Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của việc tổ chức, sử dụng vốn lưu ñộng trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và qua quá trình thực tế tìm hiểu hoạt ñộ
Trang 1Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page iii
MỤC LỤC
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ðỘNG
2.1.3 Nguồn hình thành vốn lưu ñộng trong doanh nghiệp 5
Trang 2Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page iv
3.1.1 Quá trình thành lập và phát triển CTCP cơ giới và xây dựng
3.1.3.Cơ cấu bộ máy tổ chức và chức năng nhiệm vụ 28
3.1.5 ðặc ñiểm về vốn sản xuất kinh doanh nói chung và vốn lưu ñộng
nói riêng của CTCP Cơ giới và Xây dựng Thăng Long 36 3.1.6 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua các năm 38
4.1.Thực trạng quản trị vốn lưu ñộng tại CTCPCơ Giới Và Xây Dựng
4.1.1 Phân tích tình hình quản lý vốn bằng tiền 46 4.1.2 Phân tích tình hình quản lý khoản phải thu 47 4.1.3 Phân tích tình hình quản lý hàng tồn kho của công ty qua các năm 51 4.1.4 Các khoản ñầu tư tài chính ngắn hạn và tài sản ngắn hạn khác 54 4.1.5 Thực tế hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng tại CTCP Cơ giới và Xây
4.2 Các nhân tố ảnh hưởng ñến quản trị VLð của CTCP Cơ giới và Xây
Trang 3Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page v
4.3 đánh giá chung tình hình quản trị VLđ của công ty 65
4.4 định hướng và giải pháp tăng cường quản trị VLđ tại CTCP Cơ giới và
4.4.3.Giải pháp tăng cường quản trị VLđ tại CTCP Cơ giới và Xây dựng
Trang 4Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page vi
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Trang 5Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
3.2 Tình hình và cơ cấu vốn lưu ñộng của Công ty 37 3.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua các năm 38
4.3 Kết quả quản lý các khoản phải thu của công ty 49
4.5 Tình hình luân chuyển vốn tồn kho của công ty 53
4.7 Khả năng thanh toán VLð của công ty qua các năm 60
Trang 6Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page viii
DANH MỤC SƠ ðỒ
Trang 7Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 1
1 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Doanh nghiệp là một thực thể thực hiện các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh nhằm mục ñích sinh lời Với bất kỳ một doanh nghiệp nào, dù là sản xuất hay kinh doanh thuần túy, dù ở bất cứ hình thức nào thì vốn ñều là ñiều kiện tiên quyết cho sự
ra ñời và tồn tại của doanh nghiệp Qua quá trình sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, vốn kinh doanh luôn vận ñộng và chuyển ñổi không ngừng, ñòi hỏi sự quản
lý chặt chẽ Vốn ñóng một vai trò hết sức quan trọng, quyết ñịnh sự ra ñời, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vốn lưu ñộng là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu ñộng, do ñó trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lưu ñộng luôn vận ñộng, thay thế và chuyển hóa lẫn nhau, ñảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh ñược tiến hành liên tục Nếu không chú trọng quản trị vốn kinh doanh nói chung và vốn lưu ñộng nói riêng, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc duy trì và mở rộng sản xuất kinh doanh trên thương trường Quản trị và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung và vốn lưu ñộng nói riêng là một vấn ñề rất quan trọng giúp doanh
nghiệp ñứng vững và phát huy hơn nữa thế mạnh của mình
Nhận thấy tình hình sử dụng và quản trị vốn lưu ñộng của công ty chưa thực
sự hiệu quả, các khoản phải thu và hàng tồn kho của công ty khá lớn, chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn lưu ñộng Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng như tốc ñộ luân chuyển vốn lưu ñộng, tỷ suất lợi nhuận vốn lưu ñộng và hệ số ñảm nhiệm vốn lưu ñộng ñều ở mức ñộ thấp phản ánh tình trạng yếu kém trong hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng
Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của việc tổ chức, sử dụng vốn lưu ñộng trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và qua quá trình thực tế tìm hiểu hoạt ñộng sản xuất kinh doanh tại CTCP cơ giới và xây
dựng Thăng Long, tôi lựa chọn nghiên cứu ñề tài: “Giải pháp tăng cường quản trị vốn lưu ñộng tại CTCP cơ giới và xây dựng Thăng Long“ làm luận văn tốt
Trang 8Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 2
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
VLð và quản trị VLð tại công ty
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: ñề tài ñược thực hiện tại CTCP Cơ giới và Xây dựng Thăng Long
- Thời gian
+ Số liệu phục vụ nghiên cứu ñược thu thập từ 2012-2014
+ Thời gian nghiên cứu ñề tài từ 8/2014 – 8/2015
Trang 9Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 3
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ
VỐN LƯU đỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
để tiến hành hoạt ựộng sản xuất kinh doanh, ngoài các tài sản cố ựịnh, DN cần phải có tài sản lưu ựộng Căn cứ vào phạm vi sử dụng, tài sản lưu ựộng của doanh nghiệp gồm 2 bộ phận: tài sản lưu ựộng sản xuất và tài sản lưu ựộng lưu thông
- Tài sản lưu ựộng sản xuất: gồm các TSLđ dùng cho khâu dự trữ và sản xuất của doanh nghiệp như: nguyên vật liệu chắnh, vật liệu phụ, nhiên liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm,Ầ
- Tài sản lưu ựộng lưu thông: gồm các loại tài sản ựang nằm trong quá trình lưu thông của doanh nghiệp như: thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán, vốn ựầu tư tài chắnh ngắn hạn,Ầ
đặc ựiểm của TSLđ là tham gia vào từng chu kỳ sản xuất kinh doanh, ựược tiêu dùng hoàn toàn trong việc chế tạo ra sản phẩm và không giữ nguyên hình thái vật chất ban ựầu
để hình thành các tài sản lưu ựộng này, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền tệ nhất ựịnh đó chắnh là vốn lưu ựộng
Như vậy, vốn lưu ựộng là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra
ựể ựầu tư hình thành nên các tài sản lưu ựộng thường xuyên cần thiết cho hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp [7]
2.1.1.2 đặc ựiểm
Thứ nhất, VLđ trong quá trình chu chuyển luôn thay ựổi hình thái biểu hiện Vốn lưu ựộng của DN thường xuyên vận ựộng chuyển hóa lần lượt qua nhiều hình
Trang 10Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 4
thái khác nhau [6]
Cụ thể ñối với DN sản xuất, VLð từ vận ñộng từ hình thái tiền tệ ban ñầu chuyển thành vật tư, hàng hóa dự trữ sản xuất, tiếp ñến trở thành sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm, và cuối cùng khi kết thúc quá trình tiêu thụ sản phẩm lại trở về hình thái ban ñầu là vốn bằng tiền
Thứ hai, giá trị của VLð ñược chuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ sản xuất ra và ñược bù ñắp lại toàn bộ khi thu ñược tiền bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ sau mỗi chu kỳ kinh doanh
Thứ ba, VLð hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh Quá trình vận ñộng chuyển hóa của VLð diễn ra thường xuyên, liên tục và lặp lại sau mỗi chu kỳ kinh doanh, tạo thành vòng tuần hoàn, chu chuyển của VLð
2.1.2 Phân loại vốn lưu ñộng
2.1.2.1 Theo hình thái biểu hiện của vốn
+ Vốn vật tư hàng hóa (vốn về hàng tồn kho): bao gồm vốn nguyên vật liệu
chính, vốn vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn vật thay thế, vốn vật ñóng gói, vốn công
cụ dụng cụ, vốn sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, vốn về chi phí trả trước, vốn
thành phẩm [5]
+ Vốn bằng tiền và các khoản phải thu
+ Vốn bằng tiền gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền ñang chuyển + Các khoản phải thu: chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng Ngoài ra còn có khoản tạm ứng cho các ñối tượng khác nhau
2.1.2.2 Theo vai trò của vốn ñối với quá trình sản xuất kinh doanh
+ Vốn lưu ñộng trong khâu dự trữ: là bộ phận VLð ñể thành lập dữ trữ về vật
