1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

chuyên đề phương trình ion

18 127 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 2,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các phản ứng xảy ra trong dung dịch - Phản ứng không oxi hóa – khử: + Phản ứng axit – bazơ.. Dấu hiệu Bài toán liên quan tới phản ứng của hỗn hợp nhiều chất, nhiều giai đoạn xảy ra trong

Trang 1

PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG PHƯƠNG TRÌNH ION THU GỌN

(TÀI LIỆU BÀI GIẢNG)

Giáo viên: VŨ KHẮC NGỌC

Đây là tài liệu tóm lược các kiến thức đi kèm với bài giảng “P h ươ n g p h áp sử d ụng p h ư ơ n g trình i o n t h u g ọ n” thuộc Khóa h ọ c L T Đ H K I T - 1: M ô n H ó a h ọ c ( T h ầ y V ũ Khắc N g ọ c) tại website Hocmai.vn Để có thể nắm vững kiến thức phần “Phương pháp sử dụng phương trình ion thu gọn”, Bạn cần kết hợp xem tài liệu cùng với b ài gi ả ng n à y.

I CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ ĐẶC ĐIỂM PHƯƠNG PHÁP

1 Các phản ứng xảy ra trong dung dịch

- Phản ứng không oxi hóa – khử:

+ Phản ứng axit – bazơ

+ Phản ứng trao đổi ion

- Phản ứng oxi hóa – khử

2 Cách viết phương trình ion thu gọn

Ý nghĩa của phương trình ion thu gọn: thể hiện được bản chất của phản ứng (những chất/ion thực sự tham gia vào phản ứng)

3 Dấu hiệu

Bài toán liên quan tới phản ứng của hỗn hợp nhiều chất, nhiều giai đoạn xảy ra trong dung dịch

II PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

1 Dạng 1: Phản ứng axit – bazơ và pH của dung dịch

V

D 1 : Trộn 100 ml dung dịch (gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M) với 400 ml dung dịch (gồm H2SO4

0,0375M và HCl 0,0125M), thu được dung dịch X Giá trị pH của dung dịch X là

(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2007)

Hướn g dẫn giải

nBa(OH

)2

nNaO

H

0,01 mol

0,01 mol

Tổng nOH = 0,03 mol

nH

2 SO4 0,015 mol

nHCl

0,005 mol

Tổng nH = 0,035 mol

Khi trộn hỗn hợp dung dịch bazơ với hỗn hợp dung dịch axit ta có phương trình ion rút

gọn: H+ + OH H2O Bắt đầu 0,035 0,03 mol

Phản ứng: 0,03 0,03

Sau phản ứng: nH (d) = 0,035 0,03 = 0,005 mol

Tổng: Vdd (sau trộn) =

500 ml H 0,005 = 0,01

= 10 2

(0,5 lít)

pH = 2

V

D 2 : Cho một mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước (dư), thu được dung dịch X và 3,36 lít H2 (ở đktc) Thể tích dung dịch axit H2SO4 2M cần dùng để trung hoà dung dịch X là

(

Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2007) Hướng dẫn giải

Na + H2O NaOH + 1

H

H

0,5

Trang 2

2 2.

Ba + 2H2O Ba(OH)2 + H2.

nH

2 = 0,15 mol, theo phương trình tổng số

n

OH (d2X)

2n = 0,3 mol

2

Phương trình ion rút gọn của dung dịch axit với dung dịch bazơ là

H

o cm a i v n – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 Trang | 1

Trang 3

-H+ + OH H2O

nH = nOH = 0,3 mol nH

2 SO 4 = 0,15 mol

H2SO4 0,15 = 0,075 lít

(75 ml)

2 Dạng 2: Bài toán CO 2 , SO 2 tác dụng với dung dịch kiềm

V

D: Dung dịch X chứa dung dịch NaOH 0,2M và dung dịch Ca(OH)2 0,1M Sục 7,84 lít khí CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là

Hướng dẫn giải

nCO

2 = 0,35 mol; nNaOH = 0,2 mol; nCa(OH )

2 = 0,1 mol

Tổn g:nOH = 0,2 + 0,1

2 = 0,4 mol và nCa2 = 0,1 mol Phương

trình ion rút gọn:

CO2 + 2OH CO32 + H2O

nCO

2 (d) = 0,35 0,2 = 0,15 mol

tiếp tục xảy ra phản ứng:

CO32 + CO2 + H2O

2HC

O3 0,15 mol

Phản ứng: 0,15

0,15 mol nCO còn lại bằng 0,15

mol

nCaCO = 0,05 mol

mCaC O

3 = 0,05 100 = 5 gam

3 Dạng 3: Phản ứng của H + với CO2

V

D: Trộn 100 ml dung dịch A (gồm KHCO3 1M và K2CO3 1M) vào 100 ml dung dịch B (gồm NaHCO3

1M và Na2CO3 1M) thu được dung dịch C

Nhỏ từ từ 100 ml dung dịch D (gồm H2SO4 1M và HCl 1M) vào dung dịch C thu được V lít CO2 (đktc) và dung dịch E Cho dung dịch Ba(OH)2 tới dư vào dung dịch E thì thu được m gam kết tủa Giá trị của m và

V lần lượt là

A

Hướng dẫn giải

Dung dịch C chứa: HCO3 : 0,2 mol; CO32 :

0,2 mol Dung dịch D có tổng: nH = 0,3 mol

Nh ỏ từ từ dung dịch C và dung

dịc h D: CO32 + H+ HCO3

0,2 0,2 0,2 mol

HCO3 + H+ H2O + CO2

Ban đầu: 0,4 0,1 mol

Dư: 0,3 mol

V

2

2

3

3

Trang 4

Tiếp tục cho dung dịch Ba(OH)2 dư

vào dung dịch E: Ba2+ + HCO3

Ba2+ + SO42

BaSO4

CO2 = 0,1 22,4 = 2,24 lít Tổng khối

lượng kết tủa:

V

Trang 5

m = 0,3 197 + 0,1 233 = 82,4 gam.

4 Dạng 4: Phản ứng của oxit/hiđroxit lưỡng tính

V

D: Hòa tan hết hỗn hợp gồm một kim loại kiềm và một kim loại kiềm thổ trong nước được dung dịch A

và có 1,12 lít H2 bay ra (ở đktc) Cho dung dịch chứa 0,03 mol AlCl3 vào dung dịch A khối lượng kết tủa

thu được là

Hướng dẫn giải

Gọi công thức chung của hai kim loại là M

M + nH2O M(OH)n + n H2

n

OH 2n = 0,1mol

2

Dung dịch A tác dụng với 0,03 mol dung dịch

AlCl3 : Al3+ + 3OH Al(OH)3

0,09 0,03 mol n

OH (d) = 0,01mol

Kết tủa bị hoà tan (một phần hoặc hoàn toàn) theo phương

trình : Al(OH)3 + OH AlO2 +

3 = 78 0,02 = 1,56 gam 5 Dạng 5:

Chất khử tác dụng với dung dịch chứa H + và NO

V

D 1 : Hòa tan 0,1 mol Cu kim loại trong 120 ml dung dịch X gồm HNO3 1M và H2SO4 0,5M Sau khi phản ứng kết thúc thu được V lít khí NO duy nhất (đktc) Giá trị của V là

A

Hư ớng dẫn giải

2 SO4 0,06 mol

NO3 0,12 mol

Phương trình ion:

3Cu + 8H+ + 2NO3

Ban đầu:

0,1

3Cu2+ + 2NO + 4H2O 0,24 0,12 mol

Phản ứng:

Sau phản ứng: 0,090,01 (dư) (hết)0,24 0,06 (dư)0,06 0,06 mol

VNO = 0,06 22,4 = 1,344 lít

V

D 2 : Hòa tan hỗn hợp X gồm hai kim loại A và B trong dung dịch HNO3 loãng Kết thúc phản ứng thu được hỗn hợp khí Y (gồm 0,1 mol NO, 0,15 mol NO2 và 0,05 mol N2O) Biết rằng không có phản ứng tạo muối NH4NO3 Số mol HNO3 đã phản ứng là:

Hướng dẫn giải

Ta có bán phản ứng:

NO3 + 2H+ + 1e

NO2 + H2O (1)

2 0,15 0,15

H

2

3

Trang 6

NO3 + 4H+ + 3e

NO + 2H2O (2)

4 0,1 0,1 2NO3 + 10H+ + 8e N2O + 5H2O (3)

Từ (1), (2), (3) nhận được:

nHNO

p nH = 2 0,15 4 0,1 10 0,05 = 1,2

mol V D 3 : Thực hiện hai thí nghiệm:

1) Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch HNO3 1M thoát ra V1 lít NO

2) Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch chứa HNO3 1M và H2SO4 0,5 M thoát ra V2 lít NO

H

o cm a i v n – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 Trang | 3

-3

Trang 7

Biết NO là sản phẩm khử duy nhất, các thể tích khí đo ở cùng điều kiện Quan hệ giữa V1 và V2 là

A V2 = V1 B V2 = 2V1 C V2 = 2,5V1 D V2 = 1,5V1

(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2007)

Hướng dẫn giải

TN1: nCu

3,84

0,06 mol

nHNO

3 0,08

mol

3Cu + 8H+ + 2NO3

n

H 0,08 mol n

NO3 0,08 mol 3Cu2+ + 2NO + 4H2O 0,08 0,08 mol H+ phản ứng hết

0,02 mol V1 tương ứng với 0,02 mol NO

T

N 2 :nCu = 0,06 mol; nHNO

3 = 0,08 mol; nH

2 SO 4 = 0,04 mol

Tổng: nH = 0,16 mol ;

nNO = 0,08 mol

3Cu + 8H+ + 2NO3

3Cu2+ + 2NO + 4H2O 0,16 0,08 mol Cu và H+ phản ứng hết

0,04 mol V2 tương ứng với 0,04 mol NO

Như vậy V2 = 2V1

V

D 4 : Dung dịch A chứa 0,01 mol Fe(NO ) và 0,15 mol HCl có khả năng hòa tan tối đa bao nhiêu gam Cu

kim loại? (Biết NO là sản phẩm khử duy nhất)

Hướng dẫn giải

Phương trình ion:

Cu + 2Fe3+ 2Fe2+ + Cu2+

0,005

3Cu

Ban đầu:

0,01 mol + 8H+ + 2NO3

0,15

3Cu2+ + 2NO + 4H2O

Phản ứng: 0,045 0,12

0,03 mol mCu tối đa = (0,045 + 0,005) 64 = 3,2 gam

V

D 5 : Hỗn hợp X gồm (Fe, Fe2O3, Fe3O4, FeO) với số mol mỗi chất là 0,1 mol, hòa tan hết vào dung dịch

Y gồm (HCl và H2SO4 loãng) dư thu được dung dịch Z Nhỏ từ từ dung dịch Cu(NO3)2 1M vào dung dịch

Z cho tới khi ngừng thoát khí NO Thể tích dung dịch Cu(NO3)2 cần dùng và thể tích khí thoát ra ở đktc lần lượt là

A 25 ml; 1,12 lít B 0,5 lít; 22,4 lít C 50 ml; 2,24 lít D 50 ml; 1,12 lít

Hướng dẫn giải

Quy hỗn hợp 0,1 mol Fe2O3 và 0,1 mol FeO thành 0,1 mol Fe3O4

Hỗn hợp X gồm: (Fe3O4 0,2 mol; Fe 0,1 mol) tác dụng với dung dịch Y

Fe3O4 + 8H+

Fe2+

+ 2Fe3+

+ 4H2O 0,2 mol 0,2 mol 0,4 mol

Fe + 2H+

Fe2+

+ H2 0,1 mol 0,1 mol

Dung dịch Z: (Fe2+: 0,3 mol; Fe3+: 0,4 mol) + Cu(NO3)2:

64

3

V

3 3

Trang 8

3Fe2+ + NO3 + 4H+

3Fe3+ + NO + 2H2O

V NO = 0,1 22,4 = 2,24 lít

2nNO3 0,05mol

0,05

dd Cu( NO 3 ) 2

1 0,05lít (hay 50 ml)

