1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Dự án đầu tư nâng cấp cảng

27 549 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 136,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giai đoạn 1: Trước khi triển khai dự án, Chủ đầu tư thành lập ban quản lý dự án, chuyên lo công tác đôn đốc, xúc tiến để dự án hoàn thành đúng tiến độ.Giai đoạn 2: Ngay sau khi thi công xây dựng hoàn thành, chủ đầu tư mới trực tiếp thuê mướn nhân công, phân công công việc, mua sắm máy móc thiết bị thiết yếu cho công tác sản xuất và trực tiếp quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án.3. Thời gian thực hiện dự án: Vòng đời hoạt động của dự án dự kiến trong vòng 25 năm. Trong đó giai đoạn xây dựng cơ bản dự kiến là 01 năm với các hạng mục chính như sau:

Trang 1

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập – Tự Do – Hanh Phúc

DỰ ÁN ĐẦU TƯ NÂNG CẤP

CẢNG

HẠNG MỤC: NÂNG CẤP NỀN BÃI – XÂY DỰNG KHO - ĐẦU TƯ

THIẾT BỊ ĐỊA ĐIỂM:

Trang 2

CHƯƠNG I :

GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ

I – SƠ LƯỢC VỀ CHỦ ĐẦU TƯ :

- Tên công ty :

- Địa chỉ trụ sở chính : , Quận 9, TPHCM

- Đại diện theo pháp luật : Chức vụ : Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị

- Vốn hoạt động: 540.000.000.000 đồng

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: so Sở Kế Hoạch Và Đầu Tư

Tp.HCM cấp ngày 01 tháng 02 năm 1996

- Ngành nghề kinh doanh chính:

May cơng nghiệp, mua bán nguyên vật liệu máy mĩc, phụ tùng, bách hố, kim khí điệnmáy, điện lạnh, xe 2-4 bánh, thực phẩm cơng nghệ, vật liệu xây dựng, hàng trang trí nộithất, nguyên vật liệu máy mĩc cơng nơng nghiệp, mỹ phẩm, vải, quần áo, thiết bị vănphịng, hàng gia dụng, đại lý ký gởi hàng hĩa Dịch vụ thương mại, dịch vụ thuê hộ khobãi, sữa chữa con ten nơ Cơ khí con ten nơ Vận tải hàng hố đường bộ, xây dựng dândụng cơng nghiệp Mua bán thuỷ hải sản Dịch vụ vệ sinh cơng nghiệp Vận tải thuỷ nộiđịa qua biên giới Việt Nam, Khai thác cát đá Đĩng mới, sữa chữa tàu, thuyền, sà lan.Dịch vụ địa lý vận tải đường biển Dịch vụ đại lý tàu biển Thiết kế, đĩng mới, sửachữa, mua bán và cho thuê rờ moĩc Xây dựng, kinh doanh nhà Mua bán thiết bị xâydựng Sản xuất và mua bán hàng thủ cơng mỹ nghệ Dịch vụ bốc xếp, xếp dỡ hàng hố.Xây dựng cơng trình giao thơng, cầu đường, cảng Cho thuê kho bãi Dịch vụ giao nhậnhàng hố xuất nhập khẩu Kinh doanh khai thác cảng biển Dịch vụ cung ứng tàu biển,dịch vụ mơi giới hàng hải San lấp mặt bằng Dịch vụ nạo vét sơng Kinh doanh sângolf, kinh doanh khu du lịch sinh thái Đại lý kinh doanh xăng dầu Sản xuất mua bánhố chất Nuơi trồng thuỷ sản nước ngọt Nuơi trồng thuỷ sản biển Buơn bán thuỷ sản.Sữa chữa, bảo dưỡng phương tiện vận tải Sản xuất sản phẩm bằng kim loại, sản xuấtsản phẩm từ gỗ, sản xuất sản phẩm bằng tre nứa, rơm, rạ và vật liệu tết bện Hoạt độngcủa các câu lạc bộ thể thao, bán buơn hố chất Sản xuất hàng may sẵn Hoạt động dịch

vụ chăn nuơi

Cơng ty Cổ phần chính thức đi vào hoạt động từ tháng 02 năm 1996 và chođến nay đã đạt được một số thành tựu đáng kể, đặc biệt trong lĩnh vực cảng thuỷ nộiđịa Cơng ty đã thu hút được một số khách hàng là những hãng tàu lớn như MSC,Meark Sealand, Cosco, NYK, Hanjin…Do cĩ lợi thế là nằm ngay cạnh sơng Sài Gịnđồng thời nằm ngay trung tâm Thủ Đức, do đĩ cĩ thể vận chuyển Container hàng hố

về Cảng bằng cả đường bộ và đường thuỷ Mặc khác tại khu vực này cĩ thể rút ngắnđược khoảng cách chuyên chở Container về các khu cơng nghiệp tập trung tại hànhlang phía đơng, từ đĩ các chi phí vận chuyển giảm đáng kể, tạo sức hút đối với cáccơng ty XNK và các hãng tàu lớn Hơn nữa, Cảng sẽ khơng bị hạn chế về vấn

đề lưu thơng do nằm ở khu vực vành đai thành phố Hồ Chí Minh, do đĩ việc vậnchuyển Container đĩng và xuất hàng hố sẽ khơng bị ảnh hưởng bởi quy định “cấm tải”

và “giờ cao điểm” Mặc khác, Cảng được Bộ tài chính ban hành quyết địnhthành lập điểm thơng quan nội địa tại Cảng và Tổng Cục Hải Quan ban hành quyết định

Trang 3

thành lập kho ngoại quan tại Cảng đây là một lợi thế rất lớn của Cảng.Từnhững lợi thế trên, Cơng ty Cổ Phần đầu tư nâng cấp cảng, mua sắm thêm máymĩc thiết bị hiện đại để đáp ứng nhu cầu sản lượng qua Cảng hiện tại của Cơng ty.

