Đối tượng nghiên cứu: - Cơ sở VHVN nghiên cứu những đặc trưng cơ bản và những quy luật hình thành và phát triển của VHVN; - Làm rõ tính phong phú, đa dạng của các vùng, miền VH, sự giao
Trang 1BÀI 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
VỀ VĂN HÓA
Trang 2GIỚI THIỆU MÔN HỌC
Những vấn đề chung về văn hóa
Những chặng đường phát triển của VHVN
Không gian văn hóa Việt Nam
Những ĐĐ của môi trường TN, XH &LS t.động đến QTHT& PT của VHVN
Xây dựng và PT VHVN tiên tiến,
Trang 31 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu:
- Cơ sở VHVN nghiên cứu những đặc trưng cơ bản và những quy luật hình thành và phát triển của VHVN;
- Làm rõ tính phong phú, đa dạng của các vùng, miền
VH, sự giao lưu và tiếp biến VH, cũng như bản sắc VHDT của VHVN trong quá trình phát triển của quốc gia DTVN.
I ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NHIỆM VỤ, PPNC MÔN CSVHVN
Trang 4b Phạm vi nghiên cứu:
- Cơ sở hình thành, phát triển và các đặc trưng của nền VHVN;
- Quá trình giao lưu tiếp biến của VHVN;
Trang 52 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu những vấn đề tự nhiên, XH, con người, lịch sử hình thành và phát triển VHVN;
- Tiến trình phát triển của VHVN;
- Những đặc trưng cơ bản và những quy luật hình thành, phát triển của VHVN;
- Nghiên cứu VH thông qua các hoạt động nhận thức, các tổ chức cộng đồng, các mối quan hệ sinh hoạt XH, ứng xử với môi trường TN&XH, các vùng VH khác nhau;
- Nghiên cứu bảo tồn, gìn giữ và phát huy bản sắc dân tộc của VHVN
Trang 63 Phương pháp nghiên cứu
a Phương pháp luận:
Dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác-Lênin, TT HCM, quan điểm, đường lối văn hóa của Đảng
b Phương pháp nghiên cứu:
Sử dụng một số phương pháp cụ thể như lịch sử, logic, phân tích, tổng hợp, địa văn hóa, khảo sát điền dã, so sánh… Ngoài ra còn tổng hợp phương pháp nghiên cứu của các ngành tôn giáo học, dân tộc học, kiến trúc, hội họa, địa lý, khảo cổ học…
Trang 7II KHÁI NIỆM VỀ VĂN HÓA, VĂN MINH, VĂN HIẾN VÀ VĂN VẬT
1 Khái niệm văn hóa
- Hiện nay, có tất cả trên 350 định nghĩa về văn hóa, nhưng chưa có định nghĩa nào được
coi là hoàn chỉnh về văn hóa
- Các nhà nghiên cứu đều thống nhất những nét cơ bản sau:
+ Văn hóa là toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra thông
qua hoạt động thực tiễn.
+ Văn hóa mang tính dân tộc, tính giai cấp và nhân loại.
Trang 82 Khái niệm văn minh
Văn minh là khái niệm dùng để chỉ trình độ phát triển về giá trị vật chất (là chủ yếu) của một cộng đồng người trong một giai đoạn lịch sử nhất định đặc trưng cho một khu vực rộng lớn, một thời đại hoặc cả nhân loại.
Trang 93 Khái niệm văn hiến và văn vật
Trang 10III CẤU TRÚC, ĐẶC TRƯNG VÀ CHỨC NĂNG CỦA VĂN HÓA
1 Cấu trúc
• Theo cách phân chia phổ quát:
Cấu trúc văn hóa gồm văn hóa vật chất và văn hóa tinh thần
• Phân chia theo cách tiếp cận giữa chủ thể văn hóa với môi trường xung quanh:
Cấu trúc văn hóa gồm văn hóa nhận thức; văn hóa tổ chức cộng đồng; văn hóa ứng
xử với môi trường thiên nhiên; văn hóa ứng xử với môi trường xã hội
Trang 112 Đặc trưng
- Tính hệ thống: Văn hóa không phải tập hợp những sự vật, hiện tượng riêng
lẻ mà nó bao gồm những mặt, những mối quan hệ, những hiện tượng có quan hệ qua lại chặt chẽ với nhau tạo nên một hệ thống thống nhất.
- Tính giá trị: Văn hóa phải có tính giá trị
- Tính biểu tượng: Tính biểu tượng là đặc trưng của văn hóa
Trang 13- Chức năng giáo dục:
+ Chức năng giáo dục là chức năng bao trùm của văn hóa.
