1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Các bệnh về cơ

28 663 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Bệnh Về Cơ
Trường học Đại Học Sài Gòn
Chuyên ngành Sư Phạm Khoa Học Tự Nhiên
Thể loại bài viết
Thành phố sài gòn
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 214,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các bệnh về cơ

Trang 1

1) BỆNH TEO CƠ VÀ TEO CƠ DENTA

- Bệnh teo cơ là một chứng bệnh rối loạn gen làm yếu từ từ các cơ trong cơ thể Nguyên nhân do sự sai sót hoặc khiếm khuyết thông tin gen, ngăn cơ thể hình thành các protein cần cho sự hình thành và duy trì độ bền khoẻ của cơ

- Trẻ được chẩn đoán mắc bệnh teo cơ sẽ bị mất dần dần khả năng thực hiện các vận động như đi, ngồi, đứng thẳng, thở ra dễ dàng và cử động các cánh tay và bàn tay Độ yếu ớt này càng tăng có thể dẫn đến các vấn đề sức khoẻ khác

- Hiện chưa có cách chữa khỏi bệnh teo cơ

- Các triệu chứng đầu tiên của bệnh teo cơ: Trẻ có thể bắt đầu bị sẩy chân, vấp ngã, đi lắc

lư, gặp khó khăn khi đi lên cầu thang và đi bằng ngón chân (gót chân không nện xuống sàn); khó khăn khi đứng lên khỏi chỗ ngồi hoặc khi đẩy vật gì đó, chẳng hạn xe ngựa hay

xe đẩy ba bánh Trẻ bị teo cơ cũng thường mắc chứng cơ bắp chân phình to, khi các mô cơ

bị phá huỷ và được thay bằng mỡ

- phát hiện khoảng 2.000 bệnh nhân teo cơ delta teo cơ delta hoàn toàn chữa khỏi được Những trường hợp nặng cần phẫu thuật là có thể hồi phục chức năng vận động, còn những

ca nhẹ có thể tự tập luyện mà không cần phẫu thuật Đến nay đã có 1.238 trường hợp bị bệnh “chim sệ cánh” được phẫu thuật , những biều hiện của trẻ như trẻ không thể khép chặt hai tay vào thành ngực, hạn chế các hoạt động của khớp vai Thậm chí có cháu, hai tay dang cách xa thân tới 70

độ.

- Đến nay, vẫn chưa xác định được nguyên nhân gây xơ hoá cơ delta Tại Việt Nam, 8/1994, TS Nguyễn Ngọc Hưng là người phát hiện ca bệnh teo cơ delta đầu tiên Hiện nay,

có 5 kỹ thuật để mổ xơ hoá cơ, tuỳ vào từng trường hợp, tổn thương cơ nhìn thấy mà bác sĩ

sẽ quyết định lựa chọn phương pháp phẫu thuật nào tốt nhất cho người bệnh

- Hầu hết bệnh nhân được phẫu thuật bằng phương pháp cắt tạo hình vai chữ Z để không phải cắt bỏ đi đoạn cơ nào, tránh gây lõm trên vaiTuy nhiên, nếu không có chế độ tập luyện kịp thời tình trạng xơ hoá cơ sẽ càng phát triển hơn

Trang 2

2) KHI BỊ “ ĐỨT TAY , ĐỨT CHÂN” DO CHẤN THƯƠNG KHI NỐI LẠI NÓ SẼ LIỀN NHƯ THẾ NÀO?

Phần chi thể bị đứt rời (do tai nạn bất ngờ) có mạch máu siêu nhỏ hoàn toàn có thể ráp nối lại bình thường, nếu phần đứt rời được bảo quản tốt

- kỹ thuật vi phẫu, sử dụng kính hiển vi có độ phóng đại nhiều lần đã giúp bác sĩ khâu nối chính xác các bó sợi thần kinh và nối được các mạch máu nhỏ trên dưới 1mm Theo đó, trường hợp đứt rời ở vị trí bàn tay và ngón tay có thể “trồng” lại, khôi phục hình thức và chức năng các bộ phận này; bệnh nhân cầm, nắm được các vật dụng bình thường.những ca phẫu thuật này phụ thuộc rất nhiều vào công đoạn bảo quản phần chi thể đứt rời trước đó.làm chi bị hoại tử do bỏng lạnh, phẫu thuật cũng không thành công

- Điều kiện lý tưởng này hoàn toàn có thể áp dụng trong thực tế bằng cách đơn giản: rửa sạch chi bị đứt rời dưới vòi nước máy, bọc trong 1-2 lớp gạc vô trùng (hoặc vải sạch), rồi cho vào túi nilông, thổi phồng, buộc kín để vào xô nước đá, tránh để phần chi thể tiếp xúc trực tiếp với đá Nếu bảo quản tốt, cánh tay, bàn tay có thể giữ được tối đa sau 14-20 giờ bị tai nạn; 24-48 giờ đối với ngón tay, thậm chí có trường hợp khâu nối thành công ngón tay bị đứt rời sau 92 giờ.Ưu tiên ngón cáitrường hợp các ngón tay bị đứt thì chức năng vận động, cầm nắm bị ảnh hưởng,

- đặc biệt khi vị trí đứt rời là ngón cái Khôi phục các ngón dài khác đôi khi chỉ mang giá trị thẩm mỹ, nhưng thiếu ngón cái, bàn tay không thể cầm, xách các vật dụng, bệnh nhân sẽ gặp nhiều trở ngại trong sinh hoạt thường ngày Ngón cái chính là ngón được bác sĩ ưu tiên chỉ định phẫu thuật, vì vậy ngón này cần được quan tâm bảo quản đúng cách để phục hồi tốt chức năng của cả bàn tay

Câu 3 : Trong cơ thể người có tất cả bao nhiêu bắp cơ? Chức năng của từng nhóm cơ ở từng vùng cơ thể? Những cơ nào đặc biệt (được đánh chữ in nghiêng)?

