1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Nội dung kiểm soát chứng từ

2 465 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 11,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm soát tính rõ ràng, đầy đủ trung thực của nội dung ghi trên chứng từ, tính hợp pháp hợp lệ của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kiểm soát tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng

Trang 1

Kiểm soát tính rõ ràng, đầy đủ trung thực của nội dung ghi trên chứng từ, tính hợp pháp hợp lệ của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kiểm soát tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ

▪ Kiểm tra chứng từ kế toán phải đầy đủ, đúng quy định hợp lệ, hợp pháp, kiểm tra chữ ký thẩm quyền, dấu, và tài khoản định khoản trên chứng từ

▪ Đối chiếu chứng từ với bảng liệt kê chi tiết và các bút toán hoạch toán đảm bảo việc hạch toán đầy đủ, chính xác, đúng tính chất, đúng tài khoản, phát hiện sai sót trong hạch toán kế toán để điều chỉnh kịp thời

+ Kiểm soát tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các yếu tố ghi trên chứng từ;

sự khớp đúng giữa các liên của một nghiệp vụ kinh tế, tài chính

+ Kiểm soát tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế tài chính phản ánh trong chứng từ nhằm đảm bảo không vi phạm các chế độ thể lệ về quản lý kinh tế, tài chính; Kiểm soát tính hợp lý (hợp lệ) của nghiệp vụ đảm bảo phù hợp với các chỉ tiêu kế hoạch, chỉ tiêu dự toán, định mức kinh tế

+ Kiểm tra tính chính xác, khớp đúng của các chỉ tiêu số lượng, giá trị ghi trong chứng từ

+ Kiểm soát việc chấp hành quy chế quản lý nội bộ của những người lập, kiểm tra, xét duyệt đối với từng loại nghiệp vụ kinh tế tài chính

+ Kiểm soát việc ghi chép chính xác, kịp thời nghiệp vụ được phản ánh trên chứng từ vào sổ sách kế toán

b Trách nhiệm kiểm soát chứng từ kế toán tại đơn vị ngân hàng

Hàng ngày, các cán bộ sau phải có trách nhiệm kiểm soát tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ kế toán:

+ Giao dịch viên (hoặc kế toán viên) có trách nhiệm kiểm soát khi tiếp nhận,

xử lý nghiệp vụ, ghi chép vào sổ sách kế toán

+ Trưởng phòng kế toán hoặc người được uỷ quyền có trách nhiệm kiểm soát lại để chấp thuận việc xử lý nghiệp vụ của giao dịch viên (hoặc kế toán viên) đồng thời thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát đối với nghiệp vụ kinh tế, tài chính

+ Đối với chứng từ quy định phải có chữ ký của cán bộ nghiệp vụ hoặc cán bộ quản lý nghiệp vụ thì các cán bộ này cũng phải có trách nhiệm kiểm soát chứng từ kế toán và chịu trách nhiệm về nội dung của chứng từ kế toán

Ngày đăng: 27/09/2014, 11:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w