+ Chức năng giáo dục của văn hóa thể hiện ở chỗ bồi dưỡng con người, hướng lý tưởng, đạo đức, và hành vi của con người theo những khuôn khổ, chuẩn mực mà xã hội qui định.
Trang 14- Chức năng thẩm mỹ:
+ Chức năng thẩm mỹ là chức năng quan trọng của văn hóa
+ Con người có nhu cầu hưởng thụ, hướng tới cái đẹp Thông qua hình tượng nghệ thuật trong văn hóa, nghệ thuật, giúp người đọc, người nghe vươn tới cái chân, thiện, mỹ, khắc phục cái xấu
- Chức năng giải trí: Văn hóa đáp ứng nhu cầu giải trí của con người.
Ngoài ra, văn hóa còn có chức năng giao tiếp, chức năng tổ chức xã hội, chức năng
điều chỉnh xã hội, đảm bảo kế tục lịch sử và chức năng dự báo, v.v…
Trang 15IV MỐI QUAN HỆ GIỮA CON NGƯỜI, TỰ NHIÊN, XÃ HỘI
VÀ VĂN HÓA
1 Con người vừa là chủ thể, vừa là khách thể của văn hóa
- Con người là chủ thể sáng tạo của văn hóa;
- Con người là sản phẩm của văn hóa
- Con người là đại biểu mang giá trị văn hóa do con người sạng tạo ra.
Trang 162 Văn hóa với môi trường tự nhiên và môi trường xã hội
- Tự nhiên là cái có trước, văn hóa là cái có sau Văn hóa chịu ảnh hưởng và tác động của môi trường tự nhiên
- Văn hóa thể hiện nét đặc trưng của việc tổ chức cộng đồng của xã hội nhất định.
Trang 19I ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ NGUỒN GỐC DÂN TỘC VIỆT NAM
1 Đặc điểm môi trường tự nhiên
Việt Nam là quốc gia nằm ở khu vực ĐNA, trong vùng nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm
Trang 20Điều kiện TN của nước ta khá
đa dạng với núi rừng, đồng bằng, biển, hải đảo Hệ thống sông ngòi được phân bố đều khắp từ Bắc vào Nam Do đó, rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, nhất là nông nghiệp trồng trọt.
Trang 21*Có thể khái quát một số đặc điểm sau:
- Nước ta nằm ở ngã tư đường di cư của các cư dân từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông, nơi tiếp giáp các nền văn minh lớn của châu Á.
- Địa hình nước ta trải dài theo hướng Bắc - Nam, hẹp hướng Đông - Tây.
- Là vùng sông nước, đặc trưng với nông nghiệp trồng lúa nước.
- Hệ sinh thái đa dạng đã tạo nên sự đa dạng của văn hóa.
Trang 222 Nguồn gốc dân tộc Việt Nam
- Các tộc người Việt Nam đều thuộc 2 loại hình chủng tộc Anhđônêdiêng và Nam Á.
- Về ngữ hệ: 54 dân tộc ở Việt Nam thuộc 4 ngữ hệ chính Nam Á, Nam Đảo, Thái và Hán Tạng
Trang 23II ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ LỊCH SỬ CỦA VĂN HÓA VIỆT NAM
1 Đặc điểm kinh tế - xã hội
- Về kinh tế: Việt Nam là một trong những nơi phát sinh ra nông nghiệp trồng
lúa nước sớm trên thế giới
- Về xã hội: Xã hội Việt Nam cổ truyền là một xã hội nông nghiệp với quan hệ
nhà – làng – nước tạo nên mối quan hệ cộng đồng bền chặt
Trang 24* Có thể nhận thấy, KT-XH VN quy định nền VH cổ truyền là nền VH nông
nghiệp lúa nước với các đặc trưng cơ bản sau:
+ Một là, cư dân Việt cộng cư thành các xóm làng nên đã sớm hình thành
ý thức cộng đồng làng xã.
+ Hai là, sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào tự nhiên nên người Việt có ý
thức tôn trọng và ước vọng sống hòa thuận với thiên nhiên.
Trang 25+ Ba là, sản xuất nông nghiệp trồng trọt nên đã hình thành lối tư duy tổng
hợp, biện chứng, đề cao kinh nghiệm cảm tính.
+ Bốn là, có lối sống trọng tình, trọng nghĩa, trọng văn, trọng phụ nữ.