tư, hàng hóa trong quá trình sản xuất kinh doanh, ñảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường Bao gồm các khoản vốn nguyên vật liệu chính, vốn vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, ñộng lực, vốn phụ tùng thay thế, vốn công cụ nhỏ…[8]
+ Vốn lưu ñộng trong khâu sản xuất: là bộ phận VLð kể từ khi doanh nghiệp xuất vật tư vào sản xuất cho ñến khi tạo ra sản phẩm Bao gồm vốn bán thành phẩm, sản phẩm dở dang, vốn chi phí trả trước ngắn hạn
+ Vốn lưu ñộng trong khâu lưu thông: là bộ phận VLð kể từ khi thành phẩm
Trang 11Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 5
nhập kho, xuất bán ñến khi thu tiền về Bao gồm các khoản vốn thành phẩm,vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán, vốn ñầu tư ngắn hạn
2.1.3 Nguồn hình thành vốn lưu ñộng trong doanh nghiệp
2.1.3.1.Căn cứ theo thời gian huy ñộng và sử dụng nguồn vốn
+ Nguồn vốn lưu ñộng thường xuyên: là nguồn vốn ổn ñịnh, có tính chất dài hạn ñể tài trợ cho tài sản lưu ñộng thường xuyên cần thiết trong hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn lưu ñộng thường xuyên của doanh nghiệp tại một thời ñiểm ñược xác ñịnh [2]
Nguồn VLð thường
Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn -
Giá trị còn lại của TSCð và các TS dài hạn khác Hoặc: Nguồn vốn lưu ñộng thường xuyên = Tài sản lưu ñộng - Nợ ngắn hạn + Nguồn vốn lưu ñộng tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới một năm), ñược sử dụng ñể ñáp ứng các yêu cầu có tính chất tạm thời về vốn lưu
ñộng, phát sinh trong hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.3.2 Căn cứ theo quan hệ sở hữu vốn
Nguồn vốn lưu ñộng gồm: vốn chủ sở hữu và nợ phải trả [8]
+ Nguồn vốn chủ sơ hữu: là phần vốn lưu ñộng thuộc quyển sở hữu của chủ
DN, gồm số vốn chủ sở hữu bỏ ra và phần bổ sung từ kết quả kinh doanh
Vốn chủ sở hữu = Giá trị tổng tài sản – Nợ phải trả
+ Nguồn vốn nợ: là thể hiện bằng tiền những nghĩa vụ mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế khác khi sử dụng số vốn này tài trợ cho tài sản lưu ñộng như: nợ vay, các khoản phải trả người bán, cho Nhà
nước, cho người lao ñộng…
2.1.3.3 Căn cứ theo phạm vi huy ñộng vốn
+ Nguồn vốn lưu ñộng bên trong: là nguồn vốn lưu ñộng ñược huy ñộng từ chính hoạt ñộng của bản thân doanh nghiệp (từ lợi nhuận ñể lại tái ñầu tư)
+ Nguồn vốn lưu ñộng bên ngoài: là nguồn vốn lưu ñộng huy ñộng từ bên
Trang 12Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 6
ngoài doanh nghiệp như: nguồn vốn huy ñộng ñược từ phát hành cổ phiếu thường mới, phát hành trái phiếu, ñi vay, gọi góp vốn liên doanh, liên kết, tín dụng thương
mại nhà cung cấp…[3]
2.1.4 Vai trò của vốn lưu ñộng
- Vốn lưu ñộng giúp cho các doanh nghiệp tiến hành hoạt ñộng sản xuất kinh doanh một cách liên tục có hiệu quả Nếu vốn lưu ñộng bị thiếu hay luân chuyển chậm sẽ hạn chế việc thực hiện mua bán hàng hoá, làm cho các doanh nghiệp không thể mở rộng ñược thị trường hay có thể bị gián ñoạn sản xuất dẫn ñến giảm sút lợi nhuận gây ảnh hưởng xấu ñến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp [4]
- Do ñặc ñiểm của vốn lưu ñộng là phân bố khắp trong và ngoài doanh nghiệp, ñồng thời chúng lại chu chuyển nhanh nên thông qua quản lý và sử dụng vốn lưu ñộng, các nhà tài chính doanh nghiệp có thể quản lý toàn diện tới việc cung cấp, sản xuất và phân phối của doanh nghiệp Chính vì vậy, có thể nói rằng vốn lưu ñộng là một công cụ quản lý quan trọng Nó kiểm tra, kiểm soát, phản ánh tính chất khách quan của hoạt ñộng tài chính thông qua ñó giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp ñánh giá những mặt mạnh, mặt yếu trong kinh doanh như khả năng thanh toán, tình hình luân chuyển vật tư, hàng hoá, tiền vốn, từ ñó có thể ñưa ra những quyết ñịnh ñúng ñắn ñạt ñược hiệu quả kinh doanh cao nhất
- Vốn lưu ñộng là tiền ñề vật chất cho sự tăng trưởng và phát triển của các doanh nghiệp ñặc biệt là ñối với các doanh nghiệp thương mại và các doanh nghiệp nhỏ, bởi ở các doanh nghiệp này vốn lưu ñộng chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng vốn,
sự sống còn của các doanh nghiệp này phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức, quản lý và
sử dụng vốn lưu ñộng Mặc dù, hầu hết các vụ phá sản trong kinh doanh là hệ quả của nhiều yếu tố chứ không phải chỉ do quản trị vốn lưu ñộng tồi, nhưng cũng cần thấy rằng, sự bất lực của một số công tác trong việc hoạch ñịnh và kiểm soát chặt chẽ vốn lưu ñộng và các khoản nợ ngắn hạn hầu như là nguyên nhân dẫn ñến thất bại của họ
- Vốn lưu ñộng còn là nguồn lực quan trọng ñể thực hiện các chiến lược, sách lược kinh doanh nhằm phát huy tài năng của ban lãnh ñạo doanh nghiệp Nó giúp cho doanh nghiệp ñưa hàng hoá từ lĩnh vực sản xuất sang lĩnh vực lưu thông, giải quyết ñược mâu thuẫn vốn có giữa sản xuất và tiêu dùng
Trang 13Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 7
2.1.5.Quản trị vốn lưu ñộng
2.1.5.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu ñộng
-Khái niệm: Quản trị VLð là việc lựa chọn, ñưa ra và tổ chức thực hiện các quyết ñịnh liên quan tới VLð trong DN sao cho ñạt ñược mục tiêu hoạt ñộng của
DN Cụ thể, quản trị VLð bao gồm các quyết ñịnh về ñầu tư vào TSLð, quyết ñịnh
về chính sách tồn quỹ, chính sách dự trữ HTK, chính sách tín dụng với khách hàng, quyết ñịnh về cơ cấu TSLð, về nguồn tài chính ñáp ứng nhu cầu VLð của doanh nghiệp [14]
- Mục tiêu: Trong quản trị tài chính DN, quản trị VLð cũng hướng tới mục tiêu tối ña hóa hiệu quả hoạt ñộng của doanh nghiệp và giá trị doanh nghiệp cũng như lợi ích của chử sở hữu ðể hướng tới mục tiêu chung quản trị VLð trong phạm
vi hẹp là với ñiều kiện hiện tại làm sao cho từng ñồng vốn bỏ ra ñầu tư vào TSLð tạo ra nhiều giá trị nhất và làm sao cho ñồng vốn ñó quay vòng nhanh nhất Cụ thể, công tác quản trị VLð phải ñạt ñược các mục tiêu riêng ñó là
+ Nâng cao hiệu quả và hiệu suất sử dụng VLð
+ Tăng tốc ñộ luân chuyển vốn, ñảm bảo sử dụng vốn tiết kiệm hiệu quả
+ ðảm bảo ñáp ứng ñầy ñủ và kịp thời nhu cầu VLð cho sản xuất kinh doanh
2.1.5.2 Nội dung quản trị vốn lưu ñộng
chứng khoán ñầu tư khi có khả năng sinh lời…
+ ðộng cơ dự phòng: nhằm duy trì nhu cầu chi tiêu khi có những biến cố bất thường xảy ra cần lượng tiền lớn mà doanh nghiệp không lường trước ñược hoặc
Trang 14Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 8
nhằm khắc phục những rủi ro trong kinh doanh
Tuy nhiên, việc giữ tiền lại ñem tới những nguy cơ cho doanh nghiệp như nguy cơ bị mất mát, biển thủ vì tiền là ñối tượng dễ bị tham ô lợi dụng; nguy cơ thiệt hại do tiền mất giá; việc dự trữ tiền phát sinh chi phí quản lý và chi phí cơ hội
Từ những phân tích trên có thể ñưa ra yêu cầu quản trị vốn bằng tiền là vừa phải ñảm bảo sự an toàn tuyệt ñối, ñem lại khả năng sinh lời cao nhưng ñồng thời cũng phải ñáp ứng kịp thời các nhu cầu thanh toán bằng tiền mặt của doanh nghiệp
Nội dung quản trị vốn bằng tiền nổi lên các vấn ñề chủ yếu ñó là: quyết ñịnh tồn quỹ, quản trị quá trình thu chi tiền mặt và quyết ñịnh ñầu tư tiền mặt nhàn rỗi nhằm mục tiêu sinh lời Có thể chi tiết nội dung quản trị vốn bằng tiền bao gồm
+Xác ñịnh ñúng ñắn số dư tiền mặt mục tiêu hợp lý, tối thiểu ñể ñáp ứng các
nhu cầu chi tiêu bằng tiền mặt của doanh nghiệp trong kỳ
Phương pháp ñơn giản nhất là căn cứ vào số liệu thống kê nhu cầu chi dùng tiền mặt bình quân 1 ngày và số ngày dự trữ tiền mặt hợp lý ñể xác ñịnh số dư tiền mặt mục tiêu Có thể xác ñịnh như sau
Số dư tiền mặt mục tiêu = Nhu cầu chi dùng bình quân 1 ngày x Số ngày dự trữ cần thiết
Phương pháp thứ 2 có thể xem xét sự ñánh ñổi giữa chi phí cơ hội của việc giữ tiền quá nhiều làm cho tiền không ñược ñầu tư sinh lời và chi phí giao dịch do giữ tiền quá ít liên quan ñến việc chuyển ñổi các tài sản ñầu tư có tính thanh khoản thấp hơn thành tiền mặt ñể sẵn sang chi tiêu Tổng chi phí lưu giữ tiền mặt là tổng của chi phí cơ hội và chi phí giao dịch
+Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt, bao gồm các biện pháp
