Thuốc điều trị lao 1.1 . ĐẠI CƯƠNG VỀ BỆNH, NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ VÀ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ Bệnh lao do vi khuẩn lao Mycobacterium tuberculosis gây ra. Trực khuẩn lao ưa khí, kháng cồn, kháng acid có vỏ phospholipid dày khó thấm, không bắt màu thuốc nhuộm gram và có tính kháng thuốc cao. Nhiễm lao xảy ra ở các cơ quan khác nhau trong cơ thể, nhưng chủ yếu là phổi, chiếm 80 – 85 %. Lao phổi là bệnh duy nhất lây sang người xung quanh. Để xác đinh có nhiễm lao hay không phải xét nghiệm vi khuẩn 3 lần vào buổi sáng sớm trước khi ăn uống.
Trang 1Thuốc điều trị lao
1.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ BỆNH, NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ VÀ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ
- Bệnh lao do vi khuẩn lao Mycobacterium tuberculosis gây ra Trực khuẩn lao ưa
khí, kháng cồn, kháng acid có vỏ phospholipid dày khó thấm, không bắt màu thuốc nhuộm gram và có tính kháng thuốc cao
- Nhiễm lao xảy ra ở các cơ quan khác nhau trong cơ thể, nhưng chủ yếu là phổi, chiếm 80 – 85 % Lao phổi là bệnh duy nhất lây sang người xung quanh
- Để xác đinh có nhiễm lao hay không phải xét nghiệm vi khuẩn 3 lần vào buổi sáng sớm trước khi ăn uống
• Nguyên tắc điều trị lao:
- Phải phối hợp thuốc: Vì trực khuẩn lao kháng thuốc cao và thời gian điều trị lao kéo
dài, nên phải phối hợp thuốc để tránh kháng thuốc đột biến Khi phối hợp thuốc cần lưu ýa:
+ Không nên phối hợp thuốc có cùng độc tính trên cùng 1 cơ quan
+ Liều dùng của từng thuốc phải giữ nguyên như khi dùng đơn độc
- Phải dùng thuốc liên tục và đều đặn: nên dùng vào một giờ nhất định để khỏi quên
- Điều trị thường chia thành 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn tấn công: phối hợp 3 thuốc trở lên và dùng hàng ngày
+ Giai đoạn duy trì: phối hợp 2 thuốc trở lên và có thể dùng hàng ngày hoặc ngắt quãng 2-3
lần/tuần
- Điều trị có kiểm soát: Điều trị có kiểm soát thoe chương trình DOTS nhằm mục
đích:
Điều trị khỏi hẳn, rút ngắn thời gian truyền bệnh và tránh kháng thuốc
Xử ký kịp thời các biến chứng và tác dụng KMM của thuốc
- Cải thiện chế độ dinh dưỡng: Nâng cao thể trạng, tăng cường sức đề kháng của cơ
thể
• Phác đồ điều trị lao theo chương trình chống lao quốc gia:
Phối hợp 5 thuốc như sau: 2HSZR/ 6HE
2 tháng đầu dùng 4 thuốc isoniazid, streptomycin, Pyrazinamid và rifampicin dùng liều hàng ngày
6 tháng duy trì bằng 2 thuốc isoniazid và ethambutol dùng liên tục hàng ngày
Trang 2Nếu dùng phác đồ điều trị lao mới sau 2 tháng tấn công nhưng xét nghiệm AFB dương tính thì dùng thêm 1 tháng HRZ, sau đó điều trị duy trì Nếu tháng thứ 5 mà AFB dương tính thì chuyển sang phác đồ điều trị lao kháng thuốc và lao tái phát
- Lao kháng thuốc và lao tái phát:
Kết hợp 5 thuốc như sau: 2REHSZ/REZ/5R 3 E 3 H 3
2REHSZ dùng liên tục hàng ngày.
REZ dùng liên tục hàng ngày
5R 3 E 3 H 3 dùng ngắt quãng 3 lần trong tuần
- Trẻ em nhiễm lao: Phác đồ điều trị 3 thuốc như sau:
2HRZ/4HR dùng hàng ngày.
Trường hợp nặng có thể bổ sung thêm Streptomycin trong 2 tháng đầu
Nói chung các trường hợp nhiễm lao nặng thì tuỳ mức độ có thể dùng kéo dài hơn các công thức trên để điều trị triệt để.