1.Cơ đầu mặt ( lớn nhất là cơ thái dương hoặc cơ chẩm trán) gồm có hai nhóm

: nhóm cơ nhai và nhóm cơ nét mặt (cơ bám da), tuy nhiên nhóm cơ nhai cũng tham gia phần nào vào các cử động nét mặt

- Nhóm cơ nhai : có chức năng vận động xương hàm dưới.

Cơ thái dương là cơ lớn nhất trong nhóm cơ nhai, nằm trong hố thái dương, thớ cơ

xòe re như cái quạt Chức năng : nâng xương hàm dưới và kéo ra sau

- Nhóm cơ nét mặt :có tác dụng biểu hiện trạng thái tình cảm của con người và

tham gia vào hoạt động như : nhai, nuốt, phát âm, hô hấp,…

Trang 3

Nhóm cơ này ở nông dưới da, cơ hoặc hoàn toàn không bám vào xương hoặc bám

vào xương ở đầu bám gốc còn đầu kia bám vào da Nhóm cơ này không có cân

chính thức phủ, do vậy cơ mềm mại, khi co cơ làm vận động các vùng da mặt

Trong số cơ này có một số loại cơ vòng phát triển quanh các hốc, khoang ở mặt như

ổ mắt, khoang miệng

2 Các cơ cổ (lớn nhất là cơ bám da cổ)

Chức năng : kéo hàm dưới và môi dưới xuống, làm căng da cổ; gập cổ, ngửa đầu, nghiêng và xoay đầu, nâng lồng ngực lên trên; nâng xương móng, sàn miệng, đáy lưỡi lên trên khi nuốt; kéo xương móng xuống dưới; gấp và xoay cột sống cổ, nghiêng cột sống cổ sang bên,…

Cơ bám da cổ : là cơ dẹt mỏng, rộng, nằm ngang dưới da cổ Cơ co kéo hàm dưới

và môi dưới xuống, căng và làm nhăn da cổ Ở người cơ này đã thoái hóa.

Cơ ức đòn chũm : là một cơ cổ lớn và khỏe nhất nằm ở bên cổ Cơ này phát triển

mạnh ở người Chức năng : nếu một bên co làm quay đầu về phía đó Nếu hai bên

co, làm gấp hoặc duỗi cột sống…

B CƠ THÂN MÌNH

1 Các cơ vùng lưng (lớn nhất là cơ lưng lớn hoặc cơ thang) Chức năng : duỗi,

nghiêng cột sống; ngửa đầu, xoay đầu

Cơ lưng lớn : là cơ rộng nhất trong cơ thể nằm phía sau dưới của thân, phần trên

của cơ bị cơ thang che phủ Cơ này thường phát triển mạnh ở vận động viên trượt tuyết và bơi thuyền Chức năng : cơ có chức năng rất đa dạng như khép tay , sấp cánh tay, nâng thân, nâng sườn khi hô hấp

Cơ thẳng lưng : là cơ dài nằm dọc hai bên cột sống từ gáy đến xương cùng, cơ tách

ra làm ba phần cơ nhỏ riêng biệt là cơ chậu sườn, cơ lưng dài, cơ gai sống Chức

năng : cơ này là cơ duỗi cột sống khỏe nhất, giữ thế cân bằng cho thân mình.

2 Cơ ngực bụng Chức năng : cử động xương sườn khi hô hấp, tạo nên thành bụng

trước bên và thành bụng sau, các cơ bụng thường hoạt động phối hợp và liên quan tới các hoạt động sinh lý như thở, nôn, mửa, sinh đẻ,…

a Các cơ vùng ngực (lớn nhất là cơ ngực lớn)

Cơ ngực lớn : là cơ rộng khỏe nằm phía trên và ngoài ngực Hình thể ngoài của mặt

trước phần trên thân phụ thuộc nhiều vào hình thể của cơ này Ở những người thường xuyên luyện tập, cơ này phát triển tốt Khi cơ co nhìn thấy rõ giới hạn trên, dưới và cả hướng của từng bó cơ riêng biệt của cơ Chức năng : khép và xoay cánh tay vào trong, nâng sườn

Cơ răng trước : phủ mạn sườn bên của lồng ngực và bị che phủ bởi cơ ngực lớn và

bé Chức năng : kéo xương bả ra trước và sang bên Ý nghĩa của cơ này đối với chuyển động ra trước của đai chi trên, đặc biệt lớn trong các động tác như đấm thẳng trong môn quyền anh và đâm thẳng trong đấu kiếm

Cơ hoành : tạo nên vách ngăn giữa khoang ngực và bụng Xuyên qua cơ hoành có

động mạch chủ, tĩnh mạch,… Cơ có dạng một cái vòm mỏng, dẹt, mặt lồi hướng lên trên Cơ có phần gân ở giữa và phần cơ ở xung quanh Chức năng : khi phần trung tâm co thì toàn bộ cơ hoành hạ xuống, làm giảm áp lực trong lồng ngực, do

Trang 4

vậy không khí vào phổi Khi phần trung tâm dãn thì cơ hoành trở về vị trí cũ gây động tác thở ra Ngoài ra cơ hoành còn làm tăng áp lực bụng, ngực và giữ vị trí của các cơ quan trong khoang ngực và ổ bụng Tập luyện TDTT làm cho cơ hoành phát triển do vậy sẽ làm tăng dung tích sống đặc biệt là ở môn bơi lội.

b Các cơ bụng (lớn nhất là cơ chéo bụng trong hoặc cơ thẳng bụng)

Cơ tháp : có hình tam giác, nhỏ, ở dưới cơ thẳng bụng, cơ này đã bị thoái hóa

thường thiếu hẳn ở người hoặc chỉ còn di tích.

