1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng khung nội dung kiểm soát chất lượng các dự án công trình giao thông đường bộ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh quản lý

76 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 4,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định mục tiêu kiểm soát chất lượng các dự án giao thông đường bộ dựa trên cơ sở các văn bản hệ thống quy định pháp quy đang hiệu lực từ đó rút ra những nội dung để theo dõi, xem xé

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

NGUYỄN VĂN KHEN

XÂY DỰNG KHUNG NỘI DUNG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG CÁC DỰ ÁN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH QUẢN LÝ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

Đà Nẵng - Năm 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

NGUYỄN VĂN KHEN

XÂY DỰNG KHUNG NỘI DUNG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG CÁC DỰ ÁN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH QUẢN LÝ

Chuyên ngành : Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

Mã số : 60.58.02.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS NGUYỄN QUANG ĐẠO

Đà Nẵng - Năm 2017

Trang 3

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả

Trang 4

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Mục lục

Tóm tắt luận văn

Danh mục các hình

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Một số khái niệm cơ bản về quản lý chất lượng công trình giao thông đường bộ 3

1.1.1 Một số khái niệm có liên quan về quản lý chất lượng công trình giao thông đường bộ 3

1.1.2 Một số khái niệm liên quan về kiểm soát chất lượng 7

1.1.3 Khái niệm chất lượng dự án xây dựng 9

1.1.4 Hệ thống các văn bản pháp lý 9

1.2 Hiện trạng công trình giao thông đường bộ và thực trạng kiểm soát chất lượng các dự án công trình giao thông đường bộ thuộc Ủy ban nhân tình quản lý 11

1.2.1 Hiện trạng công trình giao thông đường bộ thuộc Ủy ban nhân tình quản lý 11

1.2.2.Thực trạng kiểm soát chất lượng các dự án công trình giao thông đường bộ thuộc Ủy ban nhân tỉnh Trà Vinh quản lý 12

1.3 Kết luận chương 1 15

Chương 2: CƠ SỞ VÀ ĐỀ XUẤT KHUNG NỘI DUNG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ 16

2.1 Nguyên tắc kiểm soát 16

2.1.1 Mục tiêu phát triển bền vững 16

2.1.2 Vòng đời chu kỳ dự án kiểm soát 19

2.1.3 Hệ thống kiểm soát 19

2.1.4 Trình tự thực hiện 27

a Ý tưởng quy hoạch 27

b Lập dự án 27

c Thực hiện dự án 28

d Vận hành khai thác 28

2.1.5 Nội dung chất lượng 28

2.2 Đề xuất khung nội dung kiểm soát chất lượng 33

2.2.1 Khung nội dung kiểm soát chất lượng giai đoạn ý tưởng quy hoạch 33

Trang 5

2.2.4 Khung nội dung kiểm soát chất lượng giai đoạn vận hành dự án 46

2.3 Kiến nghị chương 2 48

Chương 3: VÍ DỤ VẬN DỤNG CÁC NỘI DUNG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG TUYẾN ĐƯỜNG - GIAI ĐOẠN 2 -ĐƯỜNG TRÁNH QUỐC LỘ 60 THUỘC ĐỊA PHẬN THỊ TRẤN TIỂU CẦN, HUYỆN TIỂU CẦN, TỈNH TRÀ VINH 50

3.1 Giới thiệu tổng quát về tỉnh Trà Vinh và Tuyến đường giai đoạn 2 Đường tránh Quốc lộ 60 thuộc địa phận thị trấn Tiểu Cần, huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh 50

3.2 Đặc điểm và quy mô đầu tư dự án Đường tránh Quốc lộ 60 thuộc địa phận thị trấn Tiểu Cần, huyện Tiểu Cần 51

3.2.1 Vị trí 51

3.2.2 Quy mô xây dựng, công suất, các thông số kỹ thuật chủ yếu 51

3.2 Một số nội dung chất lượng không đạt chất lượng yêu cầu 53

3.3 Nhận xét và đánh giá chung về quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công của gói thầu XL2 56

3.4 Đề xuất một số giải pháp 56

3.5 Kết luận chương 3 59

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60

1 Kết luận 60

2 Kiến nghị 60

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 61 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

Trang 6

ÁN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ THUỘC ỦY BAN NHÂN

DÂN TỈNH TRÀ VINH QUẢN LÝ

Học viên: Nguyễn Văn Khen Chuyên ngành: KTXD Công trình giao thông

Mã số: 60.58.02.05 Khóa 31 Trường Đại học Bách khoa – ĐHĐN

Tóm tắt: Thông qua phương pháp tổng hợp và phân tích các vấn quản lý chất lượng dự

án các công trình giao thông đường bộ được Nhà nước hoặc các nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư nhằm thu được chất lượng sản phẩm của mình như mong muốn Xác định mục tiêu kiểm soát chất lượng các

dự án giao thông đường bộ dựa trên cơ sở các văn bản hệ thống quy định pháp quy đang hiệu lực từ

đó rút ra những nội dung để theo dõi, xem xét các quá trình thực hiện ra sản phẩm có đúng với yêu cầu chất lượng không và phát hiện ngăn chặn nó nhằm mục đích đạt được yêu cầu đề ra cua dự án

Để phân tích sâu hơn các nội dung kiểm soát chất lượng các dự án công trình giao thông đường ta cần xem xét tất cả các giai đoạn hình thành nên dự án, thông quá việc kiểm soát chất lượng vòng đời của một dự án, gồm bốn giai đoạn: Ý tưởng quy hoạch, lập dự án, thực hiện dự án, vận hành dự

án, nếu một giai đoạn nào ảnh hưởng đến chất lượng thì sẽ dẫn đến chất lượng của dự án Dựa trên kết quả nguyên cứu của luận văn, tác gải đã vận dụng vào tuyến đường tránh quốc lộ 60 của tỉnh Trà Vinh

Từ khóa: Kiểm soát chất lượng, quản lý chất lượng theo ISO, kiểm soát chất lượng các

công trình giao thông thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh quản lý

ON BUILDING THE CONTENT FRAME OF QUALITY CONTROL FOR ROAD TRAFFIC CONSTRUCTION PROJECTS MANAGED BY THE

PEOPLE’S COMMITTEE OF TRA VINH PROVINCE

Abstract: Through synthesizing and analyzing the quality management issues of road

traffic construction projects which were funded or invested by the State or investors in order to obtain the desired product quality Determine the objectives of quality control of road traffic projects based on the current legal documents, thereby draw the contents required to follow, and review whether the implementation processes meet the quality requirements or not and detect and prevent the mistakes in order to meet the given requirements To analyze the quality control of road traffic projects in a deeper manner, it is important to consider all stages forming the project, through the quality control of the project’s life cycle, including four stages: Planning ideas, project planning, project implementation, project operation, if any stage’s quality is affected, the quality of the whole project will be affected Based on the research results, the author has applied to the bypass of the national highway 60 in Tra Vinh province

Key words: Quality control, ISO quality management, quality control of traffic works

managed by the People’s Committee of Tra Vinh Province

Trang 7

Số hiệu Tên hình Trang

1.2 Sơ đồ hệ thống thành phần quản lý chất lượng công trình giao

1.5 Mạng lưới đường hiện trạng của tỉnh Trà Vinh 11

2.2 Hệ thống lôgíc tổng quát nghiên cứu quy hoạch giao thông

2.3 Mô hình hệ thống quản lý nhà nước về văn bản pháp quy 20 2.4 Hệ thống quản lý nhà nước về chất lượng công trình 21 2.5 Sơ đồ hệ thống quản lý chất lượng theo chuyên ngành giao

2.6 Sơ đồ hệ thống kiểm soát chất lượng công trình của chủ đầu

2.7 Hệ thống kiểm soát chất lượng công trình của nhà thầu 27

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngành Giao thông vận tải là ngành sản xuất đặc biệt Chức năng Giao thông vận tải của ngành có tầm quan trọng rất lớn đối với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước Nói về vấn đề này người ta gọi chức năng giao thông như là “Hệ tuần hoàn của cơ thể sống”, phục vụ cho sản xuất và các nhu cầu về đời sống của xã hội Các dự án công trình giao thông là sản phẩm hàng hóa thuộc ngành Giao thông vận tải Hàng năm các dự án công trình giao thông được đầu tư vốn có tỷ trọng tương đối lớn trong nền kinh tế quốc dân từ nhiều nguồn vốn khác nhau nhằm đáp ứng cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội Vì vậy chất lượng các dự án công trình giao thông là vấn đề cần được hết sức quan tâm, nó tác động trực tiếp đến sự phát triển bền vững và hiệu quả kinh tế của hạ tầng giao thông, ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của con người cũng như của xã hội Trong thời gian qua công tác kiểm soát chất lượng các dự án công trình giao thông có bước phát triển nhanh chóng, với sự tăng nhanh về số lượng cũng như trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý, sự lớn mạnh của đội ngũ công nhân kỹ thuật cùng với việc sử dụng thiết bị công nghệ mới hiện đại và các vật liệu chất lượng cao Đồng thời ngành rất quan tâm đến sự họp tác, học tập kinh nghiệm của các nước phát triển, có hệ thống giao thông hiện đại về mặt quản lý nhà nước hành lang pháp lý như các văn bản pháp quy, các chính sách

và các tiêu chuấn kỹ thuật ngày càng được điều chỉnh, bổ sung hoàn thiện hơn cho phù hộp với tình hình thực tế nước ta Vì vậy đã góp phần xây dựng nhiều công trình đường bộ đẹp, có chất lượng cao, góp phần quan trọng vào tăng trưởng, phát triển nền kinh tế nước nhà, phục vụ tốt cho lợi ích dân sinh xã hội

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được cũng còn không ít các dự án công trình giao thông có chất lượng chưa cao, chưa đáp ứng được các yêu cầu sử dụng, gây tốn kém thiệt hại về vật chất và con người Thực tế cho thấy một số dự án công trình giao thông trên địa bàn tỉnh Trà Vinh khi đưa vào khai thác sử dụng Ví dụ: Cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 53 đoạn Km 139+550-Km 168 (Đại An-Tập Sơn); Cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 60, huyện Càng Long, Cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 54, huyện Trà Cú Những công trình đang trong quá trình thi công đã đê xảy ra các sự

cố, xuống cấp kém chất lượng phải phá đi làm lại xử lý rất tốn kém như: Dự án thoát nước và xử lý nước thải thành phố Trà Vinh; Tuyến đường số 1 vào nhà máy nhiệt điện Duyên Hải

Tuy nhiên, khi nói đến chất lượng người ta thường hay tập trung nhiều vào khía cạnh thi công xây dựng công trình, mà quên rằng trong chuỗi các hoạt động xây dựng đã nêu đều có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, kết quả của quá trình trước

sẽ là đầu vào của quá trình tiếp theo Khi tiến hành quy hoạch đến quản lý khai thác

Trang 9

có một giai đoạn nào không đảm bảo yêu cầu về chất lượng thì trong các giai đoạn tiếp theo sẽ bị ảnh hưởng trực tiếp thậm chí mức độ thiệt hại còn rất nặng nề hơn và kéo dài khó khắc phục Có thế nói việc này như để nhiễm bệnh rồi mới tiến hành chữa trị nên không thế đem lại hiệu quả cao Rõ ràng, “phòng bệnh hơn chữa bệnh”, chất lượng công trình giao thông phải được quan tâm và kiểm soát cả một vòng đời

dự án Nhằm góp phần kiểm soát chất lượng dự án xây dựng, Cần thiết phải nguyên cứu, phân tích nội dung kiểm soát chất lượng công trình giao thông

