy, Tài chính, Hành chính:
- Chịu trách nhiệm trớc giám đốc điều hành về công tác chuyên môn, giúp giám
đốc điều hành điều tiết sản xuất, mua sắm, quản lý vật t thiết bị và nhân lực huy
động cho công trình…
- Chịu trách nhiệm đảm bảo vốn cho sản xuất, đảm bảo đầu xe máy, thiết bị và
đội ngũ kỹ thuật, công nhân các ngành nghề sử dụng trong thi công
- Việc xác định số lợng các loại máy thi công, công nhân lái xe, công nhân lao
động thủ công căn cứ vào khối lợng công tác và thời gian hoàn thành công việc theo
kế hoạch đợc giao
Biện pháp tổ chức quản lý máy móc thiết bị:
- Sử dụng phơng tiện có hiệu quả cao nhất đảm bảo có năng suất lao động cao, chất lợng tốt, giá thành hạ, giảm đợc sức lao động thủ công
- Công nghệ dây chuyền xây lắp chú trọng tới tính chất đồng bộ và sự cân đối về năng suất máy với lao động thủ công Căn cứ vào đặc điểm của công trình, công nghệ thi công, tiến độ, khối lợng và các điều kiện khác trong thi công để bố trí xe máy, thiết bị thi công phù hợp
- Xe máy, vật t cho thi công xây lắp đợc tổ chức quản lý sử dụng tập trung và ổn
định trong các đội thi công đảm bảo tính chuyen môn hoá cao
- Các loại xe, máy thi công đợc đa vào hoạt động tại công trờng phải đảm bảo
độ tin cậy về kỹ thuật và an toàn lao động
Trang 16E Nguồn vật t vật liệu - yêu cầu chất l ợng
Nhà thầu sẽ đa vào sử dụng trong thi công công trình những loại vật t, vật liệu
đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật đã đợc nêu ra trong Hồ sơ mời thầu (tập III: Quy định
kỹ thuật) cũng nh các quy định hiện hành của Nhà nớc và các cơ quan chức năng (Bộ, ngành) về quy trình quy phạm thi công, tiêu chuẩn kỹ thuật và công tác quản lý
kỹ thuật, chất lợng sản phẩm xây dựng Tất cả các loại vật t, vật liệu sử dụng đều có chứng chỉ của nhà sản xuất và đợc thí nghiệm kiểm định chất lợng, thiết kế thành phần hỗn hợp (Bê tông nhựa, bê tông xi măng, vữa xây ) tr… ớc khi đa vào thi công
1 Vật liệu sử dụng trong sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn, thi công cống, rãnh thoát nớc, hào tuynen, tờng chắn …
28 ngày đạt ≥ 300 kg/cm2
- Các bao xi măng phải kín không rách thủng Ngày, tháng, năm sản xuất, số
xi măng đựơc ghi rõ ràng trên các bao, có giấy chứng chỉ của nhà sản xuất
- Tuyệt đối không dùng xi măng kém chất lợng
- Có kế hoạch sử dụng xi măng theo lô, khi cần thiết có thể dự trữ nh ng thời gian dự trữ các lô xi măng không đợc quá 3 tháng kể từ ngày sản xuất
- Xi măng đa vào công trờng đợc thí nghiệm kiểm tra theo quy định
- Không dùng xi măng mới nghiền, còn nóng để chế tạo bê tông
- Vận chuyển, bảo quản xi măng tuân theo TCVN 2682 - 92
- Xi măng phải thoả mãn tiêu chuẩn TCVN 4487 - 89
1.2 Cốt thép
Trang 17Cốt thép đa vào sử dụng cho thi công công trình là thép Thái Nguyên đảm bảo
đúng yêu cầu, số hiệu và đờng kính quy định trong bản vẽ, quy cách theo yêu cầu thiết kế, theo TCVN 5574 -91 (Thép xây dựng, cốt thép) Nhà thầu sẽ mua tại các
đại lý vật liệu xây dựng trong thị trấn Đông Anh
- Cốt thép đa vào sử dụng có giấy chứng nhận ghi rõ: nớc sản xuất, nhà máy sản suất, tiêu chuẩn dùng để sản xuất mác thép, bảng chỉ tiêu cơ lý đợc thí nghiệm cho lô thép sản suất ra
- Cốt thép đa vào sử dụng trớc khi gia công phải thí nghiệm đối với từng lô hép
đợc nhập về (với mỗi loại đờng kính, mỗi loại mác thép) mỗi lô thép theo quy định
- Khi đem ra sử dụng cốt thép đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Cốt thép không bị nứt, bề mặt cốt thép sạch không dinh bùn đất, bám bụi, dầu
mỡ, sơn hay các tạp liệu ngoại lai bám vào, không có vẩy sắt, không gỉ, không đợc sứt sẹo, bị rỗ, không bị ép mỏng bẹt đi
+ Thanh thép không cong vênh
+ Trong nhà kho cốt thép đợc xếp trên bệ để cách đất hoặc trên các mề hay giá
đỡ và đợc bảo quản tránh những h hại về cơ học và tránh bị gỉ Cốt thép đợc đánh dấu, xếp kho sao cho tiện lợi khi kiểm nghiệm và trong quá trình xuất kho đa vào thi công
1.3 Cát dùng trong kết cấu BTCT và cát xây, trát:
Qua thăm dò về tình hình sử dụng vật liệu xây dựng tại địa phơng, nhà thầu đợc biết trong khu vực thi công có các mỏ cát sau: mỏ cát thuộc xã Hải Bối, huyện Đông Anh; Mỏ cát thuộc xã Đông Ngạc, xã Liên Mạc và xã Thợng Cát, huyện Từ Liêm Các mỏ cát có chất lợng và số lợng khai thác đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và tiến
độ thi công Cát thoả mãn các yêu cầu sau:
- Cát sử dụng trong công trình là những hỡn hợp thiên nhiên của những nham thạch rắn chắc (nh thạch anh, trờng thạch ) tan vụn ra hoặc do sử dụng thiết bị…nghiền nhỏ các đá trên
- Cốt liệu mịn cho bê tông là cát tự nhiên có các hạt bền, cứng và sạch, không có các hàm lợng về bụi, bùn, sét, chất liệu hữu cơ và tạp chất vợt quá hàm lợng cho phép
- Cốt liệu mịn cho bê tông (Cát) có cấp phối đều đặn và phải đáp ứng các yêu cầu cấp phối theo tiêu chuẩn vật liệu TCVN 1770 - 86
Cát dùng cho bê tông nặng đảm bảo các yêu cầu trong bảng sau:
Trang 18Hàm lợng tạp chất hữu cơ thử theo
ph-ơng pháp so mầu của dung dịch trên cát
không sẵm hơn
Mẫu số2
Mẫu số2
Mẫu chuẩnCát dùng trong vữa xây dựng phải là cát sông thiên nhiên và đảm bảo các yêu cầu trong bảng
8 Hàm lợng tạp chất hữu cơ thử theo phơng pháp so
mẫu, mẫu của dung dịch cát trên không sẫm hơn Mẫu hai chuẩnMẫu
Trang 191.4 Đá dăm (Cốt liêu thô):
Đá dăm sử dụng trong kết cấu BTCT đợc mua tại cảng Chèm và Liêm Mạc thuộc huyện Từ Liêm, lựa chọn đá có chất lợng sẽ thoả mãn các yêu cầu sau:
- Đá dăm phải sử dụng đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật theo TCVN 1771 -86
- Các loại đá dăm, sử dụng trong công trình phải là loại đá rắn chắc có kích thớc phù hợp với yêu cầu kỹ thuật và kết cấu công trình
- Kích thớc lớn nhất (Dmax) của đá phù hợp với những quy định dới đây:
+ Không đợc vợt quá 2/3 khoảng cách giữa 2 thanh thép và không đợc vợt quá 1/3 chiều dày nhỏ nhất của kết cấu công trình
+ Khi đổ bê tông bản không vợt quá 1/2 chiều dày của bản
+ Khi dùng máy trộn bê tông có dung tích lớn hơn 0,5m3 không vợt quá 150
mm, khi dung tích bé hơn 0,5m3 không đợc vợt quá 70mm
+ Số lợng các hạt dẹt và hạt hình thoi không lớn hơn 15% tính theo khối lợng (hạt dẹt và hạt thoi là những hạt có chiều dày hoặc chiều ngang nhỏ hơn 1/3 chiều dài) Số lợng các hạt mềm yếu trong đá không vợt quá 10% theo khối lợng
+ Đờng biểu diễn thành phần hạt - đờng cao cấp phối nằm trong vùng cho phép của tiêu chuẩn
+ Cốt liệu thô có cấp phối đồng đều và đáp ứng các yêu cầu cấp phối sau:
• Đá dăm: đối với bê tông của kết cầu BTCT dùng đá có cỡ hạt từ 5mm - 20mm hoặc 10mm - 25mm
• Cấp phối hạt: khi dùng đá dăm cỡ 5 - 20mm thì cấp phối nh sau:
Tỷ lệ lọt qua (% trọng lợng) 0 - 5 10 - 12 20 - 25 90 - 100 100 Khi dùng đá dăm cỡ 10 - 25mm thì cấp phối nh sau:
Tỷ lệ lọt qua (% trọng lợng) 0 - 5 60 - 75 95 -100 100
- Đá dùng để sản xuất đá dăm phải có cờng độ chịu nén khi bão hoà nớc ≥ 800kg/cm
- Mác của đá dăm từ đá thiên nhiên dùng trong bê tông xác định theo:
Má đá dăm Độ nén đập ở trạng thái bão hoà nớc (%)
Trang 20Loại cốt thép Hàm lợng sét, bùn, bụi cho phép không
lớn hơn % khối lợng
Đối với bê tông mác dới 300 mác 300 và cao hơn Đối với bê tông
- Kích thớc và hình dạng của đá nh sau: Thể tích không nhỏ hơn 0,01m3, các cạnh của viên đá nhỏ nhất là 15cm Từng viên đá phải có hình dạng chuẩn, không bị lồi lõm, dịnh bụi bẩn có thể làm cho chúng yếu đi hoặc làm cho chúng không ăn chặt đợc vào kết cấu
- Trớc khi đặt vào khối xây đá hộc đợc đẽo gọt để gạt bỏ những chỗ mỏng hoặc yêu và đảm bảo kích thớc, mỹ thuật khối xây
1.6 Gạch xây (xây mơng thuỷ lợi):
Nhà thầu sẽ mua tại các đại lý vật liệu xây dựng trong thị trấn Đông Anh, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật sau:
Gạch xây dùng xây dựng công trình là loại gạch chỉ (gạch đất sét nung) có kích thớc tiêu chuẩn 220 x 105 x 65mm, thoả mãn quy định trong tiêu chuẩn TCVN 1451 -86:
- Viên gạch đảm bảo đặc chắc, không cong vênh, chín đều: thớ gạch đều không tách thành từng lớp, mặt phô ra ngoài nhẵn, không rạn nứt, đều màu, cạnh thẳng và sắc, bề mặt sạch sẽ, không bị rêu mốc và các chất bẩn khác Cờng độ tối thiểu không nhỏ hơn 75kg/cm3
- Số gạch vỡ đôi < 1%, tỷ lệ ngậm nớc < 20%, gạch kém phẩm chất < 5%, số gạch non lửa = 0%
1.7 Ván khuôn đà ráo:
- Ván khuôn
+ Ván khuôn nhà thầu sử dụng ván khuôn thép định hình Trờng hợp các kết cấu nhỏ phức tạp Nhà thầu có thể sử dụng ván khuôn gỗ đợc thiết kế cho từng loại kết cấu đảm bảo độ cứng, ổn định dễ tháo lắp, thuận lợi cho việc thi công cốt thép,
đổ và dầm bê tông
+ Ván khuôn đợc ghép phẳng, tạo hình đúng kích thớc của kết cấu, ghép kín, kít
đảm bảo không mất nớc xi măng trong khi đổ, đầm bê tông
Trang 21+ Bề mặt ván khuôn tiếp xúc với bê tông đợc quét lớp chống dính có lý tính và hoá tính phù hợp với công tác hoàn thiện và không ảnh hởng đến cốt thép và chất l-ợng của bê tông
- Đà giáo:
+ Nhà thầu sử dụng đà giáo thép kết hợp hệ chống gỗ
+ Kích thớc đà giáo đảm bảo hệ kết cấu đảm bảo trong quá trình thi công Với công trình có chiều dài lớn hoặc kết cấu phức tạp Nhà thầu liên kết thành hệ khung
để đảm bảo ổn định trong quá trình thi công
1.8 Nớc:
Sử dụng nguồn nớc sạch nhân dân đã và đang sử dụng cho sinh hoạt Dùng máy bơm 10CV, bơm nớc lên xe téc 5m3, vận chuyển đến hiện trờng thi công Nớc sử dụng để thi công xây đúc, chế tạo bê tông, vữa cũng nh để bảo dỡng và rửa vật liệu tuân theo tiêu chuẩn TCVN 4560 - 1987, 14 TCN72 - 88 đồng thời tuân thủ các quy
- Hàm lợng muối hoà tan ≤ 5.000 mg/l
2 Vật liệu sử dụng trong thi công nền đờng:
2.1 Cát đắp nền:
Qua thăm dò về tình hình sử dụng vật liệu xây dựng tại địa phơng, nhà thầu đợc biết trong khu vực thi công có các mỏ cát sau: mỏ cát thuộc xã Hải Bối, huyện Đông Anh; Mỏ cát thuộc xã Đông Ngạc, xã Liên Mạc và xã Thợng Cát, huyện Từ Liêm Các mỏ cát có chất lợng và số lợng khai thác đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và tiến
độ thi công Cát thoả mãn các yêu cầu sau:
Ghi chú: (*) xác định theo lợng vật liệu lọt sàng 0.425mm (No.40)
2.2 Đất đắp:
Nhà thầu dự kiến sử dụng chủ yếu đất đắp đợc khai thác tại các vị trí sau: Mỏ
đất đồi Gò Sắt, đồi Võng Thị, đồi Suối Lởu thuộc địa phận xã Minh Phú, huyện Sóc Sơn, Hà Nội Đất có thành phần sét pha lẫn dăm sạn có thể dùng làm vật liệu đắp nền
đờng
Trang 22Vật liệu đắp lớp nền thợng đợc chọn lọc kỹ theo đúng các chỉ tiêu kỹ thuật quy định cho lớp Subgrade (có độ đầm chặt yêu cầu K ≥ 0,98, đầm nén cải tiến - AASHTO 180) và phù hợp với các yêu cầu sau:
lý, đặc biệt là thành phần hạt, dung trọng khô và độ ẩm của vật liệu đắp
2.3 Cỏ bảo vệ mái ta luy:
- Tấm cỏ có đặc tính khoẻ mạnh, rậm, sức phát triển rễ tốt, không lẫn cỏ dại Sử dụng cỏ ngay tại địa phơng để đảm bảo thích hợp với khí hậu và thổ nhỡng
- Cỏ có chiều cao xấp xỉ 50mm (nếu cao hơn thì sẽ cắt tỉa bớt để có chiều cao
t-ơng đt-ơng)
- Tảng cỏ cắt thành hình vuông đều đặn kích thớc 30 x 30 cm để thuận tiện cho vận chuyển và đem trồng
- Chiều dày của tảng cỏ đều nhau khoảng 4cm hoặc lớn hơn phụ thuộc vào tính
tự nhiên của tảng cỏ Gốc rễ của cỏ đợc bảo quản một cách thận trọng để tảng cỏ không bị đứt rễ, thân hoặc bị vỡ
2.5 Đất màu: (dùng trong công tác trồng cỏ bảo vệ mái ta luy, dải phân cách giữa)
- Đất màu đợc cung cấp là đất tơi tự nhiên, có nhiều đặc tính mùn, không lẫn các loại đất có đặc tính không thích hợp với cây trồng hoặc các vật lạ khác
- Đất thích hợp để trồng màu, có khả năng thoát nớc tốt không lẫn rễ vây, cục sét cứng, sỏi thô, đá to có kích thớc lớn hơn 50mm, cát thô, cỏ dại độc hại, cành que, bụi cây hoặc rác rởi khác
- Đất mặt có khả năng trồng trọt đợc và đợc TVGS chấp thuận
- Trong đất có ít nhất 5% chất hữu cơ đợc xác định qua các phòng thí nghiệm hợp chuẩn
3 Cấp phối đá dăm (sử dụng thi công lớp móng CPĐD loại I, Loại II):