Cơ chéo bụng ngoài hay cơ chéo lớn : là một cơ mỏng, rộng, lớn nhất trong các cơ

của thành bụng, tạo nên thành bên trước của ổ bụng Chức năng : ngả và xoay lồng ngực

Cơ ngang bụng : là cơ sâu nhất của nhóm cơ bụng, cơ rộng mỏng và dẹt Chức

năng : góp phần vào động tác thở ra và giữ áp lực trong ổ bụng

C CƠ CHI TRÊN (lớn nhất là cơ tam đầu cánh tay)

Cơ xương chi trên tạo nên hệ đòn bẩy nhẹ nhàng, vững chắc, vận động linh hoạt Chức năng :

- Gấp, duỗi, dạng, khép, xoay (ra hay vào) cánh tay

- Gấp, duỗi, xoay (ra hay vào) cẳng tay

- Gấp, duỗi, khép, dạng bàn tay

Cơ chi trên phân hóa thành các vùng : cơ vùng đai vai, cơ vùng cánh tay, cơ vùng cẳng tay và cơ vùng bàn tay

1 Cơ vùng đai vai : gồm 6 cơ có nhiệm vụ nối chi trên vào thân người, ngoài ra

mỗi cơ có một nhiệm vụ riêng

Cơ đenta : là cơ duy nhất ở lớp nông của vùng đai vai Cơ phủ lên hố khớp vai

cánh tay, có hình tam giác thuộc loại cơ lông kép, cơ góp phần rất lớn cho khớp vai

và tạo thành một chỗ lồi thể hiện và quy định hình thể của cả vùng khớp vai Cơ phát triển mạnh ở người lao động cơ bắp, VĐV quyền anh, VĐV thể dục dụng cụ,

…Cơ có ba bó : trước, giữa, sau Chức năng : bó trước đưa cánh tay ra trước và xoay cánh tay vào trong Bó giữa dạng cánh tay Bó sau đưa cánh tay ra sau Nếu ba

bó này cùng co sẽ làm dạng cánh tay

2 Cơ chi trên tự do :

Cơ nhị đầu cánh tay : là một cơ lớn, khỏe nhất ở khu trước cánh tay, cơ có hình

thoi, bắt qua 2 khớp (khớp vai và khớp khủyu) Ta có thể nhìn và sờ thấy rõ cơ khi gấp cẳng tay Cơ phát triển mạnh ở những người lao động cơ bắp và hoạt động TDTT nhiều về chi trên Chức năng : gấp cánh tay vào cánh tay, gấp cánh tay, quay cẳng tay

Cơ tam đầu cánh tay : là cơ duỗi duy nhất của cẳng tay, cơ tương đối lớn và dày

Chức năng : duỗi cẳng tay

Cơ gan tay bé, còn gọi là cơ gan tay dài Là một cơ dài nhưng mảnh Chức năng :

căng cân gan tay và gấp bàn Cơ này có xu hướng thoái hóa thường thiếu hẳn ở

người

Cơ gấp chung nông ngón tay và cơ gấp chung sâu các ngón tay Hai cơ gấp chung

các ngón tay nông và sâu này rất phân hóa hoàn thiện ở người, giúp cho bàn tay

cử động linh hoạt chính xác

Trang 5

Cơ sấp vuông : cơ có hình dẹt tứ giác nằm phía dưới thân các xương cẳng tay và

thuộc vào các cơ nằm sâu nhất của mặt trước cẳng tay Chức năng : sấp cẳng tay Trong các cơ riêng của bàn tay thì nhóm cơ vận động ngón cái và vận động ngón

út phân hóa nhất Đặc biệt là : cơ đối chiếu ngón cái , là cơ khỏe nhất của nhóm,

có hình tam giác ; cơ đối chiếu ngón út, là cơ nằm sâu nhất ở mô út, cơ đi từ xương

móc đến đốt bàn tay 5

D CƠ CHI DƯỚI (lớn nhất là cơ may)

Cơ chi dưới không phân hóa như cơ chi trên và phần lớn là những cơ to khỏe để thích nghi với chức năng mang trọng lượng của chi dưới

Chức năng :

- Gấp, duỗi, dạng, khép, xoay (ra ngoài hay vào trong) đùi

- Gấp, duỗi, xoay (ra ngoài hay vào trong) cẳng chân

- Gấp, duỗi, dạng, khép, xoay (ra ngoài hay vào trong) bàn chân

Cơ mông lớn : cơ này mạnh nhất trong cơ thể, rộng, dày, hình tứ giác che phủ gần

hết mông Cơ mông lớn đặc biệt phát triển ở người Chức năng : duỗi và sấp đùi, nâng chậu hông và kéo nghiêng về một bên, duỗi thân Cơ có vai trò đặc biệt quan trọng là giữ cơ thể ở tư thế khi đứng thẳng và đi lại, chạy, nhảy, leo trèo,…