Với sự nhìn nhận như vậy, ứng với thực tế công việc của mình, tôi muốn nghiên cứu xây dựng khung nội dung kiểm soát chất lượng công trình giao thông đường bộ Tuy nhiên, đây là một phạm trù rất rộng, đòi hỏi phải có thời gian nghiên cứu dài và kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực quản lý dự án thì mới có thể phân tích và đánh giá hết được Do vậy trong khả năng có thế của mình, tôi lựa chọn đề

tài nghiên cứu của luận văn là: “Xây dựng khung nội dung kiểm soát chất lượng các

dự án công trình giao thông đường bộ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh quản lý”

2 Mục tiêu chọn đề tài

- Mục tiêu tổng quát: Xây dựng đề xuất khung nội dung kiểm soát chất

lượng

- Mục tiêu cụ thể

+ Xác định vấn đề nghiên cứu và làm rõ các khái niệm

+ Tổng hợp và phân tích cơ sở lý thuyết, thực tế các nội dung có liên quan đến kiểm soát chất lượng dự án

+ Đề xuất khung nội dung kiểm soát chất lượng các dự án công trình giao thông thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh quản lý

+ Ví dụ minh họa kết quả nguyên cứu bằng một dự án cụ thể tại tỉnh Trà Vinh

3 Đối tượng nghiên cứu

Trong các dự án công trình giao thông đường bộ

4 Phạm vi nghiên cứu

- Lĩnh vực: Quản lý chất lượng nói chung và kiểm soát chất lượng công trình

giao thông đường bộ nói riêng;

- Giới hạn: Khung nội dung về các giải pháp, thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh quản lý

5 Phương pháp nghiên cứu

Tổng hợp và phân tích từ thực tế và lý luận nội dung kiểm soát chất lượng các dự án công trình giao thông

Trang 10

Chương 1

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Một số khái niệm cơ bản về quản lý chất lượng công trình giao thông đường bộ

1.1.1 Một số khái niệm có liên quan về quản lý chất lượng công trình giao thông đường bộ

Chất lượng là gì?

Để có thể nói đến chất lượng và kiểm soát chất lượng các dự án công trình giao thông đường bộ dưới đây ta sẽ tìm hiểu về một số khái niệm như sau:

- ISO 9000 [1] định nghĩa như sau “Chất lượng là tập hợp các đặc tính của

một thực thể, tạo cho thực thể đó có khả năng thoả mãn những nhu cầu đã được công bố hoặc còn tiềm ẩn”

- Theo Tiêu chuẩn của Anh [2] “ Chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong là tất cả những điều được gọi là chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ

chính là đặc trưng của sản phẩm hoặc dịch vụ để có thể thỏa mãn yêu cầu của

người tiêu dùng”

- Theo Tiêu chuẩn của Trung Quốc [2] “Chất lượng là Phản ánh đặc tính

tổng hòa của yêu cầu tiềm ẩn và những yêu cầu đã được xác định rõ ràng”

- Theo Tổng cục đo lường chất lượng [3] “Chất lượng là khả năng của một

tập họp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống hay quá trình để đáp ứng các yêu

cầu của khách hàng và các bên có liên quan ”

Theo các tài liệu vừa dẫn ra ở trên, dù ở các phương diện khác nhau nhưng nội hàm khái niệm về chất lượng không khác nhau nhiều ta có thể thấy:

- Chất lượng được mô tả các thuộc tính như: Đẹp, tốt, bền, tươi Vì thế chất

lượng vừa là khái niệm cụ thể nhưng cũng là khái niệm rất trừu tượng;

- Chất lượng là vấn đề thỏa mãn yêu cầu đặt ra, mà yêu cầu đặt ra ở mức

nào? Yêu cầu như thế nào thì tùy thuộc vào phía đối tác (có thể là khách hàng và cũng có thể là chủ đầu tư dự án);

Những đặc tính này nằm trong khung và nội dung yêu cầu được đặt ra đã công bố hay còn tiềm ẩn Chúng ta hiểu “Tiềm ẩn” của nhu cầu có thể xác nhận được hoặc chưa xác nhận được

Liên hệ với chất lượng công trình đường bộ, một số câu hỏi đặt ra: Nhu cầu của ai ? Nhu cầu về cái gì ? Nhu cầu tiềm ẩn là gì ?

Về tổng quát nhu cầu về chất lượng là nhu cầu của người sử dụng, người sử

Trang 11

dụng đường là những doanh nghiệp làm dịch vụ vận tải, là người dân đi trên đường Như vậy công trình giao thông đường bộ khác với vật dụng đó là người sử dụng là toàn dân, và được dùng công cộng Vì vậy Nhà nước có vai trò thay thế, đại diện cho người sử dụng Như thế một công trình giao thông đường bộ thì vai trò quản lý nhà nước rất quan trọng, không những đối với dự án nhà nước làm chủ đầu tư mà cả các dự án chủ đầu tư là cá nhân, tập thể hay doanh nghiệp Từ cách nhìn nhận như thể mới có thể quản lý toàn diện, đầy đủ đặc biệt là chất lượng các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ Bên cạnh đó yêu cầu (nhu cầu) về chất lượng

đường bộ cần được hiểu theo đặc thù và tính chất tương đối của chất lượng Trước

hết chất lượng công trình giao thông đường bộ không thể cụ thế hóa toàn bộ và nêu

ra ngay một lúc Bởi vì nó có thể thay đổi theo thời gian, không gian, ví dụ: Tai nạn

giao thông, ô nhiễm môi trường, nghĩa là vẫn còn những đặc tính tiềm ẩn mà trong suốt vòng đời cần bổ sung hoàn thiện Thứ hai, việc đạt được chất lượng yêu

cầu của công trình giao thông đường bộ liên quan đến suốt vòng đời (vòng chất lượng) của dự án Vì vậy chất lượng công trình giao thông đường bộ đã được thể hiện, thể thức hóa cho từng công trình, hạng mục trong đường bộ, ở mọi giai đoạn của một vòng chất lượng, những thể thức thể lệ đó chính là những chuẩn cứ, qui định, nêu tổng quát trong hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu

Để có thể khái quát chất lượng công trình giao thông đường bộ tác giả xin đề

cập đến một số đặc điểm, đặc thù như sau:

- Công trình, hạng mục có nhiều đặc thù riêng: đường, hầm, phà, thiết bị điều khiển giao thông, trong mạng lưới đường bộ là tài sản của nhà nước, là công trình dùng chung có lợi ích cho toàn cộng đồng, có liên quan đến mọi quy hoạch phát triển, quy hoạch ngành và quy hoạch xây dựng Chính bản thân công trình giao thông đường bộ phải được coi trọng công tác qui hoạch trong suốt vòng đời của nó

- Một đặc thù đối với một công trình giao thông đường bộ là để tạo ra một con đường (hình học đường) bảo đảm theo yêu cầu đòi hỏi phải tổng hòa 3 yếu tổ: bình đồ, trắc dọc, trắc ngang Cả 3 yếu tố này vừa có mối liên hệ mật thiết với nhau nhưng vừa có tính độc lập, thích hợp với địa hình, địa vật và các điều kiện tự nhiên nói chung Vì vậy khi lập dự án đầu tư công trình giao thông đường bộ không làm độc lập giữa khảo sát với thiết kế, không làm đo đạc địa hình hoàn chỉnh rồi về mới

thiết kế bình đồ bởi làm như vậy sẽ rất tổn kém công sức, tiền của và thời gian Do

đó, mọi ý tưởng thiết kế, giải pháp thiết kế cần được hình thành ngay từ khi khảo sát Đây là điều căn bản giữa đường bộ với công trình cầu, nhà cửa, Đặc thù này

đòi hỏi có đặc thù về tổ chứcquản lý lập dự án

Liên hệ cách nhìn nhận về chất lượng công trình giao thông đường bộ như

Trang 12

trên có thể tóm tắt chất lượng của công trình giao thông đường bộ như sau:

Chất lượng công trình giao thông chỉ nhà xây dựng tham gia vào công trình

để đảm bảo chất lượng công trình giao thông trên cơ sở trình độ công tác và mức độ hoàn thiện của công trình giao thông

Chất lượng công trình giao thông bao gồm: Chất lượng công tác điều tra xã hội, dự đoán lưu lượng giao thông, chất lượng v.v Chất lượng công tác trong quá trình xây dựng như chất lượng công tác quản lý, chất lượng công tác xây dựng và chất lượng công tác kiểm tra vật liệu đầu vào v.v Chất lượng công trình giao thông tốt hay xấu là sự phản ánh tổng hợp của các hạng mục, giai đoạn công việc đó, các phương diện của quá trình hình thành công trình chứ không phải là đơn vị thực hiện kiểm tra dựa vào sự kiểm nghiệm chất lượng Muốn đảm bảo chất lượng công trình giao thông chúng ta cần phải yêu cầu các cơ quan, đơn vị và các cán bộ điều hành quản lý một cách nghiêm ngặt tất cả các yếu tố có tính quyết định và ảnh hưởng đến chất lượng công trình giao thông, thông qua chất lượng công việc để đảm bảo chất lượng công trình giao thông

Mặt khác ta phải: Làm rõ mục tiêu và sự cần thiết phải đầu tư, phân tích mục tiêu thông qua lợi ích xây dựng đường; Xây dựng yếu tố đầu vào đảm bảo đủ tin cậy: Phương pháp khảo sát, điều tra, dự báo, phương pháp tổ chức quản lý, ;Yêu cầu về pháp luật: Phù hợp với các văn bản pháp quy được áp dụng bao gồm cả văn bản về quản lý và văn bản quy phạm (tuân thủ quy hoạch có điều chỉnh, được phép điều chỉnh, ), xác định khả năng, điều kiện và cơ hội đầu tư; Yêu cầu về mặt kỹ thuật: Tính chính xác, tính khoa học, tính thực tiển, tính sáng tạo, tính mỹ học, kinh

tế, an toàn lao động, an toàn công trình, Yêu cầu về lợi ích: Phải có mục tiêu rõ ràng, chính đáng đồng thời phải kèm theo là sự cần thiết đầu tư, sau đó phải so sánh chọn phương án có lợi ích theo yêu cầu đặt ra;

Quản lý chất lượng công trình giao thông?

- Theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP [4] khái niệm Quản lý chất lượng công

trình xây dựng “Hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia các hoạt động xây

dựng theo quy định của Nghị định này và pháp luật khác có liên quan trong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng công trình và khai thác, sử dụng công trình nhằm đảm bảo các yêu cầu về chất lượng và an toàn của công trình”

- Theo Tiêu chuẩn Việt Nam ISO 9000-2015 [1] Quản lý chất lượng là việc

quản lý liên quan đến chất lượng Quản lý chất lượng có thể bao gồm thiết lập chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng và các quá trình để đạt được những mục tiêu

chất lượng này thông qua hoạch định chất lượng, đảm bảo chất lượng, kiểm soát

chất lượng và cải tiến chất lượng

Trang 13

Tác giả nhận thấy quản lý chất lượng bao gồm 3 quá trình và được tác giả luận văn cụ thể ở sơ đồ Như vậy 3 quá trình này cũng là 3 nội dung tổng quát mà trong công tác quản lý chất lượng không bỏ sót Triển khai nội dung này được thể hiện trong hệ thống quản lý chất lượng

Quản lý chất lượng dự án công trình giao thông

Quy hoạch chất lượng

Đầu ra của tiêu chuẩn

thuyết minh công trình,

Kiểm soát chất lượng

Thành quả dự án kế hoạch quản lý chất lượng Định nghĩa tính thao tác Phiếu kiểm nghiệm

Triển khai chức năng chất

lượng Phân tích giá

thành/hiệu quả So ánh tiêu

chuẩn Sơ đồ quy trình

Phương pháp và kỹ năng quy hoạch chất lượng

Thẩm tra chất lượng

Bảng khống chế Sơ đồ liệt kê Thống kê điều tra theo hình thức bốc thăm Phân tích xu thuế sơ đồ quy trình

Quy hoạch quản lý chất

Hình 1.1 Sơ đồ khung quản lý chất lượng dự án công trình giao thông

Quy hoạch chất lượng: Xác định những tiêu chuẩn chất lượng nào cho phù hợp với dự án công trình giao thông, đồng thời quyết định cách thực hiện để đạt được mục tiêu cụ thể

Trang 14

Bảo đảm chất lượng: Đánh giá tình hình thực hiện toàn bộ dự án công trình giao thông trên cơ sở thông thường để tạo niềm tin, đảm bảo dự án công trình giao thông đó sẽ có thể đạt được tiêu chuẩn chất lượng theo quy định

Điều hành chất lượng: Giám sát và kiểm soát kết quả thực hiện của dự án công trình giao thông đã đề ra để xác định kết quả đó phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng có liên quan hay không đồng thời xác định phương thức thích hợp để loại trừ nguyên nhân dẩn đến kết quả của dự án công trình giao thông làm cho mọi người không thỏa mãn

Ba quá trình nêu trên ảnh hưởng lẩn nhau, tác động lẫn nhau, đôi khi cũng có

sự ảnh hưởng của ngoại cảnh Căn cứ vào tình hình cụ thể của dự án công trình giao thông, mỗi quá trình do một người hoặc một số người hoặc một tổ nhỏ hoàn thành Trong mỗi giai đoạn của dự án công trình giao thông, quá trình nêu trên xuất hiện ít nhất một lần

Quản lý chất lượng trong khuôn khổ quản lý dự án là hệ thống các phương pháp, phương tiện và hoạt động hướng tới việc thực hiện các yêu cầu và mong đợi của dự án và sản phẩm của nó

Như vậy có nghĩa là ta có thể phân chia ra quản lý chất lượng bản thân dự án công trình giao thông và quản lý chất lượng sản phẩm dự án Để quản lý chất lượng bản thân dự án ta cần phải hiểu chất lượng của bản thân dự án là gì?

Mối quan hệ giữa chất lượng sản phẩm dự án và chất lượng bản thân dự án

có thể được miêu tả qua các ví dụ như sau:

Các nổ lực đảm bảo hoàn thành dự án đúng thời hạn bằng cách tăng cường

độ làm việc có thể dẩn đến sự tăng lên của các sai lỗi trong các quá trình công nghệ, làm ảnh hưởng đến các chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm

Nghĩa là, các nổ lực đảm bảo chất lượng bản thân dự án có thể dẫn đến chất lượng kém của sản phẩm dự án

Các nổ lực đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật của sản phẩm dự án dẫn đến sự kéo dài thời gian trong thực hiện các công việc hoặc dẫn đến nhu cầu tăng lên về chi phí Như vậy, các nổ lực đảm bảo chất lượng sản phẩm dự án có thể dẫn đến chất lượng không đảm bảo của bản thân dự án

1.1.2 Một số khái niệm liên quan về kiểm soát chất lượng

Kiểm soát chất lượng là gì?

Nói đến kiểm soát chất lượng dự án tác giả dẫn chứng ra các khái niệm như sau:

- Theo Tiêu chuẩn Việt Nam ISO 9000-2015 [23] Kiểm soát chất lượng là “Một

phần của quản lý chất lượng tập trung vào việc thực hiện các yêu cầu chất lượng”

Trang 15

- Theo Viện nghiên cứu và đào tạo về quản lý [22] Quản lý chất lượng dự án: Kiểm soát chất lượng dự án là “tiến hành kiểm soát chất lượng dự án là quá trình đảm bảo cho chất lượng dự án được thực hiện một cách hoàn thiện”

Từ 02 khái niệm trên tác giả nhận định một khái niệm khá đầy đủ: “Kiểm

soát chất lượng là theo dõi, xem xét các quá trình thực hiện ra sản phẩm có đúng với

yêu cầu chất lượng không và phát hiện ngăn chặn”

Hình 1.2 Kiểm soát vòng đời dự án

Vậy kiểm soát chất lượng vòng đời dự án gồm có 4 giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Ý tưởng quy hoạch

- Giai đoạn 2: Lập dự án

- Giai đoạn 3: Thực hiện dự án

- Giai đoạn 4: Vận hành dự án

Khung kiểm soát chất lượng là gì?

Ví dụ công trình giao thông đường bộ của tỉnh Trà Vinh còn nghèo nàn, lạc hậu chưa công trình được bộ nhiều và ít tiếp cận với tiến bộ khoa học kỹ thuật và có

hệ thống sông ngòi chằn chịt do nằm trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long và gặp khó khăn trong vấn đề quản lý bến thủy nhiều Mặt khác tỉnh Trà Vinh nằm giữa hai con sông lớn là sông Tiền và sông Hậu lượng phù sa bồi đắp hàng năm là rất lơn do đó có nền đất yếu dầy đặt rất dể dẫn đến các công trình hư hỏng nền mặt thường hay gặp nhất hư hỏng nhất cụ thể Dự án thoát nước và xử lý nước thải thành

Kiểm soát vòng đời

Trang 16

phố Trà Vinh; Tuyến đường số 1 vào nhà máy nhiệt điện Duyên Hải do hai công trình trên chưa chú trọng lắm công tác xử lý nền Nhưng mặt khác thực tế tỉnh Trà Vinh có điều kiện kinh tế khó khăn về nguồn vốn thực hiện dự án nên thường hay bóp nhỏ lại quy mô thực hiện để đảm bảo dự án được phê duyệt và ghi nhận kế hoạch nguồn vốn được bố trí để dự án được triển khai thực hiện và thực chất đến nay tỉnh Trà Vinh đến nay chưa để xãy ra tình trạng nào xãy ra nghiêm trọng Từ những vấn đề trên tác giả xác định cần phải xây dựng nội dung kiểm soát chất lượng

để có trung kiểm soát chất lượng và tránh tình trạng dự án chạy theo nguồn vốn thực hiện bóp méo điều chỉnh nội dung chất lượng để dự án được thực hiện với nguồn vốn ít hơn thực tế của nó làm giảm chất lượng dự án phải điều chỉnh, bổ sung khi triển khai thực hiện dự án

1.1.3 Khái niệm chất lượng dự án xây dựng

- Theo Viện nghiên cứu và đào tạo về quản lý [22] Quản lý chất lượng dự án:

Chất lượng dự án bao gồm hai loại chất lượng sản phẩm đặt biệt là thực thể và dịch

vụ sản phẩm công trình kiến thức”

- Theo Quyết định số 18/2003/QĐ - BXD [3] Quy định quản lý chất lượng

công trình xây dựng giải thích “Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu

về an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình phù hợp với Quy chuẩn

và tiêu chuẩn xây dựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng giao nhận thầu xây dụng ”

Trên cơ sở hai định nghĩa trên tác giả cảm thấy khái niện của Viện nghiên cứu và đào tạo về quản lý, Quản lý chất lượng dự án: Chất lượng dự án bao gồm hai

loại chất lượng sản phẩm đặt biệt là thực thể và dịch vụ sản phẩm công trình kiến

Trang 17

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được Quốc hội khóa XIII thông qua ngày 26/11/2014, có hiệu lực từ ngày18/6/2014, có hiệu lực từ ngày 01/01/2015;

- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ quy định quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý

dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 5/4/2017 của Chính phủ về việc sử đổi,

bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 về quản lý dự

án đầu tư xây dựng công trình;

- Thông tư 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

- Thông tư số 16/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015;

Ngoài ra UBND tỉnh Trà Vinh và đơn vị liên quan đã ra nhiều văn bản, chỉ thị, hướng dẫn để chấn chỉnh và nâng cao công tác quản lý chất lượng trong quá trình thực hiện dự án, cụ thể như:

- Văn bản số 4290/UBND-KTKT ngày 30/12/2014 của UBND tỉnh về việc chấn chỉnh công tác đấu thầu nguồn vốn ngân sách nhà nước và trái phiếu chính phủ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, trong đó: “Rà soát, dừng ngay việc tổ chức đấu thầu đối

với các gói thầu chưa xác định rõ nguồn vốn, khả năng cân đối vốn Chỉ tổ chức lụa

chọn nhà thầu đối với gói thầu đã được bố trí kế hoạch vốn theo chỉ thị số TTg ngày 15/10/1011”

1792/CT Quyết định số 17/QĐ1792/CT UBND ngày 05/8/2014 của UBND tỉnh về việc Ban hành quy định phân cấp trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, theo đó; Điều 5 Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng

trên địa bàn tỉnh, có trách nhiệm: “Trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành các văn bản

triển khai, thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh; Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trước UBND tỉnh Lập kế hoạch kiểm tra thường xuyên, định

kỳ công tác quản lý chất lượng của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình và chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng và chất lượng công trình khi phát hiện dấu hiệu vi phạm về chất lượng hoặc theo yêu cầu; Kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng đối với công trình do Sở quản lý;Giúp UBND tỉnh tổ chức giám định chất lượng công trình xây dựng khi được yêu cầu và tổ chức giám định nguyên nhân sự cố đối với công trình chuyên ngành do Sở quản lý”

Trang 18

- Văn bản số 1165/UBND-KTKT ngày 17/4/2015 của UBND tỉnh về việc hướng dẫn thực hiện Luật xây dựng ngày 18/6/2014, theo đó: Chỉ thực hiện hướng dẫn các nội dung theo Luật xây dựng quy định

- Văn bản số 732/SXD-HĐXD ngày 28/10/2015 của Sở Xây dựng về việc tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng theo phân cấp và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, trong đó: “Để tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng theo phân cấp và bảo trì công trình xây dựng, Sở xây dựng Trà Vinh đề nghị các Sở, Ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các

huyện, thị xã và thành phố thực hiện một số nội dung sau: Công tác kiểm tra, công

tác nghiệm thu công trình xây dựng nghiêm túc thực hiện theo quy định tại điều 32 của Nghị định 46/NĐ-CP và điều 3, 4 của Quyết định số 17/QĐ-UBND”

1.2 Hiện trạng công trình giao thông đường bộ và thực trạng kiểm soát chất lượng các dự án công trình giao thông đường bộ thuộc Ủy ban nhân tình quản lý

1.2.1 Hiện trạng công trình giao thông đường bộ thuộc Ủy ban nhân tình quản lý

- Có 06 Đường tỉnh, với chiều dài 225 km;