II – SƠ LƯỢC VỀ DỰ ÁN

- 1 Địa điểm thực hiện: , Quận Thủ Đức, TPHCM

- 2 Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.

- Giai đoạn 1: Trước khi triển khai dự án, Chủ đầu tư thành lập ban quản lý dự án,chuyên lo cơng tác đơn đốc, xúc tiến để dự án hồn thành đúng tiến độ

- Giai đoạn 2: Ngay sau khi thi cơng xây dựng hồn thành, chủ đầu tư mới trực tiếp thuêmướn nhân cơng, phân cơng cơng việc, mua sắm máy mĩc thiết bị thiết yếu cho cơngtác sản xuất và trực tiếp quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án

- 3 Thời gian thực hiện dự án: Vịng đời hoạt động của dự án dự kiến trong vịng 25

năm Trong đĩ giai đoạn xây dựng cơ bản dự kiến là 01 năm với các hạng mục chínhnhư sau:

o Giai đoạn 01: Sau 01 tháng thực hiện cơng tác chuẩn bị đầu tư bao gồm việc

xin ý kiến của các cơ quan ban ngành cĩ liên quan và lập báo cáo nghiên cứukhả thi, thiết kế cơng trình

o Giai đoạn 02: Sau 08 tháng tiếp theo hồn thành cơ bản các hạng mục chính

gồm kè bờ bảo vệ, đường bãi, kho CFS, kho hàng tổng hợp, trạm bảo trì xe, máymĩc thiết bị, trạm xử lý nước thải, hàng rào, căn tin

o Giai đoạn 03 : Sau 03 tháng tiếp theo từ khi hồn thành các hạng mục của

giai đoạn 02 bắt đầu mua sắm máy mĩc thiết bị đưa vào hoạt động bao gồm cácmáy mĩc thiết bị chính như: cẩu bờ, cẩu khung 60 tấn, xe chụp hàng –Reachstacker 60 tấn, xe chụp rỗng – Reach stacker 35 tấn, xà lan tự hành, xe đầu kéo +rơmoĩc, hệ thống phịng cháy chữa cháy tự động

o Dự kiến khởi cơng xây dựng từ ngày 01/05/2009 và hồn thành sau 12 tháng tức vào tháng 05 năm 2010 thì chính thức đi vào hoạt động.

CHƯƠNG II

GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ.

I/ GIỚI THIỆU ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN.

1 Giới thiệu chung về thành phố Hồ Chí Minh.

Thành phố Hồ Chí Minh là một trung tâm thương mại, dịch vụ và sản xuất lớn nhất Việt Nam.với điều kiện thuận lợi về địa lý Một mặt giáp các tỉnh Miền Đơng Nam Bộ, một mặt giápcác tỉnh Miền Tây Nam Bộ, một phần giáp biển Đơng, cĩ sơng Sài Gịn là một con sơng lớn,Thành phố Hồ Chí Minh cĩ thế mạnh trong việc phát triển cảng biển và bến cập tàu để tạođiều kiện cho việc xuất nhập khẩu bằng đường biển

Theo quy hoạch của Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, các khu cơng nghiệp sẽ phảitập trung ở hành lang Đơng Tây của cửa ngõ thành phố Hồ Chí Minh như khu cơng nghiệpBiên Hồ, Khu cơng nghiệp Sĩng Thần, Khu chế xuất Linh Trung, VSIP, Khu cơng nghiệpTân Tạo, khu cơng nghiệp Tân Bình, và các khu cơng nghiệp khác ở các tỉnh Miền Đơng Nam

Bộ như khu cơng nghiệp Việt Nam – Singapore, khu cơng nghiệp Đồng An, Khu cơng nghiệpThuận An Song song với việc quy hoạch các khu cơng nghiệp ở hành lang Đơng Tây củathành Phố Hồ Chí Minh, Uỷ ban nhân dân thành phố đang cĩ kế hoạch di dời một số bến cậptàu và cảng biển ra ngồi nội thành thành phố Thêm vào đĩ thì các cảng hiện hữu đang toạ lạctại các khu vực nội thành như cảng Khánh Hội, Tân Cảng, Cảng Bến Nghé….điều này cho

Trang 4

thấy sự không phù hợp với xu hướng phát triển và với quy hoạch của Uỷ ban nhân dân thànhphố Hồ Chí Minh.

Hiện tại Thành phố Hồ Chí Minh đã phải áp dụng một số biện pháp quản lý hành chính như:cấm tải ở một số tuyến đường, áp dụng các quy định trong giờ cao điểm…để phần nào giải toả

áp lực lưu thông trong nội thành mà điều này lại làm ảnh hưởng đến tốc độ giải phóng hànghoá của cảng Hơn nữa chi phí vận chuyên hàng hoá từ các cảng trong nội thành về các nhàmáy là khá cao do đoạn đường vận chuyển khá xa Do đó để đáp ứng nhu cầu vận chuyểnhàng hoá thì việc mở rộng thêm các cảng chứa container ở Thành phố Hồ Chí Minh và cácvùng ven đai là rất cần thiết Chính vì những lý do trên mà Công ty cổ Phần quyếtđịnh đầu tư dự án nâng cấp cảng tại địa điểm Phường Trường Thọ, Quận Thủ Đức,Thành Phố Hồ Chí Minh