Qua thăm dò tình hình sử dụng vật liệu tại khu vực thi công nhà thầu dự kiến sử dụng vật liệu CPĐD mua tại cảng Chèm và Liên Mạc, huyện Từ Liêm Vật liệu sử dụng (CPĐD) đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật sau:
Mọi vật liệu dùng cho lớp CPĐD bao gồm những mảnh nghiền sạch, cứng, bền vững, có cạnh sắc; không có quá nhiều hòn đá dẹt và dài, chứa ít đá mềm xốp, phong hoá, rạn nứt, chứa ít bụi và các chất hữu cơ khác
Vật liệu khi đem sàng có ít nhất 80% (theo trọng lợng) đợc giữ lại trên sàng 4,75mm và có ít nhất một mặt vỡ do máy gây ra
Vật liệu CPĐD phù hợp với các chỉ tiêu sau:
* Thành phần hạt (Thí nghiệm theo TCVN 498 - 95):
Trang 23- Theo 22TCN252- 98 của Bộ GTVT cấp phối đá dăm lớp trên cùng loại có
Dmax = 25mm Cấp phối đá dăm lớp dùng loại có D max = 50mm, vật liệu cho CPĐD
đợc nghiền và thành phần phù hợp với mục trên
- Tỷ lệ hạt lọt sàng 0,075mm không đợc lớn hơn 2/3 tỷ lệ thành phần hạt lọt sàng 0,425mm (AASHTO M147 - 65)
- Thành phần quy định trên đây là đối với các cốt liêiụ có trọng lợng riêng
đồng nhất, phần trăm lọt qua các sàng có thể đợc phép hiệu chỉnh nếu những cốt liệu đợc sử dụng có trọng lợng riêng khác nhau
* Chỉ tiêu LA (Thí nghiệm theo AASHTO T96):
Loại I Loại tầng mặt Móng trên Móng dới
* Chỉ tiêu Atterbeg (Thí nghiệm AASHTO T89 và AASHTO T 90)
Loại cấp phối Giới hạn chảy (LL) Chỉ số dẻo (PI)
Loại I Không lớn hơn 25 Không lớn hơn 4 (theo thông báo số
482/TB - BGTVT ngày 08/10/2003Loại II Không lớn hơn 25 Không lớn hơn 6
* Đơng lợng cát - Chỉ tiêu ES (Thí nghiệm theo AASHTO T176 -97)
Trang 24yêu cầu sau: có giới hạn chảy không qúa 25 và chỉ số dẻo theo quy định cho các lớp móng thí nghiệm theo AASHTO T89 và AASHTO T90; ngâm nớc 4 ngày là ≥ 80 với lớp trên và ≥60 với lớp dới, mô đun đàn hồi Edh = 3500daN/cm2 với lớp trên và tối thiểu 2500daN/cm2 với lớp dới
- Cấp phối đá dăm dùng cho lớp dới có thể dùng các loại đá khối nghiền hoặc sỏi sỏi cuộn nghiền trong đó có cớ hạt nhỏ từ 2mm trở xuống có thể là không vợt quá 50% khối lợng đá dăm cấp phối
- Trớc khi chở vật liệu cấp phối đá dăm về công trờng để thi công mẫu cấp phối
đá dăm để thí nghiệm kiểm tra chất lợng theo các chỉ tiêu kỹ thuật của hồ sơ thiết kế
và tiến hành đầm nén tiêu chuẩn để xác định dung trọng khô lớn nhất và độ ẩm tốt nhất của cấp phối đá dăm Các kết quả thí nghiệm đợc TVGS chấp thuận thì mới đa vào thi công
- Khối lợng cấp phối đợc tính toán đầy đủ để rải hết diện tích lớp móng theo chiều dày thiết kế…
4 Nhựa thấm bám (sử dụng trong thi công lớp nhựa thấm bám):
Nhà thầu sẽ sử dụng nhựa thấm bám nguồn gốc Singapo mua tại Hải Phòng Nhựa thấm bám có thể dùng loại nhựa sau:
- Nhựa đặc 60/70 pha với một lợng thích ứng dầu hoả tinh chế theo tỷ lệ dầu hoả trên nhựa đặc là 35/100 đến 40/100 (theo thể tích) tới nhựa ở nhiệt độ 600C
- Lợng đá dăm mềm yếu và phong hoá không đợc vợt quá 10% khối lợng đối với
bê tông nhựa rải lớp trên và không quá 15% khối lợng bê tông nhựa rải lớp dới Xác
định theo TCVN 1772 -87
- Lợng đá thoi dẹt của đá dăm không đợc vợt quá 15% khối lợng đá dăm trong hỗn hợp Xác định theo TCVN 1722 -87
- Trong cuộn sỏi xay không đợc quá 20% khối lợng là loại đá gốc silic
- Hàm lợng bụi, bùn, sét trong đá dăm không vợt quá 2% khối lợng, trong đó
Trang 25hàm lợng sét không quá 0,05% khối lợng đá Xác định theo TCVN 1722-87
Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho đá dăm trong bê tông nhựa
Các chỉ tiêu cơ lý của đá Lớp mặt - lớp
trên loại I)
Phơng phápthí nghiệmCờng độ nén (daN/cm2) không nhở hơn
a) Đá dăm xay từ đá mắc ma và đá biến chất
b) Đá dăm xay từ đá trầm tích
1000800
TCVN 1772-87 (Lấy chứng chỉ từ nơi SX đá)
2- Độ ép nát (nén dập trong xi lanh) của đá
dăm xay từ cuội sỏi không lớn hơn , %
3 - Độ hao mòn LosAngeles (LA) không lớn
hơn, %
4 - Hàm lợng cuội sổi đợc xay vỡ trong tổng
số cuội sỏi, % khối lợng, không nhỏ hơn
- Dmax: Cỡ lớn nhát của viên đá đã xay ra đợc
5.4 Bột khoáng:
- Bột khoáng đợc nghiền từ đá cácbônát (Đá vôi canxit, đô lô mit, đá dầu ) có cờng độ nén không nhỏ hơn 200 daN/cm2 và tử xỉ bazơ của lò luyện kim hoặc xi măng
- Đá cácbônát dùng sản xuất bột khoáng phải sạch, chứa bụi, bùn, sét không quá 5% Bột khoáng phải khô, tơi (không vón hòn)
Các chỉ tiêu kỹ thuật của bột khoáng nghiền từ đá cácbônnat
Trang 26khoáng (hiệu số nhiệt độ mềm của vữa
nhựa với tỷ ệ 4 nhựa mác 60/70 và 6 bột
khoáng theo trọng lợng, với nhiệt độ mềm
và bi)
Ghi chú: (1) nếu bột khoáng xay từ đá có Rn é n ≥ 400daN/cm3 thì
cho phép giảm đi 5%
(2) thí nghiệm cha bắt buộc
5.5 Nhựa đờng:
Nhà thầu sẽ sử dụng nhựa đờng nguồn gốc Singapo mua tại Hải Phòng Nhựa
đồng nhất không lẫn nớc, tạp chất và không sủi bột khi đung nóng đến 1740C và đạt các chỉ tiêu kỹ thuật theo 22TCN27 - 201 và 22TCN 249 -98
- Trớc khi sử dụng nhựa có các hồ sơ về chỉ tiêu kỹ thuật của nhựa (do nơi sản xuất và phòng thí nghiệm tiêu chuẩn cung cấp)
- Không pha trộn nhựa đờng từ nhiều nguồn nhựa khác nhau để sử dụng cho việc sản xuất bê tông nhựa
- Mỗi lô nhựa gửi đến công trờng có kèm theo giấy chứng nhận của nhà sản xuất và một bản báo cáo giới thiệu lô hàng, thời gian gửi hàng, hoá đơn mua, trọng lợng tinh và các kết quả thí nghiệm, các chỉ tiêu quy định trong 22TCN249 - 98 Mẫu của mỗi lô đợc trình lên Chủ đầu t và TVGS ít nhất 28 ngày trớc khi Nhà thầu
- Biển báo, sơn phản quang, bột thuỷ tinh do Công ty cơ khí Giao thông - Hà…Nội cung ứng
Tất cả các loại vật t có chất lợng đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật sau:
6.2 Biển báo hiệu:
- Biển báo hiệu: Biển báo hiệu đợc chế tạo bằng thép tấm có độ dày ít nhất 3mm Bề mặt phía trớc của biển báo đợc sơn bằng 1 lớp sơn chống gỉ, 02 lớp sơn phản quang phù hợp với 22TCN282 -01 đến 22TCN285 - 01 và 22TCN237 - 01 Bề
Trang 27mặt phía sau đợc sơn bằng 1 lớp sơn chống gỉ và 2 lớp sơn màu
- Cột: Cột đợc chế tạo bằng thép ống phù hợp vối điều lệ báo hiệu đờng bộ 22TCN237 - 01 Tất cả các cột đợc làm sạch hoàn toàn không dính dầu mỡ, cạo bỏ
gỉ sắt và sơn lót chống gỉ, hai lớp sơn phù hợp với 22TCN 282 - 1 đến 22TCN
285-01 theo chỉ dẫn của TVGS
- Ê cu, bu lông và vòng đệm: sau chi chế tạo đợc mã kẽm phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật
- Khối móng bê tông: phù hợp với quy định bê tông dùng cho kết cấu
6.3 Sơn dùng cho dấu hiệu mặt đờng:
Sơn đợc pha chế tại nhà máy có chất lợng tốt, đồng đều Các yêu cầu kỹ thuật của sơn tín hiệu giao thông tuân theo quy định 22TCN282-01 đến 22TCN285-01 Các loại vật t xăng, dầu DIEZEL sử dụng trong quá trình thi công sẽ đợc mua tại các đại lý tại Đông Anh
Phần thứ bagiải pháp kỹ thuật và công nghệ thi công
A- các công tác chuẩn bị ban đầu
Sau khi có quyết định trúng thầu và ký HĐKT với chủ đầu t , nhà thầu triển khai các công việc chuẩn bị cho thi công bao gồm:
1 Giải quyết các vấn đề liên quan đến mặt bằng thi công :
Kết hợp với chủ đầu t và t vấn thiết kế tiến hành nhận mặt bằng, phạm vị tuyến, các cọc tim, cọc mốc, mốc cao độ Từ đó xác định và định vị phạm vi thi công
Kiểm tra, đối chiếu lại các số liệu của hồ sơ thi công so với thực tế
Tiến hành rời các cọc ra khỏi phạm vi thi công, lập các điểm khống chế và các mốc cao độ tạm thời để đảm bảo quá trình kiểm tra đợc thuận lợi Cọc mốc đợc cố
định bằng cọc, mốc phụ và phải đợc bảo vệ chu đáo để có thể nhanh chóng khôi phục lại đúng vị trí thiết kế
Làm thủ tục xin cấp giấy phép thi công với chủ quản
2 Chuẩn bị nguồn vật liệu:
Khảo sát, kiểm tra kỹ các nguồn vật liệu, thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý cần thiết của từng loại vật liệu Đệ trình kỹ s phê duyệt các loại vật liệu dự kiến đa vào công trình, tên các đơn vị mà nhà thầu dự kiến đặt hàng và các loại vật liệu từng đơn vị sẽ cung cấp
Khi đợc kỹ s chấp thuận, nhà thầu tiến hành ký kết các hợp đồng cung cấp vật liệu với các đơn vị sản xuất
3 Xây dựng mặt bằng, nhà ở, lán trại kho tàng:
Trang 28Lán trại công trờng đợc xây dựng bằng các nhà bạt lu động sẵn có của nhà thầu.
