1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp thi công lớp móng mặt đường dự án cầu Vĩnh Tuy

20 940 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 144 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bố trí mặt bằng công trờng: * Biên chế và ph ơng thức hoạt động của Ban điều hành : - Giám đốc điều hành: Giám đốc điều hành dự án là ngời có nhiều kinh nghiệm trong xây dựng cầu đờng

Trang 1

Biện pháp thi công lớp móng - mặt đờng

Công trình: Gói thầu số 10 - Dự án cầu Vĩnh Tuy

A- Giới thiệu chung

Cầu Vĩnh Tuy bắc qua sông Hồng thuộc tuyến vành đai 2, trên địa bàn hai quận Hai Bà Trng và Long Biên thành phố Hà Nội Chiều dài toàn bộ dự án khoảng 8.493m trong đó phần tuyến chính là 5.830m với 2 cầu là cầu Vĩnh Tuy vợt qua sông Hồng dài 3.778m và cầu vợt Quốc lộ 5 dài 364m

- Gói thầu số 10 là gói thầu bao gồm phần đờng, các tờng chắn trên đê Nguyễn Khoái và phần kè bờ sông Hồng bờ Vĩnh Tuy và gia cố mái đê phía Gia Lâm

- Kết cấu mặt đờng của thuộc gói thầu S10 có 3 dạng kết cấu nh sau:

* Kết cấu loại 1 là kết cấu mặt đờng làm mới (phần cạp rộng trên đê

Nguyễn Khoái, các đờng nhánh và đờng nhánh nối):

- 5cm bê tông nhựa hạt mịn

- Tới nhựa dính bám 0,5kg/m2

- 7cm bê tông nhựa hạt trung

- Tới nhựa dính bám 1kg/m2

- 20cm cấp phối đá dăm loại 1

- 25cm cấp phối đá dăm loại 2

- 30cm nền đắp bằng đất chọn lọc K98

- Phần nền đờng đắp đất có độ chặt K95

* Kết cấu loại 2 là kết cấu mặt đờng tăng cờng trên đê Nguyễn Khoái:

- 5cm bê tông nhựa hạt mịn

- Tới nhựa dính bám 0,5kg/m2

- 7cm bê tông nhựa hạt trung

- Tới nhựa dính bám 1kg/m2

- Bù vênh cấp phối đá dăm loại 1

* Kết cấu loại 3 là kết cấu mặt đờng gom dân sinh 1G:

- 18cm bê tông xi măng 20MPa

- Giấy dầu tẩm nhựa đờng rải 1 lớp

- 15cm cát vàng đầm chặt K98

- 50cm đất đầm chặt K98

- Trong đó phần đờng bao gồm:

Trang 2

+ Phần đờng chính trên đê Nguyễn Khoái dài 847.19m (bắt đầu từ Km 0+00  Km 0+847.19) Đây là phần đờng cải tạo và mở rộng, phần cạp thêm nằm

về phía thành phố (bên phải tuyến), ngay vai đờng có kết cấu tờng chắn BTCT kè vai đờng Do vậy mặt đờng bao gồm kết cấu loại 1 và kết cấu loại 2

+ Đờng nhánh 1A dài 50.25m (bắt đầu từKm 0+00  Km 0+50.25), đây là

đờng nhánh rẽ từ đờng Nguyễn Khoái đi lên cầu Vĩnh Tuy (đi từ phía cầu Chơng Dơng lên cầu Vĩnh Tuy về phía Quốc lộ 5) Mặt đờng có kết cấu làm mới (kết cấu loại 1)

+ Đờng nhánh 1B dài 88.05m (bắt đầu từ Km 0+00  Km 0+88.05), đây là

đờng nhánh rẽ từ đờng Nguyễn Khoái đi lên cầu Vĩnh Tuy (đi từ phía Thanh Trì, trên đờng Nguyễn Khoái lên cầu Vĩnh Tuy đi về phía QL5) Mặt đờng có kết cấu làm mới (kết cấu loại 1)

+ Đờng nhánh 1C dài 76.10m (bắt đầu từKm 0 +198.57  Km0 + 274.67),

đây là đờng nhánh rẽ từ cầu Vĩnh Tuy xuống đờng Nguyễn Khoái (đi từ phía cầu Vĩnh Tuy về cầu Chơng Dơng) Mặt đờng có kết cấu làm mới (kết cấu loại 1)