- Cầu đường tỉnh: Có 34 cây cầu, với tổng chiều dài 2.257m;

- Có 42 đường huyện, với chiều dài 430km;

- Cầu đường huyện: Tổng chiều dài là 3.609,8m dài cầu

Hình 1.4 Mạng lưới đường hiện trạng của tỉnh Trà Vinh

Trang 19

1.2.2.Thực trạng kiểm soát chất lượng các dự án công trình giao thông đường bộ thuộc Ủy ban nhân tỉnh Trà Vinh quản lý

Đối với các dự án công trình giao thông đường bộ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh quản lý sau khi xây dựng đưa vào vận hành dự án, chất lượng của dự án cũng như khả năng đáp ứng được yêu cầu cho người sử dụng, phương tiện tham gia giao thông theo dự án được duyệt, phụ thuộc vào bốn giai đoạn: Ý tưởng quy hoạch, lập dự án, thực hiện dự án, vận hành dự án mỗi giai đoạn thực hiện trên phụ thuộc vào nhiều yếu tố, nhiều chủ thể tham gia đảm bảo chất lượng cũng như chất lượng của vòng đời dự án Công tác kiểm soát chất lượng dự án công trình giao thông đường bộ bao gồm các hoạt động kiểm soát chất lượng trong từng bước thực hiện: quy hoạch, khảo sát, thiết kế, đấu thầu, thi công, vận hành

Đối với các bước thực hiện như: Ý tưởng quy hoạch, lập dự án, thực hiện dự

án phụ thuộc vào: Các yếu tố kỹ thuật: Quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình (tiêu chuẩn thiết kế, tiêu chuẩn và công nghệ thi công) Vị trí địa điểm xây dựng công trình, đặc điểm địa hình, địa chất, thủy văn; Các chủ thể tham gia vào dự án:

Tư vấn lập, thẩm định dự án, thẩm tra; thiết kế kỹ thuật Các cơ quan quản lý nhà nước, Chủ đầu tư, Ban QLDA, Tư vấn giám sát xây dựng, kiểm định dự án và đặc biệt là nhà thầu thi công

- Giai đoạn ý tưởng quy hoạch: Thực tế cũng giống như một số tỉnh thành khác của cả nước, tỉnh Trà Vinh trong những năm gần đây có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển cơ sở hạ tầng giao thông Số lượng phương tiện cơ giới tăng, đi kèm với đó là cơ sở hạ tầng cũng được đầu tư chú trọng nhiều hơn Nhiều

dự án đã, đang và sắp triển khai đều mang tầm quan trọng và thiết thực Tuy nhiên, thực trạng công tác kiểm soát chất lượng quy hoạch giao thông đường bộ của tỉnh vẫn còn một số hạn chế như: Hiện tại việc quy hoạch giao thông ở Trà Vinh cũng chỉ dừng ở mức định hướng chưa rõ ràng, chưa có những chiến lược đúng đắn, các thành phần trong hệ thống giao thông vẫn đang ở trong trạng thái rời rạc, chưa có sự kết nối rõ ràng Hệ thống xe buýt hiện nay vẫn đang chạy theo những tuyến cũ, trạm trung chuyên bố trí chưa thật sự phù hợp chủ yếu là kết hợp giữa điểm trung chuyển dọc (tại trạm dừng trên tuyến), trung chuyển đầu cuối (tại các bến xe) mà không có các trạm chuyển ngang (giao cắt giữa các tuyến) làm cho vấn đề kết nối giữa các tuyến bị hạn chế; chưa có làn riêng dành cho xe buýt dẫn đến tình trạng lộn xộn, ùn tắc vào giờ cao điểm (vì xe buýt có bề ngang tương đối rộng, tốc độ chạy chậm nên cản trở dòng xe phía sau) Giữa hệ thống xe buýt và

hệ thống bến xe không có sự kết nối thông qua các trạm trung chuyển, dẫn đến người dân chủ yếu vẫn sử dụng các phương tiện cá nhân như xe ôm, người thân đưa đón hoặc sử dụng phương tiện xe taxi

- Giai đoạn lập dự án: Trong quá trình lập dự án, lập hồ sơ thiết kế và giám sát tác giả trong xây dựng: Ngoài một số ít các doanh nghiệp Tư vấn lớn có truyền

Trang 20

thống, bề dày kinh nghiệm, còn lại là các doanh nghiệp Tư vấn nhỏ lẻ mới hình thành trong những năm gần đây, còn yếu về năng lực Hiện nay thiếu các tư vấn chất lượng cao ở tầm vĩ mô trong việc đề xuất các chủ trương đầu tư xây dựng, quy hoạch, lập dự án, đề xuất các giải pháp kỹ thuật công nghệ chính xác, hợp lý, khả thi; Trong nhiều trường hợp đã để xảy ra các sai sót, phải điều chỉnh cho quá trình xây dựng gây tốn kém, lãng phí, ảnh hưởng lớn đến chất lượng công trình Nhiều tổ chức tư vấn do đòi hỏi bức bách của công việc mà hình thành, chưa có những định hướng, chiến lược phát triển rõ rệt Các Công ty tư vấn xuất hiện tràn lan, đã bắt đầu có hiện tượng một số doanh nghiệp tư vấn về việc thực hiện dịch vụ theo kiểu môi giới hoặc thuê mượn, thiếu thực lực gây hiện tượng cạnh tranh không lành mạnh trong hoạt động tư vấn Chính vì vậy trong quá trình lập dự án công trình còn

có nhiều thiếu sót và hạn chế

- Trong quá trình lập dự án: Khi đưa ra quy mô dự án, Tư vấn còn lệ thuộc quá nhiều vào ý chí của các cơ quan quản lý Nhất là các dự án đi qua các địa phương, các Tư vấn đều lập theo đề nghị của địa phương (Quy mô, hướng tuyến…) mà không chủ động theo đề xuất của mình, dẫn đến khi lập thiết kế kỹ thuật phải điều chỉnh lại thiết kế cơ sở

- Giai đoạn thực hiện dự án:

+ Trong bước thiết kế kỹ thuật (Thiết kế bản vẽ thi công): Công tác khảo sát điều tra địa chất, thủy văn không chính xác (Trong công tác này hầu hết lại không được chủ đầu tư nghiệm thu tại hiện trường mà chỉ nghiệm thu trên hồ sơ) Các giải pháp thiết kế đưa ra ở một số dự án không phù hợp, các công trình đang thi công dở dang phải thay đổi giải pháp kỹ thuật, phải tạm dừng để điều chỉnh thiết kế hoặc thiết kế bổ sung Các biểu hiện về chất lượng khi công trình thi công xong đưa vào

sử dụng đã xảy ra hiện tượng nứt, lún, sụt trượt, xử lý nước ngầm… Không thể nói chỉ do sai sót của đơn vị thi công mà còn là do sai sót của thiết kế gây ra Hơn nữa hiện nay nhu cầu đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông lớn, các tổ chức Tư vấn thuộc

Bộ GTVT không phát triển thêm, vẫn chỉ là các đơn vị trước đây, nhiều đơn vị chưa đầu tư phát triển về chiều sâu; Trong khi đó nhiều tổ chức Tư vấn tư nhân được thành lập nhưng năng lực còn hạn chế, thiếu thiết bị khảo sát, phòng thí nghiệm, thiếu chuyên gia giỏi… chưa thực hiện được các dự án lớn, kỹ thuật phức tạp

+ Công tác thẩm tra, thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế BVTC chưa thực hiện được yêu cầu đáp ứng về chất lượng Nội dung kiểm tra chỉ mới nặng về phản biện, chưa đáp ứng yêu cầu đảm bảo sự tối ưu của phương án thiết kế về kinh tế - kỹ thuật Như vậy, trong thời gian qua, hồ sơ thiết kế ở một số dự án đã có những tồn tại mà liên quan trực tiếp đến tuổi thọ công trình như sau: Hồ sơ trình duyệt thường không được rà soát kiểm tra kỹ từ khâu khảo sát từ khảo sát lưu lượng phương tiện đến khảo sát về số liệu địa hình, địa chất, thủy văn… do vậy việc thiết kế tuyến, vị trí cầu chưa phù hợp, đặc biệt là đối với khu vực miền núi Khi khai thác đã xuất

Trang 21

hiện hỏng do sạt trượt ta luy; hỏng nền mặt đường do nước ngầm; hỏng mặt đường

do tính chiều dày kết cấu áo đường không tương ứng với lưu lượng xe và xe có tải trọng nặng ; Công tác thiết kế chưa được nghiên cứu kỹ và sâu dẫn đến thiết kế chọn giải pháp chưa phù hợp với địa hình, địa chất, thủy văn ở các dự án qua vùng đất yếu, núi cao; chưa xét kỹ đến các yếu tố kinh tế - kỹ thuật để có công trình có hiệu quả nhất, giá thành thấp nhất…

+Tuy nhiên ở một số dự án vẫn còn nhiều rủi ro xuất hiện làm hư hỏng như đã nêu ở trên Qua kiểm tra, kiểm định thấy nguyên nhân chính vẫn là do sự không tuân thủ trong thi công của các nhà thầu, hoặc quá trình thiết kế chưa tính toán đến

thể hiện ở một số trường hợp cụ thể như sau: Hiện tượng lún đường vào cầu và

điểm tiếp xúc mố cầu: Do cầu nằm ở vị trí nền đất yếu nhưng nhà thầu đã thi công

mố trước khi đắp nền đường cầu, trái với quy trình thi công (như trường hợp hạng mục xây dựng mới Cầu Ba Si thuộc dự án WB5 các vị trí lún trung bình khoảng 10-

15cm); Hiện tượng lún sụt nền đường: Do việc thi công đắp nền đường không tuân

thủ trình tự đắp nền, gây hư hỏng lớp mặt đường và độ bằng phẳng không đảm bảo

Do việc sử dụng vật liệu và thi công không tuân thủ Chỉ dẫn kỹ thuật đã được quy định Sử dụng vật liệu làm móng đá cấp phối chưa đảm bảo Sử dụng máy san để thi công lóp móng trên (base) không đúng theo quy định Thi công độ chặt chưa bảo đảm, nhiệt độ bê tông nhựa thấp Việc kiểm tra các thành phần cấp phối chưa kỹ (ví

dụ như thành phần bột đá thiếu trong hỗn họp bê tông nhựa) Đặc biệt là thảm tê tông nhựa khi lớp nhựa thấm và dính bám chưa đủ thời gian (Nhiều dự án nhà thầu mới tưới nhựa đã thảm ngay, trong khi Quy trình quy định sau từ 24 đến 48 giờ) Chất lượng nhân lực của nhà thầu chưa đáp ứng yêu cầu, thiếu cán bộ có kinh nghiệm quản lý, đặc biệt thiếu thợ tay nghề giỏi Nhiều đơn vị sử dụng lao động thời vụ không đào tạo để giảm bớt chi phí, việc huấn luyện tại chỗ rất sơ sài Ngoài

ra còn do nhiều nguyên nhân khác nhau (ví dụ như nhà thầu đã hạ thầu một cách thiếu căn cứ để có công trình nên đã tìm cách thi công cấp phối (vật liệu đá) kém chất lượng sản phẩm để bù đắp so với tiêu chuẩn)

+ Tư vấn giám sát: Đây là khâu quan trọng trong hoạt động quản lý chất lượng, chất lượng công trình có được bảo đảm phụ thuộc nhiều vào đội ngũ TVGS