Bố trí tại các vị trí này 2 kho để cất giữ các vật liệu cần thiết ( nh xi măng, sắt thép, nhựa đờng), xởng sửa chữa các thiết bị sử dụng trong thi công (có kho chứa các phụ tùng chủ yếu hay bị h hỏng để sẵn sàng thay thế.)
Tập kết lực lợng thi công, nhân lực, xe máy tại công trờng
Làm các thủ tục đăng ký tạm trú cho toàn bộ lực lợng thi công với địa phơng
4 Bố trí bộ phận thí nghiệm:
Phòng thí nghiệm sẽ đợc bố trí tại hiện trờng và đợc cung cấp, trang bị và duy trì các dụng cụ thí nghiệm đợc liệt kê tại bảng kê "Dụng cụ thí nghiệm cho dự án "
5 Tập kết lực lợng thi công : Tự hành hoặc bằng xe ôtô Foọc tự hành
6 Dựng các biển báo công trờng, biển báo tên dự án, chủ đầu t, đơn vị trúng thầu ở hai đầu tuyến thi công và những nơi cần thiết
7 Công tác sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn đảm bảo cờng độ trớc khi dùng
Nhà thầu sử dụng máy toàn đạc kết hợp máy thủy bình xây dựng hệ thống mốc cao độ phục vụ quá trình thi công Các mốc cao độ phải nằm ngoài phạm vi xây dựng của công trình và đợc đổ bê tông bảo vệ
2 Công tác định vị tim, cốt cho các hạng mục công trình:
2.1 Định vị móng và cao độ thi công:
Trớc khi thi công các hạng mục, nhà thầu triển khai công tác trắc đạc, định vị công trình Sau đó xây dựng hệ thống cọc mốc gửi để phục vụ công tác kiểm tra
Trang 29trong quá trình thi công Các mốc đợc lu giữ bằng các cọc bê tông nằm ngoài phạm vi công trình và đợc định vị bằng máy toàn đạc điện tử.
Sau khi thi công móng công trình đến cao độ, nhà thầu tiến hành đo đạc kiểm tra lại toàn bộ điểm định vị, cao độ móng công trình trớc khi thi công hạng mục tiếp theo
2.2 Đo đạc kiểm tra trong quá trình thi công:
Trong quá trình thi công, nhà thầu sẽ thờng xuyên tiến hành đo đạc kiểm tra tim mốc và cao độ của từng công việc và hạng mục Các kết quả đo đạc đợc lu giữ để
đối chiếu kiểm tra công trình trong thi công và theo dõi sau này
Nhà thầu chuẩn bị các bảng biểu theo dõi quá trình thi công theo qui định tiêu chuẩn TCXD 197-1997, lập qui trình kỹ thuật thi công các hạng mục công trình trên cơ sở thiết bị của nhà thầu và tiến độ thi công nhằm đảm bảo các yêu cầu của hồ sơ thiết kế, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn của Nhà nớc Lập kế hoạch thi công chi tiết, qui định thời gian cho các công tác, vị trí thiết bị, sơ đồ di chuyển hiện trờng.Sau khi kết thúc từng phần việc nhà thầu tiến hành đo đạc kiểm tra vị trí, cao trình báo cáo Chủ đầu t nghiệm thu trớc khi thi công công việc tiếp theo
c Công tác thi công nền đ ờng
Bao gồm các công việc phát quang, đào bỏ vật liệu không thích hợp và di chuyển cây cỏ, kết cấu công trình cũ ra khỏi phạm vi thi công nền đờng Đào đất đá vận chuyển ra bãi thải Phần đất thích hợp tập kết về vị trí đắp tận dụng Khai thác, vận chuyển đất, cát về các phân đoạn đắp nền đờng theo đúng yêu cầu của hồ sơ thiết kế Hoàn thiện, trồng cỏ mái taluy nền đờng
1 Công tác chuẩn bị thi công:
1.1 Lập kế hoạch:
Lập tiến độ thi công chi tiết và phơng án thi công cho các công việc theo lịch trình hàng tuần trình cơ quan t vấn giám sát
Thông báo tiến độ, kế hoạch thi công, phạm vi xây dựng tới các cơ quan: Quản
lý giao thông, thuỷ lợi, điện lực, bu điện và các đối tợng có liên quan
1.2 Khôi phục tuyến:
Đo đạc khôi phục và cố định vị trí tim đờng, các mốc cao đạc dọc tuyến và bố trí thêm các mốc phụ kiểm tra và đo bổ sung các mặt cắt ngang trong trờng hợp cần thiết
Hệ thống cọc mốc và cọc tim đợc t vấn giám sát xác nhận nghiệm thu trớc khi tiến hành thi công
Công tác đo đạc định vị tim trục công trình đợc thực hiện bằng máy kinh vỹ, thuỷ bình có độ chính xác cao