1.2 ĐẠI CƯƠNG VỀ NHÓM THUỐC
1.2.1 Các đặc điểm về cấu trúc của nhóm
1.2.2 Phân loại
Thuốc điều trị lao được chia thành 2 nhóm:
Nhóm 1: gồm 5 thuốc: I, Z, E, S, R chúng được dùng trong mọi phác đồ điều trị lao Các thuốc này có chỉ số điều trị cao, ít độc
Nhóm 2: Hoạt lực thấp hơn, chỉ dùng khi bệnh nhân không dung nạp được thuốc nhóm 1 hoặc khi vi khuẩn lao đã kháng thuốc nhóm 1 Các thuốc bao gồm: Kanamycin, amikacin, capreomycin là thuốc dạng tiêm, ethionamid, cycloserin, PAS… dùng đường uống
1.2.3 Tác dụng của nhóm: và cơ chế tác dụng
1.2.4 Tác dụng KMM
1.2.5 Chỉ đinh điều trị
1.3 CÁC THUỐC CỤ THỂ 1.3.1 Các thuốc có nguồn gốc hóa dược
1.3.1.1ISONIAZID
Trang 3- Tên quốc tế, tên khoa học: Hydrazid của acid isonicotinic là dẫn xuất
tổng hợp
- Nguồn gốc và phương pháp điều chế chính: Cho hydrazine td với
methyl isonicotinat
- Liên quan giữa cấu trúc hóa học và tác dụng dược lý
- Tính chất lý hóa:
Bột kết tinh màu trắng hoặc không màu, dễ tan trong nước , hơi tan trong EtOH, khó tan trong ether
Hóa tính: Là hóa tính của nhân Pyridin, nhóm chức Hydrazid
+ Đun chế phẩm với Na2CO3 khan giải phóng piridin có mùi đặc hiệu
+ Tác dụng với AgNO3 tạo tủa đen của bạc kim loại
+ Dung dịch chế phẩm trong EtOH khi tác dụng với 1-cloro- 2,4 dinitrobenzen trong môi trường kiềm tạo màu nâu đỏ
+ DD chế phẩm trong nước , tác dụng với dung dịch đồng sulfat tạo màu xanh da trời và có tủa Đun nóng dung dịch chuyển sang màu xanh ngọc thạch và có bọt khí bay ra
+ DD chế phẩm trong EtOH td với vanilin và đun nóng tạo tủa màu vàng
Phương pháp kiểm nghiệm:
Định tính: So sánh phổ hấp thụ tử ngoại, hồng ngoại so với phổ chuẩn
Đl: Đo acid trong môi trường khan, đo quang phổ hấp thụ UV, đo brom hoặc iod
Tác dụng và cơ chế:
I vừa có tác dụng kìm khuẩn vừa có tác dụng diệt khuẩn MIC đối với trực khuẩn lao từ 0,025 – 0,05 mcg/ml
Thuốc có tác dụng tốt với mọi dạng lao cả trong và ngoài phổ, kể cả thể cấp và mãn Ở nồng độ cao còn có tác dụng với vi khuẩn lao cơ hội như M kansasii
Cơ chế: Thuốc ức chế tổng hợp a.mycolic là thành phần chủ yếu tạo nên lớp pplipid của vi khuẩn lao Acid mycolic chỉ có ở vi khuẩn lao nên thuốc chỉ có tác dụng đặc hiệu trên vi khuẩn lao
Dược động học: Hấp thu tốt qua đường uống, trực tràng và đường tiêm.Sau khi uống thuốc 1-2
h nồng độ thuốc trong máu đạt tối đa là 3-5 mcg/ml Duy trì trong 24 giờ Thức ăn và các antacid là giảm hấp thu
Thuốc phân bố vào tất cả các mô và dịch, đạt nồng độ cao ở hoạt dịch màng bụng và phổi, nồng độ thuốc trong dịch não tủy tương đương trong huyết tương
Trang 4Thuôc chuyển hóa ở gan bằng phản ứng acetyl, tốc độ phản ứng acetyl phụ thuộc nhiều vào yếu
tố di truyền ( người châu á chuyển hóa nhanh)
Thải trừ qua thận 75- 95 % trong 24 h chủ yếu dưới dạng chuyển hóa
Chỉ định điều trị: Phòng và điều trị mọi thể lao trong và ngoài phổi, sơ nhiễm và tái phát
Tác dụng không mong muốn:
Với gan: Viêm gan hoại tử gan, tăng ÁST, ALT Độc tính với gan tăng nhiều nếu bệnh nhân dùng đồng thời với các thuốc gây độc với gan như rifampicin, PZA hoặc uống rượu Để hạn chế tác dụng có hại với gan cần dùng kèm các thuốc bảo vệ gan trong thời gian điều trị và theo dõi định kỳ AST, ALT