+ Năm là, trong ứng xử với môi trường xã hội, người Việt rất dung hợp
trong tiếp nhận, linh hoạt, mềm dẻo trong đối phó.
Trang 272 Dựng nước gắn với giữ nước là quy luật lịch sử xuyên suốt tiến
trình VHVN
- Trong suốt quá trình xây dựng và phát triển của DT, VN thường bị các thế lực bên ngoài nhòm ngó và xâm lược Do đó, lịch sử DT
VN là chiều dài đấu tranh chống ngoại xâm.
- Trong quá trình đấu tranh dựng nước và giữ nước của DT đã hình thành nên truyền thống yêu nước, kiên cường, bất khuất trong đấu tranh và cần cù, thông minh, sáng tạo trong lao động.
Trang 283 Sự giao lưu và tiếp biến của VHVN
- VN nằm ở vị trí giao điểm của các luồng VH, do đó, trong quá trình phát triển VN luôn
có sự giao lưu và tiếp biến VH rộng rãi trong khu vực Đông Nam Á, với VH Trung Hoa, Ấn Độ và phương Tây
- Nét chung trong quá trình giao lưu VHVN là tiếp nhận một cách chủ động, sáng tạo những thành tựu VH nước ngoài, cải biến những thành tựu đó phù hợp với truyền thống VH Việt, nhằm khẳng định tính độc lập tự chủ và bản sắc VHVN
Trang 29+ VHVN có cội nguồn từ cơ tầng văn hóa Đông Nam Á cổ đại (Vùng văn hóa phi Hoa, phi Ấn, với mẫu số chung là nông nghiệp lúa nước).
+ Quá trình giao lưu, tiếp biến VH Trung Hoa diễn ra qua nhiều thời kỳ trong lịch
sử Đặc trưng của quá trình giao lưu là sự song tồn của hai xu hướng trái ngược nhau là xu hướng Hán hóa và chống Hán hóa.
- Giao lưu với VH Ấn Độ chủ yếu diễn ra bằng con đường hòa bình, thông qua
giao lưu buôn bán, trao đổi hàng hóa
Trang 30+ Giao lưu VH phương Tây: Diễn ra bằng con đường trao đổi thương mại và chính sách văn hóa nô dịch của bọn thực dân đế quốc Quá trình giao lưu, tiếp biến văn hóa phương Tây cũng diễn ra hai xu hướng là Âu hóa và chống Âu hóa.
+ Chủ nghĩa Mác – Lênin: Từ những năm đầu thế kỷ XX, CNMLN được truyền bá vào Việt Nam, đã tác động và ảnh hưởng sâu sắc đến nền VH dân tộc, làm cho nền VH Việt Nam phát triển theo hướng mới – kết hợp truyền thống với hiện đại, nền văn hóa XHCN
Trang 33BÀI 3
NHỮNG CHẶNG ĐƯỜNG PHÁT TRIỂN CỦA VĂN HÓA
VIỆT NAM
Trang 34I TIẾN TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA VĂN HÓA VIỆT NAM
1 Văn hóa Việt Nam thời tiền sử
- Giai đoạn bản địa văn hóa Việt Nam tính từ khi có con người sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam đến khoảng thế kỷ VI TCN.
Trên đất nước ta, dấu vết của người vượn Bắc Kinh được tìm thấy ở hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn), có niên đại cách ngày nay khoảng 20-40 vạn năm.
Trang 35Sơ đồ khái quát
Săn bắt, hái lượm
Thời
đá cũ
VH SƠN VI (1-3 vạn năm)
VH HÒA BÌNH (1 vạn năm)
VH BẮC SƠN
(7-8 nghìn năm)
Thời
Nông nghiệp, thủ công phát triển Thời
đá mới
Trang 36Nét văn hóa chung của cư dân Việt cổ:
- Từ chỗ con người sử dụng những công cụ sẵn có trong tự nhiên sang chế tác các công cụ phục vụ cho sản xuất;
- Chuyển từ kinh tế săn bắt, hái lượm sang kinh tế trồng trọt, chăn nuôi, đặc biệt đã hình thành và phát triển nghề nông nghiệp trồng lúa nước
Trang 37- Quan hệ xã hội: Dựa trên mối quan hệ xóm giềng và huyết tộc.
