1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI VIỆT NAM

19 483 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 111 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giá trị của đất được đo bằng số lượng,diện tíchha,km^2và độ phìđộ màu mỡ thích hợp cho cấy công nghiệp và lương thực.Từ đó ta thấy tài nguyên đất của nước ta được thống kê như sau:diện t

Trang 1

TIỂU LUẬN ĐẤT ĐAI

VIỆT NAM

[Type the document subtitle]

Tuyen

Trang 2

LUẬN

ĐẤT

ĐAI

VIỆT

NAM

Trang 3

TIỂU LUẬN

ĐẤT ĐAI VIỆT NAM

Trang 4

1,khái niệm về đất đai,diện tích đất đai nước ta

Đất là một dạng tài nguyên vật liệu của con người.Đất có hai

nghĩa:đất đai là nơi ở,xây dựng cơ sở hạ tầng của con người và thổ nhưỡng là mặt bằng để sản xuất nông lâm nghiệp

Đất theo nghĩa thổ nhưỡng là vật thể thiên nhiên có cấu tạo độc lập,lâu đời hình thành do kết quả của nhiều yếu tố đá gốc,động thực vật,khí hậu,địa hình và thời gian.Thành phần cấu tạo của đất gồm các hạt khoáng chiếm 40%,hợp chất humic 5%,không khí 20%

và nước 35%

Giá trị của đất được đo bằng số lượng,diện tích(ha,km^2)và độ phì(độ màu mỡ thích hợp cho cấy công nghiệp và lương thực).Từ

đó ta thấy tài nguyên đất của nước ta được thống kê như sau:diện tích 331212km^2,bao gồm 327480km^2 đất liền và hơn 4200km^2 biển nội thủy với hơn 2800 hòn đảo.địa hình nước ta rất đa dạng theo các vùng tự nhiên như vùng tây bắc,đông bắc,tây nguyên có những đồi và núi đầy rừng,trong khi đất phẳng che phủ khoảng ít hơn 20%.Núi rừng chiếm độ 40%,đồi 40% và độ che phủ khoảng 75%.Nhìn tổng thể Việt Nam gồm 3 miền với miền bắc có cao

nguyên và vùng châu thổ sông hồng,miền trung là vùng đất thấp ven biển,những cao nguyên theo dãy Trường Sơn và mieebf nam

là vùng châu thổ cửu long.Diện tích đất canh tác chiếm 17% tổng

diện tích đất Việt Nam(việt Nam_Wikipedia Tiếng Việt)

2,phân loại đất đai

2.1,Theo quyết định của điều 13 luật đất đai năm 2003,căn cứ vào mục đích sử dụng đất,đất đai được phân loại như sau: A,nhóm đất nông nghiệp

-Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa,đất đồng cỏ dùng để chăn nuôi,đất trồng cây hàng năm khác

-Đất trồng cây lâu năm

Trang 5

-Đất rừng sản xuất

-Đất rừng phòng hộ

-Đất rừng đặc dụng

-Đất nuôi trồng thủy sản

-Đất làm muối

-Đất nông nghiệp khác theo quy định của chính phủ

B,nhóm đất phi nông nghiệp,bao gồm:

-Đất ở gồm đất ở tại nông thôn,đất ở tại đô thị

-Đất xây dựng trụ sở cơ quan,xây dựng công trình sự nghiệp

-Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng,an ninh

-Đất sản xuất,kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất xây dựng khu công nghiệp,đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất,kinh

doanh,đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản,đất sản xuất vật liệu xây dựng,làm đồ gốm

-đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông,thủy lợi,đất xây dựng các công trình văn hóa,y tế,giáo dục và đào

tạo,thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng,đất có di tích lịch sử_văn hóa,danh lam thắng cảnh,đất xây dựng các công trình công cộng khác theo quy định của chính phủ

-Đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng

-Đất có công trình là đình,đền,miếu,am,từ đường,nhà thờ họ

-Đất làm nghĩa trang,nghĩa địa

-Đất sông,ngòi,kênh,rạch,suối và mặt nước chuyên dùng

-Đất phi nông nghiệp khác theo quy định của chính phủ

Trang 6

3,nhóm đất chưa sử dụng bao gồm các loại đất chưa xác định mục

đích sử dụng.(luatminhkhue.vn/dat/ )

2.2,theo tính chất của đất:

*Đất vùng đồng bằng,ven biển:

-Đất mặn: +đất mặn sú vet đước

+Đất mặn nhiều -Đất phèn:+phèn tiềm tàng

+phèn hoạt động -Đất phù sa:+phù sa trung tính ít chua

+phù sa chua +phù sa Glây

*Đất vùng đồi núi:

-Đất xám: +xám bạc màu

+xám Feralit -Đất đỏ: +nâu đỏ

+nâu vàng

A,nhóm đất mặn:

-Ở Việt Nam nhóm đất này có diện tích 971356 ha(năm 2000)chiếm khoảng 3% diện tích tự nhiên của cả nước

-phân bố:chủ yếu ở các tỉnh vùng đồng bằng Nam Bộ như Bạc Liêu,Kiên Giang,Cà Mau,Trà Vinh và ở các tỉnh ven biển vùng đồng bằng Bắc Bộ như Quảng Ninh,Hải Phòng,Thái Bình,Nam Định,Ninh Bình và Thanh Hóa.Ngoài ra còn một số diện tích đất mặn nội địa phân bố ở Ninh Thuận,Bình thuận được xếp là đất mặn kiềm

-Hướng sử dụng và cải tạo:

Trang 7

+Đất mặn là một trong những loại đất xấu ở Việt Nam,muốn sử dụng đất có hiệu quả người ta phải tiến hành cải tạo đất với mục tiêu:

• Giảm tổng số muối tan đến mức bình thường cho cây trồng

• Tăng cường hàm lượng các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng

• Từng bước cải thiện tính chất vật lý của đất

Để đạt được các mục tiêu trên cần phải áp dụng các biện pháp tổng hợp như thủy lợi,canh tác,phân bón trong đó thủy lợi được coi

là biện pháp quan trọng hàng đầu

Biện pháp thủy lợi:

+ Cần tiến hành xây dựng các hệ thống kênh,mương tưới để rửa mặn và hệ thống mương tiêu để tiêu mặn trên mặt và nước ngầm.Có 3 phương pháp rửa mặn thường được áp dụng:rửa trên mặt đất,rửa thấm và rửa theo phương pháp kết hợp cả 2 hình thức trên

+ Muốn cải tạo cơ bản đất mặn,nhất thiết phải áp dụng biện pháp rửa thấm là tốt nhất

Biện pháp phân bón:

+ Phân hữu cơ có tác dụng rất tốt đối với đất mặn.Ngoài giá trị cung cấp dinh dưỡng,phân bón hữu cơ dần dần cải thiện kết cấu đất.Một số loại cây phân xanh phát triển tốt trên đất mặn như bèo,dâu,điền thanh hạt tròn nên phát triển những cây này ở vùng đất mặn

+ Đối với phân khoáng nên tăng cường đầu tư N,P,K cho phù hợp với từng loại cây trồng trong đó chú ý quan tâm đến phân lân yếu tố dinh dưỡng hạn chế đối với cây trồng ở đây

Biện pháp canh tác:

+ Cần xây dựng chế độ canh tác hợp lý cho vùng đất mặn

Trang 8

_Đối với đất mặn nhiều tốt nhất là đưa vào trồng các cây

có khả năng chịu mặn như cói,phân xanh trong một số năm để cải tạo độ mặn rồi sau đó mới trồng lúa hay các loại hoa màu khác

_Những nơi đất mặn ít cần đưa vào các công thức luân canh hợp lý giữa các cây trồng để hạn chế quá trình tích lũy hay bốc mặn trong đất.Đối với vùng đã được cải tạo cũng không được để đất bị hạn,ở những vùng không thuận lợi trong việc tưới do thiếu nước ngọt rửa mặn thì tuyệt nhiên cũng không nên làm ải

B,đất phèn:

-Đất phèn ở Việt Nam có khoảng 2 triệu ha,chiếm 6,5%diện tích đất

tự nhiên toàn quốc

-Phân bố:tập trung nhiều nhất ở đồng bằng Nam Bộ,trong các tỉnh

Long An,Đồng Tháp,An Giang,Kiên Giang ở đồng bằng Bắc Bộ có một số ít diện tích ở Hải Phòng,Thái Bình ngoài ra còn gặp rải rác

ở một số tỉnh thuộc miền trung

-Theo phân loại đất của FAO-UNESCO đất phèn được xác định do

sự có mặt ở trong phẫu diện của đất.