+ Thực hiện nguyên tắc mọi khoản thu chi tiền mặt ñều phải qua quỹ, không ñược thu chi ngoài quỹ
+ Phân ñịnh rõ ràng trách nhiệm trong công tác quản lý vốn bằng tiền giữa
kế toán và thủ quỹ
+ Việc xuất nhập quỹ tiền mặt hàng ngày phải do thủ quỹ thực hiện trên cơ
sở chứng từ hợp thức và hợp pháp, thực hiện ñối chiếu, kiểm tra tồn quỹ tiền mặt
Trang 15Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 9
với sổ quỹ hàng ngày
+ Theo dõi, quản lý chặt chẽ các khoản tiền tạm ứng, tiền ñang chuyển phát sinh do thời gian chờ ñợi thanh toán ở ngân hàng
+ Chủ ñộng lập và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng năm
Nhờ công tác lập kế hoạch lưu chuyển tiền tệ, doanh nghiệp có các biện pháp phù hợp ñảm bảo cân ñối thu chi tiền mặt và sử dụng có hiệu quả nguồn tiền mặt tạm thời nhàn rỗi và thị trường tài chính ngắn hạn
Cũng trong công tác lập kế hoạch tiền tệ, doanh nghiệp thực hiện dự báo và quản lý có hiệu quả các dòng tiền nhập, xuất trong từng thời kỳ ñể chủ ñộng ñáp ứng yêu cầu thanh toán nợ của doanh nghiệp khi ñáo hạn
b Quản trị nợ phải thu
Khoản phải thu trong doanh nghiệp bao gồm phải thu của khách hàng, phải thu tạm ứng và phải thu khác trong ñó chủ yếu là phải thu của khách hàng (số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịu hàng hóa hoặc dịch vụ)
Hầu hết các doanh nghiệp ñều có khoản nợ phải thu vì khi thực hiện bán chịu
sẽ kích thích tiêu thụ sản phẩm, ñẩy nhanh vòng quay vốn tồn kho, tăng doanh thu và tạo tiền ñề tăng lợi nhuận Tuy nhiên việc bán chịu và mở rộng chính sách bán chịu làm phát sinh chi phí như chi phí mở sổ sách theo dõi, chi phí quản lý, thu hồi nợ, chi phí cơ hội về số vốn khách hàng nắm giữ; làm tăng rủi ro nợ khó ñòi, doanh nghiệp
có thể phải vay ñể bù ñắp khoản tiền ñó [9]
Quản trị nợ phải thu liên quan tới sự ñánh ñổi giữa lợi nhuận thu ñược nhờ tăng tiêu thụ sản phẩm do bán chịu và rủi ro ñi kèm với chi phí khi bán chịu.Vậy nên, yêu cầu quản trị nợ phải thu ñặt ra là cần duy trì khoản nợ phải thu ở mức ñộ thích hợp sao cho cân ñối ñược lợi ích và rủi ro
Các biện pháp cụ thể quản trị nợ phải thu
- Xác ñịnh chính sách bán chịu hợp lý ñối với từng khách hàng
+ Trước hết, doanh nghiệp cần phải xác ñịnh ñúng ñắn các tiêu chuẩn bán chịu – là tiêu chuẩn tối thiểu về mặt uy tín tín dụng của khách hàng ñể ñược doanh
Trang 16Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 10
nghiệp chấp nhận bán chịu Tùy theo mức ñộ ñáp ứng các tiêu chuẩn này mà doanh nghiệp áp dụng chính sách bán chịu nới lỏng hay thắt chặt cho phù hợp Và việc hạ thấp hay nâng cao tiêu chuẩn bán chịu phải ñánh ñổi giữa lợi nhuận tăng thêm và chi phí liên quan tới khoản phải thu do hạ thấp tiêu chuẩn bán chịu
+ Trong chính sách bán chịu, doanh nghiệp còn phải quan tâm tới ñiều khoản bán chịu – là ñiều khoản xác ñịnh ñộ dài thời gian hay thời hạn bán chịu và tỷ
lệ chiết khấu thanh toán áp dụng nếu khách hàng thanh toán sớm Doanh nghiệp chỉ nên nới lỏng thời hạn bán chịu khi lợi nhuận tăng thêm nhờ tăng doanh thu tiêu thụ lớn hơn chi phí tăng thêm cho quản trị khoản phải thu
- Phân tích uy tín tài chính của khách hàng mua chịu
ðể tránh các tổn thất do các khoản nợ không có khả năng thu hồi, doanh nghiệp cần phân tích uy tín tài chính của khách hàng mua chịu, chủ yếu gồm ñánh giá khả năng tài chính và mức ñộ ñáp ứng yêu cầu thanh toán của khách hàng khi khoản nợ ñến hạn thanh toán
Bước 1:Thu thập thông tin về khách hàng
Bước 2: Phân tích thông tin thu thập ñược ñể phán quyết về uy tín tín dụng
của khách hàng
Bước 3: Lựa chọn quyết ñịnh nới lỏng hay thắt chặt chính sách bán chịu, hoặc từ chối bán chịu
-Áp dụng các biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ
Tùy theo ñiều kiện cụ thể doanh nghiệp áp dụng các biện pháp phù hợp + Sử dụng kế toán thu hồi nợ chuyên nghiệp: Có bộ phận kế toán theo dõi khách hàng nợ chịu trách nhiệm kiểm soát chặt chẽ nợ phải thu ñối với từng khách hàng ñể nâng cao hiệu suất thu hồi nợ; xác ñịnh hệ số nợ phải thu trên doanh thu hàng hóa tối ña cho phép phù hợp với từng khách hàng
+ Xác ñịnh trọng tâm quản lý và thu hồi nợ trong từng thời kỳ ñể có chính sách thu hồi nợ thích hợp: Thực hiện các biện pháp thích hợp ñể thu hồi nợ ñến hạn,
nợ quá hạn như gia hạn nợ, thỏa ước xử lý nợ, bán lại nợ, yêu cầu sự can thiệp của Tòa án kinh tế…
Trang 17Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 11
+ Thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro bán chịu như trích trước dự phòng nợ phải thu khó ñòi, trích lập quỹ dự phòng tài chính
c Quản trị vốn tồn kho dự trữ
Tồn kho dự trữ là những tài sản mà doanh nghiệp dự trữ ñể ñưa vào sản xuất hoặc bán ra sau này Tồn kho hình thành mối liên hệ giữa sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.Việc dự trữ tồn kho là bắt buộc với mọi doanh nghiệp Việc tồn kho giúp doanh nghiệp chủ ñộng trong sản xuất và năng ñộng trong việc mua nguyên vật liệu dự trữ; giúp cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp ñược linh hoạt và liên tục; giúp doanh nghiệp chủ ñộng trong việc hoạch ñịnh sản xuất, tiếp thị và tiêu thụ sản…
Tuy nhiên, việc duy trì tồn kho làm phát sinh chi phí, chia thành 2 loại: chi phí lưu giữ, bảo quản hàng tồn kho (chi phí thuê kho, nhân viên quản lý kho, bảo quản, giảm giá hàng tồn kho, chi phí cơ hội về lưu giữ vốn tồn kho…), chi phí thực hiện các hợp ñồng cung ứng (chi phí vận chuyển, bốc xếp, tiền lương nhân viên giao dịch…) Hai chi phí này có xu hướng biến ñộng ngược chiều [9]
Việc hình thành lượng hàng tồn kho ñòi hỏi phải ứng trước một lượng tiền nhất ñịnh gọi là vốn tồn kho dự trữ Do việc dữ trữ tồn kho là bắt bắt buộc nên việc quản lý hàng tồn kho là cần thiết ñể vừa giữ cho hoạt ñộng kinh doanh ñược diễn ra bình thường, liên tục vừa tránh tình trạng ứ ñọng vốn và ñẩy nhanh tốc ñộ luân chuyển VLð Trong quản lý vốn tồn kho dự trữ cần xem xét tới sự ñánh ñổi giữa lợi ích và chi phí của việc duy trì lượng hàng tồn kho cao hay thấp, do ñó ñặt ra yêu cầu tối thiểu hóa chi phí tồn kho
ðể quản trị hàng tồn kho, ta có thể sử dụng mô hình tổng chi phí tối thiểu (EOQ), là mô hình quản lý hàng tồn kho mang tính ñịnh lượng ñược sử dụng ñể xác ñịnh mức tồn kho tối ưu (lượng ñặt hàng kinh tế) cho doanh nghiệp
d Quản trị các khoản ñầu tư tài chính ngắn hạn
Quyết ñịnh nên ñưa chứng khoán ngắn hạn nào vào số lượng bao nhiêu vào danh mục ñầu tư của công ty là một chức năng quan trọng trong quản trị tài chính Một quyết ñịnh ñầu tư ñúng ñắn, theo nghĩa cân bằng giữa lợi nhuận và rủi ro của danh mục
Trang 18Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 12
ñầu tư ngắn hạn, ñảm bảo tính thanh khoản và tương thích với dự báo ngân lưu của công ty sẽ có tác ñộng làm tăng giá trị vốn cổ ñông
ðối với nhà quản trị, việc lựa chọn trong vô số các chứng khoán ña dạng về thời hạn và mệnh giá, khác nhau về rủi ro và lợi nhuận ñể ra quyết ñịnh ñầu tư là một thử thách lớn nhất [9]
Tính phức tạp của việc này lại càng tăng thêm do quyết ñịnh ñầu tư phụ thuộc rất nhiều vào quan ñiểm riêng của nhà quản trị về rủi ro, trong khi phải phản ánh ñược thái ñộ rủi ro của các cổ ñông
Các nhà quản trị nhận ra rằng ñiều kiện tiên quyết ñể có thể lựa chọn ñầu tư giữa các cơ hội khác nhau là cần phải thiết lập trước một chính sách ñầu tư
Một chính sách ñầu tư cụ thể thường thể hiện các tiêu chuẩn như sau
- Số loại chứng khoán tối thiểu có thể chấp nhận ñược
- Giới hạn về số tiền ñầu tư hoặc tỷ trọng ñối với chứng khoán cụ thể của một người phát hành
- Có sử dụng chiến lược “mua ñể giữ” hay không
- Mục tiêu là mức thu nhập hay là suất sinh lời
- Lựa chọn nhà môi giới: công ty chứng khoán, ñại lý hay ngân hàng thương mại
- Quy trình thực hiện và kiểm soát
- Phương pháp giám sát và ñánh giá hiệu quả ñầu tư
ðể có thể lập các kế hoạch tài chính ngắn hạn có hiệu quả, các nhà quản trị nên tiến hành theo các bước sau