Tư vấn giám sát thay mặt Chủ đầu tư (Ban QLDA) để giám sát thi công; chấp nhận khối lượng, chất lượng của nhà thầu thi công; chấp thuận biện pháp thi công để nhà thầu thực hiện; thay mặt chủ đầu tư đề xuất quyết định việc xử lý kỹ thuật ở hiện trường Do vậy, ở những dự án có chất lượng cao, thi công an toàn là những dự án

Tư vấn giám sát đã làm đúng chức trách của mình và ngược lại; Lực lượng TVGS tuy đông về số lượng nhưng còn thiếu nhiều chuyên gia giỏi Nguyên nhân chủ yếu

do năng lực của các kỹ sư tư vấn giám sát và chế độ chính sách của Nhà nước đối với công tác TVGS chưa được coi trọng, chưa có cơ chế thu hút và chế độ đãi ngộ phù hợp với trách nhiệm và quyền hạn của TVGS; Chưa có biện pháp quản lý

Trang 22

chứng chỉ hành nghề tư vấn giám sát, kiểm soát năng lực hành nghề và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ tư vấn giám sát

- Giai đoạn vận hành dự án: Để đảm bảo cho công tác vận hành dự án một cách có hiệu quả cần phát triển nguồn nhân lực và nguồn tài chính Tất cả mọi công tác điều hỏi hỏi phải có nguồn nhân lực và nguồn tài chính để thực hiện Điều đó cho thấy việc đảm bảo nguồn vốn giữ một vai trò quan trọng đến hiệu quả khai thác đường bộ Hiện nay, Nguồn vốn ngân sách tỉnh hàng năm cấp cho công tác quản lý, bảo trì hệ thống giao thông vận tải đường bộ bao gồm: Vốn ngân sách nhà nước, vốn Quỹ bảo trì đường bộ Trung ương, vốn an toàn giao thông, nhưng cũng chưa đáp ứng được với nhu cầu hiện nay Tuy trong điều kiện khó khăn về nguồn vốn, công tác quản lý khai thác và bảo trì các tuyến giao thông vận tải đường bộ vẫn đạt được kết quả nhất định như: duy tu, sửa chữa thường xuyên, lắp đặt hệ thống báo hiệu, còn về quản lý vận hành dự án chưa đảm bảo được lợi ích như mong muốn Mặt khác, vấn đề đặt ra là kiểm soát tải trọng, quản lý người và phương tiện tham gia giao thông để quản lý khai thác đường mang lại hiệu quả

1.3 Kết luận chương 1

- Một là, Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình, từ công tác quản lý đến quá trình thực hiện dự án Trong đó, phải kể đến những nguyên nhân cơ bản là: Sự bất cập của hệ thống văn bản pháp luật, hệ thống Quy chuẩn, Tiêu chuẩn

kỹ thuật chưa đồng bộ; Các chủ thể tham gia dự án chưa có ý thức cao về chất lượng công trình, trách nhiệm của các chủ thể với chất lượng công trình chưa rõ ràng Những công trình càng có yêu cầu kỹ thuật cao, công nghệ mới thì chất lượng công trình càng phụ thuộc vào yếu tố kỹ thuật và chuyển giao công nghệ mới

- Hai là, Kiểm soát chất lượng của một dự án phụ thuộc vào nhiều yếu tố như;

Cơ cấu tổ chức quản lý dự án là một việc rất quan trọng, phức tạp, khó khăn, mang tính trách nhiệm cao nhưng lại có nhiều yếu tố bất định, nhưng phải trên một số nguyên tắc cơ bản nhu: Sự phù hợp cơ cấu tổ chức dự án với hệ thống các mối quan

hệ của thành chủ thể tham gia dự án; Sự phù hợp giữa cơ cấu tổ chức với nội dung

dự án cụ thể; Sự phù hợp của cơ cấu tổ chức với yêu cầu của môi trường thực tiển Tóm lại, với các nội dung đã tổng hợp và phân tích, tác giả nhận thấy cần nhiều vấn đề cần nguyên cứu xây dựng về kiểm soát chất lượng Vì vậy, luận văn sẽ phân tích chi tiết và kiến nghị một số nội dung liên quan đến các phần tiếp theo

Trang 23

vững phải dựa trên sự đạt được cả ba mục tiêu: xã hội, kinh tế và môi trường Có thể

nói đây là tiền đề cho mọi nghiên cứu phát triển của bất kỳ ngành nào, lĩnh vực nào trong đó có giao thông vận tải Có thể khẳng định rằng trong phát triển ngành giao thông thì quy hoạch giao thông vận tải và chính sách giao thông đúng đắn sẽ là đòn bẩy để thực hiện ba mục tiêu theo hình sau:

Hình 2.1 Mục tiêu PTBV và mối quan hệ giữa chúng

Quy hoạch hệ thống giao thông giao thông vận tải là quy hoạch các hệ thống

thành phần: hệ thống kết cấu hạ tầng, hệ thống phương tiện vận tải và hệ thống

quản lý giao thông vận tải Để đạt được mục tiêu phát triển bền vững phải gắn chặt

các hệ thống thành phần giao thông vận tải với nhau và với môi trường Gắn bằng cách nào? Để giải đáp câu hỏi này phải định hướng nghiên cứu sự ảnh hưởng lẫn nhau giữa hệ thống giao thông vận tải với môi trường theo sơ đồ tổng quát theo hình sau:

Trang 24

Hình 2.2 Hệ thống lôgíc tổng quát nghiên cứu quy hoạch giao thông vận tải

Từ nhận định trên mục tiêu Phát triển bền vững phải đảm bảo đồng thời cả ba mục tiêu: mục tiêu về kinh tế, mục tiêu về xã hội và mục tiêu bảo vệ môi trường Vậy GTVT bền vững là gì? Để GTVT bền vững cần đảm bảo 02 yếu tố:

Thứ nhất, sự phát triển bền vững của chính hệ thống GTVT là sự bền vững và

sự hài hòa trên các phương diện:

- Phương diện vận tải

- Phương diện kết cấu hạ tầng và công nghiệp giao thông

- Phương diện quản lý và khai thác

Thứ hai, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước là đảm bảo phát triển trên 3 mặt kinh tế, xã hội và môi trường

Theo Hội đồng Bộ trưởng Liên minh châu Âu [tham khảo] (15 nước tham gia

2004) mô tả một hệ thống GTVT bền vững là trong đó: "Một hệ thống GTVT bền

vững là hệ thống trong đó: Cho phép tiếp cận nhu cầu phát triển của cá nhân, tổ chức, xã hội một cách an toàn, phù hợp với phong tục tập quán và sức khỏe con người, duy trì và bảo tồn hệ sinh thái, bảo đảm tính công bằng trong mỗi thế hệ và giữa các thế hệ kế tiếp; hoạt động kinh tế có hiệu quả, cung cấp sự lựa chọn các phương tiện giao thông, giá cả phải chăng và hỗ trợ một nền kinh tế cạnh tranh cũng như phát triển cân bằng khu vực, vùng miền; Giới hạn phát thải và chất thải trong phạm vi khả năng hấp thụ của hành tinh, sử dụng tài nguyên tái tạo bằng hoặc thấp hơn mức phát triển các sản phẩm thay thế năng lượng tái tạo trong khi giảm thiểu sử dụng đất và những tác động tiêu cực do sử dụng đất" Theo đó, Hội

đồng Bộ trưởng Liên minh châu Âu đã mô tả một hệ thống GTVT bền vững có khá nhiều nội dung, nhưng có thể tổng quát lại trong 3 nội dung cơ bản là kinh tế - xã hội - môi trường

Từ những phân tích trên cho thấy, để phát triển GTVT bền vững phải đáp ứng được 3 mục tiêu kinh tế - xã hội - môi trường, cụ thể như sau:

Về kinh tế: GTVT bền vững khi giải quyết được những vấn đề cơ bản như sau:

- Sự phát triển kinh tế của địa phương: Đảm bảo sự ổn định phát triển kinh tế của địa phương như làm tăng GDP đầu người, tăng nguồn vốn ngân sách, thúc đẩy sự phát triển ở một số ngành, lĩnh vực như: công nghiệp, nông nghiệp,… của địa phương

Hệ thống quản lý

Hệ thống kết

cấu hạ tầng

Hệ thống Phương tiện giao thông

Môi trường

Trang 25

- Rút ngắn thời gian vận chuyển: Giảm ùn tắc, nâng cao chất lượng giao thông

- Giảm chi phí vận chuyển: Phát triển giao thông công cộng, nâng cao chất lượng giao thông để giảm chi phí tiêu hao nhiên liệu

- Tăng hiệu quả kinh tế: Mang lại những hiệu kinh tế cho chủ đầu tư để tiếp tục đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông theo hướng bền vững

Về xã hội: GTVT bền vững khi giải quyết được những vấn đề cơ bản như sau:

- Đảm bảo công bằng xã hội: Sự tiếp cận giao thông cho cho mọi thành phần

xã hội như người thu nhập thấp và tàn tật, phát triển giao thông công cộng để giảm chi phí vận chuyển, tăng sự tiện nghi, an toàn

- Đảm bảo an toàn và sức khỏe: Giảm tỷ lệ tai nạn giao thông, tăng mức độ an toàn khi lưu thông trên tuyến, giảm sự ô nhiễm môi trường, tăng sự an toàn và đảm bảo sức khỏe con người khi lưu thông trên tuyến

- Gắn kết cộng đồng: Tăng sự gắn kết giữa các vùng miền (đặc biệt là các vùng sâu, vùng xa) để đoàn kết các dân tộc, tăng hiệu quả của kết hợp sử dụng đất

và GTVT để tạo ra không gian quảng trường, dịch vụ, thương mại tiện ích từ đó tạo nên nhiều mối quan hệ xã hội và nhiều hoạt động tập trung tạo nên một cuộc sống

có chất lượng tốt, an sinh xã hội

- Tạo việc làm, nâng cao dân trí: Tạo điều kiện phát triển công nghiệp, nông nghiệp, thương mại dịch vụ như: Các khu công nghiệp, buôn bán tạo ra công ăn việc làm cho cộng đồng dân cư Xây dựng trường học đem kiến thức về các vùng miền nâng cao dân trí

- Bảo tồn di tích lịch sử và văn hóa: Nâng cao chất lượng dân trí của công đồng dân cư trong việc bảo tồn được các di tích lịch sử văn hóa truyền thống như đền chùa, các tài nguyên đất đai và các khu bảo tồn tự nhiên như rừng núi, ao hồ

Về môi trường: GTVT bền vững khi giải quyết được những vấn đề cơ bản

như sau:

- Giảm sự ô nhiễm không khí: Giảm lượng khí thải bình quân đầu người của các chất gây ô nhiễm không khí địa phương, Có kế hoạch thực hiện và quản lý chất lượng không khí như: Hạn chế phương tiện cá nhân, phát triển phương tiện công cộng, hạn chế phương tiện gây ô nhiễm, trồng cây xanh

- Giảm tiếng ồn giao thông: Có biện pháp quy hoạch và quản lý để giảm tiếng

ồn do các phương tiện và hệ thông giao thông gây ra như tạo ra các lớp đệm ngăn cách tiếng ôn như hàng cây xanh, hạn chế các phương tiện cá nhân, gây ô nhiễm tiếng ồn

