1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bài tập workshop 2 Luật Kinh tế

14 463 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 49,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trả lời Đúng – Sai và giải thích bằng căn cứ pháp lý. 1. Hoạt động mua bán hàng hoá trong thương mại chỉ được điều chỉnh bởi LTM. S Hoạt động mua bán hàng hoá trg thương mại còn được điều chỉnh bởi LDS. Vì có nhiều quy định của hoạt động mua bán hàng hoá trong TM mà LTM ko điều chỉnh, khi đó LDS sẽ được dung để điều chỉnh. Như: vấn đề hiệu lực của HĐ, giao kết hợp đồng, HĐ vô hiệu, các biện pháp đảm bảo thưc hiện nghĩa vụ HĐ, thời điểm có hiệu lực của HĐ. Hơn nữa, đối tượng điều chỉnh của LDS quan hệ tài sản giữa các tổ chức cá nhân, mà quan hệ mua bán hàng hoá chính là một dạng của quan hệ tài sản, vì hàng hoá chính là một dạng của tài sản, mà chủ thể của LDS là mọi tổ chức cá nhân, và thương nhân cũng là một trong những tổ chức cá nhân đó. Do đó, hoạt động mua bán hàng hoá trong thương mại cũng có thể được điều chỉnh bởi luật dân sự.

Trang 1

Lý thuyết : Dựa theo Luật 2005 , 2004 đã được ban hành

Trả lời Đúng – Sai và giải thích bằng căn cứ pháp lý.

1 Hoạt động mua bán hàng hoá trong thương mại chỉ được điều chỉnh bởi LTM S

Hoạt động mua bán hàng hoá trg thương mại còn được điều chỉnh bởi LDS Vì có nhiều quy định của hoạt động mua bán hàng hoá trong TM mà LTM ko điều chỉnh, khi đó LDS sẽ được dung để điều chỉnh Như: vấn đề hiệu lực của HĐ, giao kết hợp đồng, HĐ vô hiệu, các biện pháp đảm bảo thưc hiện nghĩa vụ HĐ, thời điểm có hiệu lực của HĐ Hơn nữa, đối tượng điều chỉnh của LDS quan hệ tài sản giữa các tổ chức cá nhân, mà quan hệ mua bán hàng hoá chính là một dạng của quan hệ tài sản, vì hàng hoá chính là một dạng của tài sản, mà chủ thể của LDS là mọi tổ chức cá nhân, và thương nhân cũng là một trong những tổ chức cá nhân đó Do đó, hoạt động mua bán hàng hoá trong thương mại cũng có thể được điều chỉnh bởi luật dân sự.

2 HĐMBHH trong thương mại là một dạng đặc biệt của HĐ mua bán tài sản Đ

Vì: theo định nghĩa HĐ MBTS; HĐ MBHH

+ HĐMBHH có bản chất chung của HĐ, là sự thoả thuận nhằm xác lập, thay đổi, chấm dứt các quyền và nghĩa

vụ trong quan hệ mua bán hàng hoá.

+ LTM 05 không đưa ra định nghĩa về HĐMBHH song có thể xác định bản chất pháp lý của HĐMBHH trong thương mại trên cơ sở quy định của BLDS (điều 428) về HĐMBTS.

3 Trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh trong quan hệ pháp luật hợp đồng dân sự phát

sinh dựa trên cơ sở có hành vi thực tế xảy ra S

Theo quy đinh của cả Bộ luật dân sự 2005 và Luật Thương mại 2005 thì trách nhiệm bồi thường thiệt hại chỉ phát sinh khi có đầy đủ các yếu tố sau:

 Có hành vi vi phạm hợp đồng;

 Có thiệt hại thực tế xảy ra;

 Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm hợp đồng và thiệt hại xảy ra

Ngoài ra, cả hai luật này đều không giới hạn mức bồi thường thiệt hại mà căn cứ vào lỗi của các bên và mức thiệt hại thực tế xảy ra