Cơ thắt lưng chậu : là một cơ khỏe nằm ở hố chậu lớn, được hình thành từ hai cơ :

cơ thắt lưng và cơ chậu Chức năng : Nếu cố định đầu gần, khi cơ co sẽ làm gấp đùi, xoay đùi ra ngoài Nếu cố định đầu xa mà hai bên cơ đều co sẽ gập thân về trước Người đang nằm ngửa mà ngồi dậy chủ yếu là nhờ cơ này Trong các động tác chạy, nhảy cơ co làm nâng cao đùi, bước dài

Cơ tứ đầu đùi : là một cơ lớn, khỏe, nặng đến vài kilogam, cơ phủ gần hết mặt

trước xương đùi Chức năng : cơ tứ đầu đùi là một cơ duỗi cẳng chân khỏe (cơ thẳng đùi còn có tác dụng gấp đùi), cơ có vai trò quan trọng đối với tư thế đứng thẳng của người Khi chạy cơ này có tác dụng kéo đùi về trước, khi chân chạm đất thì nhanh chóng duổi cẳng chân

Cơ may : là cơ dài nhất của cơ thể người, cơ nằm bắt chéo phía trước đùi, đi từ

ngoài vào trong, từ trên xuống dưới, có thể nhìn thấy được toàn bộ độ dài của cơ ở dưới da khi gấp, dạng, ngả đùi Chức năng : gấp đùi, xoay đùi ra ngoài, gấp cẳng chân vào đùi, xoay cẳng chân vào trong

Các cơ ở cẳng chân có tác dụng vận động bàn chân làm cơ thể di chuyển và giữ cho

cơ thể đứng thẳng Nhưng các cơ vùng cẳng chân không phân hóa tỉ mỉ như cơ ở cẳng tay Ở đây gồm có 14 cơ, là những cơ to khỏe, nhất là những cơ ở khu sau cẳng chân

Cơ mác ba : lần đầu tiên xuất hiện ở người, tách ra từ cơ dài duỗi các ngón chân

Cơ này ở người có khi có và cũng có khi không có Chức năng : duỗi bàn chân, nghiêng hoài bàn chân

Hoành chậu : do cơ nâng hậu môn và cơ cụt cùng với các cơ bên đối diện tạo thành

một tấm cơ võng lót mặt trên thành dưới ổ bụng gọi là hoành chậu, có chức năng nâng đỡ các tạng trong ổ bụng và chậu, làm tăng áp ổ bụng, góp phần kiểm soát tiểu

Trang 6

tiện và đại tiện Ngoài ra, ở phụ nữ nó còn có tác dụng hướng dẫn đầu thai nhi lúc sanh.

Câu 4 : Cơ vân và cơ trơn đặc tính co cơ khác nhau như thế nào? Đặc tính của sự co cơ?

Trả lời :

Sự co cơ vân : co mạnh, chóng mỏi và

theo ý muốn

- Cơ vân (còn được gọi là cơ

xương) chiếm 80% mô cơ của

cơ thể, chịu trách nhiệm về cử

động của một khớp trong cơ thể

- Co cơ xương được kiểm soát tự

ý

- Các tế bào cơ xương không có

dòng xung điện liên hệ nhau nên

mỗi tế bào phải được phân bố

sợi thần kinh, vì thế lực co thắt

rất biến động theo số tế bào cơ

co

- Có hiện tượng mỏi cơ

- Sợi cơ vân có troponin

Sự co cơ trơn: co yếu, lâu mỏi và không theo ý muốn

- Phần lớn cơ trơn hiện diện ở vách của các lỗ hổng hoặc các bộ phân dạng ống (đường tiêu hóa, tử cung, bàng quang, mạch máu,…),

do đó cơ trơn co thắt để trộn hoặc vận chuyển chất chứa trong các

bộ phận đó

- Cơ trơn được kiểm soát tự động Yếu tố kiểm soát sự co cơ trơn phức tạp hơn cơ vân, bao gồm hệ thần kinh tự động và kích thích

tố, ngoài ra còn bị ảnh hưởng bởi chất biến dưỡng tại chỗ và sự căng duỗi cơ học

- Trong phần lớn cơ trơn, xung động có thể truyền giữa các sợi

cơ thông qua mối nối hở, do đó các tế bào kề nhau co thắt gần như cùng lúc Điều này làm cho

cơ trơn không thể thay đổi lực co dựa vào số tế bào tham gia co

- Cơ trơn co thắt chậm hơn cơ vân, tuy nhiên thời gian co thắt của cơ trơn dài hơn

- Cơ trơn không mỏi vì ít tùy thuộc

cơ thể (ít chủ động co)

- Sản xuất ATP chỉ dựa trên phosphoryl oxit hóa và cơ trơn ít tiêu thụ ATP hơn cơ vân

- Sợi cơ trơn không có troponin

Trang 7

nên không che lấp vị trí gắn của actin đối với myosin.

- Sự co cơ trơn tùy thuộc vào phosphoryl hóa đầu myosin để myosin có thể tạo cầu nối với actin

Trang 8

So sánh đặc tính của ba loại tế bào cơ

Tốc độ co cơ

Ành hưởng của thần kinh

Kiếm soát co cơ bởi kích

CóTroponinKhông

CóKhôngCó

ThấpKích hoạt hoặc

ức chếCó

KhôngCalmodulin

Có (cơ trơn nội tạng)

Không

Có Không

Trung gianKích hoạt hoặc

ức chế

Có TroponinCó

KhôngCóKhông

Đặc tính của sự co cơ

1- Tính đàn hồi-trương lực cơ.