+ Đờng nhánh 1D dài 180m (bắt đầu từKm 0+160  Km 0+340), đây là đ-ờng nhánh rẽ từ chợ Vĩnh Tuy lên đđ-ờng Nguyễn Khoái đi về phía cầu Thanh Trì Mặt đờng có kết cấu làm mới (kết cấu loại 1)

+ Đờng nhánh 1E từ đờng đê Nguyễn Khoái xuống đờng gom dài 90,8m

bắt đầu từ Km 0+00 Km 0+090,8 Mặt đờng có kết cấu làm mới (kết cấu loại 1)

+ Đờng dân sinh 1G dài 610.03m (bắt đầu từ Km 0+00  Km 0+610.03),

đây là đờng dân sinh nằm phía ngoài đê, bên cạnh đờng Nguyễn Khoái Kết cấu mặt đờng là loại kết cấu 3

B - Tổ chức thi công

I Sơ đồ tổ chức hiện trờng:

Giám đốc

điều hành

P.Giám đốc

điều hành

Bộ phận

kế hoạch

kỹ thuật

Bộ phận tài chính

kế toán

Bộ phận vật t, xe máy

Bộ phận hành chính-hậu cần

Trang 3

Ghi chú: Bộ phận hành chính- hậu cần: bao gồm các tổ: Quân y, đảm bảo giao thông, bảo vệ, thủ kho…

II Bố trí mặt bằng công trờng:

* Biên chế và ph ơng thức hoạt động của Ban điều hành :

- Giám đốc điều hành:

Giám đốc điều hành dự án là ngời có nhiều kinh nghiệm trong xây dựng cầu đờng và đã từng điều hành các công trình có độ phức tạp cao, là ngời thay mặt cho Giám đốc công ty có toàn quyền quyết định và chịu trách nhiệm chỉ đạo,

điều hành toàn bộ dự án quan hệ với Chủ đầu t và T vấn giám sát

- Phó Giám đôc điều hành : Phó Giám đốc điều hành dự án là ngời có nhiều

kinh nghiệm trong xây dựng cầu đờng và đã từng điều hành các công trình có độ phức tạp cao, là ngời thay mặt cho Giám đốc điều hành có toàn quyền quyết định

và chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều hành toàn bộ dự án quan hệ với Chủ đầu t và T vấn giám sát

-Bộ phận kế hoạch - kỹ thuật :

+ Có trách nhiệm tham mu cho Giám đốc điều hành dự án về công tác thiết

kế bản vẽ thi công các hạng mục công trình để làm việc với T vấn giám sát + Quản lý chất lợng công trình Giúp đỡ các đội về mặt kỹ thuật, bảo đảm thi công đúng quy trình và thờng xuyên làm việc với T vấn giám sát để thống nhất

về kỹ thuật, các giải pháp thi công

+ Lập kế hoạch chi tiết về kiểm tra chất lợng trình T vấn giám sát giám sát theo dõi, hớng dẫn, giúp đỡ các đơn vị thực hiện đầy đủ kế hoạch kiểm tra chất l-ợng

+ Tham mu cho Giám đốc điều hành Dự án lập các tiến độ chung, kế hoạch vốn, vật t phục vụ các đơn vị

+ Tham mu, soạn thảo, thơng thảo các hợp đồng có liên quan phục vụ dự

án

+ Tiến hành nghiệm thu thanh toán hàng tháng về khối lợng, giá trị các khoản khấu trừ và làm việc với T vấn giám sát để đợc chấp nhận

Các đội thi công khác

Trang 4

+ Tham mu cho giám đốc dự án về thanh toán, tạm ứng, các khoản khấu trừ

đối với các đội xây dựng công trình và hoàn công

+ Kiểm tra, hớng dẫn xử lý các sự cố kỹ thuật

+ Nhận tuyến, các mốc cao độ, đỉnh đờng chuyền… và bảo quản trong suốt và bảo quản trong suốt quá trình thi công cũng nh khi bàn giao công trình cho đơn vị quản lý

+ Chỉ đạo các đội thi công về hệ thống mốc và cao độ cho toàn tuyến, kiểm tra trắc đạc trong quá trình nghiệm thu

- Bộ phận vật t thiết bị:

+ Tham mu cho Giám đốc điều hành Dự án công tác đảm bảo thiết bị thi công trên công trờng

+ Đảm bảo cung cấp vật t thi công cho công trờng

- Bộ phận tài chính - kế toán:

Tham mu cho Giám đốc điều hành dự án về kế hoạch thu chi tài chính, sổ sách chứng từ kế toán Theo dõi chi tiêu, các khoản cấp phát, cho vay, thanh toán