H

o cm a i v n – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 Trang | 4

-1

Trang 9

D 6 : Cho hỗn hợp gồm 0,15 mol CuFeS2 và 0,09 mol Cu2FeS2 tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch X và hỗn hợp khí Y gồm NO và NO2 Thêm BaCl2 dư vào dung dịch X thu được m gam kết tủa Mặt khác, nếu thêm Ba(OH)2 dư vào dung dịch X, lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được a gam chất rắn Giá trị của m và a là:

Hướng dẫn giải

Ta có bán phản ứng:

CuFeS2 + 8H2O 17e Cu2+ + Fe3+ +

2SO42 + 16+ 0,15

Cu2FeS2 + 8H2O 19e 2Cu2+ + Fe3+ + 2SO42

+ 16+ 0,09 0,18 0,09 0,18

n

SO4 0,48 mol;

Ba2+ + SO42

0,48

BaSO4

0,48 mol

m = 0,48 233

= 111,84

g am nCu =

0,33 mol; nFe = 0,24 mol

Cu CuO 2Fe Fe2O3

0,33 0,33 0,24 0,12

a = 0,33 80 + 0,12 160 + 111,84 = 157,44 gam

Nguồn: Ho c mai.vn

2

Trang 10

o cm a i v n – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 Trang | 5

-Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) Phương pháp sử dụng phương trình ion thu gọn

PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG PHƯƠNG TRÌNH ION THU GỌN

(BÀI TẬP TỰ LUYỆN)

Giáo viên: VŨ KHẮC NGỌC

Các bài tập trong tài liệu này được biên soạn kèm theo bài giảng “ Ph ươ n g p háp sử d ụ n g p h ươ ng tr ì nh i o n t h u g ọ n” thuộc K hóa học L T Đ H I T K - 1 : M ô n ó a H h ọ c ( T h ầ y Vũ K h ắc Ngọc) tại website Hocmai.vn để giúp các Bạn kiểm tra, củng cố lại các kiến thức được giáo viên truyền đạt trong bài giảng tương ứng Để sử dụng hiệu quả, Bạn cần học trước bài giảng “P h ươ n g p h áp sử d ụ n g p h ư ơ n g tr ì n h i o n t h u g ọ n” sau đó làm đầy đủ các bài tập trong tài liệu này.

Dạng 1: Phản ứng axit – bazơ và pH của dung dịch

Câu 1: Thể tích dung dịch HCl 0,3M cần để trung hoà 100 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,1M và Ba(OH)2

0,1M là

Câu 2: Dung dịch X chứa hỗn hợp KOH và Ba(OH)2 có nồng độ tương ứng là 0,2M và 0,1M Dung dịch

Y chứa hỗn hợp H2SO4 và HCl có nồng độ lần lượt là 0,25M và 0,75M Thể tích dung dịch X cần để trung hòa vừa đủ 40 ml dung dịch Y là

Câu 3: Trộn 3 dung dịch HCl 0,3M; H SO 0,2M và H PO 0,1M với những thể tích bằng nhau thu được

dung dịch X Dung dịch Y gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M Để trung hòa 300 ml dung dịch X cần vừa

đủ V ml dung dịch Y Giá trị của V là

Câu 4: Dung dịch A chứa HCl 0,5M và H2SO4 0,25M Dung dịch B chứa NaOH 0,4M và KOH 0,4M Để dung dịch thu được không làm đổi màu chỉ thị màu quỳ tím cần trộn 2 dung dịch này theo tỉ lệ

Câu 5: Lấy 500 ml dung dịch chứa đồng thời HCl 1,98M và H2SO4 1,1M trộn với V lit dung dịch chứa NaOH 3M và Ba(OH)2 4M thì trung hoà vừa đủ Thể tích V là

Câu 6: Trộn 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp HCl 0,1M và H2SO4 0,05 M với 300 ml dung dịch Ba(OH)2

có nồng độ a mol/lít thu được m gam kết tủa và 500 ml dung dịch có pH = 13 Giá trị a và m lần lượt là