- Cơ giãn ra dưới tác động của lực, và co về vị trí cũ khi lực đó thôi tác dụng

Giữa lực và giãn cơ có tương quan hyperbon

- Tính đàn hồi có giới hạn, nếu quá giới hạn, cơ không co trở lại trạng thái ban đầu Theo Buchthal: nếu giãn quá 40% thì cơ không trở về trạng thái cũ

- Bình thường (nghỉ ngơi) cơ vẫn ở trạng thái co trương lực nhờ có bộ phận thoi cơ

2- Tính hưng phấn-co cơ.

Có nhiều tác nhân kích thích vào cơ, cơ sẽ co

- Kích thích sinh lý: là các xung thần kinh từ TKTƯ đến cơ

- Kích thích nhân tạo:

+ Cơ học: kim châm, kẹp, cắt v.v

+ Hoá học: acid, kiềm, muối v.v

Trang 9

Câu 5 : Bệnh viêm cơ ?

Viêm cơ nhiễm khuẩn còn gọi là viêm cơ sinh mủ là các tổn thương cơ

do vi khuẩn, virut hay ký sinh trùng gây nên.

Các loại vi khuẩn gây viêm cơ thường gặp là tụ cầu, đặc biệt là tụ cầu vàng, liên cầu

khuẩn, trực khuẩn mủ xanh Viêm cơ nhiễm khuẩn chỉ xuất hiện khi có đủ hai yếu tố là có

vi khuẩn gây bệnh và cơ bị tổn thương, tổn thương cơ tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập, làm "tổ", phát triển và gây bệnh

Các yếu tố nguy cơ mắc bệnh viêm cơ nhiễm khuẩn

Đầu tiên là viêm cơ nhiễm khuẩn hay gặp ở những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch, đái tháo đường, những người suy kiệt Thứ hai là các tổn thương da như chấn thương, vết thương hở hay mụn nhọt ngoài da

Các biểu hiện lâm sàng của viêm cơ nhiễm khuẩn

Biểu hiện toàn thân của viêm cơ nhiễm khuẩn là hội chứng nhiễm khuẩn Người bệnh bị sốt cao, rét run, môi khô, lưỡi bẩn, mắt trũng, hơi thở hôi Biểu hiện tại chỗ chính

là viêm cơ Bất kỳ cơ nào cũng có thể bị viêm Có thể một cơ bị viêm hay nhiều cơ bị viêm cùng một lúc Tuy nhiên có 3 vị trí hay gặp nhất là mặt trước cơ đùi, mông và cơ thắt lưng chậu Viêm cơ thường trải qua 3 giai đoạn Giai đoạn đầu thường xảy ra trong 2 tuần đầu

Cơ sưng tại chỗ, có thể kèm đỏ hoặc không, đau và căng nhẹ Nếu chọc hút sẽ chưa có mủ Giai đoạn này các triệu chứng thường không rõ ràng nên dễ bị bỏ qua Thường sau 10-30 ngày, bệnh chuyển sang giai đoạn 2, với biểu hiện cơ to ra, sưng nóng đỏ đau rõ Khám cơ

có thể thấy dấu hiệu bùng nhùng, dấu hiệu phù nề ấn lõm Chọc hút có thấy mủ Bệnh thường được chẩn đoán giai đoạn này Nếu không được chữa đúng cách bệnh có thể tiến tới giai đoạn 3 với các biểu hiện hệ thống, gây ra các biến chứng như áp-xe nơi khác, viêm khớp lân cận, sốc nhiễm khuẩn, suy chức năng thận Riêng đối với viêm cơ thắt lưng chậu thì triệu chứng tại chỗ khó phát hiện vì cơ ở sâu Bệnh nhân thường đau ở vùng mạng sườn, hạ sườn Có một triệu chứng gợi ý là bệnh nhân không duỗi được chân ở bên có cơ

bị tổn thương trong khi mọi động tác khác của khớp háng (gấp, dạng, khép, xoay ) đều bình thường Khối áp-xe có thể di chuyển xuống các cơ quan lân cận phía dưới như khớp háng, phần trên đùi, cơ mông Ngoài nguyên nhân do các vi khuẩn sinh mủ, viêm cơ thắt lưng chậu còn có thể do vi khuẩn lao gây nên, xuất hiện sau viêm đốt sống đĩa đệm

6) Một người khi tập tạ là do tế bào cơ lớn lên hay do số lượng tế bào cơ nhiều lên ?

Sinh ra , chúng ta đã có một số lượng cố định các sợi cơ ( tế bào cơ ) Chúng ta không thể làm tăng thêm số lượng sợi cơ này mà chỉ có thể tập luyện để chúng nở nang săn chắc thêm

7 Hệ cơ phát triển có tác dụng gì đối với hệ xương không?

Trang 10

 Đáp án: xương có nhiệm vụ làm trục na6ng đỡ toàn bộ cơ thể và có mối quan hệ mật thiết với cơ Khi tập tạ , hệ cơ phát triển dễ làm giảm sức nặng ở lưng , ở chân , ở gối mà bộ xương phải gồng mình chịu lực Về lâu dài , tránh được cho xương không bị thoái hóa khớp và loãng xương

8 Trên cơ thể người,có những vùng cơ thể bị “ u lên “ là do đâu ?

 Nguyên nhân 1 : Do cơ thể bị teo cơ , các mô cơ bị phá hủy và được thay bằng mỡ dẫn đến các cơ bắp bị u lên và phình to

 Nguyên nhân 2 : Do cơ thể bị u cơ , do sự tích động các axit lactic và các sản phẩm bài tiết của cơ thể không được thay thế , thải loại và tống khứ ra ngoài

8 Cơ mác ba là dấu hiệu tiến hóa ở người?

Nhiệm vụ: Gấp mu chân và nghiêng bàn chân ra ngoài

Vượn người không có Có thể suy đoán là do cách thức vận động của vượn người và người hiện nay khác nhau (Vượn người mới di chuyển xuống mặt đất, tay dài hơn chân, nên cách

di chuyển vẫn sử dụng đến tay Còn người hiện đại với tư thế thẳng, trọng lượng dồn nhiều lên chân, không sử dụng tay khi đứng hoặc di chuyển trên mặt đất.)