+ Xác ñịnh mục tiêu cá nhân và sự ảnh hưởng của mục tiêu cá nhân ñến các mục ñích tài chính của công ty ñể có thể ñiều chỉnh mục tiêu cá nhân cho phù hợp với mục ñích của công việc
+Thiết lập mục tiêu tăng trưởng, mục tiêu về lợi nhuận trên vốn ñầu tư và hướng mở rộng phát triển doanh nghiệp
+ Trong quá trình lập kế hoạch, nhà quản trị nên tập trung vào các ñiểm mạnh, ñiểm yếu của doanh nghiệp và các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô và vi mô có thể ảnh hưởng ñến việc ñạt ñược các mục tiêu ñã ñề ra
+ Chú ý tới nhu cầu về tài chính, nhân lực và nhu cầu về vật chất hạ tầng cần thiết
Trang 19Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 13
ựể hoàn thành kế hoạch tài chắnh bằng cách ựưa ra những dự báo về doanh số, chi phắ
và lợi nhuận không chia cho khoảng thời gian từ 3 ựến 5 năm
+ Trau dồi phương pháp ựiều hành hoạt ựộng doanh nghiệp, nắm bắt các cơ hội về thị trường và phát triển sản phẩm mới ựể có thể tìm ra biện pháp tốt nhất nâng cao năng suất và hiệu quả hoạt ựộng của công ty
+ Cập nhật kế hoạch tài chắnh thông qua các báo cáo tài chắnh mới nhất của công ty Thường xuyên so sánh kết quả tài chắnh công ty thu ựược với các số liệu hoạt ựộng của các công ty trong cùng ngành ựể biết ựược vị trắ của công ty trong ngành Tìm ra và khắc phục ựiểm yếu của công ty Không ngại thay ựổi kế hoạch tài chắnh nếu mục tiêu bạn ựề ra quá thụ ựộng hoặc vượt quá khả năng của công ty Quản lý vốn sử dụng thực của công ty
2.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng ựến quản trị vốn lưu ựộng của doanh nghiệp
2.1.6.1 Nhân tố chủ quan
đó là những nhân tố chủ quan của chắnh bản thân doanh nghiệp làm ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng VLđ cũng như quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Xác ựịnh nhu cầu vốn lưu ựộng: Do xác ựịnh nhu cầu VLđ thiếu chắnh xác dẫn ựến tình trạng thừa hoặc thiếu vốn trong sản xuất kinh doanh ựều ảnh hưởng không tốt ựến hiệu quả sử dụng VLđ của doanh nghiệp
- Việc lựa chọn phương án ựầu tư: Là một nhân tố cơ bản ảnh hưởng rất lớn ựến hiệu quả sử dụng VLđ của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp ựầu tư sản xuất ra những sản phẩm hàng hoá, dịch vụ chất lượng cao, mẫu mã phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng, ựồng thời có giá thành hạ thì doanh nghiệp thực hiện ựược quá trình tiêu thụ nhanh, tăng vòng quay VLđ Ngược lại sản phẩm hàng hoá mà doanh nghiệp làm ra có chất lượng kém, không phù hợp với thị hiếu của khách hàng dẫn ựến hàng hoá sản xuất ra không tiêu thụ ựược làm cho VLđ bị ứ ựọng, hiệu quả sử dụng vốn thấp
- Trình ựộ tổ chức nhân sự trong doanh nghiệp Việc tổ chức nhân sự có ảnh hưởng trực tiếp ựến ựiều hành mọi hoạt ựộng trong doanh nghiệp Nếu bố trắ ựúng
Trang 20Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 14
người ñúng việc, mọi hoạt ñộng diễn ra một cách nhịp nhàng, ăn khớp với nhau, người quản lý không phải mất thời gian chỉnh ñốn, nhắc nhở nhân viên của mình Nhưng nếu bố trí người không ñúng vị trí thì các hoạt ñộng không thể diễn ra một cách bình thường ñược Khi mọi hoạt ñộng ñã nhịp nhàng thì chắc chắn mọi hiệu quả sẽ ñạt ñược và hiệu quả sử dụng các yếu tố dần ñạt ñến mức ñộ tối ưu v.v
- Uy tín trong kinh doanh: Trong ñiều kiện hiện nay sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng ñòi hỏi các doanh nghiệp phải tạo dựng cho mình chữ tín trong kinh doanh Có như vậy doanh nghiệp mới ñẩy nhanh ñược tiêu thụ hàng hoá, thuận lợi trong việc tham gia các hợp ñồng kinh doanh, tạo ñược nhiều mối làm ăn tốt ñẹp, tạo dựng ñược uy tín trên thị trường
- Trình ñộ tổ chức lưu chuyển hàng hoá: ðể ñưa hàng hoá ñến ñược tay người tiêu dùng, doanh nghiệp phải bỏ ra một lượng chi phí nào ñó và tổ chức một quy trình mua vào, dự trữ, bán ra Muốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bằng cách giảm chi phí và nâng số vòng vốn quay thì phải tổ chức tốt quá trình mua vào, dự trữ và bán ra Quy trình này ñược quyết ñịnh bởi trình ñộ tổ chức lưu chuyển hàng hoá của doanh nghiệp và khả năng cơ giới hoá
2.1.6.2 Nhân tố khách quan
- ðặc ñiểm hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh: ñặc ñiểm của hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp có ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng Doanh nghiệp làm nhiệm vụ sản xuất khác doanh nghiệp làm nhiệm
vụ lưu thông, doanh nghiệp có tính chất thời vụ thì hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng khác với doanh nghiệp không mang tính thời vụ
Chu kỳ sản xuất kinh doanh ảnh hưởng trước hết ñến nhu cầu sử dụng vốn lưu ñộng và khả năng tiêu thụ sản phẩm do ñó cũng ảnh hưỏng tới hiệu qủa vốn lưu ñộng Những doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh ngắn thì nhu cầu vốn lưu ñộng thường không có biến ñộng lớn, doanh nghiệp cũng thường xuyên thu ñược tiền bán hàng ðiều ñó giúp doanh nghiệp dễ dàng trang trải các khoản nợ nần, ñảm bảo nguồn vốn cho kinh doanh do ñó nó cũng ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh
Trang 21Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 15
Ngược lại, những doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài thì nhu cầu vốn lưu ñộng thường biến ñộng lớn, tiền thu bán hàng không ñều, tình hình thanh toán chi trả gặp nhiều khó khăn ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng Chính vì vậy các nhà quản lý doanh nghiệp cần phải căn cứ vào ñặc ñiểm hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp cũng như tình hình thực tế ñể ñề ra kế hoạch cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng
- Thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm: ðây là một trong những nhân tố
có ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng và nó càng có ý nghĩa hơn trong ñiều kiện nến kinh tế thị trường hiện nay, khi chúng ta ñang phải ñối mặt với tình trạng dư cung ở tất cả mọi ngành, mọi lĩnh vực, cùng với sự cạnh tranh khốc liệt trên thương trường ðiều ñó ñòi hỏi các nhà doanh nghiệp phải tiến hành phân tích thị trường xác ñịnh ñúng ñắn mức cầu về sản phẩm, hàng hoá và xem xét ñến các yếu tố cạnh tranh ðồng thời căn cứ vào tình hình hiện tại, doanh nghiệp tiến hành chọn phương án kinh doanh thích hợp nhằm tạo ra lợi thế của doanh nghiệp trên thị trường [4]
- Chính sách kinh tế của nhà nước trong việc phát triển nền kinh tế: vai trò chủ ñạo của nhà nước trong nền kinh tế thị trường ñược thể hiện thông qua việc ñiều tiết hoạt ñộng kinh tế ở tầm vĩ mô Nhà nước là người hướng dẫn, kiểm soát và ñiều tiết hoạt ñộng của doanh nghiệp trong các thành phần kinh tế Thông qua các chính sách, pháp luật và các biện pháp kinh tế… Nhà nước tạo môi trường và hành lang cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh và hướng các hoạt ñộng kinh tế của các doanh nghiệp ñi theo quỹ ñạo của kế hoạch vĩ mô Bởi vậy, nó có ảnh hưởng rất lớn ñến hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
- Tiến bộ của khoa học công nghệ: trong thời ñại ngày nay, trình ñộ tiến bộ khoa học công nghệ cũng có ảnh hưởng tới sự phát triển của doanh nghiệp nói chung cũng như hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng nói riêng Vì vậy, doanh nghiệp phải quan tâm ñến việc áp dụng các thành tựu khoa học, kỹ thuật vào quá trình sản xuất kinh doanh nhằm hiện ñại hoá trang thiết bị, nâng cao chất lượng, ñổi mới sản phẩm Nếu doanh nghiệp không tiếp cận kịp thời với sự tiến bộ của khoa học, công nghệ ñể ñổi
Trang 22Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 16
mới trong thiết bị, sản phẩm thì sẽ có nguy cơ dẫn doanh nghiệp tới tình trạng làm ăn thua lỗ do sản phẩm làm ra không còn thích ứng, phù hợp với nhu cầu thị trường