Với thần kinh và tâm thần: Viêm dây thần kinh ngoại biên, rối loạn tâm thần thể hưng cảm, tăng cơ động kinh, co giật hay gặp ở người suy dinh dưỡng, nghiện rượu Hạn chế: Bổ sung VTM B6 trong thời gian điều trị
Tác dụng khác: thiếu máu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt
Chống chỉ định:
Bệnh nhân dộng kinh, RLTT hưng cảm
Bệnh gan thận nặng
Mẫn cảm với thuốc
Tương tác thuốc: I ức chế chuyển hóa một số thuốc, nhất là các thuốc chữa động kinh Phải
điều chỉnh liều của các thuốc như alfentanil, các chất chống đông máu dẫn chất coumarin, indandion
Dùng đồng thời với rifampicin, paracetamol, rượu làm tăng độc tính với gan
Làm giảm tác dụng của ketoconazol
Dạng bào chế và biệt dược thường gặp: Viên nén 50, 100, 150 mg Ống tiêm 500mg/5ml
+ Đặc điểm công thức
+ Vai trò các thành phần trong công thức
+ Phương pháp bào chế
- Các quy chế liên quan + Quy chế nhãn
+ Quy chế gây nghiện
+ Quy chế thuốc hướng thần
1.3.1.2 RIFAMPICIN
Trang 5- Nguồn gốc và phương pháp điều chế chính: Là kháng sinh bán tổng hợp
từ sản phẩm lên men của Str mediterian
- Tính chất lý hóa: Bột kết tinh màu cam hoặc đỏ nâu, không bền khi ẩm
dễ tan trong chloroform, ít tan trong nước Ở dạng dd không bền biển đổi theo pH và nhiệt độ
- Phương pháp kiểm nghiệm:
Định tính: td với amoni persulfat trong đệm pH 7,4 sẽ chuyển sang đỏ tím
Hấp thụ UV
SKLM so với phổ chuẩn
ĐL: HPLC hoặc UV
- Tác dụng và cơ chế:
Rifampicin là dẫn chất kháng sinh bán tổng hợp của rifamycin B Rifampicin có hoạt
tính với các vi khuẩn thuộc chủng Mycobacterium, đặc biệt là vi khuẩn lao, phong và
Mycobacterium khác như M bovis, M avium Nồng độ tối thiểu ức chế đối với vi khuẩn lao là
0,1 - 2,0 microgam/ml
Ngoài ra, rifampicin là 1 kháng sinh phổ rộng, in vitro có tác dụng tốt với cầu khuẩn Gram dương và Gram âm, nhưng hiệu quả lâm sàng chưa được khẳng định với cầu khuẩn ruột Rifampicin rất có tác dụng với tụ cầu vàng kể cả các chủng đã kháng penicilin và kháng
isoxazyl - penicilin (với tụ cầu S epidermidis cũng nhạy cảm như vậy) Nồng độ tối thiểu ức
chế đối với tụ cầu khuẩn là từ 0,008 - 0,06 mg/ml Màng não cầu khuẩn, lậu cầu khuẩn và
Haemophilus influenzae cũng rất nhạy cảm Rifampicin còn được dùng trong điều trị nhiễm
khuẩn nặng do tụ cầu như viêm nội tâm mạc, viêm phổi, nhiễm khuẩn huyết và viêm cốt tủy Khi kháng với các kháng sinh khác, thì rifampicin được dùng cùng với acid fusidic Rifampicin không kháng chéo với các kháng sinh và các thuốc trị lao khác, tuy nhiên những chủng kháng thuốc phát triển rất nhanh đặc biệt khi dùng rifampicin đơn độc và lạm dụng Do đó, cần sử dụng rifampicin rất nghiêm ngặt để đảm bảo điều trị thành công ở Việt Nam khoảng 3,6% người bệnh lao có trực khuẩn kháng rifampicin
Cơ chế tác dụng của rifampicin: Không giống như các kháng sinh khác Rifampicin ức chế hoạt
tính enzym tổng hợp RNA phụ thuộc DNA của vi khuẩn Mycobacterium và các vi khuẩn khác
bằng cách tạo phức bền vững thuốc - enzym
Dược động học:
Trang 6Rifampicin được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa Khi uống liều 600 mg, sau 2 - 4 giờ đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương là 7 - 9 microgam/ml Thức ăn làm chậm và giảm hấp thu thuốc Liên kết với protein huyết tương 80%