- Bảo vệ chất lượng nguồn nước: Giảm lượng phát thải và rơi vãi của nhiên liệu ra môi trường làm ô nhiễm nguồn nước Quản lý việc không để dò rỉ nhiên liệu (dầu, mỡ, ) ra môi trường gây ô nhiễm, hạn chế các phương tiện gây ô nhiễm

- Bảo vệ không gian mở và đa dạng sinh học: Sử dụng hợp lý quỹ đất dành cho giao thông, tránh lãng phí tài nguyên đất và hạn chế sự phát triển của phương tiện

Trang 26

giao thông cá nhân Bảo vệ các khu vực đất nông nghiệp, lâm nghiệp và vùng nông thôn, đảm bảo cảnh quan tự nhiên, điều kiện sống của các loài không bị phá vỡ

2.1.2 Vòng đời chu kỳ dự án kiểm soát:

Chu kỳ của một dự án đầu tư gồm bốn giai đoạn: Giai đoạn 1 - Ý tưởng quy hoạch, giai đoạn 2 - Lập dự án, giai đoạn 3 - Thực hiện dự án - Giai đoạn 4: Vận hành dự án

Nội dung kiểm soát các giai đoạn công việc trong mỗi giai đoạn của chu kỳ các dự án đầu tư không giống nhau, Trong tất cả các loại hình hoạt động đầu tư, dự

án đầu tư chiều rộng phát triển sản xuất công nghiệp nói chung có nội dung phức tạp hơn, khối lượng tính toán nhiều hơn, mức độ chính xác của các kết quả thực hiện có ảnh hưởng lớn đến sự thành bại trong các hoạt động sau này của dự án Các nội dung và các bước công việc trong chu kỳ dự án đầu tư được trình bày trong chương này thược loại dự án đầu tư chiều rộng phát triển sản xuất công nghiệp Từ những vấn đề về phương pháp luận ở đây, khi vận dụng cho các dự án thuộc các ngành, các lĩnh vực khác có thể lược bớt hoặc bổ sung một số nội dung

Trong các giai đoạn, chuẩn bị đầu tư tạo tiền đề và quyết định sự thành công hay thất bại ở các giai giai đoạn thực hiện sau, đặc biệt là đối với giai đoạn vận hành khai thác kết quả Chẳng hạn, đối với giai đoạn ý tưởng quy hoạch khi chọn địa điểm nếu đặt ở gần khu dân cư đông đúc, đến lúc đưa dự án vào hoạt động mới phát hiện và phải xử lý tình trạng kẹt xe nên phải xử lý lại điểm giao nhau, đưa chi phí đầu tư vượt quá dự kiến ban đầu có khi rất lớn Nếu không có vốn bổ sung, buộc phải đình chỉ hoạt động dẫn đến dự án không hiệu quả

Ví dụ khác, khi nghiên cứu lập dự đoán không sát tình hình cung cấp vật tư đến công trình của dự án nên đã xác định sai giá thành thành vật liệu và xu hướng biến động giá cả Đến khi đưa dự án vào hoạt động, giá cả sản phẩm trên thị trường thấp hơn so với dự đoán

Do đó đối với giai đoạn chuẩn bị đầu tư, vấn đề chất lượng, vấn đề chính xác của các kết quả thực hiện tính toàn và dự đoán là quan trọng nhất Trong quá trình soạn thảo dự án phải dành đủ thời gian và chi phí theo dõi thông tin và số liệu của mình thực hiện

2.1.3 Hệ thống kiểm soát

Tổ chức quản lý nhà nước về chất lượng công trình: Theo điều 32 Nghị định

số 46/2015/NĐ-CP [1] quy định Cơ quan chức năng quản lý nhà nước về chất lượng công trình các cấp:

- Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng và Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra các loại công trình không phân biệt nguồn vốn đầu tư thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 51 Nghị định này đối với công trình cấp I, công trình cấp đặc biệt, công trình do Thủ tướng Chính phủ giao, công trình theo tuyến đi qua 2 tỉnh trở lên,

Trang 27

công trình do Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quyết định đầu tư, công trình do các Tập đoàn kinh tế nhà nước quyết định đầu tư hoặc làm chủ đầu tư, trừ các công trình quy định tại Điểm a Khoản này;

- Sở Xây dựng và Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra các loại công trình xây dựng trên địa bàn thuộc trách nhiệm quản lý của Sở theo quy định tại Khoản 4 Điều 51 Nghị định này, trừ các công trình quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này

Căn cứ điều kiện thực tế của các địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể

ủy quyền thực hiện kiểm tra đối với một số công trình cấp III, IV thuộc trách nhiệm của Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành nêu trên cho Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện;

Mô hình hệ thống quản lý Hệ thống quản lý chất lượng công trình đường bộ

về quản lý nhà nước là hệ thống thống nhất và đồng bộ được thực hiện chặt chẽ thống nhất từ trung ương đến địa phương, từ quy hoạch đầu tư khảo sát thiết kế cho đến sản phẩm cuối cùng là công trình hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng Bao

gồm hệ thống tổ chức quản lý chất lượng, khung các văn bản pháp quy, kỹ thuật

- Hệ thống khung các văn bản pháp quy theo tài liệu quản lý chất lượng công trình xây dựng ở nước ta, được mô tả theo sơ gồm: Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật; Các văn bản hướng dẫn; Hệ thống các văn bản quy phạm kỹ thuật; Kiểm tra và thanh tra

Hình 2.3 Mô hình hệ thống quản lý nhà nước về văn bản pháp quy

HƯỚNG DẪN

KIỂM TRA THANH TRA

QUÁ TRÌNH HỖ TRỢ ĐỂ TẠO RA SẢN PHẨM CÓ

CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

Trang 28

Quá trình tạo ra sản phẩm do các nhà thầu thực hiện trực tiếp dưới sự chỉ đạo điều hành của hệ thống quản lý nhà nước, trong đó có hệ thống văn bản pháp quy,

kỹ thuật Quá trình hỗ trợ đó là có sự ứng dụng của khoa học kỹ thuật công nghệ, sáng kiến cải tiến kỹ thuật hay hợp lý hóa sản xuất để phục vụ cho thi công

Nhu cầu của chủ đầu tư, qua quá trình thực hiện gọi là quá trình tạo ra sản phẩm do nhà thầu (Tư vấn thiết kế, nhà thầu thi công ) thực hiện dưới sự quản lý giám sát của hệ thống quản lý chất lượng, đã tạo ra được sản phẩm thỏa mãn các

nhu cầu của chủ đầu tư Trong quá trình tạo ra sản phẩm của nhà thầu thi công có sự

hỗ trợ của quá trình hỗ trợ để tạo ra sản phẩm có chất lượng như ứng dụng khoa học

kỹ thuật công nghệ, hợp lý hóa sản xuất hay sáng kiến cải tiến kỹ thuật Sản phẩm được tạo thành thỏa mãn nhu cầu của chủ đầu tư đó là mong muốn của hệ thống quản lý chất lượng

+ Hệ thống tổ chức quản lý chất lượng của nhà nước theo tài liệu quản lý chất lượng công trình xây dựng ở nước ta được mô tả ở mô hình:

- Hệ thống quản lý chất lượng chung cho các công trình được thực hiện theo

BỘ XÂY DỰNG

(Cục GĐNN về CLCTXD)

UBND CÁC TỈNH

(Sở Xây dựng)

Phối hợp QLKT

Quản lý thực hiện

PHỐI HỢP THƯỜNG XUYÊN TỪ TW TỚI ĐỊA PHƯƠNG CỦA HỆ THỐNG QLCL

PHỔ BIẾN VĂN BẢN QPPL VÀ TIẾP THU Ý KIẾN THỰC TIỄN

KIỂM TRA CÔNG TÁC QLNN CỦA CƠ

SỞ Ở CÁC GIAI ĐOẠN

GIÁM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CÁC CÔNG TRÌNH THUỘC DỰ ÁN NHÓM A, B, C

XỬ LÝ VÀ LẬP BÁO CÁO VỀ TÌNH HÌNH CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH

CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Trang 29

- Mô hình hệ thống quản lý chất lượng công trình theo chuyên ngành đường bộ + Mô hình hệ thống quản lý chất lượng theo chuyên ngành giao thông vận tải

do địa phương quản lý: Theo sơ đồ cây mô hình hệ thống quản lý chất lượng nhà nước về chuyên ngành công` trình giao thông đường bộ, do địa phương quản lý thực hiện theo sơ đồ

Hình 2.5 Sơ đồ hệ thống quản lý chất lượng theo chuyên ngành giao thông vận

tải do địa phương quản lý

Hệ thống quản lý nhà nước về chất lượng công trình mô tả theo sơ đồ trên

mà Bộ xây dựng được chính phủ giao cho trách nhiệm thống nhất quản lý nhà nước

về chất lượng công trình Các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành phối

hợp với Bộ xây dựng trong việc quản lý chất lượng công trình Hệ thống quản lý

chất lượng theo chuyên ngành đường bộ đã được mô tả trong sơ đồ trên, với sự phối hợp với các cơ quan chức năng được phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng công trình quản lý của Sở xây dựng Tạo cho hệ thống có nhiều sự ràng buộc đan xen

để kiểm soát chất lượng công trình

Ủy ban nhân dân tỉnh

Đoạn quản lý giao thông TB

Bước quy hoạch

Trang 30

Hình 2.6 Sơ đồ hệ thống kiểm soát chất lượng công trình của chủ đầu tư

Chức năng của các thành viên và các phòng ban

+ Giám đốc ban: là thủ trưởng cơ quan, lãnh đạo và điều hành mọi hoạt động của Ban, có trách nhiệm: Phục tùng sự phân công, điều động của tổ chức; Trực tiếp chỉ đạo, điều hành, giải quyết những vấn đề quan trọng của đơn vị; Cùng với tập thể chịu trách nhiệm về hoạt động của Ban trước ủy ban nhân dân tỉnh, Tỉnh ủy; Chịu trách nhiệm cá nhân về phần công tác của mình; Phân công công việc cụ thể cho từng thành viên của đơn vị; Tham mưu đề xuất cho Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết côna việc liên quan đến công trình giao thông đường bộ; Thực hiện công tác giao ban hàng tuần để chỉ đạo, điều hành, xử lý trong việc thực thi công tác của mỗi cán

bộ trong đơn vị; Trực tiếp hoặc phân công Phó giám đốc xử lý công việc trên cơ sở

hồ sơ, tài liệu của các tổ chức, cá nhân có liên quan Khi vắng mặt, giám đốc ban ủy quyền cho một Phó giám đốc Ban chỉ đạo giải quyết công việc do giám đốc Ban phụ trách

+ Phó trưởng Ban: Phục tùng sự phân công, điều động của tổ chức; Chịu trách nhiệm đôn đốc kiểm tra về tiến độ, chất lượng, kỹ thuật các dự án đảm bảo đúng quy định về đầu tư xây dựng, đôn đốc quyết toán các dự án hoàn thành; Chịu trách nhiệm và ký các biên bản xử lý hiện trường, nghiệm thu giai đoạn, bản vẽ hoàn công các công trình do Ban thực hiện; Thực hiện các nhiệm vụ đột xuất khác do Trưởng Ban phân công