• Nếu đất chỉ có tầng chứa vật liệu sinh phèn gọi là đất phèn tiềm tàng

• Đất có tầng phèn(thường có cả tầng sing phèn) gọi là đất phèn hoạt động

+Tầng sinh phèn là tầng tích lũy vật liệu chứa phèn

+Tầng phèn là một dạng tầng xuất hiện trong quá trình hình thành và phát triển của đất phèn tiềm tàng

-Vì vậy,nhóm đất phèn được chia ra thành các đơn vị:

+ Đất phèn tiềm tàng:có diện tích khoảng 600ha,tập trung chủ yếu ở ven biển đồng bằng Nam Bộ

+đất phèn hoạt động:có khoảng gần 1,4 triệu ha,phân bố chủ yếu ở đồng bằng Nam Bộ và một số tỉnh đồng bằng Bắc Bộ

Trang 9

-Hướng sử dụng và cải tạo:

• Diện tích đất phèn bỏ hoang ở nước ta hiện nay còn khá

lớn.Những diện tích đất phèn đã được khai thác vào sản xuất cây trồng chủ yếu là trồng 2 vụ lúa(đông xuân và hè thu) năng suất cây trồng ở đây phụ thuộc rất nhiều vào lượng mưa hàng năm.Trên loại đất này,nông dân có kinh nghiệm”ém phèn”để trồng lúa bằng biện pháp cày nông,bừa sục,giữ nước liên tục

và tháo nước theo định kỳ.Với hệ thống thủy lợi ngày càng được hoàn thiện cùng với sự thay thế những giống có khả năng chống chịu phèn có thể đạt năng suất bình quân 6-7 tấn/ha/năm.Đất phèn là loại đất cần phải được cải tạo khi sử dụng,để cải tạo chúng người ta thường áp dụng các biện pháp chính sau:

+Biện pháp thủy lợi:

Để có thể sản xuất ở vùng đất phèn mới khai hoang phải tiến hành thau chua rửa mặn,do đó biện pháp thủy lợi phải được đặt lên hàng đầu.Muốn thau chua rửa mặn người ta thường tiến hành lên líp hoặc xây dựng hệ thống kênh tưới và kênh tiêu song song.Một số nơi có kinh nghiệm khoan các giêng sâu thường xuyên bơm nước lên ruộng rồi tiêu xuống mương tiêu,hạ thấp mực nước ngầm mặn

+Bón vôi cho đất:

Bón vôi có tác dụng rất tốt cho việc khử chua và hạn chế tác hại của nhôm di động trong đất.Lượng vôi phải sử dụng rất nhiều mà hiệu quả của chu kỳ bòn vôi lại rất ngắn(một đến hai vụ là chua trở lại).Do đó theo các kết quả nghiên cứu thì nên bón hàng năm,mỗi năm chỉ bón một lượng vừa phải là đạt hiệu quả kinh tế nhất

+Biện pháp phân bón:

Bón phân cân đối giữa N,P,K và hợp lý cho cây trồng.Trong các loại phân bón N,P,K cần lưu ý tới phân lân(P) bón ở đất phèn cho hiệu quả sử dụng rất cao,vì lân cũng chính là yếu tố dinh dưỡng hạn chế rõ nhất đối với cây trồng trên loại đất này

+Biện pháp canh tác:

Trang 10

Đối với các biện pháp canh tác việc làm đất cần phải lưu ý: giữ nước thường xuyên trong ruộng để trồng lúa,không nên để nước cạn và tuyệt đối không cày ải đối với đất phèn,những nơi đất bị phèn mạnh phải” lên líp” rửa phèn rồi mới sử dụng cho trồng trọt được

Đối với cây trồng phải lựa chọn những loại cây có tính chống chịu phèn.Ở nơi địa hình thấp trũng,ngập nước có thể trồng cói một số năm cho giảm lượng muối phèn trước khi trồng lúa.Những nơi có địa hình cao có thể trồng dứa,mía hoặc một số loại cây ăn quả có khả năng tồn tại và phát triển được ở đây

Trên thực tế,việc thau chua rửa mặn ở đây gặp rất nhiều khó khăn bởi những vùng đất phèn cũng là những vùng rất thiếu nước ngọt.

C,Đất phù sa:

-Nhóm đất phù sa bao gồm những loại đất được bồi tụ từ những sản phẩm phù sa của sông,không chịu ảnh hưởng của các quá trình mặn hóa và phèn hóa

-Do đặc điểm cấu tạo về địa chất và địa hình của nước ta những nhóm đất được bồi tụ phù sa thường hình thành về phía biển.Theo các hệ thống sông chính,phú sa được hình thành và phân bố thành hai đồng bằng châu thổ lớn là đồng bằng châu thổ sông Hồng và đồng bằng châu thổ sông Cửu Long.Ngoài ra còn một số dải đồng bằng hẹp ở vùng ven biển miền trung

+Đất phù sa của hệ thống sông Hồng:

• Là nhóm đất phù sa thuộc đồng bằng Bắc Bộ được hình

thành do sự bồi tích phù sa của hệ thống sông Hồng

• Diện tích khoảng 600000ha(bao gồm cả lưu vực sông Hồng

và sông Thái Bình)

• Phân bố tập trung chủ yếu ở các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ

như:Phú Thọ,Vĩnh Phúc,Hà Tây,

• Vùng đất này nằm gọn trong vùng châu thổ Bắc Bộ kẹp giữa hai dãy núi Tây Bắc và Đông Bắc,phía đông mở ra biển,phía

Trang 11

nam ngăn cách với đồng bằng Thanh Hóa bởi một dãy đồi núi thấp

+Đất phù sa của hệ thống sông Cửu Long:

• Hàm lượng phù sa trong nước sông Cửu Long thấp hơn sông Hồng

• Đất phú sa sông Cửu Long có diện tích khoảng 850000ha(lớn thứ hai sau diện tích đất phèn ở đồng bằng Nam Bộ)

• Phân bố dọc hai bên bờ sông Tiền Giang và Hậu Giang.Đây

là lớp phù sa trẻ nhất của đồng bằng nước ta

+Đất phù sa của hệ thống sông ngắn miền trung:

• Phần lớn các con sông miền trung nước ta đều bắt nguồn từ dãy Trường Sơn như sông Mã,sông Chu,sông Lam Những con sông này có đặc điểm chung là ngắn,dốc,chảy qua những vùng đất,mẫu chất nghèo dinh dưỡng hơn nên chúng thường

có độ phì nhiêu thấp hơn so với đất phù sa sông Hồng và sông Cửu Long

-Phân loại:

+Đất phù sa trung tính ít chua:

• Diện tích:225987ha

• Là đơn vị đất phù sa màu mỡ có dung tích hấp thu và mức độ bão hòa bazơ cao

• Đất phù sa trung tính ít chua phân bố chủ yếu ở vùng trung tâm châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long

+Đất phù sa chua:

• Diện tích:1665892ha

• Là đơn vị đất phổ biến nhất trong nhóm đất phù sa ở Việt Nam.Phân bố từ Bắc vào Nam và chiếm đại bộ phận diện tích đất phù sa ở vùng đồng bằng ven biển miền Trung,ở đồng

Trang 12

phù sa chua thường phân bố bao quanh đất phù sa trung tính

ít chua nằm ở vùng trung tâm

+Đất phù sa có tầng đốm rỉ:

• Diện tích:theo thống kê chưa đầy đủ có khoảng mấy chục nghìn ha

• Phân bố ở các vùng có địa hình hơi cao hoặc cao,vị trí xa sông trên toàn vùng đồng bằng.Gặp ở hầu hết các vùng đất phù sa nhưng nhiều nhất ở đồng bằng sông Cửu Long

• Đặc điểm chung của đơn vị đất này là tầng mặt có phản ứng chua mạnh,các tầng bên dưới ít chua hơn

+Nhóm đất Glây:

• Theo phân loại đất phát sinh ở Việt Nam năm 1976,nhóm đất glây và than bùn có tên gọi chung là nhóm đất lày.Sau khi áp dụng hệ thống phân loại đất của FAO_UNESCO,WRB(tỷ lệ 1/1000000)chúng được tách ra làm hai nhóm đất glây và đất than bùn được tách riêng

• Diện tích:450000ha

• Loại đất này tập trung chủ yếu ở các khu vực thấp trũng nhất của đồng bằng thuộc các tỉnh Ninh Bình.Phân bố rải rác xen với các rải đất khác thuộc các tỉnh Hà Nội,Vĩnh Phúc,Bắc Giang Một số diện tích rải rác khác ở miền Đông Nam

Bộ.Đất được hình thành ở những nơi thấp,trũng ứ đọng nước hoặc có mức nước ngầm nông gần sát mặt đất

• Cải tạo và sử dụng nhóm đất glây:

_cải tạo đất bằng thủy lợi _cải tạo đất bằng biện pháp canh tác _cải tạo đất bằng phân bón

D,Đất vùng đồi núi Việt Nam:

-Nhóm đất xám:

Trang 13

+diện tích:19970642ha.