- Đời sống tinh thần: Đã biết làm đồ trang sức, thờ cúng những hiện tượng tự nhiên, thờ vật tổ và quan niệm về thế giới bên kia
Trang 382 Văn hóa Đông Sơn, Sa Huỳnh, Đồng Nai
a Văn hóa Đông Sơn:
Văn hóa Đông Sơn là sự kế tục và phát triển các thành tựu văn hóa của người Việt cổ, được hình thành trực tiếp từ ba nền văn hóa ở lưu vực sông Hồng, sông Mã, sông Cả.
Văn hóa Đông Sơn có niên đại khoảng thế kỷ VII tr.CN - I SCN, là giai đoạn chuyển tiếp từ sự phát triển rực rỡ đồ đồng sang sơ kỳ đồ sắt
Trang 39VH Đông Sơn bắt nguồn từ VH tiền Đông Sơn
PHÙNG NGUYÊN
(4000 năm)
ĐỒNG ĐẬU
(3500 năm)
GÒ MUN
(3000 năm)
ĐÔNG SƠN
Trang 41- Văn hóa tổ chức xã hội:
+ Cư trú: Con người chuyển từ vùng đồi núi trung du xuống khai phá đồng bằng sông Hồng, sông Mã, sông Cả.
+ Đơn vị cơ sở của xã hội là công xã nông thôn (công xã láng giềng)
Trang 42- Văn hóa tinh thần:
thần nước,…) và tín ngưỡng phồn thực; tục thờ cúng tổ tiên, sùng bái anh hùng và thủ lĩnh.
tính chất hội làng, hội mùa, các nghệ thuật âm nhạc nhảy múa khá phát triển.
Trang 43b Văn hóa Sa Huỳnh:
- Văn hóa Sa Huỳnh (Đức Phổ, Quảng Ngãi) là nền văn hóa kim khí bản địa Nam Trung Bộ, cách ngày nay hơn 4.000 năm đến thế kỷ I – II SCN.
- Văn hóa Sa Huỳnh là sản phẩm của cư dân nông nghiệp trồng lúa nước ở những đồng bằng ven biển, các cồn bầu, biết nguồn lợi của biển và của rừng, phát triển thủ công nghiệp và thương nghiệp
Trang 44c Văn hóa Đồng Nai
- Văn hóa Đồng Nai thuộc khu vực Đông Nam Bộ, cách ngày nay khoảng
4000 năm.
- Văn hóa Đồng Nai là sản phẩm của nền sản xuất nông nghiệp trồng lúa cạn Thủ công nghiệp phát triển như: đồ gốm, chế tác công cụ, đồ trang sức từ vật liệu gỗ, đá, sừng, chế tác kim loại, đúc đồng, dệt vải.
Trang 45- Đời sống tinh thần: Chủ đề chính trong nghệ thuật tạo hình của cư dân Đồng Nai là các động vật và mang đậm màu sắc tín ngưỡng vật linh Một trong những thành tựu văn hóa đặc sắc của cư dân Đồng Nai là các bộ đàn đá.
Trang 463 Văn hóa Việt Nam thiên niên kỷ thứ nhất đầu công nguyên
a Văn hóa ở châu thổ Bắc Bộ thời Bắc thuộc
Văn hóa thời Bắc thuộc kéo dài hơn 10 thế kỷ (từ 179 TCN đến 938 SCN) của người Việt nhằm đấu tranh chống lại sự đô hộ và đồng hóa về văn hóa của các triều đại phong kiến phương Bắc, bảo tồn nòi giống và nền văn hóa của dân tộc, đồng thời có sự giao lưu với các luồng văn hóa khác như Ấn Độ và các nước Đông Nam Á.
Trang 47Diễn trình văn hóa Việt Nam thời kỳ Bắc thuộc có hai khuynh hướng là khuynh hướng Hán hóa và khuynh hướng chống Hán hóa, Việt hóa các ảnh hướng của văn hóa bên ngoài nhằm giữ lại
và phát huy những tinh hoa văn hóa cổ truyền
Trang 49b Văn hóa Chăm Pa
- Văn hóa Chăm Pa nảy sinh từ văn hóa Sa Huỳnh, phân bố ở miền
Trung Việt Nam.
- Văn hóa Chăm Pa chịu ảnh hưởng của văn hóa – tôn giáo Ấn Độ rất mạnh, thông qua quá trình trao đổi thương mại.
Trang 51- Văn hóa Chăm được hình thành và phát triển trên nền sản xuất nông nghiệp lúa nước; ngoài ra nghề làm gốm, dệt, nghề kim hoàn cũng rất phát triển
- Người Chăm có tục thờ Mẹ (theo chế độ mẫu hệ) Âm nhạc và múa có vai trò quan trọng trong đời sống tinh thần của người Chăm với những nhạc cụ nổi tiếng như trống Baranưng, trống Kynăng, khèn Saranai.