đối với các đội thi công hàng tháng, quý, năm Thực hiện đúng các chế độ chính sách của Nhà nớc về tài chính, bảo hiểm, thuê, tiền lơng cho CBCNV

- Bộ phận hành chính - hậu cần:

Phụ trách các vấn đề chỗ ăn ở, trang thiết bị, phơng tiện đi lại cho CBCNV tham gia thi công dự án, thực hiện các chế độ chính sách đối với ngời lao

động

+ Tham mu cho Giám đốc dự án về công tác an toàn và vệ sinh công nghiệp môi trờng Lập kế hoạch về an toàn thi công và vệ sinh môi trờng trình T vấn giám sát Chỉ đạo các đơn vị sản xuất thực hiện nghiêm túc mọi quy định hiện hành về công tác an toàn lao động và vệ sinh môi trờng của ngành, nhà nớc và các quy định cụ thể của Dự án

+ Chịu mọi trách nhiệm về toàn bộ công tác đảm bảo an toàn lao động trên công trờng cho cán bộ , công nhân viên và bên thứ ba Công tác này phải đảm bảo tiếp tục và liên tục thực hiện các biện pháp an toàn nơi công cộng và cho tất cả mọi ngời có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp tới công trình

+ Tuân thủ tất cả các quy định của pháp luật về đảm bảo an toàn và sức khoẻ công nghiệp, các quy định và luật lệ của nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các cơ quan có quyền hạn pháp luật

+ Phụ trách về giải phóng mặt bằng, trực tiếp quan hệ và làm việc với phòng giải phóng mặt bằng của Chủ đầu t và phòng Địa chính của địa phơng đảm bảo có đủ mặt bằng thi công để không bị gián đoạn thi công, chậm tiến độ của dự

án

- Các đội thi công:

+ Thực hiện nhiệm vụ do Giám đốc dự án giao và chịu trách nhiệm trớc giám đốc về mặt kỹ thuật, chất lợng, tiến độ Đội trởng các đội thi công có nhiệm

Trang 5

vụ lập tiến độ chi tiết, lo nơi ăn ở, làm việc, kho xởng , bến bãi, trạm trộn, phơng tiện thiết bị, bố trí nhân lực cho từng công nghệ phù hợp với nhiệm vụ đợc giao Kiểm tra, đôn đốc hàng ngày về quy trình thi công, bảo đảm đúng thiết kế và chất lợng công trình Đề nghị giám đốc dự án thanh toán khối lợng đợc nghiệm thu hàng tháng, xin tạm ứng kinh phí để mua sắm vật t phụ tùng thay thế cần thiết

+ Chịu sự hớng dẫn, kiểm tra của các phòng chức năng

+ Có trách nhiệm chịu sự điều hành theo các công việc đột xuất ( nếu cần)

để phục vụ cho đảm bảo tiến độ, chất lợng hoặc xử lý sự cố trên toàn công trờng

Trợ giúp cho đội trởng các đội là đội phó, kỹ thuật, phụ trách tài chính, phụ trách thiết bị

III Hớng thi công:

- Thi công đờng theo 2 hớng (từ cầu Chơng Dơng đến cầu Thanh Trì và

ng-ợc lại) Đội thi công đờng đng-ợc chia làm 2 đội

1 Đội thi công đờng số 1:

- Thi công đờng Nguyễn Khoái theo hớng từ cầu Chơng Dơng đến cầu Thanh Trì

* Khối l ợng thi công chủ yếu: ( tạm tính)

- Thi công CPĐD loại II: 2.523 m3

- Thi công CPĐD loại I: (Bao gồm cả bù vênh) 3.241 m3

- Thi công tới nhựa thấm và dính bám: 32.965 m2

- Thi công BTN: 4.612 tấn

2 Đội thi công đờng số 2:

- Thi công đờng dân sinh 1G theo hớng từ cầu Chơng Dơng đến cầu Thanh Trì

- Thi công đờng nhánh rẽ 1D và 1B, nhánh 1E, 1A

* Khối l ợng thi công chủ yếu: ( tạm tính)

- Thi công Subbase: 420 m3

- Thi công Base: 600 m3

- Thi công mặt đờng BTXM 20MPa: 439 m3

- Thi công tới nhựa thấm và dính bám: 4.500 m2

- Thi công BTN: 560 tấn

- Thi công mặt đờng BTXM 25MPa: 274 m3

* Huy động máy móc thiết bị chính:

- Máy xúc dung tích gầu 0.8m3 bánh hơi : 02 chiếc

- Ôtô tự đổ 10T: 10 chiếc

Trang 6

- Máy ủi D41 : 01 chiếc

- Máy ủi D50 : 01 chiếc

- Máy san tự hành GD31: 01 chiếc

- Lu tĩnh 6-8T: 01 chiếc

- Lu tĩnh 10 - 12T: 01 chiếc

- Lu rung 24T: 02 chiếc

- Lu tĩnh bánh lốp 16T: 01chiếc

- Xe téc tớc nớc: 01 chiếc

- Xe tới nhựa: 01 chiếc

- Máy rải BTN: 01 chiếc

C - biện pháp thi công chi tiết

lớp móng – mặt đ mặt đ ờng

I Biện pháp thi công móng đờng

1.1 Yêu cầu về vật liệu:

- Trớc khi khai thác, tập kết vật liệu cấp phối đá dăm phải tập hợp hồ sơ về

mở vật liệu để trình TVGS và CĐT Tiến hành lấy mẫu đem thí nghiệm (có sự chứng kiến của TVGS và CĐT) về thành phần hạt, cờng độ theo đúng tiêu chuẩn thí nghiệm TCVN 4197-95 Đá phải có cờng độ lớn hơn hoặc bằng cờng độ yêu cầu và phải sạch, không lẫn tạp chất, tỷ lệ cấp phối đảm bảo đúng tiêu chuẩn và

đợc trộn đều đủ độ ẩm, đảm bảo các chỉ tiêu nêu ở bảng dới đây:

Trang 7

Đặc tính CPĐD loại I CPĐD loại II

- Cốt liệu sau khi sàng nằm ở lại sàng cỡ 2mm ≤ 50% ≤ 50%

- Sau khi trình T vấn giám sát các chứng chỉ thí nghiệm và đợc sự chấp thuận của TVGS mới tiến hành chuyển cấp phối đá dăm về công trờng

1.2 Tạo khuôn đ ờng:

Trớc khi tiến hành thi công lớp CPĐD nhà thầu sẽ kiểm tra, khôi phục lại toàn bộ cọc tim, cọc đổi dốc, kiểm tra kích thớc hình học, cao độ, độ bằng phẳng của nền đờng K98, bề rộng của phần khuôn đờng sau khi san gạt tạo khuôn đờng

- Sau khi san gạt tạo khuôn tiến hành lu lèn lại nền đờng đảm bảo độ chặt K≥0,98, kiểm tra thí nghiệm, độ chặt, cao độ… và bảo quản trong suốthoàn tất các thủ tục chuyển giai

đoạn thi công Trình T vấn giám sát và Chủ đầu t nếu đợc chấp thuận mới tiến hành thi công móng CPĐD

- Trong quá trình thi công đào khuôn đờng phải tạo các rãnh thoát nớc

x-ơng cá với độ dốc 3%, cứ 20ữ30m đào 1 rãnh

1.3 Thi công móng cấp phối đá dăm:

1.3.1.Thi công rải thử cấp phối đá dăm:

- Trớc khi tiến hành thi công đại trà nhà thầu đệ trình lên TVGS biện pháp thi công rải thử với chiều dài đoạn rải thử là 50ữ100m và tiến hành rải thử để rút kinh nghiệm và hoàn chỉnh dây chuyền công nghệ thi công: Thiết bị thi công đầm lèn, độ ẩm tối u và hệ số lu lèn có sự chứng kiến của Chủ đầu t và T vấn giám sát

- Khi rải cấp phối đá dăm, phải tính toán xác định hệ số rải (hệ số lèn ép)

để tính toán khối lợng cần rải cho từng đoạn thi công Hệ số rải đợc xác định nh sau:

Krải =  c max c k Trong đó:

c max : Dung trọng khô lớn nhất CPĐD theo thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn

c : Dung trọng khô của CPĐD lúc cha lu lèn

Trang 8

Krải : Sẽ đợc quyết định chính thức thông qua rải thử.