2 Giới thiệu về địa điểm thực hiện dự án.

Khái quát về khu vực cảng

Vị trí địa lý của dự án (Cảng hiện nay) nằm trong trung tâm kinh tế của khu vực, tạiđây theo đường thủy có thể tới các cảng trong các tỉnh miền Đông, Tây Nam Bộ; nối liền cáckhu công nghiệp trong thành phố Hồ Chí Minh Ngoài ra, còn có các tuyến giao thông thủy bộtới Đồng Nai; Bình Dương; Tây Ninh Đây là ưu thế lớn so với bến cảng hạ lưu sông Sài Gòn.Địa điểm xây dựng dự án ở ngay khu đất là Công ty Cổ Phần đang quản lý và sử dụngkhai thác bao gồm hệ thống kho bãi container, hệ thống cầu cảng, hệ thống kho tổng hợp

Điều kiện kinh tế xã hội

Nằm trong khu vực quy hoạch các công trình công nghiệp của Thành phố Hồ Chí Minh, trongkhu vực hiện có đã có nhiều cơ sở công nghiệp đang hoạt động, các lĩnh vực chủ yếu là xuấtnhập khẩu hàng hóa

Hiện tại là khu vực có mật độ nhà ở và khu dân cư thưa, mặt bằng chủ yếu là bãi hoang vensông và vườn cây phân tán, không có sản xuất lâm ngư nghiệp trên quy mô rộng, Nghề nghiệpcủa dân cư khu vực này chủ yếu là hoạt động dịch vụ, tiểu thủ công

Khu đất của cảng nằm trong quy hoạch Cảng khu công nghiệp của Thành phố Hồ ChíMinh có khoảng 50 hộ gia đình sinh sống, có mật độ dân cư thưa thớt, nghề nghiệp chủ yếu làhoạt động dịch vụ Phương án của Công ty Cổ Phần là sẽ mua đất này để mở rộngcảng , hoặc theo quy hoạch của Thành phố Hồ Chí Minh tham gia đền bù và tạo điềukiện thuận lợi cho các hộ gia đình sau khi chuyển đi ổn định về nơi cư trú và điều kiện việclàm

Hệ thống điện, nước, thông tin liên lạc có đầy đủ, đảm bảo cho các bến Sà lan và các kho bãicủa Công ty hoạt động tốt

Vì vậy việc nâng cấp cảng gồm việc mở rộng hệ thống kho bãicontainer để phục vụbốc xếp container tại địa điểm thuộc kho bãi của công ty tại khu vực kênh đào thuộcphường Trường Thọ - quận Thủ Đức – TP.Hồ Chí Minh là hoàn toàn phù hợp và thuận lợi choquá trình khai thác bến cảng

Trang 5

II/ SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ.

1 Xuất phát từ chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh và điều kiện cơ sở vật chất của công ty Cổ Phần

Hiện tại hoạt động chính của công ty Cổ Phần là cho thuê kho bãi Container, dịch vụcảng và các dịch vụ về Container kèm theo như: Tẩy rửa, sửa chữa, nâng hạ, vận chuyểnContainer Hiện tại công ty đang hoạt động với một Depot có trụ sở đặt tại 266A Nam Hoà,phường Phước Long A, Quận 9, một Depot có trụ sở đặt tại phường Trường Thọ, Quận ThủĐức và một bến cảng tại phường Trường Thọ, Quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh Tổngdiện tích ước tính của cả ba trụ sở trên vào khoảng 10 ha Các dịch vụ chính của công ty cổphần bao gồm:

- Vận chuyển Container từ khu vực Miền Đông cửa ngõ thành phố Hồ Chí Minh đi cáccảng Sài Gòn, Tân Cảng và ngược lại cho các hãng tàu

- Sửa chữa, bảo quản Container theo tiêu chuẩn IICL

- Vệ sinh, tẩy rửa các loại Container đặc biệt là các Container có ván sàn dính keo, dínhdầu mỡ theo tiêu chuẩn IICL

- Tẩy rửa Iso TANK container theo tiêu chuẩn IICL

- Phân loại container tại bãi và cấp cho khách hàng theo tiêu chuẩn IATA

- vận chuyển container có hàng và không có hàng cho hãng tàu và cho khách hàng bằng

cả đường bộ và đường sông

- PTI container lạnh theo tiêu chuẩn IICL

- Dịch vụ xuất nhập khẩu, thông quan tại cảng

- Dịch vụ đóng hàng rời, kho CFS

- Kho ngoại quan

2 Xuất phát từ nhu cầu thị trường

Sản lượng hàng hoá được khai thác vận tải và lưu chuyển qua khu vực kho bãi của công ty cả

về khối lượng và hành trình vận tải Hiện nay địa bàn hoạt động của công ty được phát triển

mở rộng tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Nghệ An, Đà Nẵng, QuyNhơn, Cần Thơ và các hãng giao nhận hàng hoá trên thế giới

Với xu hướng là chuyển các cảng và kho hàng Container ra khỏi nội thành thành phố, Uỷ bannhân dân thành phố Hồ Chí Minh đang thực hiện quy hoạch chuyển các kho bãi container rahành lang Đông Tây của thành phố Với ưu thế về vị trí và địa điểm kho bãi củaCảng hiện nay thì việc xây dựng nâng cấp cảng và kho bãi Container là phù hợp vớiquy hoạch và thực sự có cơ hội phát triển

3 Xuất phát từ vị trí địa lý thuận lợi của cảng

Địa điểm nghiên cứu xây dựng cảng Container, kho bãi container và xây dựng cầu tàu nằmbên bờ sông Sài Gòn, tại thượng lưu khu vực ngã ba sông Sài Gòn và kênh đào nhà máy nhiệtđiện Thủ Đức tại khu đất mà công ty cổ phần đang quản lý và khu đất có khả năng

mở rộng và quy hoạch cho xây dựng cảng thuộc Phường Trường Thọ, Quận Thủ Đức, Thànhphố Hồ Chí Minh Hiện tại khu đất có diện tích vào khoảng 6ha và có khả năng mở rộng lên

Trang 6

tới 25 ha Vị trí và giới hạn của khu đất thể hiện trên bình đồ tổng thể Đây là vị trí cĩ điềukiện giao thơng khá thuận lợi.

