Vốn lưu động là nguồn vốn đầu tư vào các loại tài sản lưu động của doanh nghiệp.. Vốn lưu động được chia thành: Vốn lưu động thường xuyên VLĐTX: Là nguồn vốn có nhu cầu thường xuyên NVL…
Trang 13.3 Quản trị khoản phải thu và tồn kho
Bài tập chương 3
(Tự đọc chương 4 – Sách QTTCCB – Trang 98 - 133) â
Trang 23.1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU
ĐỘNG
KHÁI NIỆM VỀ VỐN LƯU ĐỘNG.
Vốn lưu động là nguồn vốn đầu tư vào các loại tài
sản lưu động của doanh nghiệp.
Vốn lưu động được chia thành:
Vốn lưu động thường xuyên (VLĐTX):
Là nguồn vốn có nhu cầu thường xuyên
(NVL…)
Là nguồn vốn nhu cầu tối thiểu cho SX-KD
Vốn lưu động thay đổi (VLĐTĐ):
Là nguồn vốn nhu cầu tăng thêm ở các thời điểm
khác nhau trong năm.
Trang 43 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VỐN LƯU
ĐỘNG
Lượng doanh thu của DN.
Yếu tố này xác định lượng và chất của VLĐ
DT thay đổi sẽ ảnh hưởng tới nhu cầu VLĐTX
Đặc tính SX – KD theo mùa của DN.
Các DN đều phải đối phó với nhu cầu VLĐ theo
mùa cho hoạt động SX – KD và dịch vụ của họ Biến động nhu cầu VLĐ theo mùa sẽ ảnh hưởng tới
nhu cầu VLĐTĐ.
Trang 5Thay đổi công nghệ
Công nghệ thay đổi trong quá trình SX sẽ ảnh hưởng
đến nhu cầu VLĐ của DN
Thí dụ: Nếu máy mới có năng suất cao hơn thì nhu
cầu dự trữ thường xuyên sẽ bị thay đổi.
Sự thay đổi công nghệ sẽ ảnh hưởng tới nhu cầu
VLĐTX.
Chính sách kinh tế của DN.
Sự thay đổi chính sách của một công ty sẽ ảnh hưởng
đến nhu cầu VLĐ.
Thí dụ: nếu CSTD của công ty thay đổi từ 30 ngày
40 ngày thì các khoản phải thu sẽ tăng lên.
CSKT thay đổi anh hưởng cả VLĐTX và VLĐTĐ
Trang 6Lưu ý:
Việc thay đổi vốn lưu động không nhất thiết làm thay đổi vốn
lưu động thuần (TSLĐ net )
Thí dụ 1: Việc thu hồi tiền mặt từ khách hàng sẽ làm tăng khoản
mục tiền mặt (TM) và làm giảm khoản mục các khoản phải thu Kết quả: TSLĐnet giữ nguyên không đổi
Thí dụ 2: Dùng TM để mua NVL dự trữ khoản mục TM sẽ
giảm và khoản mục tồn kho sẽ tăng TSLĐnet giữ nguyên khôngđổi
Trang 7NHU CẦU VỐN LƯU ĐỘNG PHỤ THUỘC VÀO:
Quy mô của DN: Các DNVVN cần nhiều VLĐ
hơn các DN lớn.
Hoat động SX-KD của DN: Nhu cầu VLĐ sẽ tăng
nếu lượng dự trữ cần nhiều.
Trang 85 CHU KỲ LUÂN CHUYỂN VỐN LƯU ĐỘNG (TIỀN
MẶT).
TSLĐnet = TSLĐ – Nợ Ngắn hạn
QĐ 27/2007/QĐ_BTC, điều 27, quy định về an toàn
vốn của các DN, TSLĐnet>0.
