Câu hỏi ôn thi hóa sinh
Trang 15 Vai trò của các glucid
• Vai trò cung cấp năng lượng : cung cấp tới 60% năng lượng cho các quá trình sống
• Vai trò cấu trúc và tạo hình (cellulose)
• Vai trò bảo vệ
• Góp phần cho tế bào có được tương tác đặc biệt
VD: polysaccharide trên màng tế bào hồng cầu hay trên thành tế bào một số VSV
6/ Đặc điểm cơ bản của cấu trúc đường đơn :
các monosaccarit trong tự nhiên có 2 dạng: mạch thẳng và mạch vòng
*Mạch thẳng
những monoza nào chứa nhóm aldehyd (-CHO) đều gọi là Aldoza
những monoza nào chứa nhóm xeton (>C=O) gọi là Xetoza
Các đường monoza mạch thẳng có tính chất khử do có nhóm aldehyd (-CHO) hoặc xeton (>C=O) quyết định
Khi nhóm aldehyd hoặc xeton không ở dạng tự do mà liên kết với 1 nhóm nào đó thì đường monoza mất tính chất khử
Mạch vòng:
Được tạo ra khi nhóm aldehyd (-CHO) hay nhóm ceton (>C=O) liên kết với nhóm (-OH)
ở C4 , C5 hoặc C6 để tạo nên cầu nối oxi và khép kín vòng
Vòng 5 cạnh: vòng furanoza
Vòng 6 cạnh: vòng piranoza
Các đường đơn phổ biến:
2 nhóm quang trọng là pentose và hexose
Các pentose thuộc nhóm aldose:
D-Ribose và D-Deoxyribose
L- Arabinose và D-Arabinose; D-Xylose
Các pentose thuộc nhóm ketose: D-Ribulose và D-Xylulose
Các hexose thuộc nhóm aldose:Glucose Galactose , Mannose
Hexose thuộc nhóm ketose: Fructose
Trang 2Tính chất của đường đơn:
-Tan tốt trong nước,không tan trong dung môi hữu cơ
-Các monosaccarit đều có vị ngọt, có giá trị dinh dưỡng cao
-Do sự có mặt các nhóm -CHO, >C=O ,-OH,nên monoza cũng có các tính chất đặc trương của các nhóm chức trên,điển hình là tính khử
*Đường đơn là tác nhân khử
Trong môi trường kiềm, khử các ion kim loại nặng có hoá trị cao thành ion có hóa trị thấp hay các ion kim loại thành kim loại
Tính khử này do nhóm aldehyde hay nhóm ketone tạo ra và các monose biến thành acid
Ví dụ: Cu2+ bị biến đổi thành Cu+ trong phản ứng với thuốc thử Fehling, Ag+ bị biến đổi thành Ag trong phản ứng tráng gương
Tuỳ thuộc vào chất oxy hoá:
- Chất oxy hoá nhẹ như nước Cl2,Br2,I2 trong môi trường kiềm đường aldose sẽ thành aldonic acid, với ketose phản ứng không xảy ra
- Chất oxy hoá mạnh như HNO3 đậm đặc có sự oxy hoá xảy ra ở 2 đầu cho ta di acid Oxy hóa chọn lọc:
Khi so sánh 2 nhóm chức –CHO và –CH2OH thì –CHO có khả năng bị oxy hóa mạnh hơn Tuy nhiên người ta muốn giữ lại gốc –CHO và chỉ gốc –OH của nhóm –CH2OH thành –COOH
tiến hành theo biện pháp “che chở” hoặc “bao vây” nhóm –CHO bằng 1 gốc R nào đó (thường là gốc –CH3,gọi là cách metyl hóa)
* Phản ứng với chất khử
Dưới tác dụng của chất khử,monoza tạo thành polyol(rượu đa chức) tương ứng
Trang 3*Phản ứng ester hoá
Các gốc rượu của monose có khả năng kết hợp với acid để tạo thành ester Các ester phosphate thường gặp là:
Beta-D-fruto-1,6-phosphate Gluco-6-phosphat
Trang 4Câu 6: Lipit khác với gluxit về cấu trúc và chức năng như thế nào ?