- Uy tín của doanh nghiệp:Uy tín của doanh nghiệp có một nội dung hết sức phong phú thể hiện trong mối quan hệ với các tổ chức tín dụng, các ngân hàng thương mại, các công ty tài chính, các bạn hàng, khách hàng của doanh nghiệp về sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ của mình… Một doanh nghiệp có uy tín, ñiều kiện vật chất ñược khai thác triệt ñể tạo ra một sự phát triển vững chắc cho doanh nghiệp Khi ñó doanh nghiệp vẫn có thể tiến hành hoạt ñộng sản xuất kinh doanh bình thường mà không cần dự trữ một lượng vốn quá lớn ðiều này sẽ ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng của doanh nghiệp
- Lạm phát: Là quá trình ñồng tiền bị mất giá theo thời gian, nó luôn xuất hiện thường trực trong mọi nền kinh tế, trong mọi thời kỳ phát triển của xã hội, do
ñó nó sẽ ảnh hưởng tới giá trị vốn lưu ñộng trong kinh doanh của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp không có ñược sự bổ sung thích hợp sẽ làm cho vốn lưu ñộng bị giám sút theo tỷ lệ lạm phát và ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng
- Rủi ro trong sản xuất kinh doanh: Lợi nhuận càng cao thì rủi ro càng lớn, quá trình sản xuất kinh doanh luôn chứa ñựng những rủi ro bất chắc Vì vậy, nếu doanh nghiệp không có những kế hoạch biện pháp phù hợp thì có thể dẫn tới sự suy giảm của vốn lưu ñộng, thậm chí còn dẫn tới tình trạng phá sản
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Kinh nghiệm quản trị vốn lưu ñộng của các doanh nghiệp trênthế giới
Hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng của công ty TNHH ROSVIET
Là công ty có vốn ñầu tư 100% của Nga, hoạt ñộng trong lĩnh vực may mặc xuất khẩu và kinh doanh ñồ gỗ nội thất
- Quản lý khoản mục tiền: ðối với khoản mục tiền, công ty lập kế hoạch về
ngân quỹ từng tháng, từng quý tính Nhờ ñó doanh nghiệp sẽ cân ñối ñược các luồng tiền vào ra, các khoản phải thu và phải trả phát sinh trong kì, ñồng thời dự báo ñược các luồng thu chi bằng tiền trong thời gian tới Trong những trường hợp nhu cầu tăng giảm ñột ngột công ty ñã kịp thời ñưa ra các biện pháp tốt nhất ñể ñiều
Trang 23Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 17
chỉnh lượng tiền mặt tồn quỹ sao cho ñạt ñược tối ưu Việc quản lý tiền mặt ở công
ty cũng tiến hành theo nguyên tắc: Nếu công ty ñang ở trong tình trạng thặng dư ngân quỹ thì sẽ chuyển bớt sang loại tài sản khác, nếu bị thâm hụt ngân quỹ thì cần phải nhanh chóng tiến hành một số biện pháp ñể ñáp ứng nhu cầu thâm hụt ngân
quỹ như : vay tín dụng thương mại, vay tín dụng ngân hàng…
Tiền trước hết ñể thanh toán các chi phí hàng ngày của doanh nghiệp và các khoản nợ ñến hạn.Lượng tiền mặt trong két cũng như tiền gửi ngân hàng phải ñạt một mức nào ñó ñể có khả năng thanh toán các khoản này
Một ñiều công ty cần lưu ý là hệ số thanh toán tức thời rất thấp qua 3 năm tỉ lệ này ñạt mức bình quân là 0,12 ñây là ñiều cảnh báo ñối với công ty Lượng tiền mặt của công ty không ñủ ñể ñáp ứng nhu cầu thanh toán tức thời, nó quá nhỏ so với các khoản nợ ngắn hạn.Khi có nhu cầu về tiền mặt thì công ty phải vay ngắn hạn với lãi suất cao, làm tăng gánh nặng chi phí.Việc không muốn lưu trữ quá nhiều tiền là ñiều
dễ hiểu ñối với các doanh nghiệp nhưng lưu trữ với mức thấp như vậy dễ làm công ty gặp khó khăn khi thanh toán các khoản nợ hoặc cận ngày thanh toán
- Quản lý các khoản phải thu: Việc quản lý phải thu khách hàng hoàn toàn
thuộc về chủ quan của công ty Trên thực tế các khoản mục phải thu của công ty bao gồm phải thu do bán hàng nhập khẩu và phải thu xuất khẩu, nhưng rủi ro ñến với công ty chủ yếu từ khoản mục phải thu do bán hàng nhập khẩu còn với phải thu bán hàng xuất khẩu có mức ñộ an toàn hơn và thời gian thu hồi nợ cũng nhanh hơn ðối với các khoản phải thu khi bán hàng nội ñịa, việc tiến hành phân tích các khoản tín dụng thương mại nhưng thường ñược áp dụng với các khách hàng mà doanh nghiệp có mối quan hệ lâu năm Còn ñối với các khách hàng mà doanh nghiệp có mối quan hệ lâu dài thì việc phân tích các khoản tín dụng ñược tiến hành sơ sài, thường chủ yếu dựa vào tình hình thanh toán các khoản nợ trước kia ðây cũng là một trong những nhân tố làm gia tăng nợ quá hạn ñối với công ty
- Quản lý các khoản hàng tồn kho: ðối với hàng hóa dự trữ, việc tổ chức, dự
trữ, bảo quản cũng ñược công ty chú trọng và thường xuyên kiểm tra, nắm vững tình hình dự trữ về số lượng và chất lượng Tuy nhiên, tỷ trọng khoản mục này quá lớn ñã
Trang 24Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 18
dẫn ñến ứ ñọng, gây lãng phí chậm luân chuyển vốn lưu ñộng.Lượng HKT lớn dẫn ñến chi phí thuê kho bãi và bảo quản cao làm ảnh hưởng ñến lợi nhuận trong kì
2.2.2 Kinh nghiệm quản trị vốn lưu ñộng của các doanh nghiệp Việt Nam
2.2.2.1 Kinh nghiệm quản trị VLð tại CTCP ðầu tư và Xây dựng-VVMI
- Quản trị vốn bằng tiền: Trong cơ cấu vốn bằng tiền của CTCP ðầu tư và
Xây dựng-VVMI, tiền mặt ở quỹ chiếm tỷ trọng rất thấp, chủ yếu là tiền gửi ngân hàng vì số tiền thanh toán thường lớn, việc chi tiêu qua ngân hàng sẽ giúp công ty quản lý vốn chặt hơn, tranh thất thoát vốn, thuận tiện trong thanh toán với khách hàng và nhà cung cấp với số tiền lớn ðồng thời việc gửi vào ngân hàng giúp tiền của doanh nghiệp có sinh lời Trong tình hình nền kinh tế lạm phát, ñồng tiền mất giá nhiều nên việc dự trữ nhiều vốn này sẽ có nhiều bất lợi
-Quản trị nợ phải thu: Năm 2012, khoản phải thu là khoảng 25.058 triệu
ñồng tăng so với năm 2011 là 1.979 triệu ñồng tương ứng với tỷ lệ 7,9% so với năm
2011 Khoản phải thu tăng lên cho thấy doanh nghiệp ñang bị chiếm dụng vốn nhiều hơn
Khoản phải thu của công ty tăng lên chủ yếu là do tăng các khoản phải thu khác Khoản phải thu ngắn hạn khác của công ty tăng 4.800 triệu ñồngtương ứng với tỷ lệ tăng
là 98,35% khoản phải thu ngắn hạn khác tăng mạnh như vậylà do công ty tăng các khoản tạm ứng cho các ñội thi công của công ty ñể thực hiện xây dựng công trình
Các khoản phải thu của khách hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất, cuối năm 2012 ñạt 19.874 triệu ñồng chiếm 79,31% tổng các khoản phải thu Tỷ trọng khoản phải thu của khách hàng so với cuối năm 2011 giảm 13,85% Khoản phải thu của khách hàng giảm trong khi ñó doanh thu của công ty năm qua tăng mạnh chứng tỏ công ty
ñã thực hiện tốt công tác quản trị khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu năm 2012 là 4,12 vòng, năm 2011 chỉ ñạt 3,52 vòng Vòng quay khoản phải thu tăng thì kỳ thu tiền trung bình giảm Kỳ thu tiền năm
2012 chỉ còn là 82 ngày Kỳ thu tiền trung bình giảm là do doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty tăng nhanh hơn tốc ñộ tăng của các khoản phải thu ðiều ñó cho thấy doanh nghiệp quản lý khá tốt các khoản phải thu
- Quản trị hàng tồn kho: Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng khá cao trong vốn lưu
Trang 25Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 19
ñộng của công ty Cuối năm 2012, giá trị hàng tồn kho là 7.985 triệu ñồng chiếm 22,73% Hàng tồn kho của công ty tăng lên 3.257triệu ñồng so với cuối năm 2011
ðiều này cho thấy quy mô sản xuất tăng lên làm cho lượng dự trữ tồn kho tăng lên
Trong kết cấu hàng tồn kho, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang chiếm tỷ trọng rất lớn là 90,9% vào cuối năm 2012 cho thấy công ty có nhiều công trình ñang thi công, tiến ñộ sản xuất tăng nhanh cũng làm cho chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ tăng lên
Năm 2012, số vòng quay hàng tồn kho là 14,18 vòng, kỳ luân chuyển hàng tồn kho là 25 ngày số vòng quay hàng tồn kho giảm 5 vòng so vơi năm 2011 Việc giảm tốc ñộ luân chuyển hàng tồn kho là do lượng hàng tồn kho của công ty tăng mạnh (63,5%), lớn hơn nhiều so với tốc ñộ tăng của giá vốn hàng bán Từ ñó cho thấy công tác quản lý hàng tồn kho của công chưa ñược tốt
- Khả năng thanh toán của công ty
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty thấp, cuối năm 2012 chỉ ñạt 1,0579 tức là một ñồng nợ ngắn hạn ñược ñảm bảo bằng 1,0579 ñồng tài sản ngắn hạn Bên cạnh là các hệ số khả năng thanh toán nhanh, khả năng thanh toán tức thời giảm và ở mức thấp lần lượt là 0,8174 và 0,0282.ðiều ñó cho thấy, khả năng thanh toán của công ty chưa cao, cần phải xem xét lại ñể ñảm bảo an toàn hơn