Giao thơng đường bộ: Từ khu vực kho bãi đến quốc lộ 1A khoảng 1.500 mét, Cơng ty cổ phần đã đầu tư mở rộng con đường nối liền từ các khu cơng nghiệp Sĩng Thần, khu cơngnghiệp Việt Nam – Singapore, khu cơng nghiệp Đồng An tới quốc lộ 1A mà con đường này sẽ

kề ngay bên kho bãi

Giao thơng thuỷ: Vị trí hệ thống kho bãi nằm trên tuyến vận tải đường thuỷ chính của khu vực,

từ ICD theo sơng Sài Gịn, Nhà Bè, Đồng Nai, Sồi Rạp và hệ thống sơng kênh phân

bố khắp địa bàn, các tàu, sà lan cĩ trọng tải đến 1000DWT cĩ thể lưu thơng thuận lợi đến hầuhết các cảng khu vực thành phố Hồ Chí Minh, Vũng Tàu, Thị Vải đến các Cảng Đồng Bằngsơng Cửu Long và ngược lại

III/TỔNG VỐN ĐẦU TƯ.

Tổng vốn đầu tư thực hiện dự án dự tính là: 1.946.171.283.528 VNĐ

Trong đó:

Vốn tự có: 346.171.283.528 VNĐ

Vốn tự cĩ được huy động một phần từ nguồn lợi nhuận hiện tại của cơng ty cổ phần ,

từ các cổ đơng trong cơng ty và các đối tác, nguồn vốn huy động này dự tính đến cuối tháng

06 năm 2009 thì huy động đủ

Vốn vay: 1.600.000.000.000 VNĐ

Nguồn vốn vay này dự định sẽ vay tại Ngân hàng Thời gian vay là 10 năm với lãi suất12%/năm Nguồn trả nợ sẽ được lấy từ phần lợi nhuận thu được từ dự án sau khi đã trừ đi hếtcác khoản chi phí

CHƯƠNG III NHẬN ĐỊNH CƠ BẢN VỀ NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG, ĐIỀU KIỆN,

TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN CỦA KHU VỰC KHI THỰC HIỆN ĐẦU TƯ

1 Thị trường đầu ra: (nghiên cứu về thị trường lưu kho, bốc dỡ, vận chuyển, sửa chữa container và các dịch vụ khác)

Yếu tố quyết định sự thành cơng của cơng ty trong lĩnh vực lưu kho, bốc dỡ, vận chuyển,sửa chữa container và các dịch vụ đi kèm là tốc độ phát triển kinh tế của khu vực Thànhphố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận như Bình Dương, Đồng Nai, tốc độ tăng của hoạtđộng xuất nhập khẩu, khả năng lưu kho của các cảng, quy hoạch phát triển cảng biển củakhu vực và khả năng sẵn cĩ của các dịch vụ của cảng nội địa

Khả năng lưu kho càng lớn thì nhu cầu bốc dỡ, vận chuyển, sửa chữa container và các dịch

vụ khác đi kèm sẽ lớn Trong những năm gần đây, khối lượng lưu kho, bốc dỡ, sửa chữa,vận chuyển và các dịch vụ khác đi kèm của cơng ty tăng một cách mạnh mẽ Sản lượnghàng hố được khai thác vận tải và lưu chuyển qua khu vực kho bãi của cơng ty đang giatăng cả về khối lượng và hành trình vận tải theo số lượng thống kê của cơng ty, lượng hànghố thơng qua kho bãi hiện nay đạt sản lượng khoảng 290.000 TEUS/năm

Theo các số liệu thống kê hiện nay thì quá trình vận tải, cấp rút hàng xuất nhập đi đến cảngđược thực hiện bằngphương thức chủ yếu: Bằng đường bơ chiếm tỷ trọng 50-55% và bằngđường thuỷ chiếm 45-50%

Đối với vận tải đường bộ thì ưu điểm của nĩ là vận tải cơ động, cĩ thể hoạt động cho nhiềunơi, tốc độ vận chuyển nhanh, phù hợp với việc vận chuyển các loại hàng bao kiện, báchhố cĩ kích thước vừa phải và số lượng khơng nhiều, phù hợp với cơng tác thu gom hàng

Trang 7

hoá tại các khu vực có nhiều cơ sở sản xuất và cơ sở kinh tế phân bố không tập trung trongcác vị trí không thuận lợi về giao thông thuỷ Tuy nhiên, cước phí vận chuyển bằng đường

bộ cao hơn cuớc phí vận chuyển bằng đường thuỷ, việc vận chuyển các loại hàng hoá cồngkềnh có trọng lượng lớn, khối lượng nhiều thường bị hạn chế với nhu cầu vận tải tăng cao,

số lượng xe lưu thông trên các tuyến đường bộ thường rất lớn, trực tiếp làm hạn chế mức

độ an toàn giao thông, tăng khả năng tác động và ảnh hưởng có hại đến môi trường Thêmvào đó việc cấm giao thông đường bộ và hạn chế giao thông đường bộ,quy hoạch các Cảng

về dọc hành lang Đông Tây của thành phố làm cho vận chuyển hàng hoá bằng giao thôngnội bộ trong nội ô không phát triển