Trang 9MÔ HÌNH LUÂN CHUYỂN VỐN LƯU ĐỘNG.
a) Chu kỳ luân chuyển VLĐ = là khoảng thời gian tính từ khi
DN mua NVL cho đến khi thu được tiền mặt từ các khoản phải thu như bán thành phẩm hoặc thực hiện các dịch vụ của công ty.
Thời gian tồn kho Thời gian
Thu KPThu
Thời gian Thanh toán KPTrả
Chu kỳ luân chuyển vốn
Trang 10b) Công thức tính chu kỳ luân chuyển VLĐ (chu kỳ lưu chuyển tiền mặtt):
TK A
TK TK
COGS
G COGS
G
GTK = giá trị tồn kho bìnhquân
COGSA = Giá vốn hàngbán (năm)
Trang 11Thời gian thu khoản phải thu (T KPThu ) = Là thời gian trung bình
để thu hồi các khoản phải thu Tiền mặt.
Thời gian thu khoản phải thu được gọi là kỳ thu tiền bình quân (
DSO ) và được tính bằng công thức:
365
* 365
KPThu DT
KPT
DT A = Doanh thu năm
Thời gian thanh toán các khoản phải trả (T KPTrả ) = Là thời gian trung bình từ khi mua NVL và thuê lao động cho đến khi thanh toán tiền lương và hoá đơn mua NVL.
365
* 365
KPTra
COGS = Giá vốn hàng bán
Trang 12Thí dụ: Tính chu kỳ luân chuyển vốn của một công ty biết các số
liệu sau: ( ĐVT = ngàn USĐ )
Doanh thu = 3635 Tồn kho = 390 (TK0) 420(TK1)
COGS = 3257 KPThu = 403 432
ngay C
ngay T
ngay DSO
ngay COGS
G T
VLD
PTra
A
TK TK
1,582
,299
,414
,45
2.29365
*3257
2/)272249
(
9,41365
*3635
2/)432403
(
4,45365
*3257
2/)420390
(365
Trang 13MỐI QUAN HỆ GIỮA TÀI TRỢ VỐN DÀI HẠN
VÀ VỐN NGẮN HẠN.
Kinh doanh cần có vốn Vốn được đầu tư vào đất đai,
MMTB, hàng dự trữ, các khoản phải thu và các loại tài sản khác mang lại lợi ích cho công ty.
Các loại tài sản này không phải được mua cùng một lúc
mà nó được tích lũy dần cùng với sự phát triển của
DN theo thời gian.
Tổng chi phí của các loại tài sản này được gọi là Tổng
Vốn Nhu cầu.
Trang 14Hình 3.2 Mối quan hệ giữa nhu cầu tài trợ ngắn hạn và dài hạn
A 1 A B C
Trang 15Nhu cầu VLĐ (vốn ngắn hạn) biến động theo đường cong màu
đỏ Các đường thẳng A1, A, B, C là các mức tài trợ dài hạn cho VLĐ theo mùa.
Ở mức C: Công ty sẽ phải thường xuyên đi vay ngắn hạn chính sách đầu tư chặt chẽ.
Ơ mức A hay A1: Công ty luôn đủ và có dư vốn cho
SX-KD, nhưng phải trả lãi cao, HQ sử dụng vốn thấp
Chính sách đầu tư thoáng.
Ơ mức B: Có khi thiếu vốn (vay ngắn hạn) có khi dư
vốn (đầu tư ngắn hạn) Chính sách đầu tư trung dung.
Trang 163.2 QUẢN TRỊ TIỀN MẶT VÀ CÁC LOẠI CHỨNG KHOÁN THANH KHOẢN CAO
MÔ HÌNH QUẢN LÝ TIỀN MẶT:
Mô hình quản lý tiền mặt theo quan điểm tồn kho
PHULUC\PL-C3.ppt - PL-3.1
Mô hình quản lý tiền mặt của MILLER - ORR
PHULUC\PL-C3.ppt - PL – 3.2
Trang 17QUẢN TRỊ ĐẦU TƯ VÀO CHỨNG KHOÁN NGẮN HẠN.