Câu 7: Đổ 10 ml dung dịch KOH vào 15 ml dung dịch H2SO4 0,5M, dung dịch vẫn dư axit Thêm 3ml dung dịch NaOH 1M vào thì dung dịch trung hoà Nồng độ mol/l của dung dịch KOH là

Câu 8: Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và HCl 0,1M với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M thu được dung dịch X Dung dịch X có pH là

(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2009)

Câu 9: Trộn 100 ml dung dịch (gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M) với 400 ml dung dịch (gồm H2SO4

0,0375M và HCl 0,0125M), thu được dung dịch X Giá trị pH của dung dịch X là

(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2007)

Câu 10: Trộn 100 ml dung dịch có pH = 1 gồm HCl và HNO3 với 100 ml dung dịch NaOH nồng độ a (mol/l) thu được 200 ml dung dịch có pH = 12 Giá trị của a là (biết trong mọi dung dịch [H+]

[OH ] =

10−14)

Trang 11

A 4 B 2 C 3 D 1.

(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2008)

Dạng 2: Bài toán CO2, SO2 tác dụng với dung dịch kiềm

H

o cm a i v n – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 Trang | 6

Trang 12

-Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) Phương pháp sử dụng phương trình ion thu gọn

Câu 1: Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí CO2 (ở đktc) vào 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M, sinh ra m gam kết tủa Giá trị của m là

(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2008)

Câu 2: Cho 0,448 lít khí CO2 (ở đktc) hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 0,06M và Ba(OH)2 0,12M, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2009)

Câu 3: Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lit khí CO2 (ở đktc) vào 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M, sinh ra m gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 4: Sục 2,24 lit CO2 vào 1 lit dung dịch NaOH 4M và Ca(OH)2 0,004M Khối lượng muối thu được là

Câu 5: Hấp thụ hoàn toàn 13,44 lit CO2 ( đktc) bằng 500 ml dung dịch NaOH aM thu được dung dịch X

Cho từ từ 200 ml dung dịch HCl 1M vào X có 1,12 lít khí ( đktc) thoát ra Giá trị của a là

Câu 6: Cho 0,448 lit khí CO2 (ở đktc) hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 0,12M và Ba(OH)2 0,12M, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 7: Cho 0,448 lit khí CO2 (ở đktc) hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 0,06M và Ba(OH)2 0,12M, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 8: Cho 2,24 lit khí CO2 (đktc) vào 20 lít dung dịch Ca(OH)2, ta thu được 6 gam kết tủa Nồng độ

mol/l của dung dịch Ca(OH)2 là

Câu 9: Hấp thụ hoàn toàn 0,672 lít khí CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch gồm NaOH 0,025M và Ca(OH)2

0,0125M, thu được x gam kết tủa Giá trị của x là

(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2011)

Dạng 3: Phản ứng của H + với CO3

Câu 1: Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na2CO3 1,5M và KHCO3 1M Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết 200

ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch X, sinh ra V lít khí (ở đktc) Giá trị của V là

(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2009)

Câu 2: Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 30 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch chứa Na2CO3 0,2M và NaHCO3 0,2M, sau phản ứng thu được số mol CO2 là

(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2010)

Câu 3: Cho từ từ 200 ml dung dịch hổn hợp HCl 1M và H2SO4 0,5M vào 300 ml dung dịch Na2CO3 1M thu được V lít khí (ở đktc) Giá trị của V là

Câu 4: Hoà tan 10,6 gam Na2CO3 và 6,9 gam K2CO3 vào nước thu được dung dịch X Thêm từ từ m gam dung dịch HCl 5% vào X thấy thoát ra 0,12 mol khí Giá trị của m là

Câu 5: Cho từ từ 150 ml dung dich HCl 1M vào 500 ml dung dịch A gồm Na2CO3 và KHCO3 thì thu được 1,008 lít khí (đktc) và dung dịch B Cho dung dịch B tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thì thu được 29,55 gam kết tủa Nồng độ của Na2CO3 và KHCO3 trong dung dịch A lần lượt là

Dạng 4: Phản ứng của oxit/hiđroxit lƣỡng tính

Câu 1: Khi cho 130 ml AlCl3 0,1M tác dụng với 20 ml dung dịch NaOH thì thu được 0,936 gam kết tủa.