4 Quyết định của Trọng tài thương mại nếu các bên tham gia tranh chấp không đồng ý có

thể yêu cầu Toà án giải quyết lại

Quyết định trọng tài được thực hiện ngay, đáp ứng yêu cầu khôi phục nhanh những tổn thất về tiền, hàng trong kinh doanh thương mại Quyết định trọng tài là quyết định cuối cùng và có hiệu lực pháp luật, như bản

án của Toà án Tuy là chung thẩm, nhưng tố tụng trọng tài không đặt vấn đề cưỡng chế thi hành, nên bên đương sự nào không chấp nhận phán quyết của trọng tài thì có thể kiện ra Toà kinh tế theo thủ tục giải quyết các vụ án

5 Khi doanh nghiệp không trả được các khoản nợ đến hạn chủ doanh nghiệp có thể tiến

hành làm các thủ tục giải thể doanh nghiệp S

Điều 3 Doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản

Trang 2

Doanh nghiệp, hợp tác xã không có khả năng thanh toán được các khoản nợ đến hạn khi chủ nợ có yêu cầu thì coi là lâm vào tình trạng phá sản

Điều 5 Thủ tục phá sản

1 Thủ tục phá sản được áp dụng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản bao gồm: a) Nộp đơn yêu cầu và mở thủ tục phá sản;

b) Phục hồi hoạt động kinh doanh;

c) Thanh lý tài sản, các khoản nợ;

d) Tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản

2 Sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản, căn cứ vào quy định cụ thể của Luật này, Thẩm phán quyết định áp dụng một trong hai thủ tục quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này hoặc quyết định chuyển

từ áp dụng thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh sang áp dụng thủ tục thanh lý tài sản, các khoản nợ hoặc tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản

6 Trong mọi trường hợp khi có đơn kiện về tranh chấp thương mại gửi đến toà án thì toà án

phải thụ lý giải quyết S

Nếu tòa án thụ lý đơn và xem xét đúng thẩm quyền , đúng quy định pháp luật thi tòa án sẽ giải quyết tranh chấp

Nếu đơn kiện không đúng thẩm quyển và không đúng quy định pháp luật thì tòa án sẽ không giải quyết

Để thực hiện quyền khởi kiện, trước hết đương sự phải nộp đơn khởi kiện đến Toà án có thẩm quyền Đơn khởi kiện vụ án kinh doanh, thương mại theo quy định chung về nội dung và hình thức đơn khởi kiện quy định tại Điều 164 BLTTDS Tuy nhiên, nội dung và hình thức đơn khởi kiện vụ án kinh doanh, thương mại có những điểm riêng cần chú ý như sau:

Nội dung tranh chấp phải được phản ánh rõ ràng trong đơn khởi kiện, đặc biệt đối với những tranh chấp có quy định bên bị vi phạm phải thực hiện việc khiếu nại trước khi khởi kiện ra toà án thì trong đơn kiện phải thể hiện rõ các bên tranh chấp đã khiếu nại với nhau hay chưa

Những yêu cầu của nguyên đơn trong đơn khởi kiện phải cụ thể, rõ ràng Yêu cầu của đương sự trong các vụ án kinh doanh, thương mại là các yêu cầu tính được bằng tiền và tranh chấp về kinh doanh, thương mại không được miễn tạm ứng án phí Do đó, giá trị tranh chấp giữa các bên là cơ sở để toà án tính tạm ứng

án phí Trên thực tế, nhiều đơn khởi kiện gửi đến Toà án đưa ra yêu cầu bằng ngoại tệ hoặc chỉ đưa ra mức lãi suất hoặc chỉ đưa ra số tiền là phạt hợp đồng, bồi thường thiệt hại Trong những trường hợp này, Toà án phải yêu cầu đương sự quy đổi ra tiền Việt nam và có cách tính cụ thể để ra số tiền phạt hợp đồng, tiền bồi thường thiệt hại

7 Nợ thuế Nhà nước thì Nhà nước là chủ nợ có bảo đảm Đ

Nhà nước là cơ quan thẩm quyền tối cao đảm bảo tất cả mọi giao dịch trong kinh doanh