2.2.2.2 Kinh nghiệm quản trị VLð tại Tổng CTCP ñầu tư quốc tế VIETTEL
- ðối với tiền và các khoản tương ñương tiền: Năm 2012 vốn bằng tiền là 1.392.113 trñ chiếm tỷ trọng 22,12% tổng số vốn lưu ñộng của công ty Năm 2013, vốn bằng tiền tăng thêm 407.600 trñ làm vốn bằng tiền tăng lên 1.799.713 trñ tuy nhiên tỷ trọng trong cơ cấu vốn lưu ñộng của công ty lại giảm xuống chỉ còn chiếm 16,71% do vốn lưu ñộng của công ty thời ñiểm này tăng mạnh so với năm 2012 Trong ñó tăng chủ yếu là do tiền mặt của công ty ñã tăng lên hơn 269.144 trñ tương ứng tăng 27,48% Bước sang năm 2014, vốn tiền mặt của công ty lại tiếp tục tăng
và ñạt 1.973.112 trñ và chiếm 10,65% trong cơ cấu vốn lưu ñộng
Trong kết cấu vốn tiền mặt, tiền mặt luôn chiếm tỷ trọng chủ yếu Năm 2012, tiền mặt của công ty là 979.499 trñ chiếm 70,36%, năm 2013 là 1.248.643 trñ chiếm
Trang 26Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 20
69,38%, năm 2014 là 1.607.972 trñ chiếm 81,49% Việc vốn tiền mặt chiếm tỷ trọng cao là một ñiều tốt cho công ty khi việc thanh toán những khoản nợ, những khoản chi tiêu phát sinh ñột ngột một cách hợp lí và dễ dàng hơn.Tuy nhiên, việc dự trữ tiền mặt lớn sẽ làm tăng chi phí cơ hội của việc giữ tiền và dễ thất thoát
- ðối với khoản phải thu
Các khoản phải thu luôn chiếm một tỷ trọng rất lớn trong cơ cấu vốn lưu ñộng của công ty Năm 2012, các khoản phải thu là 2.552.064 trñ chiếm ñến 40,64% trong cơ cấu vốn lưu ñộng Năm 2013, các khoản phải thu ñã tăng lên là 4.272.219 trñ tuy nhiên lại chỉ chiếm 39,68% trong cơ cấu vốn lưu ñộng do trong thời gian này vốn lưu ñộng ñã tăng mạnh từ 6.291.621 trñ lên mức 10.767.337 trñ làm cho tỷ trọng của các khoản phải thu giảm xuống Năm 2014, các khoản phải thu của công ty là 6.044.293 trñ chiếm tỷ trọng 62,64% trong cơ cấu vốn lưu ñộng Nguyên nhân khiến cho tỷ trọng khoản phải thu trong cơ cấu vốn lưu ñộng giảm xuống chủ yếu là do vốn lưu ñộng ñã có sự tăng trưởng mạnh mẽ thời gian này khi ñạt mức tăng là 12.226.151 trñ trong giai ñoạn 2012 – 2014 này
Trong kết cấu các khoản phải thu, phải thu khách hàng luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất, cụ thể năm 2012 là 1.525.169 trñ chiếm 59,76% kết cấu các khoản phải thu, năm 2013 là 3.436.986 trñ chiếm 80,45% kết cấu các khoản phải thu, năm 2014
là 3.929.108 trñ chiếm 65% kết cấu các khoản phải thu Các khoản thu khách hàng chiếm tỉ trọng lớn tuy làm cho kết cấu các khoản phải thu tăng cao tuy nhiên tiềm
ẩn nhiều rủi ro khi dễ biến thành các khoản phải thu khó ñòi
- ðối với hàng tồn kho
Hàng tồn kho chiếm một tỷ trọng lớn trong cơ cấu vốn lưu ñộng của công ty
Cụ thể
Năm 2012 hàng tồn kho của công ty là 1.664.930 trñ chiếm 26,54% cơ cấu vốn lưu ñộng của công ty.Năm 2013 hàng tồn kho của công ty là 3.678.589 trñ chiếm 34,16% cơ cấu vốn lưu ñộng của công ty.Năm 2014 hàng tồn kho của công
ty là 4.951.909 trñ chiếm 26,74% cơ cấu vốn lưu ñộng của công ty
Qua phân tích trên về sự biến ñộng của hàng tồn kho trong giai ñoạn 2012 –
Trang 27Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 21
2014 vừa qua chủ yếu là do việc ứ ñọng hàng chưa thể cung cấp ra cho thị trường cùng với việc các hợp ñồng mua bán của Viettel Global với các ñối tác cho các thị trường của Viettel nhiều lần làm thừa hàng hóa nên phải lưu kho ñể bảo quản
Việc hàng tồn kho dù tăng mạnh trong giai ñoạn này về số tiền tuy nhiên tỷ trọng lại giảm xuống là do vốn lưu ñộng tăng mạnh thời gian này Giai ñoạn 2012 –
2013 hàng tồn kho của công ty tăng 2.013.659 trñ tương ñương với mức tăng 120,9%, ñến giai ñoạn 2013 – 2014 thì tăng ít là 1.273.320 trñ tương ñương với mức tăng 34,61%
Kỳ luân chuyển vốn lưu ñộng tăng rất nhanh trong giai ñoạn này khi năm
2012 chỉ là 812,64 ngày/1 vòng quay chu kỳ và tăng lên thành 1248,7 ngày năm
2013 và năm 2014 là 2000 ngày cho thấy tốc ñộ luân chuyển vốn lưu ñộng của công
ty ñang có vấn ñề và diễn ra chậm hơn qua các năm
Tỷ suất sinh lời vốn lưu ñộng giảm qua các năm từ năm 2012 là 6,19% có tăng lên không ñáng kể ở năm 2013 là 6,42% nhưng ñến năm 2014 giảm mạnh xuống chỉ còn 1,4% cho ta thấy vốn lưu ñộng ñưa vào kinh doanh của công ty giai ñoạn này suy giảm doanh thu rất ñáng kể dẫn ñến lợi nhuận sau thuế giảm mạnh
Hệ số thanh toán hiện hành của công ty biến ñổi không ngừng qua từng năm khi năm 2012 là 1,23 lần giảm xuống 1,005 lần năm 2013 cho thấy tài sản có thể chuyển ñổi của công ty giai ñoạn này là giảm xuống còn ñến năm 2014 tăng lên 1,434 lần cho thấy tài sản thanh khoản có thể chuyển ñổi của công ty tăng lên khá nhiều
Khả năng thanh toán của công ty giảm mạnh khi hệ số thanh toán nhanh chỉ
là 0,91 lần năm 2012 và năm 2013 còn bị giảm xuống 0,66 lần cho thấy tài sản thanh khoản của công ty không ñáp ứng ñủ nhu cầu thanh toán ngắn hạn nhưng ñến năm 2014 lại tăng lên 1,05 lần cho thấy tài sản ngắn hạn của công ty phần nào ñáp ứng ñủ nhu cầu thanh toán trong thời gian ngắn
2.2.2.3 Kinh nghiệm quản trị VLð tại công ty TNHH Thươngmại Quốc tế ICD
Vốn lưu ñộng năm 2012 so với năm 2011 tăng 1.970.301.006 ñồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 2,513 %
- Phân tích chi tiết các khoản mục ta thấy
Trang 28Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 22
+ Tiền và các khoản tương ñương tiền giảm 5.064.433.355 ñồng, tương ứng giảm 41,154 % Tỷ trọng của tiền và các khoản tương ñương tiền giảm mạnh, năm
2011 chiếm tỷ trọng 15,696% thì ñến năm 2012 chỉ chiếm 9,01 % trong tổng vốn
lưu ñộng của công ty, ñiều này làm ảnh hưởng ñến khả năng thanh toán của công ty
+ Các khoản phải thu tăng 5.511.364.465 ñồng,tương ứng tăng 13,129 %.Tỷ trọng các khoản phải thu chiếm là lớn nhất, năm 2011 chiếm 53,542% thì trong năm
2012 tăng lên 59,087% trong tổng vốn lưu ñộng của công ty
+ Hàng tồn kho tăng 1.607.429.042 ñồng,tương ứng tăng 7,971% Tỷ trọng hàng tồn kho tăng từ 25,721% năm 2011 lên 27,09% trong năm 2012 ðây là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn thứ hai trong tổng vốn lưu ñộng, hàng tồn kho của công ty ngày càng tăng lên là do tình hình kinh tế khó khăn nên khả năng tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp giảm làm cho hàng tồn kho tăng lên Lượng hàng tồn kho chiếm quá lớn trong tổng vốn lưu ñộng là chưa hợp lý, vì vậy ñể ñảm bảo cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp ñược tiến hành liên tục, tránh ứ ñọng vốn, doanh nghiệp cần tính toán mức dự trữ hợp lý hơn
+ Tài sản ngắn hạn khác giảm 84.059.146 ñồng, tương ứng giảm 2,13 % Tỷ trọng tài sản ngắn hạn khác năm 2011 là 5,04% thì sang năm 2012 giảm còn 4,81%
trong tổng vốn lưu ñộng của công ty
Vậy, vốn lưu ñộng của công ty tăng chủ yếu là do các khoản phải thu, hàng tồn kho tăng, còn tiền và các khoản tương ñương tiền, tài sản ngắn hạn khác lại giảm Như vậy, việc phân bổ vốn lưu ñộng trong năm 2012 của công ty chưa hợp
lý Vốn bằng tiền chiếm tỷ trọng nhỏ làm giảm khả năng thanh toán các khoản nợ ñến hạn của công ty Mặt khác giá trị các khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn và ngày càng tăng như thế là không tốt vì ñây là phần vốn của công ty bị chiếm dụng sẽ làm ảnh hưởng không nhỏ ñến hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng và không ñủ vốn ñể ñảm bảo cho quá trình kinh doanh
- Vòng quay vốn lưu ñộng năm 2012 là 0,44vòng, ñiều này cho thấy trong một chu kỳ vốn lưu ñộng quay ñược 0,4354 vòng hay một ñồng vốn lưu ñộng trong
kỳ tạo ra 0,44 ñồng doanh thu thuần Số vòng quay này trong năm 2011 là 0,52
Trang 29Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 23
vòng Vòng quay vốn lưu ñộng năm 2012 so với năm 2011 giảm 0.09 vòng tương ứng với tỷ lệ giảm 16,37%
Số ngày luân chuyển vốn lưu ñộng năm 2012 là 838 ngày tức trong khoảng thời gian 838 ngày thì vốn lưu ñộng luân chuyển ñược một vòng, năm 2011 số ngày vốn lưu ñộng luân chuyển ñược một vòng là 701 ngày So với năm 2011 thì số ngày luân chuyển vốn lưu ñộng năm 2012 tăng 137 ngày hay tỷ lệ tăng 19,5435% Như vậy hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng của công ty là chưa tốt Vòng quay của vốn lưu ñộng giảm