HỆ TIÊU HÓA

1 Ăn không tiêu bị tiêu chảy? Nguyên nhân?

Tiêu chảy có thể là cấo tính khi thời gian bệnh tồn tại trong vòng 2 – 3 tuần, còn lâu hơn gọi là tiêu chảy mạn tính

Nếu thường xuyên tiêu chảy có nghĩa là bệnh đã xuất hiện từ lâu (mạn tính) Tiêu chảy mạn tính có nhiều nguyên nhân, có thể tóm lại thành hai nhóm

Nhóm 1: không có tổn thương tại ruột hay gặp là hội chứng ruột kính thích (Irritable bowel syndrome – IBS)

Nếu chỉ bị hội chứng ruột kích thích Trong bệnh này người bệnh đại tiện có thể phân lỏng, không có máu, có thể có nhày, đau bụng, có cảm giác chưa đại tiện hết phân sau khi đi ngoài, nói chung cân nặng của người bệnh ít bị ảnh hưởng và khi xét nghiệm phân cũng như nội soi đại tràng thấy hoàn toàn bình thường

Nhóm 2: do thương tổn thực sự như viêm đại tràng do amip hay ký sinh trùng, viêm loét đại tràng chảy máu, bênh Crohn…

Viêm đại tràng mạn là bệnh rất hay gặp ở nước ta Bệnh xuất hiện sau nhiễm khuẩn, nhiễm

ký sinh trùng ở ruột Bệnh diễn biến mạn tính, có từng đợt tiến triển

Nguyên nhân: Có nhiều nguyên nhân dẫn tới viêm đại tràng mạn, bao gồm:

• Nhiễm khuẩn: các loại vi khuẩn gây hội chứng lỵ như shigella, samonella…

• Nhiễm ký sinh trùng: các loại giun sống ký sinh ở đại tràng như giun đũa, giun tóc, giun kim và các loại sán ruột

Trang 11

• Chế độ ăn uống: ăn uống không điều độ kéo dài hoặc các thức ăn gây kích thích, tổn thương niêm mạc ruột.

• Táo bón kéo dài

• Viêm đại tràng thứ phát sau các bệnh khác của hệ tiêu hóa

2 Ăn no tức bụng, tại sao?

Chứng khó tiêu bao gồm nhiều triệu chứng như: chướng bụng, đầy hơi, khó chịu, mau no đặc biệt là sau khi ăn làm cho bệnh nhân có cảm giác chậm tiêu Có bệnh nhân bị buồn nôn hoặc nôn sau ăn, đôi khi kèm theo triệu chứng hoa mắt, chóng mặt Có bệnh nhân khác bị ợ hơi, có cảm giác vướng nghẹn ở cổ họng

Tất cả các triệu chứng trên liên quan đến rối loạn về co bóp của dạ dày hoặc của thực quản Ngoài ra, người bị khó tiêu có thể bị đau ở vùng thượng vị mà dân gian thường gọi là đau vùng chấn thủy

Nhóm đầu tiên được gọi là “khó tiêu chức năng” tức là những bệnh nhân bị chứng đầy bụng khó tiêu nhưng khi khám bệnh và làm các xét nghiệm hoàn toàn không phát hiện có

gì bất thường

Nhóm thứ hai là những bệnh nhân có một bệnh thực tế về tiêu hóa hoặc có một nguyên nhân nào đó gây ra các triệu chứng khó tiêu Chứng “khó tiêu chức năng” không có nguyên nhân cụ thể Yếu tố khởi phát hoặc làm nặng thêm triệu chứng:

• Do cách ăn uống

• Do lạm dụng một số chất kích thích như rượu, cà phê, thuốc lá

• Do nhiễm khuẩn Helicobacter pylori

• Do căng thẳng thần kinh, bị stress

• Do tác dụng phụ xảy ra trên đường tiêu hóa của một số thuốc: kháng sinh, thuốc giảm đau hạ sốt, thuốc kháng viêm, corticoid, thuốc dãn phế quản…

3 Viêm ruột thừa (thông tin) Ruột thừa có chức năng gì đặc biệt không?

Viêm ruột thừa là tình trạng đặc trưng bởi hiện tượng viêm của ruột thừa Mặc dù các ca nhẹ tự khỏi mà không cần điều trị, phần lớn viêm ruột thừa cần được mở ổ bụng để lấy bỏ ruột thừa bị viêm Tỉ lệ tử vong cao nếu không điều trị, chủ yếu do viêm phúc mạc và sốc

do ruột thừa viêm bị vỡ

Nguyên nhân:

Nguyên nhân thường là ruột thừa bị tắt nghẽn do thành phần có trong phân, dẫn đến nhiễm khuẩn Nếu không điều trị, ruột thừa có thể bị hoại tử, vỡ ra, dẫn đến viêm phúc mạc, nhiễm khuẩn huyết và cuối cùng là tử vong