+Phân bố:nhóm đất này rất phổ biến ở vùng đồi núi,ngoài ra còn gặp ở vùng giáp ranh giữa đồi núi với đồng bằng(vùng bán sơn địa)và vùng phú sa cũ

+Được hình thành do sự tác động của một số quá trình:rửa trôi,tích lũy Fe,Al,tích lũy chất hữu cơ và mùn,hóa chua

+Đất xám bạc màu:

_diện tích:1791021ha

_phân bố:gặp ở trung du và miền núi phía Bắc,các tỉnh miền trung,Tây Nguyên,Đông Nam Bộ

_đất xám bạc màu thì chua,nghèo chất dinh dưỡng thường xuyên khô

hạn.Trồng các loại cây chịu hạn như ngô,khoai,sắn,lúa cạn,điều,cao su,cây

họ đậu

+Đất xám Feralit:

_diện tích:14789505ha _gặp ở hầu hết các tỉnh trung du và miền núi nước ta

+Phân loại đất 1996,nhóm đất xám có 5đơn vị:

_Đất xám bạc màu điển hình _Đất xám có tầng loang lổ _Đất xám glây

_Đất xám Feralit _Đất xám mùn trên núi

-Nhóm đất đỏ:

Trang 14

+Đất đỏ được hình thành trên nhiều loại đá mẹ khác nhau như bazan,điabaz,gabro,đá vôi Đất đỏ gặp ở nhiều dạng địa hình khác nhau:cao nguyên lượn gió,dốc thoải,dốc và chia cắt mạnh

+Trong phân loại theo phát sinh,đất đỏ nằm trong nhóm đất

đỏ vàng(đất Feralit) với các tên như dất đỏ trên đá bazan.Trong phân loại theo FAO_UNESCO,nhóm đất đỏ có

3 đơn vị:

_đất nâu đỏ _đất nâu vàng _đất mùn vàng đỏ trên núi

a.Đất nâu đỏ:

• Diện tích:2425288ha

• Phân bố:các tỉnh Tây Nguyên,Đông Nam Bộ,Quảng Trị.Nghệ An,Thanh Hóa

• Đá mẹ chủ yếu là đá bazan

b.Đất nâu vàng:

• Diện tích:421159ha

• Phân bố:Lạng Sơn,Cao Bằng,Sơn La,Nghệ An,Tây Nguyên,Đông Nam Bộ

• Đất phát triển trên sản phẩm phong hóa của đá macma bazơ,macma trung tính và đá vôi trong điều kiện nhiệt đới ẩm,mưa nhiều

• Đất này thích hợp với nhiều loại cây trồng cạn như:ngô,các loại đỗ,khoai lang,sắn,lúa nương Chú ý chống xói mòn và bón thêm phân N,P,K cho cây trồng cụ thể

c.Đất mùn vàng đỏ trên núi:

• Diện tích:168247ha

Trang 15

• Phân bố:nằm ở vùng núi,trong độ cao tuyệt đối

từ 700-900 đến 2000m.Khí hậu lạnh và ẩm,nhiệt

độ bình quân trong năm từ 15-20’C.Thảm rừng xanh tốt.Đây là loại đất Feralit phát triển trên đá macma bazơ,trung tính hoặc đá vôi có tầng tích lũy nhiều mùn

• Đất có thành phần cơ giới nặng,tảng lớn hoặc cục,đất khá tơi xốp ở tầng mặt.Phản ứng đất chua,đất giàu mùn.Các chất dinh dưỡng khác trung bình,riêng lân dễ tiêu,kali trao đổi thấp

• Đất này nên để trồng rừng hoặc rừng tự nhiên phát triển

3.Thực trạng đất nước ta hiện nay:

Bởi vì:+Đất là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá

+Là địa bàn cho các quá trình biến đổi và phân hủy các phế thải khoáng và chất hữu cơ

+Là nơi cư trú cho các loài động,thực vật và con người +Địa bà để lọc nước và cung cấp nước

+Ngoài ra,đất còn phục vụ cho con người ở nhiều lĩnh vực như nông nghiệp,công nghiệp,xây dựng.giao thông Tuy nhiên lớp đất có khả năng canh tác này lại chịu những tác động mạnh mẽ của thiên nhiên và các hoạt đông canh tác của con người dẫn đến thoái hóa đất.Sự thoái hóa của đất biểu hiện dưới nhiều hình thức,vì thế rất khó đánh giá tiềm năng màu mỡ của đất,do sự đa dạng của việc sử dụng đất,mức độ công nghệ,các tiêu chuẩn về quản lí và sức ép dân số.Đặc biệt kỹ thuật canh tác và ý thức của người dân Việt Nam còn kém đã dẫn đến hiện tượng suy thoái đất đã và đang diễn ra trầm trọng

A,Tìm hiểu thế nào là đất bị suy thoái:

-Đất bị suy thoái là những loại đất do những nguyên nhân tác

Ngày đăng: 28/09/2014, 08:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w