là do tổng doanh thu của doanh nghiệp giảm nhưng vốn lưu ñộng bình quân lại tăng
- Số vòng quay các khoản phải thu ngắn hạn năm 2012 là 0,77 vòng cho thấy tốc ñộ chuyển ñổi các khoản phải thu thành tiền mặt trong một chu kỳ ñược 0,77 vòng ứng với số ngày thu hồi các khoản phải thu là 472 ngày Năm 2011 số vòng quay các khoản phải thu ngắn hạn là 1,01 vòng ứng với số ngày thu hồi các khoản phải thu là 360 ngày Các khoản phải thu năm 2012 ñược thu hồi chậm hơn năm 2011, ñiều này nghĩa là vốn của công ty bị chiếm dụng ngày càng nhiều Số vòng quay các khoản phải thu năm 2012 giảm 0,24 vòng tương ứng với tỷ lệ giảm 23,77% Số ngày phải thu ngắn hạn tăng 112 ngày hay tỷ lệ tăng 31,11% Nguyên nhân vòng quay các khoản phải thu ngắn hạn giảm là do tổng doanh thu của doanh nghiệp giảm nhưng các khản phải thu ngắn hạn bình quân của doanh nghiệp lại tăng lên Như vậy công tác quản lý các khoản phải thu ngắn hạn chưa tốt
- Vòng quay hàng tồn kho năm 2012 là 1,48 vòng nghĩa là trong một chu kỳ hàng tồn kho luân chuyển ñược 1,48 vòng,chỉ tiêu này năm 2011 là 1.50 vòng Số vòng quay hàng tồn kho giảm 0,02 vòng tương ứng với tỷ lệ giảm 1,62% cho thấy việc kinh doanh của công ty là không tốt
Số ngày chu chuyển hàng tồn kho năm 2012 là 247 ngày hay kỳ ñặt hàng bình quân của doanh nghiệp là 247 ngày, chỉ tiêu này năm 2011 là 1,50 vòng Năm
2012 một vòng quay hàng tồn kho tăng 4 ngày hay tỷ lệ tăng 1,65% Như vậy việc quản lý hàng tồn kho của công ty chưa tốt, số ngày luân chuyển hàng tồn kho tăng làm cho hàng tồn kho bị ứ ñọng nhiều Nguyên nhân vòng quay hàng tồn kho giảm
là do giá vốn hàng bán tăng và hàng tồn kho bình quân tăng nhưng tỷ trọng tăng của
Trang 30Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 24
hàng tồn kho bình quân nhanh hơn tỷ trọng tăng của giá vốn hàng bán
- Doanh thu thuần của công ty năm 2012 so với năm 2011 giảm 3.463.385.856 ñồng tương ứng giảm 9,11% Doanh thu giảm là do lượng hàng hóa bán ra của doanh nghiệp giảm, cho thấy hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp trong năm 2012 không ñược tốt
- Năm 2012 tuy nền kinh tế rất khó khăn làm cho số lượng hàng hóa của công ty tiêu thụ ñược ít nhưng công ty vẫn làm ăn có lãi,tuy nhiên số lãi ñó không cao Năm 2012 lợi nhuận từ hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ñạt 600.377.205 ñồng trong khi năm 2011 lợi nhuận của doanh nghiệp ñạt6.387.577.751 ñồng So với năm 2011, mức giảm lợi nhuận của công ty trong năm 2012 lên ñến 5.787.200.546 ñồng tương ứng giảm 90,61%
- Mặc dù doanh thu và lợi nhuận ñều giảm ở mức cao nhưng số vốn lưu ñộng bình quân trong công ty lại tăng 6.342.214.909 ñồng so với năm 2011 tương ứng tăng 8,68%, ñiều này cho thấy công ty ñã bỏ lượng vốn lớn ñể duy trì hoạt ñộng sản xuất kinh doanh
- Hệ số doanh thu trên vốn lưu ñộng của công ty: Năm 2011 một ñồng vốn lưu ñộng có thể tạo ra 0,52 ñồng doanh thu thì sang năm 2012 một ñồng vốn lưu ñộng chỉ có thể tạo ra 0.44 ñồng doanh thu
Hệ số doanh thu trên vốn lưu ñộng của công ty năm 2012 so với năm 2011 giảm 0,09 lần tương ứng với tỷ lệ giảm 16,37 %
- Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu ñộng của công ty: Năm 2011 một ñồng vốn lưu ñộng có thể tạo ra 0,087 ñồng lợi nhuận thì sang năm 2012 một ñồng vốn lưu ñộng có thể tạo ra 0,008 ñồng lợi nhuận
Qua những phân tích trên cho thấy hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng trong kỳ của công ty không ñược tốt ,vòng quay vốn lưu ñộng giảm
2.2.3 Bài học kinh nghiệm quản trị VLð cho CTCP Cơ giới và Xây dựng Thăng Long
- Các doanh nghiệp cần có những biện pháp tốt nhất ñể ñiều chỉnh lượng tiền tồn quỹ sao cho ñạt mức tối ưu và duy trì ñược khả năng thanh toán tức thời ở mức hợp lý nhưng nếu doanh nghiệp ñang ở trong tình trạng thặng dư ngân quỹ thì sẽ
Trang 31Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 25
chuyển bớt sang loại tài sản khác, nếu bị thâm hụt ngân quỹ thì cần phải nhanh chóng tiến hành một số biện pháp ñể ñáp ứng nhu cầu thâm hụt ngân quỹ như : vay tín dụng thương mại, vay tín dụng ngân hàng…
- Vòng quay các khoản phải thu tăng tương ứng với kỳ thu tiền bình quân giảm có thể do: Doanh thu tăng trong khi các khoản phải thu giảm, doanh thu tăng và các khoản phải thu cũng tăng nhưng tốc ñộ tăng doanh thu lớn hơn tốc ñộ tăng của các khoản phải thu hoặc doanh thu giảm và các khoản phải thu cũng giảm nhưng tốc
ñộ giảm của doanh thu phải chậm hơn tốc ñộ giảm của các khoản phải thu
- Vòng quay hàng tồn kho tăng tương ứng với kỳ luân chuyển hàng tồn kho giảm có thể do: Gía vốn hàng bán tăng trong khi hàng tồn kho bình quân giảm, giá vốn hàng bán tăng và hàng tồn kho bình quân tăng nhưng tốc ñộ tăng doanh thu phải lớn hơn tốc ñộ tăng của hàng tồn kho bình quân hoặc giá vốn hàng bán giảm và hàng tồn kho bình quân giảm nhưng tốc ñộ giảm của giá vốn hàng bán phải chậm
hơn tốc ñộ giảm của hàng tồn kho bình quân
2.3 Các công trình nghiên cứu liên quan
Về lý luận, quản trị và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng là vấn ñề không mới và ñã có rất nhiều công trình nghiên cứu khác nhau về vấn ñề này, có thể ñưa ra một số ñề tài nghiên cứu
- Phạm Thị ðức Hạnh, Nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu ñộng tại Nhà máy gạch ngói Long Xuyên, Trường ðại học An Giang - năm 2004
- Nguyễn Thị Mai Anh, Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại TNHH trên ñịa bàn Hà Nội, ðại học
Kinh tế quốc dân – năm 2005
- Trần Thị Mỹ An, Vốn lưu ñộng và hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng tại Công
ty Cổ phần Thiết bị thương mại Thương Mai, ðại học Thương Mại - Năm 2004
- Ngô Thị Hoàng Yến, Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng tại Công ty Cổ phần ðầu tư và Xây dựng – VVMI,Học Viện Tài Chính–
năm 2013
Tuy nhiên, chưa có một công trình nghiên cứu nào ñề cập một cách toàn diện
và cụ thể về quản trị vốn lưu ñộng tại CTCP Cơ giới và Xây dựng Thăng Long
Trang 32Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 26
Trang 33Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 27
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu
3.1.1 Quá trình thành lập và phát triển CTCP cơ giới và xây dựng Thăng Long
3.1.1.1 Thông tin chung về công ty
+ Mã số thuế: 0101518165
3.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
- Từ năm 1974- 2004 do yêu cầu của tình hình, nhiệm vụ công ty ñã 5 lần
thay ñổi với nhiều tên gọi khác nhau: Công ty Cơ giới 6, Xí nghiệp Cơ giới 6, Công
ty Thi công Cơ giới Thăng Long, Công ty Cơ giới và Xây dựng Thăng Long
- Giai ñoạn sau cổ phần hóa (từ ngày 08 tháng 7 năm 2004 ñến nay)
Theo quyết ñịnh 2295/Qð-BGTVT ngày 08 tháng 8 năm 2003 của Bộ giao thông vận tải, ngày 29 tháng 6 năm 2004, Công ty Cơ giới và Xây dựng Thăng Long
ñã tổ chức ðại hội cổ ñông sáng lập với tên gọi Công ty Cổ phần Cơ giới và Xây dựng Thăng Long, chính thức chuyển sang hoạt ñộng theo mô hình Công ty cổ phần
Hiện tại mức vốn ñiều lệ là 33.119 triệu ñồng, trong ñó Tổng Công ty xây dựng Thăng Long nắm giữ 735.980 cổ phần tương ứng 7.360 triệu ñồng (chiếm 22,22% vốn ñiều lệ), các cổ ñông khác nắm giữ cổ phần tương ứng 25.759 triệu ñồng
Do có thành tích xuất sắc công ty ñã 3 lần nhận Huân chương lao ñộng hạng
2 và hạng 3, 6 bằng khen các loại, 3 cờ thi ñua và 2 cúp vàng ñồng thời liên tục ñạt Tập thể lao ñộng xuất sắc: 2001-2014
3.1.2 Ngành nghề kinh doanh của Công ty
3.1.2.1 Ngành nghề kinh doanh
- Xây dựng các công trình giao thông trong và ngoài nước, bao gồm: cầu,
Trang 34Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 28
ñường, nhà ga, sân bay, bến cảng, hầm;
- Xây dựng các công trình công nghiệp: kho, xưởng sản xuất, bến bãi, lắp dựng cột ăngten thu phát, xây dựng cơ sở hạ tầng, san lấp mặt bằng;
- Xây dựng công trình dân dụng: nhà ở, nhà làm việc, văn phòng, trụ sở;