Khác nhau
Cấu trúc
Trong có thể là este,thường là este của
glixerol và axit béo
Nguyên tử từ 12-24 C
không tan trong nước
Thành phần cấu tạo có chứa O nhiều
Cấu trúc
Đại phân tử, có cấu tạo đa phân (xellulozơ, tinh bột, licogen, kitin) hoặc
là các phân tử có kích thước nhỏ hơn như (glucozơ,saccazơ, mantozơ, fuctozơ, ribozo )
Nguyên tử từ 6-12 C
Có thể tan hoặc không tan trong nước
Thành phần cấu tạo có chứa O ít
.Phân loại: lipit đơn giản và lipit phức tạp Phân loại:đường đơn, đường đôi, đường đa
Chức năng : tham gia nhiều chức năng sinh
học cho cơ thể, là thành phần của hầu hết các
loại màng tế bào
Chức năng: cấu tạo tế bào, cung cấp năng lượng cho cơ thể
Câu 7: Sự khác biệt về cấu trúc hóa học của phospholipid so với triglyceride ở điểm
nào? Tại sao phospholipid có thể đảm nhiệm vai trò quan trọng của hệ thống màng
trong tế bào.
Sự khác biệt về cấu trúc hóa học của phospholipid so với triglyceride:
Là màng lipid hai lớp lưỡng tính có đầu ưu
nước gồm choline, phosphate, glycerol và
phần kị nước nằm giữa hai lớp ưa nước
Phân tử phospholipid:
Triglyceride là ester của glycerol và acid béo, được cấu tạo bởi 3 nguyên tố C, H, O
Công thức tổng quát của triglyceride là:
Trang 5Phospholipid có thể đảm nhiệm vai trò quan trọng của hệ thống màng trong tế bào vì:
Lipid có trong màng chủ yếu là phospholipid và colesterol Chúng tạo nên cái khung ổn định của màng, đồng thời chúng tham gia tạo nên tính mềm dẻo của màng
Các phân tử phospholipid có thể tự quay dịch chuyển ngang, dịch chuyển trên dưới (dịch chuyển flip – flop)
Khi các phân tử phospholipid có đuôi hydrocarbon (kị nước) ở trạng thái no (có nối đơn trong đuôi hydrocarbon –CH2-CH2-CH2-CH2-CH2-…) màng có tính bền vững, còn khi đuôi hydrocarbon có nối đôi –CH2-CH=CH-CH2 – màng sẽ có tính lỏng lẻo
Nhờ tính chất linh hoạt của khung lipid cho nên màng có thể thay đổi tính thấm khi nhiệt độ môi trường thay đổi để đáp ứng với các hoạt động thích nghi của tế bào
Trang 6Câu 8:giải thích sơ đồ sau và cho biết: quan niệm “khớp cảm ứng” có gì mới so với quan niệm “chìa khóa và ổ khóa”.