Trang 54c Văn hóa Óc Eo
- Văn hóa Óc Eo có niên đại từ khoảng thế kỷ I – VI SCN, gắn liền với vương quốc Phù Nam Cư dân Óc Eo cư trú diện rộng ở vùng hạ lưu sông Cửu Long.
- Cư dân Óc Eo đã giao lưu và chịu ảnh hưởng khá đậm nét của văn hóa Ấn
Độ, thể hiện rõ nét qua tiếp thu đạo Phật và đạo BàLaMôn.
Trang 55- Cư dân Óc Eo là cư dân nông nghiệp, chủ yếu là trồng lúa; ngoài ra còn trồng các loại cây ăn quả, mía, chăn nuôi, thuần dưỡng gia súc; các nghề thủ công phát triển mạnh (nghề làm đồ trang sức bằng vàng, nghề gia công kim loại màu, chế tác đá, gốm)
Ngoài sản xuất vật chất, hoạt động trao đổi, buôn bán cũng khá phát triển ở cư dân Óc Eo.
Trang 574 Văn hóa Việt Nam thời kỳ phong kiến độc lập tự chủ
a. Văn hóa Việt Nam từ thế kỷ X-XIV
- Đỉnh cao của thời kỳ phục hưng văn hóa của dân tộc là kỷ nguyên Đại Việt
thời Lý – Trần (Thế kỷ XI-XIV), gắn bó với nền văn hóa Thăng Long rực rỡ.
- Trong công cuộc xây dựng đất nước, thời Lý – Trần đã tổ chức nhân dân
hơn 3000 km đê sông, đê biển; công cuộc khai hoang đã lập nên hàng nghìn làng xóm mới, kinh tế nông nghiệp và thủ công nghiệp phát triển mạnh.
Trang 58- Nghệ thuật kiến trúc với cung điện, chùa tháp được xây dựng với kiến trúc độc đáo Nghệ thuật ca múa, nhạc kịch được hình thành và phát triển.
- Văn hóa Lý - Trần mang đậm dấu ấn của Phật giáo, bên cạnh đó tiếp nhận
cả Nho giáo, Đạo giáo.
- Sinh hoạt văn hóa mang đậm chất dân gian như đấu vật, kéo co, đá cầu, rối cạn, rối nước,… diễn ra khá phổ biến ở cả trong triều và ngoài nội.
Trang 59- Chữ Nôm được phát triển và sử dụng trong văn học Xuất hiện bộ luật thành văn đầu
tiên ở nước ta như Hình thư đời Lý (1042), Hình luật đời Trần (1341) Từ đời Trần, công việc biên soạn lịch sử được chú trọng
- Nền giáo dục phát triển bằng việc nhà Lý cho dựng Văn Miếu (1070) và Quốc Tử
Giám (1076) Thể lệ thi cử và các học vị được qui định chính thức
- Đỉnh cao của văn hóa thời Lý – Trần là khoa học nghệ thuật quân sự
Trang 60b Văn hóa thời Lê thế kỷ XV
- Tôn giáo: Nho giáo được phát triển, lấn át Đạo giáo và Phật giáo Nho giáo vươn lên
trở thành quốc giáo, hệ tư tửng Nho giáo trở thành hệ tư tưởng chính thống
- Về pháp luật: Đời vua Lê Thánh Tông bộ luật Hồng Đức đã được ban hành (1483)
- Về giáo dục: Nhà Lê mở mang giáo dục, thi cử và xây dựng chế độ đào tạo nho sĩ
chính quy Vua Lê Thánh Tông cho dựng bia tiến sĩ tại Văn Miếu
- Văn học chữ Hán vẫn chiếm ưu thế, nhưng văn học chữ Nôm vẫn không ngừng phát
triển và có địa vị trên văn đàn
Trang 61- Sử học tiếp tục phát triển với những nhà sử học nổi tiếng như Ngô Sĩ Liên
với bộ Đại Việt sử ký toàn thư Địa lý có Dư địa chí của Nguyễn Trãi –
tác phẩm địa lý học lịch sử đầu tiên ở nước ta.
- Nghệ thuật ca múa nhạc thời Lê tiếp tục phát triển thời Lý, Trần nhưng có
sự phân hóa sâu sắc hơn giữa nghệ thuật cung đình và nghệ thuật dân gian.