Đối với vận tải đường thuỷ nội địa, ưu điểm của nó là có khả năng vận tải khối lượng lớntheo các tuyến, giá thành vận tải thường rẻ hơn nhiều so với vận tải bằng đường bộ, khảnăng an toàn trong vận tải cao hơn, là phương thức vận tải rất phù hợp với các loại hànghoá cồng kềnh, trọng lượng và số lượng lớn Vận tải thuỷ nội địa còn có lợi thế hơn hẳn làtận dụng khai thác tốt các tiềm năng tự nhiên của các khu vực có mạng sông kênh dày đặc,tạo điều kiện thông thương khắp các vùng

Căn cứ vào quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2010 tại khu vựcSài Gòn – Vũng Tàu - Thị Vải, các cảng lớn, cảng sâu có khả năng tiếp nhận các tàu hàngtổng hợp, tàu container trên 20.000 -50.000 DWT đang được tiếp tục xây dựng và pháttriển Để tăng nhanh năng lực vận tải cấp chuyển hàng đi đến các cảng, bên cạnh việc pháttriển hệ thống cảng ICD phục vụ quá trình thu gom, tập kết hàng hoá là nhu cầu phát triểncác bến, cảng vệ tinh cho các tàu, sà lan cỡ 1000 DWT, phục vụ tiếp chuyển hàng đến cáccảng lớn để từ đó tiếp tục vận tải đi các thị trường xa trên các tàu biển lớn Hoạt động khaithác các cảng ICD Gia Lâm (phía bắc) và ICD Đồng Nai (Tổng công ty Hàn Hải ViệtNam), bến bãi ICD Phước Long, công ty Trancimex Sài Gòn, cảng ICD Thủ Đức của công

ty Gemadept – Thành phố Hồ Chí Minh đã cho thấy quá trình vận tải hàng xuất nhập khẩu

và Container theo đường thủy nội địa cấp rút cho các cảng biển đạt hiệu quả cao

Thông qua phân tích trên có thể thấy rằng: vận tải đường thuỷ nội địa là phương thức vậntải có đủ ưu việt về kỹ thuật, kinh tế và cũng là phương thức vận tải tiên tiến đang ngàycàng phát triển, phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, phát triển mạnglưới giao thông của toàn khu vực cho đến năm 2010, góp phần giảm bớt tình trạng ách tắcgiao thông đường bộ trên các tuyến đường chính

Xét về tổng thể khu vực: Đây là khu vực nằm trong địa bàn kinh tế Thành Phố Hồ Chí

Minh – Vũng Tàu - Đồng Nai – Bình Dương Đây là khu vực cảng biển có tốc độ tăngtrưởng hàng hoá qua cảng cao nhất cả nước Năm 2007 tổng lượng hàng container quacảng khu vực Thành phố Hồ Chí Minh đạt mức 3,3 triệu TEUS, chiếm 75% tổng hàngcontainer qua cảng của cả nước Nhịp độ tăng trưởng bình quân đạt 20%/năm Căn cứ theoquy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đã được chính phủ phê duyệt theo quyếtđịnh số 202/TTg ngày 12/10/1999 và căn cứ vào kết quả nghiên cứu phát triển cảng vùngkinh tế trọng điểm phía Nam và công ty tư vấn cảng JICA Nhật Bản thực hiện tháng10/2005, để kịp thời đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, lượng hàng xuất nhập khẩuthông qua các cảng biển khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh – Vũng Tàu - Thị Vải dự tínhđạt 11 triệu TEUS vào năm 2014, tốc độ tăng trưởng 20%/năm, song song với nhu cầu cầnthiết phải quy hoạch các cảng biển, hệ thống kho bãi đặc biệt đối với hàng container là hệthống ICD, kho CFS và hệ thống vận chuyển hàng hoá cấp rút cho cảng cũng cần phát triểnkịp thời tương ứng

Dự báo lượng hàng hoá qua cảng giai đoạn 2010 – 2020 và các năm tiếp theo thông qua phương án như sau:

Trên cơ sở phân tích các số liệu thống kê lượng hàng hoá vận tải và tổng hợp về các mặthàng chủ yếu, nguồn hàng đi đến kho bãi của công ty trong những năm qua, kết hợp với

Trang 8

những nghiên cứu, phân tích về khả năng hàng hoá, thị trường trong kế hoạch phát triểnsản xuất của công ty đến năm 2010 và giai đoạn tiếp sau với những tiêu chí chủ yếu sau:Giữ vững và tăng cường mối quan hệ với các chủ hàng, các hãng tàu, các cơ sở đại lý giaonhận trong và ngoài nước để đảm bảo tỷ lệ gia tăng các mặt hàng xuất khẩu truyền thống(nông sản thực phẩm, hàng lâm sản, hàng tiểu thủ công nghiệp xuất khẩu, hàng vật tư phụtùng, máy móc thiết bị, hoá chất, hàng tiêu dùng, bách hoá nhập khẩu) hàng container giaiđoạn 2010-2015 đạt trung bình 30%/năm.

Mở rộng quan hệ với các cảng, bạn hàng hiện có, tăng cường năng lực giao nhận, vận tảitập trung xây dựng và phát triển nhanh dịch vụ vận tải hàng container bằng đường thuỷ nội

bộ, từng bước mở rộng quá trình vận tải, cấp rút hàng hoá cho các cảng, đặc biệt là cáccảng lớn đang phát triển ở khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh – Vũng Tàu - Thị Vải, đảmbảo tỷ trọng luôn chuyển hàng hoá qua đường thủy qua khu vực bến bãi, kho bãi của công

ty giai đoạn đến năm 2010 đạt 60-65% tổng lượng hàng hoá thông quan và có thể cao hơn