Thuốc phân bố rộng rãi vào các mô và dịch cơ thể, khuếch tán vào dịch não tủy khi màng não bị viêm Thuốc vào được cả nhau thai và sữa mẹ Thể tích phân bố bằng 1,6 0,2 lít/kg Rifampicin chuyển hóa ở gan
Thuốc bị khử acetyl nhanh thành chất chuyển hóa vẫn có hoạt tính (25 - O - desacetyl - rifampicin) Các chất chuyển hóa khác đã xác định được là rifampin quinon, desacetyl - rifampin quinon, và 3 - formyl - rifampin
Rifampicin thải trừ qua mật, phân và nước tiểu và trải qua chu trình ruột - gan 60 - 65% liều dùng thải trừ qua phân Khoảng 10% thuốc thải trừ ở dạng không biến đổi trong nước tiểu, 15%
là chất chuyển hóa còn hoạt tính và 7% dẫn chất 3 - formyl không còn hoạt tính
Nửa đời thải trừ của rifampicin lúc khởi đầu là 3 - 5 giờ; khi dùng lặp lại, nửa đời giảm còn 2 -
3 giờ Nửa đời kéo dài ở người suy gan
Chỉ định điều trị:
Ðiều trị tất cả các thể lao bao gồm cả lao màng não, thường phải phối hợp với các thuốc trị lao khác như isoniazid, pyrazinamid, ethambutol, streptomycin để phòng trực khuẩn đột biến kháng thuốc
Ðiều trị phong: Ðối với nhóm phong ít vi khuẩn, theo phác đồ kết hợp 2 thuốc, phải phối hợp
rifampicin với thuốc trị phong dapson Ðối với nhóm phong nhiều vi khuẩn, theo phác đồ 3 thuốc, phối hợp rifampicin với dapson và clofazimin
Một số chỉ định khác:
Phòng viêm màng não do Haemophilus influenzae và Neisseria meningitidis cho những người tiếp
xúc trực tiếp với người bệnh chắc chắn hoặc nghi mắc các vi khuẩn đó
Ðiều trị nhiễm khuẩn nặng do các chủng Staphylococcus kể cả các chủng đã kháng methicilin
và đa kháng (phối hợp với các thuốc chống tụ cầu)
Nhiễm Mycobacterium không điển hình (M avium) ở người bệnh AIDS cũng phải phối hợp
với các thuốc kháng khuẩn khác cũng giống như điều trị lao
Chống chỉ định
Mẫn cảm với rifampicin
Rối loạn chuyển hóa porphyrin ở những người nhạy cảm, do một cơ chế có liên quan tới việc gây cảm ứng enzym cytochrom P450 ở gan
Tác dụng không mong muốn:
Thường gặp: Tiêu hóa: Ỉa chảy, đau bụng, buồn nôn, chán ăn
Trang 7Da: Ban da, ngứa kèm theo ban hoặc không
Nội tiết: Rối loạn kinh nguyệt
Ðau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, sốt
Thần kinh: Ngủ gà, mất điều hòa, khó tập trung ý nghĩ
Gan: Tăng transaminase, tăng phosphatase kiềm, tăng bilirubin huyết thanh, vàng da và rối loạn porphyrin thoáng qua
Mắt: Viêm kết mạc xuất tiết
Hiếm gặp, ADR <1/1000
Toàn thân: Rét run, sốt
Máu: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin và thiếu máu tan huyết
Tiêu hóa: Viêm đại tràng màng giả
Da: Ngoại ban, ban xuất huyết
Hô hấp: Khó thở
Tiết niệu: Suy thận nặng
Cơ: Yếu cơ
Tương tác thuốc:
Rifampicin gây cảm ứng enzym cytochrom P450 nên làm tăng chuyển hóa và bài tiết, vì vậy làm giảm tác dụng của 1 số thuốc khi dùng đồng thời
Các thuốc nên tránh dùng phối hợp với rifampicin là isradipin, nifedipin và nimodipin
Các thuốc sau đây khi phối hợp với rifampicin thì cần phải điều chỉnh liều: Viên uống tránh thai, ciclosporin, diazepam, digitoxin, thuốc chống đông máu dẫn chất dicoumarol, disopyramid, doxycyclin, phenytoin, các glucocorticoid, haloperidol, ketoconazol, erythromycin, clarithromycin, cloramphenicol, theophylin, verapamil