- Sau khi xác định đợc dây chuyền thi công đợc sự chấp thuận của TVGS, Nhà thầu sẽ bố trí dây chuyền công nghệ và thời gian thi công hợp lý lớp cấp phối

đá dăm để đảm bảo cho việc thi công mặt đờng đúng tiến độ đề ra

1.3.2.Thi công đại trà :

- Với nguồn vật liệu và dây chuyền thi công đã đợc CĐT và TVGS chấp thuận nhà thầu tiến hành tập kết vật liệu về công trờng Nhà thầu trình lên T vấn giám sát biện pháp thi công khi đợc chấp thuận thì mới tiến hành vận chuyển cấp phối đá dăm tập kết về công trờng

- Khi rải cấp phối đá dăm độ ẩm phải gần bằng độ ẩm thí nghiệm, tới nớc trớc khi cấp phối đá dăm đợc đổ từ ô tô vận chuyển vào máy rải Nếu trong quá trình thi công cấp phối đá dăm không đủ độ ẩm thì dùng xe stex tới nớc dạng

s-ơng mù (tránh phun mạnh làm trôi các hạt nhỏ, làm phân tầng cấp phối đá dăm).

- Kết cấu móng đờng gồm 2 lớp cấp phối đá dăm (kết cấu 2): 25cm cấp

phối đá dăm loại 2, 20cm cấp phối đá dăm loại 1 - Kết cấu 3: Bù vênh cấp phối đá dăm loại 1; kết cấu 4: 50cm đất đầm chặt K98, 15cm cát vàng đầm chặt K98

- Trong quá trình thi công cấp phối đá dăm và lớp móng khác thành từng vệt trên bề rộng mặt đờng thì trớc khi rải vệt sau phải xén thẳng đứng vách thành của rải vệt trớc để đảm bảo chất lợng lu lèn chỗ tiếp giáp, trình tự thi công lớp thứ

2 nh lớp thứ nhât.s

Thờng xuyên dùng thớc nhôm 3m kiểm tra độ bằng phẳng, nếu phát hiện

có hiện tợng phân tầng (tập trung đá cỡ hạt lớn …) thì phải xúc đi thay cấp phối

mới Cấm không đợc bù lại các cỡ hạt và trộn lại tại chỗ Nếu có hiện tợng kém bằng phẳng cục bộ thì phải khắc phục ngay bằng cách chỉnh lại thao tác máy Dùng lực lợng thi công để bù phụ

- Sau khi thi công xong kiểm tra độ chặt, cao độ, độ bằng phẳng, kích thớc hình học đảm bảo yêu cầu thiết kế, trình T vấn giám sát, đợc chấp thuận mới tiến hành thi công các công việc tiếp theo

1.2.3 Công tác lu lèn:

- Kiểm tra độ ẩm, kết cấu cấp phối đá dăm, nếu cha đủ độ ẩm thì phải tới

thêm nớc (tới nhẹ và đều) Trời nắng to có thể tới thêm 2-3lít nớc/m2

- Trình tự lu:

+ Lu sơ bộ: Bằng lu bánh sắt 6-8T với 3-4 lợt/điểm

+ Lu lèn chặt: Lu theo quy trình 22TCN249-98

+ Dùng lu rung 14T (khi rung đạt 25T) lu 8-10 lợt/điểm.

(Dùng lu bánh lốp 2,5-4T/bánh lu 20-25 lợt/điểm)

+ Lu là phẳng bằng lu bánh sắt 10T

- Trong quá trình lu vẫn cần tới ẩm nhẹ để bù lại lợng nớc bốc hơi, nên luôn giữ ẩm bề mặt cấp phối đá dăm khi đang lu lèn

Trang 9

- Về độ chặt phải luôn luôn đạt K≥0,98, trong quá trình lu lèn phải thờng xuyên kiểm tra độ chặt bằng phơng pháp rót cát

1.3.4 Bảo dỡng và làm lớp nhựa dính bám:

- Không cho xe cộ qua lại trên lớp cấp phối đá dăm cha đợc tới nhựa dính bám (Bằng biện pháp thi công phần mở rộng trên đờng Nguyễn Khoái trớc, nửa còn lại để cho các phơng tiện lu thông qua lại Sau khi rải thảm xong phần mở rộng mới tiến hành thi công phần phải tuyến còn lại)

- Trớc khi tới nhựa dính bám nên thờng xuyên giữ độ ẩm trên mặt cấp phối

đá dăm không để loại cỡ hạt mịn bốc bụi Việc tới ẩm phải ngừng trớc khi tới nhựa dính bám 2 ngày

1.3.5 Công tác kiểm tra trong quá trình thi công:

- Kiểm tra chất lợng cấp phối đá dăm

+ Cứ 150m3 (hoặc 01 ca thi công) kiểm tra về thành phần hạt, về tỷ lệ hạt

dẻo, về tỷ số dẻo hoặc đơng lợng cát (ES), phải lấy mẫu cấp phối đá dăm trên thùng xe khi xe chở cấp phối đá dăm đến hiện trờng

+ Cứ 150m3 (hoặc 01 ca thi công) kiểm tra độ ẩm trớc khi rải.