+ Phòng kỹ thuật thẩm định: Có chức năng tham mưu cho lãnh đạo Ban tổ chức quản lý, thực hiện các dự án theo đúng pháp luật của Nhà nước từ khâu chuẩn

bị đầu tư, thực hiện các thủ tục hồ sơ xin siao đất của dự án, Phối họp với địa

GIÁM ĐỐC

PGĐ KỸ THUẬT

BAN KIỂM SOÁT

Nhà thầu thi công

Tư vấn giám sát

Giám sát tác giả

Trang 31

phương; thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ GPMB cho đến khi công trình chuẩn

bị khởi công, chịu trách nhiệm trước giám đốc Ban về chất lượng từ khảo sát thiết

kế cơ sở, thiết kế bản vẽ thic ông, tư vấn thẩm tra

+ Phòng điều hành dự án: Có chức năng tham mưu cho lãnh đạo Ban tổ chức quản lý, thực hiện các dự án theo đúng pháp luật của Nhà nước từ khi bắt đầu triển khai thi công công trình tổ chức nghiệm thu khối lượng các gói thầu thuộc dự án đến khi công trình nghiệm thu bàn giao đưa vào khai thác sử dụng và quyết toán dự

án hoàn thành;

- Hệ thống vi mô quản lý chất lượng của nhà thầu thi công

Tình hình quản lý chất lượng ở các nhà thầu thi công

a Chức năng và trách nhiệm các phòng ban trong hệ thông quản lý chất

lượng sau khi có quyết định trúng thầu, đổi với nhà thầu chính tiến hành thực hiện:

Hội đồng quản trị giao cho giám đốc công ty cùng với phòng kinh doanh thương thảo ký kết hợp đồng với chủ đầu tư và các nhà thầu liên danh (nếu có), đồng thời tiến hành triển khai thực hiện dự án Nhiệm vụ của các phòng ban thực hiện (đối với nhà thầu có đủ năng lực):

- Phòng kinh doanh (Phòng kế hoạch):

+ Lập kế hoạch thực hiện dự án, tham mưu cho giám đốc về giao nhiệm vụ cho đội thi công hoặc nhiều đội thi công

+ Lập kế hoạch, điều động nhân lực máy móc thiết bị phục vụ cho thực hiện

dự án

+ Kết hợp với phòng tổ chức tiền lương (Phòng nhân chính) lập bộ máy quản

lý điều hành dự án (Ban điều hành) và lập hệ thống quản lý chất lượng công trình (Vật tư, quản lý kỹ thuật, quản lý khối lượng, quản lý thiết bị )

+ Lập kế hoạch giao khoán công trình cho đội thi công

+ Giao tiến độ thi công và các vấn đề quản lý đảm bảo về chất lượng công trình

- Phòng Kỹ thuật chất lượng:

+ Giao nhận tyến thiết kế tại thực địa với tư vấn thiết kế và chủ đầu tư

+ Khảo sát thiết kế bản vẽ thi công cho dự án (Thực hiện bước thứ 3 của thiết

kế 3 bước)

+ Lập lại biện pháp thi công chi tiết cụ thể cho phù hợp với nguồn vật liệu và công nghệ thực tế trên công trường

+ Lập tiến độ thi công chi tiết cụ thể

+ Cấp tiên lượng về vật tư vật liệu, khối lượng thực hiện và các chỉ tiêu kỳ thuật của dự án cho đội thi công Đồng thời kết hợp với phòng kinh doanh và các phòng ban khác trong hội đồng giao khoán của công ty để giao khoán công trình cho đội chủ động thực hiện

Trang 32

+ Cử kỹ sư giám sát chất lượng, khối lượng và chỉ đạo thi công trên công trường (có thể nằm trong ban điều hành)

dự án đồng thời cân đổi kịp thời các khối lượng đã thực hiện

- Phòng thí nghiệm (Đối với phòng thí nghiệm của nhà thầu)

+ Thành lập phòng thí nghiệm hiện trường phục vụ cho thi công của dự án bao gồm điều phối các thiết bị máy móc, dụng cụ và nhân lực, đảm bảo phòng thí nghiệm đủ về trình độ, thiết bị và năng lực để phục vụ Phòng thí nghiệm hiện trường phải được hội đồng kiểm tra gồm các thành phần chủ đầu tư (Ban Quản lý

dự án), Văn phòng tư vấn giám sát chấp thuận sau khi kiểm tra đánh giá năng lực về phòng thí nghiệm của nhà thầu Neu không đạt phải thuê hợp đồng phòng thí nghiệm của các cơ quan tư vấn khác

+ Thực hiện các công việc kiểm tra giám sát chất lượng vật tư vật liệu đưa vào thi công và các giai đoạn thi công trên công trường, phục vụ công tác nghiệm thu chuyến giai đoạn

- Ban điều hành dự án:

+ Thực hiện các công việc chuẩn bị, thành lập văn phòng tại công trường Đồng thời kết hợp với Ban Quản lý dự án, địa phương để giải phóng mặt bằng Bên cạnh đó ban điều hành phối hợp với các phòng kỹ thuật, kinh doanh của công ty để trình duyệt biện pháp thi công, thiết kế bản vẽ thi công

+ Điều hành bố trí các mũi thi công, lập tiến độ chi tiết cho các mũi thi công, các hạng mục thi công

+ Giám sát tiến độ và quản lý chất lượng của đội thi công hàng ngày

+ Điều hành và giám sát chất lượng nguồn vật tư vật liệu đưa vào thi công công trình, thiết bị phục vụ thi công

+ Kiểm tra và giám sát chất lượng, khối lượng các hạng mục thi công Đốc thúc tiến độ các mũi thi công hàng ngày, cân đối và điều phối khối lượng cho phù hợp giữa các mũi thi công đồng thời lập biện pháp tháo gỡ đường găng trong thi công cho đội khi gặp phải

- Đội thi công: Bao gồm các đội thi công đường và các đội thi công công trình

được giám đốc giao nhiệm vụ thi công dự án bao gồm các công việc thực hiện: + Công tác chuẩn bị: Kết hợp với các phòng ban trong công ty thực hiện chuẩn

bị nguồn vật liệu, các mỏ đất, mặt bằng công địa thi công, điều phối thiết bị hợp lý,

Trang 33

giao nhận khoán của hội đồng giao khoán của công ty, lấy mẫu thí nghiệm các loại vật liệu đầu vào và thiết kế tỷ phối

+ Tổ chức bố trí thực hiện thi công dự án khi có đủ các điều kiện đảm bảo công trình được giao có hiệu quả nhất

+ Đảm bảo tiến độ, chất lượng công trình và an toàn lao động, an toàn hành xa cao nhất cũng như đảm bảo đời sống việc làm cho các bộ công nhân viên đơn vị

b Vấn đề quản lỷ chất lượng Ban giám đốc giao cho một phó giám đốc phụ

trách điều hành trực tiếp dự án Đồng thời giám đốc và phó giám đốc phụ trách kỹ thuật (ngoài phó giám đốc phụ trách trực tiếp dự án), kiểm tra thường xuyên về chất lượng công trình để chấn chỉnh và giải quyết các khó khăn ách tắc, xử lý kỹ thuật phức tạp hay điều phối dự án này cho dự án khác

Các phòng ban tùy thuộc vào từng chức năng nhiệm vụ để thực hiện nhiệm vụ của mình quản lý trong hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu Phòng kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ công trình cùng với đội thi công

Trong hệ thống quản lý chất lượng công trình thi công của nhà thầu, về quản

lý chất lượng và giám sát chất lượng công trình giúp chủ đầu tư làm trọng tài về chất lượng đó là phòng thí nghiệm (ở đây ta mới xét đến phòng thí nghiệm của nhà thầu thi công) Với chức năng nhiệm vụ là kiểm tra giám sát chất lượng các nguồn vật liệu đầu vào cho dự án, thiết kế các tỷ phối bê tông xi măng, vữa xi măng, thiết

kế tỷ phối bê tông nhựa Tùy theo từng yêu cầu kỹ thuật để phục vụ cho dự án Kiểm tra chất lượng tại hiện trường của từng giai đoạn thi công, tùng hạng mục thi công giúp cho chủ đầu tư trong công tác nghiệm thu chuyển giai đoạn, cùng với các thủ tục thanh toán trong xây dựng cơ bản Phòng thí nghiệm hiện trường cùng với tư vấn giám sát và nhà thầu tham mưu cho chủ đầu tư về mặt chất lượng công trình cũng như các xử lý kỹ thuật trên công trường được nhanh gọn chính xác

Trong giai đoạn này chất lượng của các đội thi công có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng của dự án Bên cạnh đó có sự giám sát và xử lý kỹ thuật hiện trường của

kỹ sư giám sát trực tiếp ở tại công trường (Kỹ sư giám sát do phòng kỹ thuật chất lượng công ty hay ban điều hành phân công theo dõi công trình, không phụ thuộc vào sự điều hành của đội thi công)

Trực tiếp chỉ đạo và điều phối quản lý các công việc thi công trên công trường

là các ban điều hành, với trách nhiệm nắm trực tiếp và chỉ đạo các đội thi công Ban điều hành là bộ phận trực tiếp chỉ đạo trên công trường của các dự án lớn cụ thể nhất giúp cho lãnh đạo nhà thầu đưa ra các biện pháp, các giải pháp đúng đắn kịp thời để chỉ đạo dự án thi công có hiệu quả cao

Trang 34

Hình 2.7 Hệ thống kiểm soát chất lượng công trình của nhà thầu

2.1.4 Trình tự thực hiện

Trong những năm gần đây, Chính phủ đặc biệt quan tâm trong việc quản lý dự

án giao thông đường bộ nhằm thúc đấy sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Chu trình của vòng đời dự án đầu tư hiện nay chỉ mới quan tâm đến công tác thực hiện dầu tư: Xây dựng, vận hành và khai thác thông qua 4 giai đoạn: Ý tưởng quy Hoạch (1), lập dự án, thực hiện dự án, vận hành dự án

a Ý tưởng quy hoạch

Xây dựng ý tưởng ban đầu, xác định quy mô và mục mục tiêu, đánh giá các khả năng, tính khả thi của dự án, xác định các nhân tố và cơ sở thực hiện dự án

- Tìm kiến và xác định cơ hội đầu tư: Xác định hiện trạng pháp lý của khu đất, đánh giá khả nâng đầu tư và hiệu quả kinh tế của khu đất Làm việc với đơn vị chủ quản để thống nhất chủ trương hợp tác đầu tư

- Chuẩn bị các thủ tục pháp lý tham gia đầu tư: Xin giới thiệu hoặc thỏa thuận địa điểm, xin thỏa thuận với chính quyền địa phương, cũng như chủ trương dầu tư của UBND các huyện, thị xã, thành phố các Sở ban ngành có liên quan

- Xin thông tin quy hoạch kiến trúc khu đất: Tính chất sử dụng khu đất, mật dộ xây dựng, chiều cao trung bình, hệ số sử dụng đất, chỉ giới xây dựng Đây là những cơ sở quan trọng để thiết kế dự án

- Lập bản đồ kháo sát địa hình TL 1/500 và các số liệu kỹ thuật khu đất

- Lập phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư

b Lập dự án

Xây dựng dự án, kế hoạch thực hiện và chuẩn bị nguồn nhân lực và mục tiêu đánh giá các khả năng, tính khả thi của dự án, xác định các nhân tố và cơ sở thực hiện dự án