Dấu hiệu và triệu chứng:

Kiểu đau của viêm ruột thừa thường bắt đầu ở vùng quanh rốn trước khi khu trú pr hố chậu phải Thường đi kèm với chán ăn Cũng thường có sốt Buồn nôn, nôn, và tiêu chảy có thể

có hoặc không, nhưng nếu có sẽ làm tăng khả năng chẩn đoán

Triệu chứng điển hình là đau và nhạy cảm ở hố chậu phải Nếu phản ứng dội dương tính chứng tỏ có kích thích phúc mạc Ổ bụng gồng cứng là dấu hiệu nghi ngờ cao cho viêm phúc mạc cần can thiệp phẫu thuật

4 Công thức răng sữa và răng vĩnh viễn

Trang 12

Răng sữa: 20 răng

Xét một cung răng (nửa hàm): 2/2 răng cửa, 1/1 răng nanh, 2/2 răng hàm bé (tiền cối)Răng vĩnh viễn: 32 răng

Xét một cung răng: 2/2 răng cửa, 1/1 răng nanh, 2/2 răng hàm bé, 3/3 răng hàm lớn

5 Nuôi dạy con

Những lý do khiến trẻ bị nôn trớ

Nôn trớ là triệu chứng hay gặp ở trẻ nhỏ do đặc điểm của hệ tiêu hóa chưa hoàn thiện , cơ tâm vị yếu ,dạ dày còn ở tư thế nằm ngang Nôn trớ có thể tự khỏi khi trẻ lớn dần lên Nôn trớ cũng là triệu chúng trong nhiều bệnh khác nhau , nhưng nôn nhiều kéo dài thường ảnh hưởng tới tình trạng dinh dưỡng , rối loạn nước và điện giải …

Nôn trớ là hiện tượng thức ăn trong dạ dày bị đẩy lên thực quản rồi trào ra miệng Nôn là

do sự co bóp phối hợp của cơ hoành , cơ thành bụng và cơ trơn dạ dày thực quản Trớ là

sự co bóp của cơ trơn dạ dày thực quản , không có sự tham gia của cơ hoành và thường là thức ăn chưa tiêu hóa

Nguyên nhân và cách xử trí nôn trớ ở trẻ emNôn trớ liên quan đến ăn uống Hay gặp ở trẻ nhỏ do ép trẻ ăn quá nhiều , bú quá no , bú chai , ngậm vú giả , pha sữa không đúng cách , không dung nạp sữa bò hoặc bắt đầu ăn bổ sung với thức ăn mới lạ …Nôn thường xuất hiện sớm , số lương chất nôn ít , chủ yếu là thức ăn Trẻ vẫn chơi bình thường không ảnh hưởng đến tình trạng cơ thể

Do vậy , chỉ cần điều chỉnh cách cho ăn :

 Không ép trẻ ăn nhiều làm cho trẻ sợ hãi khi nhìn thấy thức ăn

 Chia thức ăn làm nhiều bữa nhỏ trong ngày để đảm bảo đủ số lượng thức ăn cần thiết

 ở những trẻ bú mẹ thì sau khi bú xong nên bế trẻ 10-15 phút rồi mới đặt trẻ nằm

 Pha sữa đúng công thức và cho ăn bằng thìa hoặc uống bằng cốc

 Khi cho trẻ bú bình với đầu vú cao su thì cần nghiêng bình sao cho sữa ngập cổ bình để tránh nuốt không khí vào dạ dày

 Một số trẻ tạm thời cơ thể không dung nạp sữa bò tươi thì thay thế bằng sữa đậu nành hoặc sữa bò dưới dạng sữa chua

Trang 13

6) LƯỠI TRẺ EM TO HƠN LƯỠI NGƯỜI LỚN VÀ CÓ NHIỀU GAI LƯỠI HƠN ĐÚNG HAY SAI ?

Khẳng định đó là sai , tại vì:

- Mặt trên của lưỡi có những hạt sần nhám, những hạt này gọi là gai lưỡi Gai lưỡi gồm những hạt "núm" vị giác

- Số lượng các hạt "gai" vị giác ở trên lưỡi của một người trưởng thành có khoảng chừng

5000 hạt, lưỡi của trẻ con thì ít hơn rất nhiều Khi chúng ta già đi, những hạt này sẽ mất đi khả năng của chúng và số lượng các hạt này sẽ giảm đi Người ở lứa tuổi 70, số lượng hạt này chỉ còn 40 hạt Giống như tế bào da của chúng ta, nó thường xuyên được thay thế Cứ mỗi 10 ngày, những hạt gai vị giác sẽ được thay thế

7) TẠI SAO NGƯỜI GIÀ ĂN KHÔNG THẤY NGON?

Người cao tuổi ít hoạt động so với thời trẻ Mắt nhìn kém, tai nghe kém, mũi ngửi kém, lưỡi không nhậy không cảm nhận được mùi vị, Các cơ quan tiêu hoá hoạt động cũng kém trước: Hàm rǎng yếu, suy yếu cơ vận động miệng , nhai cắn thức ǎn khó khǎn Tuyến nước bọt bị teo, giảm tiết nước bọt , thiếu nước bọt nên nuốt khó Dạ dầy và ruột cũng teo

đi Dịch vị giảm, lượng men tiêu hoá giảm Hoạt động của gan, thận yếu đi Khả nǎng lọc còn 60% gây ứ các chất thải ở máu Ǎn khó tiêu Nhu động của ruột giảm dễ gây táo bón Đây là các yếu tố làm cho người cao tuổi chán ăn , ảnh hưởng đến ǎn ngon miệng