Nồng độ mol của NaOH là

2

Trang 13

Câu 2: Cho 120 ml dung dịch AlCl3 1M tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH xM thu được 7,8 gam kết

tủa Trị số của x là

Câu 3: Cho một miếng Na tác dụng với 100 ml dung dịch AlCl3 ta thu được 5,6 lít khí đo ở 00C và 1 atm

và một kết tủa Lọc lấy kết tủa đem nung được 5,1 gam chất rắn Nồng độ mol của muối là

Câu 4: Thêm 240 ml dung dịch NaOH 1M vào 100 ml dung dịch AlCl3 nồng độ aM, khuấy đều tới khi phản ứng hoàn toàn thu được 0,08 mol kết tủa Thêm tiếp 100 ml dung dịch NaOH 1M thì thấy có 0,06 mol kết tủa Giá trị của a là

Câu 5: Hoà tan 3,9 gam Al(OH)3 bằng 50 ml dung dịch NaOH 3M được dung dịch Thể tích HCl 2M cần cho vào dung dịch A để xuất hiện trở lại 1,56 gam kết tủa là

Câu 6: Hoà tan 10,8 gam Al trong một lượng H2SO4 vừa đủ thu được dung dịch A Thêm V lít dung dịch

NaOH 0,5M vào dung dịch A được kết tủa sau đó nung được 10,2 gam chất rắn Giá trị của V là

A 1,2 lít và 2,8 lít B 0,6 lít và 1,6 lít C 1,2 lít D 1,2 lít và 1,4 lít.

Câu 7: Trộn 100 ml dung dịch H2SO4 1,1M với 100 ml dung dịch NaOH 1M được dung dịch A Thêm vào

A 1,35 gam Al thì thể tích H2 bay ra ở đktc là

Câu 8: Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,1 mol Al2(SO4)3 và 0,1 mol H2SO4đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 7,8 gam kết tủa Giá trị lớn nhất của V để thu được một lượng kết tủa trên là

(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2008)

Câu 9: Cho 1 mol KOH vào dung dịch chứa a mol HNO3 và 0,2 mol Al(NO3)3 Để thu được 7,8 gam kết tủa thì giá trị lớn nhất của a là

Câu 10: Nhỏ từ từ 0,25 lit dung dịch NaOH 1M vào dung dịch gồm 0,024 mol FeCl3; 0,016 mol;

Al2(SO4)3 và 0,04 mol H2SO4 thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 11: Hòa tan hết m gam ZnSO4 vào nước được dung dịch X Cho 110 ml dung dịch KOH 2M vào X, thu được a gam kết tủa Mặt khác, nếu cho 140 ml dung dịch KOH 2M vào X thì cũng thu được a gam kết

tủa Giá trị của m là

(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2009)

Câu 12: Dung dịch X chứa axit HCl a mol/l và HNO3 b mol/l Để trung hoà 20 ml dung dịch X cần dùng

300 ml dung dịch NaOH 0,1 M Mặt khác lấy 20 ml dung dịch X cho tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thấy tạo thành 2,87 gam kết tủa Giá trị của a, b lần lượt là

Câu 13: Dung dịch X gồm 0,1 mol H+, z mol Al3+, t mol NO3 và 0,02 mol SO2 Cho 120 ml dung dịch Y gồm KOH 1,2M và Ba(OH)2 0,1M vào X, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 3,732 gam kết tủa Giá trị của z, t lần lượt là

( Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2011) Dạng 5: Chất khử tác dụng với dung dịch chứa H + và NO

Câu 1: Cho 3,2 gam bột Cu tác dụng với 100ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 0,8M và H2SO4 0,2M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của V là

(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2008)

Câu 2: Cho hỗn hợp gồm 0,15 mol CuFeS2 và 0,09 mol Cu2FeS2 tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch X và hỗn hợp khí Y gồm NO và NO2 Thêm BaCl2 dư vào dung dịch X thu được m gam kết tủa Mặt khác, nếu thêm Ba(OH)2 dư vào dung dịch X, lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được a gam chất rắn Giá trị của m và a là

4

3

Ngày đăng: 22/09/2014, 09:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w