1) Lý do đầu tư vào chứng khoán ngắn hạn:
Dùng để thay thế tiền mặt dưới hình thức tài sản tương
đương tiền mặt.
Đầu tư tạm thời.
2) Một số rủi ro khi đầu tư vào chứng khoán ngắn hạn:
Rủi ro về mất khả năng thanh toán cuả công ty pháthành chứng khoán
Rủi ro đột ngộtRủi ro về lãi suấtRủi ro về lạm phátRủi ro thanh khoảnThu nhập cuả chứng khoán
Trang 183) Các loại chứng khoán ngắn hạn:
Trái phiếu kho bạc nhà nước: đây là loại trái phiếu vô danh
Chấp thuận ngân hàng: là một hối phiếu (lệnh chi trả) nhậntiền ở một ngân hàng Có thời hạn từ 30-180 ngày
Chứng chỉ tiền gửi có thể chuyển nhượng (CD): là một giấychấp nhận tiền được gửi tại một ngân hàng trong một thời giancố định Có thời gian đáo hạn từ 1 đến 18 tháng
Thương phiếu: là một phiếu hẹn thanh toán không có bảođảm được một tổ chức kinh doanh bán nhằm tăng vốn hoạt
động Có thời hạn từ 3 đến 270 ngày
Chấp thuận mua lại: là những hợp đồng bán chứng khoáncủa người vay cho người cho vay
Trang 193.3 QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU VÀ
TỒN KHO
1 QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU
Khoản phải thu là các khoản tiền phát sinh khi DN áp dụng phương thức bán hàng theo phương thức tín
dụng.
Công thức tính khoản phải thu:
KPThu = (Doanh thu tín dụng/ngày) x (Kỳ thu tiền bq)
Kỳ thu tiền bình quân được tính:
365
*
DT KPT DSO
Trang 20Thí dụ: Giả sử rằng công ty điện tử Tiến Đạt dự định bán
2000 đầu DVD với giá 2.5 tr Đ/ chiếc trong năm tới Cho
rằng tất cả hàng được bán theo phương thức tín dụng với chínhsách tín dụng “2/10, net 30” Dự kiến, 15% khách hàng sẽ trảtiền trong vòng 10 ngày và được nhận chiết khấu, 85% kháchhàng còn lại sẽ trả tiền trong thời hạn 30 ngày Hãy tính khoảnphải thu cuả công ty Tiến Đạt ?
Tính kỳ thu tiền bình quân của công ty :
Trang 21PHÂN TÍCH THAY ĐỔI CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG.
Tình huống nghiên cứu:
Công ty Toàn Thịnh Phát thực hiện phân tích thay đổi chính sách tín dụng từ "1/10, net 30" sang "2/10, net 40" Doanh thu hàng năm cuả công
ty là 4000 tr.ĐVN Dưới chính sách tín dụng hiện thời, 50% khách hàng thanh toán trong 10 ngày đầu (được hưởng chiết khấu), 40% khách hàng thanh toán trong vòng 30 ngày và 10% khách hàng còn lại thanh toán trong 40 ngày Chi phí sản xuất chiếm 70% doanh thu, trong đó chi phí đầu tư cho các khoản phải thu là 20% Công ty chi 50 tr.Đ hàng năm để phân tích tín dụng và thu nợ khó đòi 2.5% doanh thu mất không thể thu hồi được Công ty tin rằng , dưới chính sách tín dụng mới doanh thu sẽ tăng thêm 1300 tr.Đ/năm nâng tổng số doanh thu lên 5300 tr.Đ.