hình (a): TTHĐ của enzym có cấu trúc không gian tương ứng với cấu trúc của phân tử cơ
chất, giống như sự phù hợp giữa ổ khóa và chìa khóa Sau khi enzym tiếp xúc với cơ chất
tạo thành phức hợp ES Đặc tính của phức ES là rất không bền, nó bị chuyển hóa nhanh chóng thành sản phẩm P (P1,P2) và enzym tự do.Đây là quan niệm của Emil
Fisher(1890), quan niệm này đã được thừa nhận trong một thời gian dài
E + S ES P + E
Hình (b): TTHĐ của enzym có cấu trúc không gian không cứng mà mềm dẻo, linh động khi enzym tiếp xúc với cơ chất, các nhóm chức trong TTHĐ của phân tử enzym thay đổi
vị trí trong không gian, tạo thành hình thể khớp với cơ chất tạo thành phức hệ ES.Phức
hệ này cũng không bền, nó bị chuyển hóa nhanh chóng thành sản phẩm P và enzym tự
do Đây là quan niệm “khớp cảm ứng” do Dainel E.Koshland đưa ra năm 1958
Quan niệm “khớp cảm ứng” có điểm mới so với quan niệm “chìa khóa và ổ khóa” là
Theo quan niệm khớp cảm ứng : TTHĐ của enzym có cấu trúc không gian không cứng mà mềm dẻo, linh động Vì vậy các cấu trúc của phân tử cơ chất có thể tiếp xúc được với enzym tạo phức hệ ES Theo quan niệm “chìa khóa và ổ khóa” là TTHĐ của enzym chỉ có cấu trúc không gian tương ứng với cấu trúc phân tử cơ chất Để tạo thành phức hệ ES đòi hỏi cấu trúc không gian của TTHĐ của enzym và phân tử cơ chất phải thật khớp với nhau
Trang 7Câu 11: Có thể thông qua việc điều khiển các enzym để điều hòa quá trình chuyển hóa vật chất trong tế bào hay không?
Nhờ enzim mà các quá trình sinh hóa trong cơ thể sống xảy ra rất nhạy với tốc độ lớn trong điều kiện sinh lí bình thường Khi có enzim xúc tác, tốc độ của một phản ứng có thể tăng hàng triệu lần Nếu tế bào không có các enzim thì các hoạt động sống không thể duy trì được vì tốc độ của các phản ứng sinh hoá xảy ra quá chậm
Tế bào có thể tự điều chỉnh quá trình chuyển hoá vật chất để thích ứng với môi trường bằng cách điều chỉnh hoạt tính của các loại enzim Một trong các cách điều chỉnh hoạt tính của các enzim khá hiệu quả và nhanh chóng là sử dụng các chất ức chế hoặc hoạt hoá enzim Các chất ức chế đặc hiệu khi liên kết với enzim sẽ làm biến đổi cấu hình của enzim làm cho enzim không thể liên kết được với cơ chất Ngược lại, các chất hoạt hoá khi liên kết với enzim sẽ làm tăng hoạt tính của enzim
Ức chế ngược là kiểu điều hoà trong đó sản phẩm của con đường chuyển hoá quay lại tác động như một chất ức chế, làm bất hoạt enzim xúc tác cho phản ứng ở đầu của con đường chuyển hoá
Khi một enzim nào đó trong tế bào không được tổng hợp hoặc bị bất hoạt thì không những sản phẩm không được tạo thanh mà cơ chất của enzim đó cũng sẽ bị tích luỹ lại gây độc cho tế bào hoặc có thể được chuyển hoá theo con đường phụ thành các chất độc gây nên các triệu chứng bệnh lí Các bệnh như vậy ở người được gọi là bệnh rối loạn chuyển hoá
Enzim là chất xúc tác sinh học có thành phần cơ bản là prôtêin Vai trò của enzim là làm giảm năng lượng hoạt hoá của các chất tham gia phản ứng, do đó làm tăng tốc độ của phản ứng Mỗi enzim thường chỉ xúc tác cho một hay vài phản ứng Hoạt tính của enzim
có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như nhiệt độ, pH, nồng độ cơ chất…
Tế bào có thể thông qua việc điều khiển sự tổng hợp các enzim hay ức chế hoặc hoạt hoá các enzim để điều hoà quá trình chuyển hoá vật chất trong tế bào
Trao đổi chất và năng lượng
Câu 2 : Hô hấp tế bào là gì ? Có thể chia làm mấy giai đoạn chính , đặc điểm của từng
giai đoạn ? Mỗi giai đoạn của quá trình hô hấp nội bào diễn ra ở đâu ?