- Kiểm tra độ chặt của mỗi lớp cấp phối đá dăm sau khi lu lèn, cứ 500m2/1 lần kiểm tra, kiểm tra theo phơng pháp rót cát theo quy trình 22TCN-13-79

- Quá trình lu lèn phải theo dõi thờng xuyên để kết thúc các giai đoạn lu

đảm bảo đá không bị gẫy tròn cạnh Quá trình lu phải đợc thực hiện từ mép đờng vào phía trong

1.3.6 Dụng cụ kiểm tra, kiểm tra đảm bảo chất lợng:

- Dụng cụ kiểm tra chất lợng:

+ Xúc sắc khống chế bề dày và thớc mui luyện

+ Bộ sàng và cân để phân tích thành phần hạt

+ Bộ thí nghiệm đơng lợng cát

+ Thiết bị xác định độ ẩm

+ Bộ thí nghiệm rót cát để kiểm tra độ chặt

+ Thớc nhôm 3m, thớc thép 3m

+ Máy SET 3A, máy thủy bình

- Kiểm tra chất lợng:

+ Kết hợp việc vào hố kiểm tra độ chặt, tiến hành kiểm tra chiều dày lớp móng cấp phối đá dăm, sai số cho phép 5% bề dày thiết kế nhng không đợc quá 5mm

±5mm

+ Bề rộng sai số cho phép so với thiết kế 10cm.±5mm

+ Độ dốc ngang sai số cho phép 0,5%.±5mm

+ Cao độ cho phép sai số 0,5mm.±5mm

Trang 10

+ Độ bằng phẳng đo bằng thớc nhôm 3m theo TCN16-79, khe hở <5mm.

II Biện pháp thi công mặt đờng.

2.1 Tổ chức thi công mặt đờng bê tông nhựa:

1 Sơ đồ tổ chức thi công:

Nhà thầu bố trí một mũi thi công mặt đờng bê tông nhựa hạt trung dày 7cm

2 Công tác chuẩn bị:

- Nhà thầu bố trí một trạm trộn bê tông nhựa có năng suất 100T/h

- Chuẩn bị đủ và bảo dỡng toàn bộ dây chuyền thiết bị thi công mặt đờng

bê tông nhựa

- Kiểm tra các thông số kỹ thuật của trạm trộn bê tông, bảo dỡng và sửa chữa hỏng học nếu có

- Tiến hành thí nghiệm, kiểm tra vật liệu cát, đá, nhựa đờng trình kết quả thí nghiệm lên T vấn giám sát Thiết kế thành phần bê tông nhựa với các nguồn vật t, vật liệu đã đợc T vấn giám sát chấp thuận

- Hoàn tất các thủ tục nghiệm thu chuyển giao giai đoạn thi công từ móng cấp phối đá dăm sang giai đoạn thi công mặt đờng bê tông nhựa

- Kiểm tra mặt cấp phối đá dăm trớc khi thi công mặt đờng bê tông nhựa, sửa chữa sai hỏng nếu có Kiểm tra kỹ vệ sinh bề mặt

3 Yêu cầu về cốt liệu đá dăm:

- Không đợc dùng đá dăm xay từ đá mácmơ, sa thạch sét, diệp thạch sét, l-ợng đá dăm mềm yếu và phong hóa không quá 10% khối ll-ợng đối với bê tông nhựa, lợng đá thoi dẹt không quá 15% khối lợng đá dăm trong hỗn hợp, hàm lợng bùn sét không quá 2% khối lợng

- Các chỉ tiêu cơ lý của đá dăm dùng cho bê tông nhựa hạt trung phải thỏa mãn các tiêu chuẩn quy định

4 Yêu cầu về cát:

- Chế tạo bê tông nhựa phải dùng cát thiên nhiên có môđun Mk≥2, xác định theo TCVN343,344,345-86

Tập kết

vật liệu

T ới nhựa thấm tiêu chuẩn

Rải thảm BTN

Đội thi công lớp BTN

Công tác hoàn thiện và bảo d ỡng

Ngày đăng: 17/03/2015, 20:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Sơ đồ tổ chức thi công: - Biện pháp thi công lớp móng mặt đường dự án cầu Vĩnh Tuy
1. Sơ đồ tổ chức thi công: (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w