Một số thuốc khi dùng với rifampicin sẽ làm giảm hấp thu của rifampicin như: Các kháng acid, bentonit, clofazimin Khắc phục bằng cách uống riêng cách nhau 8 - 12 giờ
Ngoài ra isoniazid và các thuốc có độc tính với gan khi dùng phối hợp với rifampicin sẽ làm tăng nguy cơ gây độc tính với gan nhất là người suy gan
Dạng bào chế và biệt dược thường gặp (hoặc đơn thuốc điển hình):
Viên nang 500 mg, 300 mg và 150 mg, màu nâu đỏ; lọ 120 ml, nhũ dịch 1% để uống; lọ 600mg dạng bột đông khô màu đỏ để pha tiêm, kèm ống 10 ml dung môi
+ Đặc điểm công thức
+ Vai trò các thành phần trong công thức
+ Phương pháp bào chế
Trang 8Thuốc điều trị ho – hen
ĐẠI CƯƠNG VỀ BỆNH, NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ VÀ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ
Ho là một phản xạ bảo vệ của cơ thể cho phép đẩy ra ngoài những chất tiết cuả PQ khi
hệ thống tiêu mao làm sạch chất nhày bị biến đổi hoặc quá tải Ho còn là một trong những trong những triệu chứng của một số bệnh viêm nhiễm đường hô hấp như nhiễm lạnh, viêm họng, viêm PQ, viêm phổi
Hen PQ là một bệnh mãn tính thuộc hệ hô hấp được đặc trưng bởi tắc nghẽn đường thở
có hòi phục, viêm mạn tính và tăng tính đáp ứng của đường thở đối với nhiều đáp ứng khác
Nguyên nhân của HPQ chưa được biết rõ nhưng dị ứng là yếu tố tiền đề Sự xuất hiện của dị nguyên làm cơ thể sản sinh IgE nhiều ở mức không bình thường, gây tính tăng phản ứng của phế quản
Bệnh sinh: Tình trạng viêm mạn tính đường thở được xác định đóng vai trò chủ yếu trong bệnh sinh của HPQ KHi hít phải kháng nguyên phức hợp kháng nguyên – IgE sẽ hình thành và gắn vào tế bào mast, tế bào ưa kiềm, các tế bào này giải phóng cá chất trung gian hóa học đồng thời hoạt hóa BC ái toan từ đó khỏi phát một loạt phản ứng:
- Co thắt cơ trơn phế quản
- Phù nề niêm mạc PQ
- Tăng tiết chất nhầy của niêm mạc PQ
- Tổn thương và bong niêm mạc PQ Những yếu tố trên phối hợp để gây tắc nghẽn đường thở/
a ĐẠI CƯƠNG VỀ NHÓM THUỐC
Các thuốc có nguồn gốc hóa dược CODEIN
Tên quốc tế, tên khoa học: ` 3 methoxy – 4,5 epoxy – 7,8 didehydro – 17 – methyl morphinan
6 ol mono hydrat
Nguồn gốc và phương pháp điều chế chính: Chiết từ thuốc phiện hoặc bán tổng hợp tử morphin
Trang 9Liên quan giữa cấu trúc hóa học và tác dụng dược lý: Thay OH phenol bằng OCH3 td giảm đau kém nhưng chữa ho tốt
Tính chất lý hóa:
Tinh thể không màu, không mùi tan trong EtOh
Codein không có nhóm OH phenol nên bền vứng hơn morphin không tan trong kiềm mạnh, không cho màu với thuốc thử sắt 3 clorid nhưng loại nhóm CH3 để giải phóng OH tự
do thì sẽ cho màu với thuốc thử này
Phương pháp kiểm nghiệm:
Đo đọ chảy
Đo IR so với phổ chuẩn
ĐO UV cho phản ứng với tt chung alcaloid
ĐL: đo acid trong môi trường khan: acid acetic khan,chỉ thị tím tinh thể
Dạng muối của nó định lượng bằng dd NaOH hoặc định lượng trong môi trường khan
Tác dụng và cơ chế:
Codein là methylmorphin, nhóm methyl thay thế vị trí của hydro ở nhóm hydroxyl liên kết với nhân thơm trong phân tử morphin, do vậy codein có tác dụng dược lý tương tự morphin, tức là có tác dụng giảm đau và giảm ho Tuy nhiên codein được hấp thu tốt hơn ở dạng uống, ít gây táo bón và ít gây co thắt mật hơn so với morphin Ở liều điều trị, ít gây ức chế hô hấp (60% thấp hơn so với morphin) và ít gây nghiện hơn morphin