Mọi sai khác so với thiết kế ban đầu sẽ đợc ghi lại trên bản vẽ và báo cho cơ quan thiết kế cùng chủ đầu t xác định giải quyết
1.3 Lên khuôn nền đờng, xác định ranh giới thi công:
Trang 30Mép nền đờng đợc đánh dấu trên thực địa bằng các cọc gỗ nhỏ tại vị trí xác định
đợc bằng cách đo hoặc tính toán theo độ đào đắp trên mặt cắt ngang kể từ vị trí cọc tim đờng Phơng pháp dùng thớc mẫu taluy thực hiện bằng cách cứ 20 - 30 m đặt một thớc mẫu để lúc thi công khống chế đợc phơng hớng đào đắp ta luy và độ dốc taluy Công việc này do các cán bộ kỹ thuật thực hiện
Đối với gói thầu này chủ yếu là nền đắp, công tác lên khuôn đờng bao gồm việc xác định độ cao đắp đất tại tim và mép đờng, xác định chân ta luy Các cọc lên khuôn đờng ở nền đắp thấp đợc đóng tại vị trí cọc H và cọc phụ, ở nền đắp cao đợc
đóng cách nhau 20 - 40m và ở đờng cong cách nhau 5 - 10m
1.4 Dọn dẹp mặt bằng, bóc vật liệu không thích hợp:
Trớc khi thi công nền đờng nhà thầu sẽ tiến hành công việc “dọn dẹp mặt bằng, bóc bỏ vật liệu không thích hợp” gồmcác công việc: phát cây, dãy cỏ, đào xới đất, bóc bỏ lớp vật liệu không thích hợp trong khu vực xây dựng công trình theo phạm vi
đã chỉ ra trong các bản vẽ thiết kế đã đợc phê duyệt
Đánh dấu vị trí, giới hạn diện tích cần phát cây, dãy cỏ, hót bỏ vật liệu không thích hợp và cày xới lớp đất mặt trên thực địa, trình kỹ s t vấn trớc khi tiến hành công việc
Các vị trí nền đờng đi qua các ao, ruộng trớc khi đắp nền đờng, nhà thầu tiến hành hút tháo nớc, vét bỏ toàn bộ lớp bùn
Lớp đất nằm trong phạm vi giới hạn qui định của bãi lấy đất đều đợc bóc hót và trữ lại để sau này sử dụng tái tạo đất do bị phá hoại trong quá trình thi công, làm tăng độ màu mỡ của đất trồng, phủ tầng đất màu cho cây xanh
Nhà thầu sẽ liên hệ với địa phơng và xin cấp phép cho các bãi đổ vật liệu không thích hợp Mọi vật liệu từ công tác dọn dẹp mặt bằng, đào vật liệu không thíach hợp
đợc đổ đi theo đúng các vị trí đã đợc lựa chọn
2 Biện pháp đào bóc vật liệu không thích hợp:
Thi công bằng máy đào kết hợp với máy ủi theo trình tự:
Định vị mặt cắt ngang : Căn cứ hồ sơ thiết kế dùng máy trắc đạc, thớc thép xác
định cọc chân nền đờng, ranh giới thi công
Đào bóc đất hữu cơ tại các vị trí nền đắp, lớp đất phủ bề mặt đợc thực hiện bằng máy ủi, đất ủi lên sẽ đợc gom đống sau đó xúc lên ô tô tự đổ vận chuyển
Các vị trí đào thay đất có chiều sâu đào lớn hơn sẽ tiến hành đào bằng máy xúc trực tiếp lên ôtô vận chuyển
Sau khi bóc bỏ lớp hữu cơ tiến hành vệ sinh bề mặt, nghiệm thu cao độ trớc khi
đắp nền đờng
Trong quá trình thi công nếu có những vị trí nền yếu mà thiết kế cha đề cập hoặc giải pháp xử lý cha triệt để thì nhà thầu sẽ lập hồ sơ báo cáo TVGS và Ban quản lý dự án để phối hợp giải quyết nhằm đảm bảo chất lợng công trình
3 Công tác đắp nền đờng:
3.1 Đắp cát nền đờng K=0.95:
Trang 31Vật liệu dùng để đắp nền đờng là cát đen lấy tại các mỏ qui định đã đợc thí nghiệm kiểm tra đảm bảo các chỉ tiêu cơ lý và đợc Chủ đầu t, TVGS chấp thuận.Thi công cơ giới kết hợp với thủ công theo trình tự:
1- Định vị mặt cắt ngang : Căn cứ hồ sơ thiết kế dùng máy trắc đạc, thớc thép xác định cọc chân nền đờng, cắm cọc lên ga theo cao độ, chiều rộng nền, mái dốc taluy bằng cọc, dây căng
2- Vận chuyển vật liệu cát từ nơi khai thác về bằng xe tự đổ 7-12m3, đổ thành các đống nhỏ trên vị trí đắp Khối lợng đất đổ và cự ly giữa các đống đợc tính toán trớc đủ cho từng lớp
3- San rải vật liệu: vật liệu đợc san bằng máy ủi công suất 130CV thành từng lớp có chiều dày phù hợp theo kết quả đầm nén đã thử trớc khi thi công và đợc kỹ schấp thuận Độ dốc ngang lớp rải 4%