Điều 6 Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1 Chủ nợ có bảo đảm là chủ nợ có khoản nợ được bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc của người thứ ba

Trang 3

2 Chủ nợ có bảo đảm một phần là chủ nợ có khoản nợ được bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc của người thứ ba mà giá trị tài sản bảo đảm ít hơn khoản nợ đó

3 Chủ nợ không có bảo đảm là chủ nợ có khoản nợ không được bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc của người thứ ba

4 Đại diện hợp pháp của doanh nghiệp, hợp tác xã bao gồm đại diện theo pháp luật và đại diện theo uỷ quyền

5 Hợp đồng song vụ là hợp đồng trong đó các bên tham gia ký kết đều có quyền và nghĩa vụ; quyền của bên này là nghĩa vụ của bên kia và ngược lại

8 Khi có tranh chấp thương mại phát sinh, nguyên đơn (người khởi kiện) có quyền tự do lựa

chọn nộp đơn đến toà án hoặc trọng tài thương mại để yêu cầu giải quyết tranh chấp Đ

Người khởi kiện có quyền tự do lựa chọn phương án giải quyết tranh chấp phù hợp với điều kiện của mình nhất

9 Doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản là doanh nghiệp luôn rơi vào tình trạng tổng tài

sản nợ lớn hơn Tổng tài sản có S

10 Trọng tài thương mại có thẩm quyền giải quyết mọi tranh chấp thương mại

Điều 2 Thẩm quyền giải quyết các tranh chấp của Trọng tài

1 Tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại

2 Tranh chấp phát sinh giữa các bên trong đó ít nhất một bên có hoạt động thương mại

3 Tranh chấp khác giữa các bên mà pháp luật quy định được giải quyết bằng Trọng tài

Trang 4

11 Khi một bên không tự nguyện thi hành quyết định trọng tài thì hiệu lực của quyết định trọng tài cần phải được Toà án có thẩm quyền công nhận Đ

Quyết định của trọng tài nếu bị một trong 2 bên không thi hành thì quyết định đó sẽ được Tòa án xem xét tính đúng pháp luật hay không để công nhận quyết định của trọng tài

12 Thỏa thuận biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng là bắt buộc đối với mọi quan hệ hợp đồng phát sinh trong hoạt động kinh doanh Đ

13 Giải quyết tranh chấp kinh doanh là biện pháp hữu hiệu để hạn chế các rủi ro phát sinh trong hoạt động kinh doanh

Việc giải quyết các tranh chấp trong kinh doanh, thương mại hiện nay phải đáp ứng các yêu cầu chủ yếu sau:

- Giải quyết chính xác, nhanh chóng, kịp thời, tạo điều kiện thuận lợi và hạn chế tối đa sự gián đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh,

- Đảm bảo dân chủ, bình đẳng trong quá trình giải quyết tranh chấp,

- Bảo vệ uy tín của các chủ thể kinh doanh trên thương trường,

- Đảm bảo các yếu tố bí mật trong kinh doanh,

- Đạt hiệu quả thi hành cao nhằm bảo vệ một cách có hiệu quả lợi ích hợp pháp của các bên tranh chấp

- Tôn trọng quyền tự định đoạt của các bên tranh chấp

14 Chủ thể kinh doanh chỉ là thương nhân S

Chủ thể kinh doanh rộng hơn thương nhân, bao gồm tất cả các đối tượng thực hiện hành vi

thương mại có hoặc không có đăng ký kinh doanh Còn thương pháp và cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh.nhân bao gồm tổ

chức kinh tế được thành lập hợp

Trang 5

15 Luật phá sản 2004 được áp dụng đối với mọi loại hình doanh nghiệp Đ

Theo điều 2 thì luật phá sản được áp dụng với mọi loại hình doanh nghiệp kể cả các doanh nghiệp đặc biệt , hợp tác xã hoạt động theo quy định của pháp luật

Điều 2 Đối tượng áp dụng

1 Luật này áp dụng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gọi chung là hợp tác xã) được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật

2 Chính phủ quy định cụ thể danh mục và việc áp dụng Luật này đối với doanh nghiệp đặc biệt trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh; doanh nghiệp, hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm và trong các lĩnh vực khác thường xuyên, trực tiếp cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu

16 Đơn vị tính trong báo cáo kế toán có thể dùng tất cả các loại tiền tệ S

1 Đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam (ký hiệu quốc gia là “đ”, ký hiệu quốc tế là “VND”) Trong trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh là ngoại tệ, phải ghi theo nguyên tệ và đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái thực tế hoặc quy đổi theo tỷ giá hối đoái do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; đối với loại ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam

Đơn vị kế toán chủ yếu thu, chi bằng ngoại tệ thì được chọn một loại ngoại tệ do Bộ Tài chính quy định làm đơn vị tiền tệ để kế toán, nhưng khi lập báo cáo tài chính sử dụng tại Việt Nam phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm khóa sổ lập báo cáo tài chính, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác

2 Đơn vị hiện vật và đơn vị thời gian lao động là đơn vị đo lường chính thức của Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trường hợp có sử dụng đơn vị đo lường khác thì phải quy đổi ra đơn

vị đo lường chính thức của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

17 Đinh kỳ kế toán 1 năm hai lần tức 6 tháng 1 lần

Theo quy định chung, kỳ kế toán được quy định như sau:

Kỳ kế toán năm: là 12 tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng 01 của một năm đến hết ngày 31 tháng

12 năm dương lịch của năm đó Ðơn vị kế toán có đặc thù riêng về tổ chức, hoạt động sẽ được chọn

Trang 6

kỳ kế toán của mình, song vẫn là trọn năm với 12 tháng tròn theo năm dương lịch, bắt đầu từ đầu ngày 01 tháng đầu quý này đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý trước năm sau và thông báo cho cơ quan quản lý về thuế, tài chính biết để theo dõi.

Kỳ kế toán quý: là ba tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày cuối cùng của

tháng cuối quý đó.

Kỳ kế toán tháng: là trọn một tháng, tính từ đầu ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng đó.

18 Việc lập báo cáo tài chính không cần căn cứ vào số liệu sau khi khóa sổ kế toán mà chỉ cần dựa vào số liệu kế toán hàng tháng S

19 Phương thức Hòa giải trong giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại chỉ tiến hành khi Tòa án thụ lý án Đ

Khi có một đơn kiện gửi đến tòa án sẽ được tòa án thụ lý , xem xét và kiểm tra xem có đúng thẩm quyền và đúng luật hay không sau đó tòa án sẽ giải quyết

20 Thủ tục xem xét lại bản án bao gồm: phúc thẩm, tái thẩm , giám đốc thẩm S

Theo bộ luật tố tụng dân sự thì thủ tục xem xét lại bản án chỉ có thủ tục giám đốc thẩm và thủ tục tái thẩm

21 Thủ tục phá sản là thủ tục Tư pháp, do Tòa án có thẩm quyền giải quyết.Đ

Điều 7 Thẩm quyền của Toà án

1 Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Toà án nhân dân cấp huyện) có thẩm quyền tiến hành thủ tục phá sản đối với hợp tác xã đã đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện đó

2 Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Toà án nhân dân cấp tỉnh) có thẩm quyền tiến hành thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã đã đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh đó

Trong trường hợp cần thiết Toà án nhân dân cấp tỉnh lấy lên để tiến hành thủ tục phá sản đối với hợp tác xã thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân cấp huyện

Trang 7

3 Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có thẩm quyền tiến hành thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đó

22 Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh luôn mang tính quyền lực Nhà nước và được NN đảm bảo thực hiện Đ

Nhà nước là cơ quan thẩm quyền tối cao bảo đảm thực hiện tất cả các tranh chấp kể cả tranh chấp trong kinh doanh