8 Tại sao đói bụng lại phát ra tiếng kêu “ọt ọt”?

Đó là do khi chúng ta đói, dạ dày trống không, chẳng còn thức ăn gì cả, chỉ còn lại một ít khí và dịch thể Dạ dày không ngừng co bóp, khiến dịch thể và hơi ở bên trong bị chèn qua ép lại nên phát ra tiếng kêu “ọc ọc”

* Nguyên nhân

Nôn trớ/ọc là do hoạt động kém của một bộ phận nối giữa dạ dày và thực quản (đây là

bộ phận có tính đàn hồi ở đầu dạ dày có chức năng ngăn các chất lỏng bị trào ngược ra lại),

cơ tâm vị yếu, dạ dày còn ở tư thế nằm ngang Tất cả các em bé đều sinh ra với bộ phận nối dạ dày và thực quản còn non nớt vì chưa phát triển toàn diện Bộ phận này không đóng hoàn toàn, vì thế khí a xít và thức ăn có thể trào ngược lên lại phía trên miệng Nôn là do

sự co bóp phối hợp của cơ hoành, cơ thành bụng và cơn trơn dạ dày thực quản Trớ là sự

co bóp của cơ trơn dạ dạy thực quản, không có sự tham gia của cơ hoành và thường là thức

ăn chưa tiêu hóa

Trang 14

+ Nôn trớ liên quan đến ăn uống Hay gặp ở trẻ nhỏ do ép trẻ ăn quá nhiều, bú quá

no, bú chai, ngậm vú giả, pha sữa không đúng cách, không dung nạp sữa bò hoặc bắt đầu

ăn bổ sung với thức ăn mới lạ Nôn thường xuất hiện sớm, số lượng chất nôn ít, chủ yếu

là thức ăn Trẻ vẫn chơi bình thường, không ảnh hưởng đến tình trạng cơ thể

+ Nôn do co thắt môn vị: Thường gặp ở trẻ dưới 6 tháng tuổi, thể trạng thần kinh

dễ bị kích thích hay quấy khóc hờn dỗi, kém ngủ Nôn xuất hiện sớm trong những ngày đầu sau đẻ dù trẻ ăn sữa mẹ hay sữa bò, chất nôn là nước sữa hoặc sữa đông vón tùy theo thời gian sữa lưu lại dạ dày

Khó để phân biệt giữa nôn trớ/ọc với nôn ói, nhưng cần phải phân biệt giữa hai triệu chứng này Nôn ói là khi một lượng lớn thức ăn và chất nhầy bị tống ra khỏi miệng, và khi nôn ói thường xuyên, bé sẽ lên cân chậm

Nếu như bé của bạn vẫn lên cân bình thường, thì nôn trớ/ọc không có hại

* Cách xử trí nôn trớ ở trẻ em

* Nếu nôn trớ liên quan đến ăn uống thì chỉ cần điều chỉnh cách cho ăn:

- Không ép trẻ ăn nhiều làm cho trẻ sợ hãi khi nhìn thấy thức ăn

- Chia thức ăn làm nhiều bữa nhỏ trong ngày để bảo đảm đủ số lượng thức ăn cần thiết

- Ở những trẻ bú mẹ thì sau khi bú xong nên bế trẻ 10-15 phút rồi mới đặt trẻ nằm

- Pha sữa đúng công thức và nên cho ăn bằng thìa hoặc uống bằng cốc

- Khi cho trẻ bú bình với đầu vú cao su thì cần nghiêng bình sao cho sữa ngập cổ bình để tránh nuốt không khí vào dạ dày

- Một số trẻ tạm thời cơ thể không dung nạp sữa bò tươi thì thay thế bằng sữa đậu nành hoặc sữa bò dưới dạng sữa chua

* Nếu nôn do co thắt môn vị cần lưu ý:

- Cho trẻ ăn thức ăn đặc hơn bằng cách pha thêm nước cháo vào sữa

- Cho trẻ bú nhiều lần hơn bình thường Sau mỗi lần bú bế trẻ đầu cao một lúc sau

đó đặt trẻ nằm nghiêng bên trái 10 phút rồi chuyển sang bên phải, cuối cùng đặt trẻ nằm ngửa

- Ngoài ra có thể sử dụng thuốc chống nôn motilium, primperan

(Ngoài ra còn một số nguyên nhân khác, các bạn có thể tự tìm hiểu thông tin trên mạng.)

10 Cơ chế đóng mở tâm vị, môn vị:

* Tâm vị :

Tâm vị không có cơ thắt thực sự, nó chỉ được đóng nhờ một lớp niêm mạc do lớp

cơ vòng hơi dày đội lên và được cơ hoành bọc chung quanh tăng cường thêm, do đó cửa ngăn cách thực quản với dạ dày không đóng chặt như môn vị

Khi thức ăn bị dồn xuống tới đoạn cuối thực quản sẽ kích thích đoạn này, theo tác động của phản xạ ruột, tâm vị mở ra trong khi đoạn cuối của thực quản co lại, dồn thức ăn xuống dạ dày Thức ăn vào dạ dày làm cho môi trường dạ dày bớt acid sẽ gây đóng tâm vị, cho đến khi môi trường acid trong dạ dày được khôi phục… Nhớ cơ chế này, tâm vị mở ra rồi đóng lại ngay, cho thức ăn xuống dạ dày nhưng ngăn cách các chất từu dạ dày trào ngược vào thực quản

Ngày đăng: 15/09/2012, 15:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w