Hiện nay lượng hàng hoá qua bến bãi đã vượt quá khả năng xếp dỡ của công ty, để khắcphục một phần khó khăn về bến bãi, công ty đã triển khai mua lại một số lô đất của các hộdân lân cận cảng để mở rộng bến bãi, và xây dựng các hạng mục bờ kè kiên cố để

có thể cho phương tiện có trọng tải 1000- 3000DWT ra vào được và đã xây dựng các côngtrình phục vụ xếp container Để đáp ứng nhu cầu bốc xếp container qua tuyến vận tải bằngđường thuỷ nội bộ từ các cảng lớn về kho bãi của công ty cần thiết phải xây dựng, nângcấp và mở rộng hạ tầng, bến cảng, công nghệ bốc xếp, tăng diện tích bãi chứa container và

mở rộng cung cấp các dịch vụ đi kèm

Với ưu thế vận chuyển container đến các bãi tập kết bằng đường thuỷ nội bộ vừa rẻ, vừa antoàn, lại giảm được mật độ quá tải của đường bộ nên phương thức vận tải container bằngđường thuỷ nội bộ đang gia tăng nhanh

Qua những phân tích trên chúng ta thấy rằng công ty đang gặp phải tình trạng quá tải donhu cầu tăng vọt Dự án có tính khả thi về mặt thị trường Chính vì thế việc nâng cấp cảng,đầu tư máy móc thiết bị là việc cần thiết

2 Đối thủ cạnh tranh và các công ty liên kết.

Để nắm rõ hơn về tình hình thị trường lưu bãi, nâng hạ, vận chuyển, sửa chữa container vàcác dịch vụ đi kèm khác thì việc phân tích thị truờng và khả năng của các đối thủ, các công

ty hỗ trợ, điều kiện và đặc tính của các cảng ở khu vực là rất cần thiết

Nổi bật nhất trong khu vực là cụm cảng Sài Gòn, cảng Tân Thuận Đông, cảng Bến Nghé,cảng VICT, cảng rau quả, cảng Bông Sen, Tân Cảng, cảng Cát Lái… và nhiều hệ thốngcảng chuyên dùng khác

Đối với các cảng ở khu vực, có thể thống kê chi tiết và phân tích đặc điểm như sau:

Bảng 1: Hoạt động của các cảng ở khu vực phía Nam

Trang 9

105.000m2 1650(m) 5000(m2) 40.000m2 60.000m2

Hoạt động vận chuyên đang cĩ khả năng tăng cao, lưu lượng container qua cảng đang tăng lênrất lớn do tốc độ tăng trưởng kinh tế của khu vực cao, do chính sách phát triển và mở rộng cáckhu chế xuất, do tăng lượng hàng xuất khẩu đi nhiều nơi khác nhau trên thế giới do chính sáchthơng thương thương mại của nước ta và do lượng hàng nhập khẩu tăng rất nhanh

Theo quy hoạch cảng và chuyển các cảng trong nơi thành ra hành lang Đơng Tây của thànhphố thì hiện tại các cảng khơng cĩ đủ quy mơ cơng suất để đáp ứng nhu cầu của lượng hànghố và container thơng qua cảng Thêm vào đĩ vận tải container và hàng hố chủ ỵếu thựchiện bằng đường bộ trong khu vực đang bị hạn chế dần

Bên cạnh đĩ Việt Nam gia nhập khu vực mậu dịch tự do (AFTA) và tham gia vào ký kết cáchiệp định thương mại song phương Việt Nam – Hoa Kỳ, gia nhập tổ chức thương mại thế giới(WTO) sẽ làm cho cáng cân thuơng mại giữa các bên tăng nhanh, thúc đẩy hoạt động xuấtnhập khẩu, dẫn đến áp lực hàng hố thơng qua cảng tăng rất nhanh

Bằng lợi thế về địa điểm, phù hợp quy hoạch, đưa ra các dịch vụ thoả đáng, mức giá cạnhtranh thì việc nâng cấp cảng rất khả thi về mặt thị trường và địa điểm bố trí sản xuất,lưu kho, vận chuyển, sửa chữa và cung cấp các dịch vụ khác

CHƯƠNG IV CÁC ĐIỀU KIỆN YÊU CẦU TRONG THỰC HIỆN ĐẦU TƯ

I Căn cứ pháp lý:

- Căn cứ vào nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của thủ tướng Chính Phủ vềviệc ban hành quy chế quản lý đầu tư và xây dựng

- Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày05/05/2000 và nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày30/01/2003 của chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của quy chế quản lý đầu

tư và xây dựng ban hành theo nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999

- Quyết định cơng bố cảng thuỷ nội địa của cơng ty CP số 702/QĐ-CCĐS do chicục đường sơng phía Nam ban hành ngày 04/11/2005

Trang 10

- Cơng văn số 1125/QĐ-TCHQ ngày 13/05/2008 của Tổng cục Hải Quan về việc chấpthuận cho Cơng ty CP thành lập kho ngoại quan

- Quyết định số 02/QĐ-HQTP ngày 02/01/2008 v/v Cục trưởng cục Hải quan Tp.HCMquyết định giao nhiệm vụ giám sát, quản lý về Hải Quan tại cơng ty Cổ Phần

do Chi cục HQCK cảng Sài Gịn khu vực 4 thực hiện

- Cơng văn số 7398/BGTVT-VT ngày 15/11/2007 của Bộ giao thơng vận tải về việc ủng

hộ việc mở rộng cảng thuỷ nội địa container ICD

- Cơng văn số 1266/CĐS-PCVT ngày 09/11/2007 của Cục Đường Sơng Việt Nam vềviệc ủng hộ cơng ty Cp mở rộng cảng thuỷ nội địa

- Quyết định số 3520/QĐ-BTC ngày 02/11/2007 của Bộ Tài Chính cơng nhận địa điểmlàm thủ tục Hải Quan của cơng ty Cổ Phần