23 DN bị tuyên bố phá sản vẫn có thể hoạt động tiếp nếu có người mua lại toàn bộ DN Đ Theo Luật thì nếu có người mua lại toàn bộ doanh nghiệp thì đây coi như một phương thức phục hồi kinh doanh cho doanh nghiệp Vì vậy danh nghiệp vẫn hoạt động tiếp nhưng dưới

sự lãnh đạo của một người khác

24 Tham gia hội nghị chủ nợ thì bắt buộc các chủ nợ đều phải có mặt.S

Điều 65 Điều kiện hợp lệ của Hội nghị chủ nợ

Hội nghị chủ nợ chỉ hợp lệ khi có đầy đủ các điều kiện sau đây:

1 Quá nửa số chủ nợ không có bảo đảm đại diện cho từ hai phần ba tổng số nợ không có bảo đảm trở lên tham gia;

2 Có sự tham gia của người có nghĩa vụ tham gia Hội nghị chủ nợ quy định tại Điều 63 của Luật này

25 Hội nhghị chủ nợ hợp lệ khi có quá nửa số chủ nợ không có bảo đảm đại diện cho ít nhất 2/3 tổng số nợ không có bảo đảm tham dự S

Theo điều 65 thì điều kiện hợp lệ của Hội nghị chủ nợ phải thỏa mãn cả 2 điều kiện ở dưới chứ không phải chỉ cần có sự tham gia của quá nửa số chủ nợ

Điều 65 Điều kiện hợp lệ của Hội nghị chủ nợ

Hội nghị chủ nợ chỉ hợp lệ khi có đầy đủ các điều kiện sau đây:

1 Quá nửa số chủ nợ không có bảo đảm đại diện cho từ hai phần ba tổng số nợ không có bảo đảm trở lên tham gia;

2 Có sự tham gia của người có nghĩa vụ tham gia Hội nghị chủ nợ quy định tại Điều 63 của Luật này

Trang 8

Điều 63 Nghĩa vụ tham gia Hội nghị chủ nợ

1 Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản quy định tại các điều 15, 16, 17 và 18 của Luật này

có nghĩa vụ tham gia Hội nghị chủ nợ; trường hợp không tham gia được thì phải uỷ quyền bằng văn bản cho người khác tham gia Hội nghị chủ nợ Người được uỷ quyền có quyền, nghĩa vụ như người uỷ quyền nếu họ tham gia Hội nghị chủ nợ; đối với doanh nghiệp tư nhân mà chủ doanh nghiệp tư nhân đã chết thì người thừa kế hợp pháp của chủ doanh nghiệp đó tham gia Hội nghị chủ nợ

2 Trường hợp không có người đại diện cho doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản quy định tại khoản 1 Điều này tham gia Hội nghị chủ nợ thì Thẩm phán phụ trách tiến hành thủ tục phá sản chỉ định người đại diện cho doanh nghiệp, hợp tác xã đó tham gia Hội nghị chủ nợ

Bài tập: (4đ)

Công ty TNHH Sao Mai, trụ sở tại huyện K, tỉnh H, có chức năng sản xuất và kin h

doanh vật liệu xây dựng ( bên A), công ty cổ phần Thịnh vượng ( bên B), trụ sở tại quận T ,

thành phố H, có chức năng kinh doanh dịch vụ xây dựng

Ngày 3/6/2009, bên A do bà Lan P.GĐ làm đại diện ký hợp đồng bằng văn bản số

01/HĐ với bên B do ông Tân là P.GĐ làm đại diện theo ủy quyền Theo hợp đồng bên A bán

cho bên B 300 tấn xi măng Bỉm sơn đóng bao Hợp đồng có một số nội dung như sau:

- Tên hàng: xi măng Bỉm sơn đóng bao

- Số lượng: 300 tấn

- Chất lượng theo mẫu hàng

Thời gian giao hàng: đợt 1: 100 tấn vào ngày 7/7/2009; đợt 2: 200 tấn vào ngà

y 15/07/2009

Thanh toán: thanh toán bằng tiền mặt sau khi bên mua kiểm tra hàng hoá và trước khi bốc hàng lên phương tiện vận chuyển của bên mua;