- Lập quy hoạch tổng mặt bằng dự án hay hồ sơ quy hoạch chi tiết TL 1/500

Có thể triền khai thiểt kể phương án kiến trúc sơ bộ đồng thời với thiết kế tổng mặt bằng để tiên việc kết nối đồ án Cụ thể đối với hồ sơ quy hoạch chi tiết TL 1/500, Chủ đầu tư phải lập nhiệm vụ thiết kế, để cơ quan quản lý quy hoạch thẩm định và UBND tỉnh phê duyệt, khi đó mới đủ cơ sở để thiết kế phương án kiến trúc

Quản lý chất lượng công trình đường bộ

Quản lý chất lượng thi công

Quản lý chất lượng bảo hành

Quản lý chất lượng bảo trì

Trang 35

- Thẩm định phương án tổng mặt hằng khu đất hoặc hồ sơ Quy hoạch chi tiết 1/500 Có thể xin thẩm định đồng thời phương án thiết kế kiến trúc sơ bộ với thiết

- Khoan khảo sát địa chất công trình

- Thẩm định Thiết kế cơ sở tại Sở GTVT

- Lập Báo cáo đầu tư (Dự án đầu tư) để chủ đầu tư trình UBND tỉnh phê duyệt

Dự án

c Thực hiện dự án

Tiến hành phê duyệt thiết kế, đấu thầu xây dựng, tổ chức thi công, quản lý giám sát và đánh giá quá trình thực hiện đề đạt được mục tiêu đề ra của dự án (điều chính dự án nếu cần - thông qua kết quả giám sát và đánh giá)

Giai đoạn tiền thi công:

- Thành lập hoặc ủy thác quản lý dự án cho Ban quản lý dự án chuyên ngành

- Thiết kế các bước tiếp theo: thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công

- Tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công

- Xin cấp phép xây dựng

- Lập hô sơ mời thầu, dự thầu và lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng, cung cấp thiết bị, thương thào và ký kết hợp đồng

Giai đoạn thi công:

- Thi công xây dựng công trình

- Giám sát quá trình thi công công trình

- Nghiệm thu công trình

- Nghiệm thu, thanh quyết toán các hợp đồng tư vấn, hợp đồng thi công xây lắp và cung cấp thiết bị

- Quyết toán vốn đầu tư xây dựng

d Vận hành khai thác

Hoàn thành công trình, bàn giao đưa công trình vào sử dụng, tiến hành duy tu sửa chữa định kỳ theo quy dịnh cho đến hết dự vòng đời của dự án

- Công tác quản lý khai thác

- Công tác duy tu sữa chữa

2.1.5 Nội dung chất lượng

Quy định về chất lượng:

Trang 36

Theo nội dung của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 [19], Nghị định số 46/2015/NĐ-CP [1] quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng và Thông tư 26/2016/TT-BXD [9] quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng về việc quản lý chất lượng công trình xây dựng được quy định sau:

- Công trình xây dựng phải được kiểm soát chất lượng theo quy định của pháp luật từ khâu ý tưởng quy hoạch, lập dự án, thực hiện dự án, vận hành khai thác, sử dụng công trình nhằm đảm bảo an toàn cho người, tài sản, thiết bị, công trình và các công trình lân cận

- Hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào khai thác, sử dụng sau khi được nghiệm thu bảo đảm yêu cầu của thiết kế xây dựng, quy chuẩn áp dụng, tiêu chuẩn áp dụng, các yêu cầu của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan

- Nhà thầu khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định, phải có biện pháp tự quản lý chất lượng các công việc xây dựng do mình thực hiện, nhà thầu chính hoặc tổng thầu có trách nhiệm quản lý chất lượng công việc do nhà thầu phụ thực hiện

- Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức kiểm soát chất lượng công trình phù hợp với hình thức đầu tư, hình thức quản lý dự án, hình thức giao thầu, quy mô và nguồn vốn đầu tư trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng theo công trình theo quy định của pháp luật chủ đầu tư được quyền tự thực hiện các hoạt động xây dựng nếu đủ đầu kiện năng lực theo quy định của pháp luật

- Cơ quan chuyên môn về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác kiểm soát chất lượng các tổ chức, cá nhân hay xây dựng công trình; Thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng, tổ chức thực hiện giám định xây dựng công trình; kiến nghị kiểm soát các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật

- Các chủ thể tham gia hoạt động dự án công trình xây dựng chịu trách nhiệm

về chất lượng do các công việc mình thực hiện

Yêu cầu chung về chất lượng:

- Đối với Chủ đầu tư:

Căn cứ điều 68, 112, 121 của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 [19], điều 5 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP [1] và điều 2, 3, 4, 5 của Thông tư 26/2016/TT-BXD [9], Chủ đầu tư chịu trách nhiệm toàn bộ về chất lượng công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư do mình quản lý

Trường hợp thành lập Ban Quản lý dự án, lãnh đạo Ban Quản lý dự án phải có đầy đủ điều kiện năng lực theo quy định

Chủ đầu tư chỉ được ký hợp đồng giao nhận thầu đối với những tổ chức tư vấn doanh nghiệp xây dựng có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, theo

Trang 37

quy định hiện hành Chủ đầu tư được quyền yêu cầu những đơn vị liên quan, theo hợp đồng, giải trình về chất lượng vật liệu, thiết bị, công việc và có quyền

từ chối nghiệm

Khi chủ đầu tư không đủ điều kiện năng lực theo quy định, phải thuê tổ chức

tư vấn có đủ năng lực thực hiện các công việc liên quan đến quá trình đầu tư xây dựng như: Giám sát xây lắp và lắp đặt thiết bị, đặt biệt đối với công tác kiểm soát chất lượng tại hiện trường (số liệu khảo sát, cấu kiện, giai đoạn thực hiện những hạng mục ẩn khuất để đưa ra giải pháp hợp lý khi cần thiết

- Đối với đơn vị tư vấn:

Thực hiện theo điều 70, 114, 122 của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 [19], điều 14, 20, 26, 28 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP [1], các đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về những quy định pháp lý đã nêu trong các văn bản quy phạm pháp luật và trong hợp đồng, đặt biệt là chất lượng sản phẩm

+ Phải sử dụng cán bộ có đủ năng lực cho mỗi công việc thực hiện theo quy định + Phải có hệ thống quản lý chất lượng và kiểm soát chất lượng sản phẩm của đơn vị

+ Phải bồi thường thiệt hại do sản phẩm tư vấn của chính của mình gây ra + Phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định

+ Không được chỉ định sử dụng các loại vật liệu hay vật tư kỹ thuật của nơi sản xuất, cung ứng nào đó, mà chỉ được nêu yêu cầu chung về tính năng kỹ thuật của vật liệu hay vật tư kỹ thuật

+ Không được giao thầu lại toàn bộ hợp đồng hoặc phần chính của hợp đồng cho một tổ chức khác

Đảm bảo sản phẩm được thực hiện theo đúng nội dung các bước tư vấn thiết

kế đã quy định; Phù hợp với Quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật đươc áp dụng và nhiệm

vụ thiết kế, hợp đồng giao nhận thầu thiết kế với chủ đầu tư

Đồ án thiết kế chỉ được thưc hiện khi chủ nhiệm đồ án thiết kế và chủ trì thiết

kế có đủ năng lực theo quy định của Bộ xây dựng, Người chủ nhiệm đồ án thiết kế

và các chủ trì thiết kế phải chịu trách nhiệm các nhân về chất lượng sản phẩm do mình thực hiện

Tổ chức tư vấn thiết kế phải có hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm thiết kế

để kiểm soát chất lượng sản phẩm thiết kế

Tổ chức lập thiết kế kỹ thuật phải thực hiện giám sát tác giả của mình trong quá trình thi công theo quy định

Tổ chức tư vấn thiết kế không được giao thầu lại toàn bộ hợp đồng hoặc phần chính của nội dung hợp đồng cho một tổ chức tư vấn thiết kế khác

Việc nghiệm thu sản phẩm thiết kế phải được lập biên bản theo mẫu quy định, trong đó có nêu rõ những sai xót (nếu có) và thời gian khắc phục, bổ sung và kết luận về chất lượng

Trang 38

- Đối với nhà thầu xây dựng

Thực hiện theo điều 113 của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 [19], điều 25 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP [1], nhà thầu có trách nhiệm đảm bảo chất lượng công trình xây dựng do nhà thầu đảm nhiệm trước chủ đầu tư và trước pháp luật, cụ thể: Phải đảm bảo chất lượng, an toàn, môi trường xây dựng tốt, cho công trình đang thi công, những công trình khác xung quang và khu vực lân cận

Chỉ được phép nhận thầu thi công những công trình thực hiện đúng thủ tục đầu tư xây dựng, phù hợp với năng lực của mình; thi công đúng thiết kế được duyệt,

áp dụng đúng các Quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng đã được quy định và chịu sự giám sát kiểm tra thường xuyên của chủ đầu tư, tổ chức thiết kế và cơ quan giám định Nhà Nước theo phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng

Chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và trước pháp luật về thi công xây lắp công trình, kể cả những phần việc do nhà thầu phụ thực hiện theo quy định của hợp đồng giao nhận thầu xây lắp

Vật liệu thành phẩm hoặc bán thành phẩm, cấu kiện xây dựng sử dụng vào công trình phải được chứng nhận về chất lượng gửi cho chủ đầu tư để kiểm soát trước khi sử dụng theo quy định; Tổ chức hệ thống đảm bảo chất lượng công trình

để quản lý sản phẩm xây dựng, quản lý công trình trong quá trình thi công

Chất lượng thi công xây lắp:

+ Nhà thầu phải tổ chức hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với hợp đồng giao thầu, trong đó cần có bộ phận giám sát chất lượng riêng của nhà thầu

+ Lập đầy đủ, đúng quy định nhật ký thi công xây dựng công trình

+ Chỉ được phép thay đổi, bổ sung vật liệu khối lượng được chủ đâu tư chấp thuận (biên bản giửa các bên liên quan)

+ Báo cáo thường xuyên với chủ đâu tư về chất lượng, khối lượng, an toàn và môi trường xây dựng

+ Lập hồ sơ hoàn công theo quy địn hiện hành

- Đối với đơn vị khảo sát xây dựng

Thực hiện theo điều 77 của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 [19], điều 14, 16 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP [1], các đơn vị khảo sát chịu trách nhiệm về chất lượng khảo sát xây dựng do mình thực hiện Việc nghiệm thu và báo cáo kết quả khảo sát xây dựng của chủ đâu tư không thay thế không làm giảm trách nhiệm về chất lượng khảo sát xây dựng do nhà thầu khảo sát thực hiện

Bao hàm khảo sát địa chất, thủ văn, khảo sát hiện trạng, đo đạch địa hình, đo đạc lún, nghiên, chuyển dịch của công trình đang có

Nhiệm vụ khảo sát do đơn vị khảo sát lập, được chủ đầu tư phê duyệt phải phù hợp với quy mô, các bước thiết kế, tính chất công trình, điều kiện tự nhiên của khu vực xây dựng; đặc biệt khảo sát phải đủ, phù hợp với Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng, tránh lãnh phí

Ngày đăng: 20/06/2020, 16:45

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w