Công ty cho rằng, dưới chính sách tín dụng mới 60% khách hàng sẽ thanh toán nợ trong 10 ngày đầu và nhận 2% chiết khấu, 20% khách hàng sẽ thanh toán nợ trong vòng 40 ngày và 20% khách hàng còn lại sẽ thanh toán trong vòng 50 ngày Dưới chính sách tín dụng mới, nợ khó đòi là 6% doanh thu, chi phí phân tích tín dụng là 20 tr.Đ Thuế suất thuế thu nhập của công ty là 28% Hỏi công ty Toàn Thịnh Phát có nên thay đổi chính sách tín dụng ? Lấy một năm có 365 ngày.
Trang 22Khoản mục tính CSTD cũ CSTD mới
1 Kỳ thu tiền bình quân
Trang 23Bảng tính lãi ròng dưới hai chính sách tín dụng:
Khoản mục tính CSTD cu' CSTD mới
LR = 820.52 – 718.40 = 102.12 tr.ĐVN Thay đổi CSTD
Trang 242 QUẢN TRỊ TỒN KHO.
Quản trị tồn kho nhằm trả lời các câu hỏi sau:
Lượng hàng cần đặt là bao nhiêu đơn vị vào thời điểm cần?
Thời điểm nào thì bắt đầu đặt hàng ?
Loại hàng nào được chú ý?
Có thể thay đổi chi phí tồn kho hay không ?
Chi phí tồn kho bao gồm:
Chi phí lưu kho
Chi phí đặt hàng
Chi phí khác
Trang 25a) Chi phí lưu kho: là chi phí có liên quan đến hoạt động lưu kho, chi phí bốc xếp hàng vào kho, chi phí hao hụt mất mát, chi phí bảo quản hàng hoá và khấu hao thiết bị kho.
Tính chi phí lưu kho: Giả sử rằng doanh nghiệp bán được S đơn
vị hàng hoá/năm, và số lần đặt hàng trong một năm là N lần Như vậy lượng hàng đặt một lần sẽ là S/N và lượng tồn kho trung bình sẽ là S/(2N).
Nếu gọi:
C = Tỷ lệ chi phí lưu kho / năm
TCC (Total carrying cost) = Tổng chi phí lưu kho
p = đơn giá hàng lưu kho
A = Giá trị tồn kho trung bình
Trang 26b) Chi phí đặt hàng: là chi phí cho việc đặt một lô hàng mới.
Chi phí này bao gồm chi phí quản lý, giao dịch và vận
chuyển hàng hoá Chi phí này thường cố định cho một lôhàng đặt cho dù lô hàng lớn hay nhỏ
Nếu gọi:
F: chi phí cố định cho một lần đặt hàng
N: Sốlần đặt hàng trong năm
TOC ( total ordering cost ): Tổng chi phí đặt hàng
TOC
* 2
Trang 27MÔ HÌNH TỒN KHO TỐI ƯU – EOQ (Economic Ordering
S F EOQ
*
*
* 2
Trong đó:
F : Chi phí cố định cho một lần đặt hàng
S : Lượng hàng bán hàng năm
C : Phí lưu kho, được tính bằng % so với giá trị hàng lưukho TB
p : Giá thành một đơn vị hàng lưu kho
Trang 28Thí dụ:
Công ty X ký hợp đồng cung ứng mặt hàng "Áo sơ mi" chocônh ty Y Các số liệu được cho như sau:
S = 26000 áo sơ mi/năm
C = 25% giá trị hàng lưu kho
p = 50000 Đ/1 áo
F = 1 tr.Đ/lô hàngCông ty X không trực tiếp sản xuất mà đặt hàng từ mộtcông ty khác
Hãy tính lô hàng tối ưu cho một lần đặt và tổng chi phí tồn kho ?
Trang 29Chúng ta sẽ tính lượng hàng tối ưu cho một lần đặt như sau:
Áp dụng công thức tính lô hàng tối ưu ta có:
Số lần đặt hàng trong năm sẽ là: 26000/2040 = 13 lần/nămTổng chi phí tồn kho sẽlà:
2040 50000
* 25 0
26000
* 1000000
TOC TCC
TIC
5
25 2040
2600
*
1000000 2
2040
* 50000
* 25