- Phạt vi phạm hợp đồng: (i) hàng giao không đúng chất lượng: phạt 8% tổng giá t rị

hợp đồng;( ii) giao hoặc nhận hàng chậm : phạt 5% tổng giá trị số hàng giao hoặc nhận chậm

cho mỗi đợt 5 ngày giao hoặc nhận hàng chậm

- Giải quyết tranh chấp: mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến hợp đồng nà y

sẽ được giải quyết tại toà án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật

Trang 9

Ngày 3/7/2009, bên A thông báo cho bên B giao hàng đợt 1 (100 tấn) vào ng ày

7/7/2009, nhưng bên B trả lời từ chối nhận hàng vì chưa chuẩn bị được phương tiện vậ n

chuyển Bên B đề nghị được nhận hàng vào ngày 15/7/2009, nhưng vì có khó khăn về bế n

bãi nên bên A không chấp nhận và yêu cầu bên B phải nhận hàng vào ngày 7/7/2009 the o

thoả thuận Đến ngày này bên B không đến nhận hàng nên bên A đã gửi thông báo yêu cầ u

bên B phải thanh toán cho mình khoản tiền phạt do vi phạm nghĩa vụ tiếp nhận hàng the o

thoả thuận trong hợp đồng

Yêu cầu của bên A đã không được bên B chấp nhận Do đó, ngày 20/08/2009, bên A

đã khởi kiện bên B tại toà án có thẩm quyền để bảo vệ quyền lợi của mình

Câu hỏi:

1 Hợp đồng số 01/HĐ nói trên là loại hợp đồng nào? Anh/ chị hãy soạn thảo hợp đồng

kinh tế trên theo mẫu

2 Yêu cầu phạt vi phạm của bên A có căn cứ hay không? vì sao?

3 Trong tình huống trên bên A và bên B có những hình thức giải quyết tranh chấp nào

?

Nếu là công ty anh chị gặp tình huống trên a/c sẽ chọn hình thức nào

4 Hãy xác định toà án có thẩm quyền giải quyết yêu cầu khởi kiện của bên A?

Trả lời

Câu 1

Hợp đồng văn bản số 01/HĐ là hợp đồng mua bán hàng hoá thương mai trong ngành xây dựng

Mẫu hợp đồng mua bán thương mại :

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trang 10

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA

Hợp đồng số: 01- HĐMB

- Căn cứ pháp lệnh hợp đồng kinh tế của Hội đồng Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành của các cấp, các ngành;

- Căn cứ vào đơn chào hàng (đặt hàng hoặc sự thực hiện thỏa thuận của hai bên)

Hôm nay ngày 03 Tháng 06 năm 2009

Tại địa điểm: Công ty TNHH Sao Mai

Chúng tôi gồm:

Bên A

- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Sao Mai

- Địa chỉ trụ sở chính: Huyện K , tỉnh H

- Điện thoại: (04) 88888888 Fax : (04) 86868868

- Tài khoản số: 66666 88888 66666

- Mở tại ngân hàng: Ngân hàng Agribank

- Đại diện là: Nguyễn Thị Lan

- Chức vụ: Phó GĐ

- Giấy ủy quyền (nếu thay giám đốc ký) số: 03 ngày 03 Tháng 06 năm 2009

Do Nguyễn Thị Lan chức vụ Phó GĐ ký.

Bên B

- Tên doanh nghiệp : Công ty cổ phần Thịnh vượng

- Địa chỉ trụ sở chính: Huyện T , tỉnh H

- Điện thoại: (04) 77777777 Fax: (04) 08080808

- Tài khoản số: 00000 88888 66666

- Mở tại ngân hàng: Ngân Hàng ViettinBank

- Đại diện là: Nguyễn Văn Tân

- Chức vụ: Phó GĐ

- Giấy ủy quyền (nếu thay giám đốc ký) số: 03 ngày 03 Tháng 06 năm 2009

Do Nguyễn Văn Tân chức vụ Phó GĐ ký

Hai bên thống nhất thỏa thuận nội dung hợp đồng như sau:

Điều 1: Nội dung công việc giao dịch

1 Bên A bán cho bên B:

Số

Ngày đăng: 25/09/2014, 16:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w