- Quyết định số 899/QĐ-HQTP ban hành ngày 23/07/2008 của Cục Hải Quan thành phố

Hồ Chí Minh về việc mở rộng địa điểm làm thủ tục Hải Quan tại cảng thuỷ nội địa ICD

- Cơng văn số 2646/SQHKT-QHC&HT ngày 16/07/2007 của Sở quy hoạch kiến trúc vềviệc cơng ty CP xin đầu tư mở rộng cảng thuỷ nội địa tại số 494 PhườngTrường Thọ, Quận Thủ Đức , TPHCM

- Cơng văn số 1739/BTNMT – ĐKTKĐĐ ngày 10/05/2007 của Bộ Tài nguyên MơiTrường v/v đồng ý cho cảng thuỷ nội địa của cơng ty CP mở rộng quy mơcảng thêm 25 ha đất

Chủ trương mở rộng bến cảng .thuộc phường Trường Thọ, Quận Thủ Đức,TpHCM đã được sự đồng thuận của các cơ quan quản lý nhà nước

II./ Khả năng đáp ứng và thực hiện của dự án:

Với sự thuận lợi từ những hoạt động kinh doanh hiện hữu và những khả năng đáp ứng nhu cầuhiện tại Dự án khi mở rộng sẽ cĩ khả năng đáp ứng cao hơn nữa nhu cầu của việc vận chuyểnđường thuỷ nội địa, gĩp phần gia tăng lưu thơng hàng hố và quá trình xuất nhập khẩu, giatăng kinh tế đất nước

1 Quy mơ cơng suất hiện tại:

Khu vực dưới nước: Phạm vi khu nước của cảng cĩ chiều dài đường bờ gần 1000m, sâu –

10 m Hiện tại cĩ một cầu tàu dạng liền bờ dài 86 m, rộng 30 m phục vụ bốc xếp hàngcontainer kết hợp với hàng nặng Cùng với 4 trụ neo bờ và phao neo hỗ trợ phía thượnglưu, quy mơ bến xây dựng mới đủ đảm bảo cho tàu từ 100 TEUS neo đậu

Khu vực trên bờ: khu vực trên bờ chủ yếu là khu vực bãi hàng Bãi chứa container cĩ diệntích 53.850 m2 cĩ thể xếp được 9000 Teus, được bố trí ở khu đất trung tâm ngay sau bến.Phía thượng lưu bãi trung tâm là khu vực rửa tay, sửa chữa và các dịch vụ khác cĩ diện tích

là 12.000 m2 Kho 7.200 m2 xây dựng mới Trước và sau kho này là bãi cơng nghệ nội bộ.Khu tiện ích giáp liền tường rào phía bố trí trạm cấp điện, cấp nước trung tâm cĩ diện tíchkhoảng 1.230 m2

Cơng suất lưu, bốc dỡ và sữa chữa container thể hiện qua Bảng như sau:

Bảng Cơng suất lưu, bốc dỡ và sữa chữa container hiện tại của Cơng ty

Container rỗng Container hàng Thời gian lưuSản lượng qua cảng 800 cont/ngày 400 cont/ngày 5 ngày

Sữa chữa 30% phương án 30% phương án

Các khoản khác 20% phương án 20% phương án

Trang 11

2 Quy mơ cơng suất khi mở rộng

Khu vực dưới nước: phạm vi khu vực nước của cảng cĩ chiều dài đường bờ gần 1000m,sâu – 10 m Hiện tại cĩ một cầu tàu dạng liền bờ dài 86 m, rộng 30 m phục vụ bốc xếphàng container kết hợp với hàng nặng Cùng với 4 trụ neo bờ và phao neo hỗ trợ phíathượng lưu, quy mơ bến xây dựng mới đủ đảm bảo cho tàu từ 100 TEUS neo đậu Theophương án thì sẽ xây dựng bờ kè kiên cố dài 1000 m dọc bờ sơng để phục vụ bốc xếp hàngcontainer kết hợp với hàng nặng Cùng với 12 trụ neo bờ và phao neo hỗ trợ phía thượnglưu, quy mơ bến xây dựng mới đủ đảm bảo cho tàu 100 TEUS neo đậu

Nĩi chung, cơng suất khi nâng cấp cảng sẽ gấp khoảng 5lần cơng suất hiện tại Mở rộngquy mơ về cơng suất sẽ làm cho tăng hiệu quả kinh tế bởi vì tiết kiệm được các tiện ích vàtối ưu hố được các trang thiết bị đang sử dụng cũng như hệ thống quản lý và tổ chức

CHƯƠNG V LỰA CHỌN HÌNH THỨC ĐẦU TƯ VÀ CƠNG SUẤT DỰ ÁN

I Hình thức đầu tư:

Hiện tại ở Việt Nam cĩ rất nhiều hình thức đầu tư bao gồm hình thức tự đầu tư, hình thứcliên doanh liên kết với các đối tác trong và ngồi nước, hình thức kêu gọi đầu tư trực tiếpnước ngồi, hình thức đầu tư theo phương thức thành lập cơng ty cổ phần mới và phát hành

cổ phần, hình thức đầu tư theo các phương thức BOT, BO và BT

Xét về hình thức liên doanh liên kết với các đối tượng trong và ngồi nước: hình thức nàyđịi hỏi sự thu xếp vốn (vốn gĩp), khả năng tham gia của các bên cũng như phải được thốngnhất của Hội đồng quản trị cơng ty Hơn nữa, hình thức này địi hỏi thời gian tìm kiếm đốitác và chưa đúng theo điều lệ cơng ty Nên hình thức liên doanh liên kết với các đối táctrong và ngồi nước bị xố bỏ