4- Lu lèn: Là khâu chủ đạo của quá trình thi công nền đờng, việc xác định hiệu quả đầm nén nền đờng chủ yếu đợc quyết định bởi độ ẩm, thành phần hạt của vật liệu, bề dày đầm nén và các tính năng của công cụ đầm
Trớc khi thi công nhà thầu sẽ tiến hành thi công thử nghiệm theo yêu cầu kỹ thuật của hồ sơ thiết kế để xác định các chỉ tiêu đầm lèn tốt nhất: trình tự, số l ợt lu lèn, sơ đồ lu lèn, chiều dày lu lèn, độ ẩm tốt nhất của vật liệu đầm nén phù hợp với…vật liệu và tính năng kỹ thuật của máy đầm, để chất lợng và hiệu quả nhất
Sau khi san rải vật liệu xong tiến hành lu lèn ngay:
+ Dùng lu bánh lốp 16T (hoặc lu rung 25T chạy ở chế độ không rung) lu lèn từ 4-6 lợt/điểm, tốc độ lu 2,0 – 2,5 km/h
+ Dùng lu rung 25T cho lu chạy ở chế độ rung từ 6-8 lợt/điểm, tốc độ lu 2,5-4,0 km/h
Trong quá trình lu, nếu độ ẩm quá thấp so với độ ẩm tốt nhất tiến hành tới nớc bằng máy bơm hoặc xe xitéc
Lu lèn đảm bảo nguyên tắc sau: trên đờng thẳng lu từ mép đờng vào tim đờng, trên đờng cong lu từ bụng đờng cong lên lng đờng cong, vệt sau đè lên vệt trớc 20-30cm
Sau khi đắp xong từng lớp trong giới hạn phân đoạn thi công tiến hành lấy mẫu kiểm tra chất lợng nền đắp, khi nào kỹ s giám sát chấp thuận đã đạt đợc độ chặt theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế khi đó mới đắp lớp tiếp theo
3.2 Đắp đất lớp nền thợng K=0.98:
Vật liệu dùng để đắp lớp nền thợng là cấp phối thiên nhiên, trớc khi đa vào đắp, phải đợc thí nghiệm để xác định thành phần hạt, γmax và độ ẩm tốt nhất trình kỹ s
đồng ý mới đa vào sử dụng
Công việc thi công lớp nền thợng phải đợc tiến hành trên toàn bộ phạm vi của nền, kể cả phần vai đờng
Trình tự thi công:
Trang 32B1- Vận chuyển vật liệu đắp từ nơi khai thác về bằng xe tự đổ 7-12m3, đổ thành các đống nhỏ trên vị trí đắp Khối lợng đất đổ và cự ly giữa các đống đợc tính toán trớc đủ cho từng lớp.
B2- San rải đất: vật liệu đợc san bằng máy ủi công suất 130CV thành từng lớp
có chiều dày phù hợp theo kết quả đầm nén đã thử trớc khi thi công và đợc kỹ s chấp thuận Sau khi san gạt sơ bộ xong sử dụng máy san 108CV tiến hành san gạt tạo độ phẳng và độ dốc ngang, mui luyện yêu cầu Quá trình san gạt dùng nhân công tiến hành bù phụ đảm bảo độ bằng phẳng
B3- Kiểm tra độ ẩm của đất để đảm bảo đất ở trạng thái độ ẩm tốt nhất khi đầm nén
Nếu đất khô quá dùng bình sen tới thêm nớc Lợng nớc tới thêm xác định theo công thức:
Pn = Wo - W - Pd/(1+W)
Trong đó :
Pn: Hàm lợng nớc tới thêm (kg)Pd: Khối lợng vật liệu đợc tới nớcWo: Độ ẩm tối u
W: Độ ẩm tự nhiênNếu đất nhão quá phải cày xới và phơi nắng khô hoặc thay bằng vật liệu khô hơn Việc thi công nền đắp cố gắng thực hiện phần lớn trong mùa khô (Thông th ờng
đất tự nhiên khi đào để đắp có độ ẩm ở trạng thái độ ẩm tốt nhất, nên đất đào khai thác đến đâu chuyển sang đắp ngay tới đó)
- Dùng máy san 130cv san gạt phẳng, tạo độ dốc ngang
- Dùng lu rung (nửa lốp + nửa thép) 25T đầm lèn tới độ chặt K95
- Khi đầm, đầm theo hớng dọc tim đờng, đầm từ mép ngoài vào tim đờng trên
đờng thẳng và từ phía bụng lên lng trên đờng cong Chiều rộng vết đầm phải chồng nên nhau ít nhất 20 cm đối với đầm bằng máy và 1/3 vết đầm trớc đối với đầm cóc.+ Khi đắp, để đảm bảo độ chặt nền ở mái dốc taluy và tại mép vai đờng, tiến hành đắp ép d 20-40cm Phần đất này đợc giữ nguyên ở những đoạn bảo vệ taluy bằng trồng cỏ, các đoạn khác sau khi đắp xong một đoạn dài 70-100m, dùng máy xúc kết hợp nhân công gọt xén phần ép d (đất tận dụng đắp cho đoạn sau) và dùng
đầm cóc đầm chặt mái taluy