- Xây dựng công trình thuỷ lợi: trạm bơm, cống, ñập, ñê, kè, kênh mương;
- ðầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng, cụm dân cư, ñô thị, khu công nghiệp, giao thông, vận tải;
- Tư vấn thiết kế, thí nghiệm vật liệu, tư vấn ñầu tư, tư vấn giám sát các công trình không phải do công ty thi công;
- Sản xuất và lắp dựng kết cấu thép, cấu kiện bê tông cốt thép thường và dự ứng lực, bê tông nhựa; sản xuất và cung ứng bê tông thương phẩm;
3.1.2.2 Sản phẩm chủ yếu
- Các công trình giao thông bao gồm: Cầu, ñường nhựa, ñường bê tông, nhà
ga, sân bay, bến cảng, hầm;
- Các công trình công nghiệp: Kho, xưởng sản xuất, bến bãi, lắp dựng cột ăngten thu phát, xây dựng cơ sở hạ tầng, san lấp mặt bằng
- Các công trình dân dụng: Nhà ở, nhà làm việc, văn phòng, trụ sở
- Các công trình thuỷ lợi: Trạm bơm, cống, ñập, ñê, kè, kênh mương
- Các công trình cơ sở hạ tầng, cụm dân cư, ñô thị, khu công nghiệp, giao thông, vận tải
- Sản xuất và lắp dựng kết cấu thép, cấu kiện bê tông cốt thép thường và dự ứng lực, bê tông nhựa; sản xuất và cung ứng bê tông thương phẩm
3.1.3.Cơ cấu bộ máy tổ chức và chức năng nhiệm vụ
3.1.3.1 Tổ chức hoạt ñộng kinh doanh chung
-Hội ñồng quản trị
Trang 35Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 29
- Ban giám ñốc và Kế toán trưởng
Có thể nói ñội ngũ bộ phận quản lý của công ty khá tốt, tất cả ñều có trình ñộ ñại học trở lên
Sơ ñồ 3.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty
- Khối văn phòng
+ Phòng Tài chính kế toán
ðại hội ñồng cổ ñông
Tổng giám ñốc
Các ñội cầu
Các ñội ñường
Phòng vật tư
Phòng hành chính
Phòng
tổ chức cán bộ lao ñộng
Trung tâm tư vấn QLDA
Phòng kinh tế
kế hoạch
Trang 36Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 30
+ Xí nghiệp quản lý khai thác hệ nổi
+ Xí nghiệp ñầu tư và kinh doanh ñô thị
+ Xí nghiệp Bêtông và xây lắp
- Các ñội thi công: Gồm 08 ñội
Tổng số cán bộ công nhân viên: 280 người (không bao gồm lao ñộng thuê ngoài thường xuyên 150 người), trong ñó: Nhân viên khối văn phòng: 55 người Nhận xét: Hiện tại mô hình tổ chức và bố trí lao ñộng của Công ty là hợp lý, tương ñối gọn nhẹ, tính chuyên môn hóa cao, góp phần tiết kiệm ñược chi phí và gia tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh
3.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
- Hội ñồng quản trị
Hội ñồng quản trị là cơ quan quản trị cao nhất của Công ty cổ phần cơ giới
và xây dựng Thăng long giữa hai kỳ ñại hội cổ ñông HðQT có 05 thành viên do ðại hội ñồng cổ ñông bỏ phiếu bầu hoặc miễn nhiệm Thành viên của HðQT ñược trúng cử với ña số phiếu (ít nhất 51% cổ ñông tham gia ñại hội tán thành bằng phiếu kín) do HðQT Tổng công ty Xây dựng Thăng Long ra quyết ñịnh chuẩn y
Hội ñồng quản trị có nhiệm vụ quyết ñịnh các vấn ñề liên quan ñến mục ñích, quyền lợi của công ty phù hợp với pháp luật, trình ñại hội cổ ñông các báo cáo kết quả kinh doanh, quyết toán hằng năm, thực hiện phân phối lợi nhuận cho các bên có liên quan, quyết ñịnh và phê duyệt các phương án tổ chức bộ máy, nhân sự, chế ñộ thưởng phạt, ăn chia… trong công ty
- Ban kiểm soát
Là tổ chức thay mặt cổ ñông ñể kiểm soát mọi hoạt ñộng kinh doanh quản trị
về ñiều hành của Công ty Ban kiểm soát có 3 người do ðại hội cổ ñông bầu và bãi
Trang 37Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 31
miễn với ña số phiếu bằng thể thức trực tiếp và bỏ phiếu kín
- Phòng tài chính kế toán
Chịu sự chỉ ñạo trực tiếp của giám ñốc Công ty, ñồng thời chịu sự chỉ ñạo và kiểm tra về mặt nhiệm vụ của kế toán trưởng cấp trên và của cơ quan tài chính, thống kê cùng cấp Có chức năng
+ Giúp giám ñốc công ty tổ chức, chỉ ñạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán, thống kê, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế của Công ty theo cơ chế quản lý mới + Phân tích hoạt ñộng kinh tế tài chính
+ Kiểm tra kiểm soát các hoạt ñộng kinh tế tài chính
+ Tổ chức thực hiện hạch toán kế toán phải thực hiện theo ñúng pháp lệnh
kế toán và thống kê của Nhà nước ban hành: Như hệ thống các chứng từ ghi chép ban ñầu, hệ thống tài khoản và sổ sách, hệ thống biểu mẫu báo cáo, hệ thống và tính các chỉ tiêu kinh tế, tài chính
- Phòng kĩ thuật thi công
+ Lập thiết kế tổ chức thi công cho các công trình xây dựng hoặc hạng mục
do công ty trúng thầu hoặc do Tổng công ty giao
+ Kiểm tra, giám sát, nghiệm thu chất lượng công trình
+ Xử lý các sự cố trong quá trình thi công
+ Lập hồ sơ hoàn công sau khi kết thúc công trình
+ Nhận thiết kế công trình phù hợp với khả năng
- Phòng vật tư
+ Cung ứng, mua bán, bảo quản, quản lý vật tư
+ Kiểm tra việc sử dụng và quyết toán vật tư
+ Quản lý tiết kiệm vật tư, nhiên liệu
Trang 38Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 32
- Phòng tổ chức cán bộ- lao ñộng
Phòng tổ chức cán bộ- lao ñộng là một bộ phận tham mưu cho giám ñốc Công
ty về mặt chấp hành các chế ñộ chính sách công tác cán bộ, công tác giáo dục ñào tạo, tuyên truyền thi ñua, công tác bảo hộ lao ñộng, công tác thanh tra bảo vệ nội bộ
- Phó phòng kiêm kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm ñiều hành các nhân viên kế toán tổng hợp số liệu báo cáo tài chính theo dõi chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty
- KT vật tư tài sản cố ñịnh: phản ánh số lượng, giá trị hiện có và tình hình biến ñộng theo từng loại vật liệu, dụng cụ, trích khấu hao TSCð, phân bổ trị giá công cụ dụng cụ vào chi phí sản xuất tại ñơn vị
- KT thanh toán lương và BHXH: Chịu trách nhiệm theo dõi số lượng lao
Kế toán trưởng
PPKT
tổng hợp
KT thanh toán lương
& BHXH
KT vật tư TSCð
KT ngân hàng và công
KT quỹ tiền mặt
KT các ñội sản xuất thi công công trình
Trang 39Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 33
ñộng, lập bảng tính lương và các khoản trích theo lương
- KT ngân hàng và công nợ: Theo dõi các khoản công nợ, tình hình thanh toán công nợ với các nhà cung cấp, các khoản phải trả cho người lao ñộng và theo dõi doanh thu thực hiện của doanh nghiệp
Trang 40Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 34
- KT quỹ tiền mặt: Chịu trách nhiệm bảo quản và lưu chuyển tiền mặt của cụng ty, thực hiện nghiệp vụ nhập xuất tiền mặt tại quỹ của công ty theo các chứng
từ hợp lệ do kế toán lập Cuối ngày ựối chiếu với sổ quỹ của kế toỏn ựể phỏt hiện sai sút kịp thời sửa chữa
- KT các ựội sản xuất thi công công trình: có nhiệm vụ là lập bảng chấm công cho ựội và thu thập các chứng từ gửi về cho phòng kế toán tại công ty
3.1.4 đánh giá cơ sở vật chất kỹ thuật
3.1.4.1 đánh giá năng lực sản xuất
- Về cơ sở vật chất: Hệ thống máy móc thiết bị - cơ sở vật chất của công ty khá hiện ựại và ựa dạng bao gồm các tài sản như
+ Nhà cửa vật kiến trúc (nguyên giá 6.549 trự)
+ Máy móc thiết bị (nguyên giá 24.510 trự) như búa rung, cần trục, máy cẩu, máy ựào, máy ủi, máy xúc, máy bơmẦẦ
+ Phương tiện vận tải truyền dẫn (nguyên giá 13.157 trự) bao gồm ô tô, xe trộn bê tôngẦ
+ Các tài sản khác
để ựáp ứng nhu cầu công việc, ựồng thời tăng năng lực sản xuất, công ty thường xuyên ựầu tư mới và sửa chữa nâng cấp hệ thống máy móc thiết bị hàng năm Mặc dù giá trị còn lại trên sổ sách tài sản cố ựịnh của công ty không lớn (13.320 triệu ựồng) tuy nhiên thực tế, công ty còn có nhiều máy móc phương tiện vận tải hết khấu hao nhưng vẫn còn sử dụng giá trị 23.167 trự
- Về năng lực của ựội ngũ nhân sự: Công ty có ựội ngũ cán bộ công nhân lành nghề, có kinh nghiệm, có nhiều năm gắn bó và trải qua nhiều công trình đây cũng là một lợi thế so với rất nhiều doanh nghiệp trong ngành
Kết luận: Công ty có năng lực sản xuất kinh doanh tương ựối tốt cả về máy móc thiết bị cũng như năng lực của cán bộ công nhân viên Qua thực tế cho thấy năng lực ựó ựã ựược khẳng ựịnh qua uy tắn trên thị trường nhiều năm qua Công ty
ựã từng thi công các công trình trọng ựiểm quốc gia, có tắnh chất phức tạp cao với chất lượng công trình tốt, ựảm bảo tiến ựộ ựộ như: công trình gói thầu số 01, gói