Hô hấp tế bào : là một chuỗi các phản ứng oxi hoá khử sinh học Phân tử chất hữu cơ ( chủ yếu là glucozo ) được phân giải dần dần , năng lượng của nó được lấy ra từng phần ở các giai đoạn mà không giải phóng ồ ạt ngay một lúc
Trang 8 Hô hấp tế bào có thể chia thành 3 giai đoạn : đường phân , chu trình Krebs , chuỗi
hô hấp tế bào ( Chuỗi chuyền electron hô hấp )
Giai đoạn đường phân : Đây là một quá trình phức tạp , được xúc tác bởi nhiều enzim và không có oxi tham gia Phân tử đường lần lượt trải qua các giai đoạn : hoạt hoá ; cắt đôi phân tử hexozo (6C) tạo thành hai phân tử trizo (3C) ; oxi hoá trizo photphat thành photphoglixerat ; chuyển sản phẩm trên thành piruvat Khử piruvat thành lactat Giai đoạn diễn ra ở trong mô cơ
Giai đoạn chu trình Krebs :Có hai bước :
-Sự đecacboxyl oxi hoá piruvat tạo thành axetyl coenzim A Kết quả của phản ứng là từ piruvat chứa ba cacbon và kém hoạt động đã biến thành axit hai cacbon ở dạng hoạt hoá
-Các phản ứng của chu trình Krebs :
+Phàn ứng trùng ngưng kết hợp axetyl CoA với oxaloatetat , tạo thành xitrat và coenzim A
+Xitrat biến đổi thành dạng đồng phân của nó là isoxitrat
+Oxi hoá isoxitrat chứa 6 cacbon thành α-xetoglutarat chứa 5 cacbon và giải phóng
CO2
+Oxi hoá α-xetoglutarat thành xucxinyl coenzim A , giải phóng CO2
+Chuyển xucxinyl CoA thành xucxinat nhờ enzim xucrinyl CoA xintetaza
+Oxi hoá xucxinat thành fumarat
+Hidrat hoá fumarat thành L-malat
+Oxi hoá L-malat thành oxaloaxetat
-Giai đoạn này diễn ra ở trong mạng lưới ti thể
* Giai đoạn chuỗi chuyền electron : Bảo đảm sắp xếp các enzim theo một trật tự xác định để có thể chuyển điện tử từ enzim này sang enzim khác và sau cùng là oxi Tham gia tạo thành ATP Giai đoạn này diễn ra ở màng trong của ti thể
Câu 5 :
Phân tích sơ đồ sau và giải thích phương trình tổng quát của hô hấp
Glucozo bị oxi hóa hoàn toàn hoàn toàn tạo thành các sản phẩm cuối cùng là CO2 và nước đồng thời giải phóng năng lượng
1 Giai đoạn đường phân
_ Hoạt hóa từ đường glucozo: glucozo kết hợp với 2 ATP thành fuctozo 1,6 diphotphat _ Cắt mạch cacbon: fuctozo 1,6 diphotphat bị cắt thành hai phân tử 3 cacbon
_ Sản phẩm tạo ra 2NADH+ 4ATP + 2 C3H4O3 ( axit piruvic)
2 Chu trình Crep
Axit piruvic bị biến đổi thành axetyl _CoA, giải phóng ra 1 phân tử NADH và 1 phân tử CoA, 5 giai đoạn của chu trình Crep
_ Từ Axetyl_CoA kết hợp với oxaloaxetic tạo thành axit xitric ( 6C)
_ Từ axit xitric qua 3 phản ứng, loại được 1 CO2 và tạo ra 1 NADH cùng với axit 4 C _ Từ axit 4 C qua phản ứng tạo một phân tử ATP, qua phản ứng tạo một phân tử FADH2 _ Cuối cùng qua 2 phản ứng để tạo được 1 phân tử NADH và giải phóng oxaloaxetic ( 4C)
1 phân tử axetyl _CoA đi vào chu trình Crep thì cho 3 phân tử NADH+1ATP+ 1