Codein có tác dụng giảm đau trong trường hợp đau nhẹ và vừa (tác dụng giảm đau của codein có thể là
do sự biến đổi khoảng 10 % liều sử dụng thành morphin) Vì gây táo bón nhiều nếu sử dụng dài ngày, nên dùng codein kết hợp với các thuốc chống viêm, giảm đau không steroid để tăng tác dụng giảm đau
và giảm bớt táo bón
Codein có tác dụng giảm ho do tác dụng trực tiếp lên trung tâm gây ho ở hành não; codein làm khô dịch tiết đường hô hấp và làm tăng độ quánh của dịch tiết phế quản Codein không đủ hiệu lực để giảm
ho nặng Codein là thuốc trấn ho trong trường hợp ho khan làm mất ngủ
Codein gây giảm nhu động ruột, vì vậy là một thuốc rất tốt trong điều trị ỉa chảy do bệnh thần kinh đái tháo đường Không được chỉ định khi bị ỉa chảy cấp và ỉa chảy do nhiễm khuẩn
Sau khi uống, nửa đời thải trừ là 2 - 4 giờ, tác dụng giảm ho xuất hiện trong vòng 1 - 2 giờ và có thể kéo dài 4 - 6 giờ Codein được chuyển hóa ở gan và thải trừ ở thận dưới dạng tự do hoặc kết hợp với acid glucuronic Codein hoặc sản phẩm chuyển hóa bài tiết qua phân rất ít Codein qua được nhau thai
và một lượng nhỏ qua được hàng rào máu - não
Chỉ định điều trị:
Ho khan
Ðau nhẹ và vừa
Tác dụng không mong muốn
Thường gặp, ADR >1/100
Trang 10Thần kinh: Ðau đầu, chóng mặt, khát và có cảm giác khác lạ
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, táo bón
Tiết niệu: Bí đái, đái ít
Tim mạch: Mạch nhanh, mạch chậm, hồi hộp, yếu mệt, hạ huyết áp thế đứng
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Phản ứng dị ứng: Ngứa, mày đay
Thần kinh: Suy hô hấp, an dịu, sảng khoái, bồn chồn
Tiêu hóa: Ðau dạ dày, co thắt ống mật
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Dị ứng: Phản ứng phản vệ
Thần kinh: Ảo giác, mất phương hướng, rối loạn thị giác, co giật
Tim mạch: Suy tuần hoàn
Loại khác: Ðỏ mặt, toát mồ hôi, mệt mỏi
Nghiện thuốc: Dùng codein trong thời gian dài với liều từ 240 - 540 mg/ngày có thể gây nghiện thuốc Các biểu hiện thường gặp khi thiếu thuốc là bồn chồn, run, co giật cơ, toát mồ hôi, chảy nước mũi Có thể gây lệ thuộc thuốc về tâm lý, về thân thể và gây quen thuốc
Chống chỉ định: Mẫn cảm với codein hoặc các thành phần khác của thuốc Trẻ em dưới 1 tuổi Bệnh
gan Suy hô hấp
Tương tác thuốc: Tác dụng giảm đau của codein tăng lên khi phối hợp với aspirin và paracetamol,
nhưng lại giảm hoặc mất tác dụng bởi quinidin
Codein làm giảm chuyển hóa cyclosporin do ức chế men cytochrom P450
Dạng bào chế và biệt dược thường gặp (hoặc đơn thuốc điển hình):
Viên nén: 15 mg, 30 mg, 60 mg
Ống tiêm: 15; 30; 60 mg/ml, 600 mg, 1200 mg/20 ml
Siro: 25 mg/ml
Thuốc nước: 3 mg, 15 mg/5 ml
Dung dịch uống: Codein phosphat 5 mg, dicyclomin hydroclorid 2,5 mg, kali clorid 40 mg, natri clorid
50 mg, natri citrat 50 mg/5 ml
Dịch treo: Codein phosphat 5 mg, kaolin nhẹ 1,5 g/ml
+ Đặc điểm công thức
+ Vai trò các thành phần trong công thức
+ Phương pháp bào chế
- Các quy chế liên quan
+ Quy chế nhãn
+ Quy chế gây nghiện
+ Quy chế thuốc hướng thần