FADH2+ 2 CO2
Trang 93 Chuỗi hô hấp
Quá trình vận chuyển điện tử từ chất cho ( NADH hoặc FADH2) đến chất nhận điện tử cuối cùng là oxi phân tử
+ Phân giải protein
Trước khi protein đi vào hô hấp chúng bị thủy phân thành các axit amin
Sự phân giải các axit amin bao gồm sự loại amin Loại cacboxyl và chuyển hóa mạch bên rồi đi vào chu trình Crep Như vậy sản phẩm cuối cùng của sự phân giải axit amin là CO2, H2O, NH3 Ở động vật NH3 bị thải ra ngoài, còn ở TV và VSV NH3 được tái sử dụng để tạo các axit amin hay các axit để giải độc cho cây
+ Phân giải lipit
Giai đoạn đầu tiên của sự phân giải lipit là quá trình thủy phân tạo ra glixerol và axit béo dưới tác dụng của enzim lipaza Glixerol được biến đổi rồi đi vào chu trình Crep để giải phóng CO2, H2O, năng lượng Các axit béo bị oxi hóa tạo ra axetyl_CoA rồi đi vào chu trình Creb để giải phóng CO2, H2O, năng lượng
Trang 10Fructose 6-phosphate
ATP
ATP
ADP
Glucose 6-phosphate Glucose
ADP
Fructose 1,6-diphosphate
2 ATP
2 ADP
2 H 2 O
2 ATP
2 ADP
2 NADH + 2H +
2 NAD +
3-phosphoglyceric acid Dyhydroxyaceton-P
2-phosphoglyceric acid
Glyceraldehyde 3-phosphate
1,3-diphosphoglyceric acid
2 phân tử
Phosphoenolpyruvic acid
Pyruvic acid
2 phân tử
2 phân tử
2 phân tử
2 phân tử từ 1 phân tử glucose
Trang 11Chu trình krebs
Trang 12CHU TRÌNH KREBS
Chu trình gồm 8 phản ứng:
Giai đoạn 1: nhóm axetil của axetil coenzim A sẽ chuyển cho oxaloaxetat để tạo thành xitrat, đồng thời giải phóng coenzim A ( Chất có 6 C )
Giai đoạn 2: xitrat biến đổi thành dạng đồng phân của nó là izoxitrat là do đầu tiên phản ứng loại đi 1 phân tử nước của xitrat, sau đó nó lại kết hợp với 1 phân
tử nước khác tạo thành izoxitrat ( Chất có 6 C)
Giai đoạn 3: xảy ra sự oxi hóa của izoxitrat, giải phóng ra 2 nguyên tử H và chuyển sang cho coenzim của nó là NAD+ tạo thành NADH + H+, đồng thời khử
CO2 biến thành α-xetoglutarat ( Chất có 5 C)
Giai đoạn 4: α- xetoglutarat lại bị khử cacboxil oxi hoá Phản ứng có sự tham gia của coenzim A và NAD+ tham gia Sản phẩm là xucxinil coenzim a và một phân tử CO2 bị tách ra ( Chất có 4 C)
Giai đoạn 5 : Năng lượng trong liên kết cao năng của xucxinil coenzim A được chuyển vào liên kết cao năng của GTP và cuối cùng thì tổng hợp thành ATP ( Chất có 4 C )
Giai đoạn 6 : Xucxinil bị oxi hoá thành fumarat , tách ra 2 H+ táo dụng với FAD tạo thành FADH2 chuyển vào hệ thống vận chuyển điện tử tạo thành nước và 2 phân tử ATP ( Chất có 4 C)
Giai đoạn 7 : Fumarat được hidrat hoá tạo thành malat ( Chất có 4 C)
Giai đoạn 8 : Malat bị oxi hoá tạo thành oxaloaxetat tách ra 2 H+ tác dụng với NAD+ tạo thành NADH + H+ phân tử oxaloaxelat tiếp tục làm cho chu trình khép kín ( Chất có 4 C)