Đối với hình thức kêu gọi vốn đầu tư trực tiếp của nước ngồi: hình thức này khơng phùhợp với điều lệ cơng ty, khơng đáp ứng chức năng và nhiệm vụ kinh doanh của Cơng ty, vàcũng khơng được Nhà Nước cho phép

Hình thức thành lập Cơng ty cổ phần mới khơng mang tính khả thi bởi vì bản chất của dự

Đối chiếu với chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực kinh doanh của Cơng ty cổ phần vàbiên bản họp hội đồng cổ đơng, thì cĩ hình thức tự đầu tư là hợp lý nhất Chính vì thế,Cơng ty cổ phần đề nghị phương án tự đầu tư Phương án này được mơ tả như sau:Cơng ty cổ phần là chủ đầu tư của dự án Hình thức đầu tư là mở rộng kho bãi vàxây dựng các hạng mục mới (bao gồm mở rộng kho bãi, xây dựng thêm cầu tàu, mua sắmtrang thiết bị phục vụ sản xuất và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kho bãi) Tổng mức đầu tư

sẽ được ước tính ở chương xác định tổng mức đầu tư Một phần chi phí đầu tư này sẽ đượctài trợ bởi hai nguồn chính: nguồn vốn gĩp (từ nguồn vốn chủ sở hữu) và nguồn vốn vay(nguồn vốn vay ưu đãi từ quỹ đầu tư phát triển và nguồn vốn vay thương mại từ các nguồncho vay thương mại) Tuy nhiên, để thể hiện tính khả thi cao của dự án, Chúng tơi đã dựa

Trang 12

vào cơ sở lãi suất vay thưong mại trên thị trường tiền tệ để tính tốn (dựa vào lãi suất chovay khơng ưu đãi).

II Các sản phẩm, dịch vụ dự kiến:

Dịch vụ cung cấp chính của Cảng như sau:

• Dịch vụ kho ngại quan,

• Dịch vụ thơng quan hàng hĩa xuất nhập khẩu,

• Dịch vụ vận chuyển hàng hĩa

Quá trình nâng cấp cảng dự tính sẽ được thực hiện và hồn thành trong năm 2010, trongkhi đĩ khu cảng cũ vẫn hoạt động bình thường với khả năng cung cấp dịch vụ và đáp ứngnhu cầu khách hàng cao nhất, hoạt động 24/24 giờ chia làm 3 ca làm việc

Trong quá trình hoạt động, dựa vào nhu cầu thị trường, cảng cĩ phương án tậndụng kho hàng tối đa, tận dụng thiết bị tối đa làm tăng hiệu quả kinh tế Để chứng minh dự

án cĩ tính khả thi về mặt tài chính và kinh tế, phân tích độ nhạy theo quy mơ cơng suất sẽđược thực hiện (từ quy mơ cơng suất hiện nay tới quy mơ cơng suất cao nhất khi hồnthành giai đoạn mở rộng)

III Cơng nghệ, thiết bị, xây dựng và lắp đặt.

1.Hàng hĩa qua cảng và bến

Như đã phân tích ở trên, lĩnh vực hoạt động chủ yếu của bế và hệ thống kho bãi container củaCơng Ty Cổ Phần là bốc xếp hàng container tiếp chuyển bằng đường thủy nội địa từcác cảng lớn trong khu vực đến kho bãi của Cơng Ty và ngược lại với khối lượng hàng hĩa đãđược dự báo trong phần nghiên cứu thị trường

2.Đội tàu đi đến bến

Cảng và hệ thống kho bãi của Cơng Ty Cổ Phần với nhiệm vụ chính là vậntải tiếp chuyển container từ các cảng trong khu vực thành phố Hồ Chí Minh (Cảng Sài Gịn,Tân Cảng, Cảng Bến Nghé, cảng dầu thực vật, cảng rau quả và các cảng khác trong khu vựcVũng Tàu – Thị Vải, Đồng Nai và các cảng thuộc khu vực Đồng Bằng Sơng Cửu Long…), cáckhu cơng nghiệp trong khu vực đến kho bãi và ngược lại, với cự ly vận chuyển <= 300 Km

Để đảm bảo hiệu quả kinh tế đối với quá trình vận tải, cấp chuyển hàng hĩa container theo cáctuyến đường sơng đến các cảng trên thì phải cần thiết cĩ các bến cảng phù hợp Mặt khác do bịhạn chế độ tĩnh khơng của cầu Sài Gịn nên đội tàu vận tải hàng hĩa đến bến và kho bãi củaCơng Ty Cổ Phần được xác định là các Sà lan tự hành, Sà lan LASH chuyên dùng cĩtrọng tải từ 300 DWT đến 1000 DWT cĩ các thơng số kỹ thuật theo bảng 2 như sau:

Bảng2 : Các thơng số chính của Sà lan đi qua các cảng và đến bãi

Loại tàu Chiều dài L (m) Chiều rộng B (m) Mớn nước cĩ tải

Trang 13

3 Đội xe qua tải

Khu vực bãi mở rộng có diện tích rất lớn có thể tiếp nhận các loại xe chuyên dùng vận tảiContainer có trọng tải đến 30 tấn Với hệ thống đường giao thông thuận lợi từ quốc lộ 1A vàobến bãi với điều kiện không kẹt xe và ách tắc giao thông khi có nhiều nút hàng vận chuyển.Bến bãi của công ty có khả năng tiếp nhận các loại xe chuyên dụng 24/24 giờ trongngày làm việc

4 Một số chế độ khai thác bến Sà lan và khả năng tiếp nhận xe chuyên dụng

Thời kỳ hàng hải trong năm: 12 tháng

Số ngày hoạt động của bến: 360 ngày

Hệ số ảnh hưởng do điều kiện thời tiết: Ktt = 0,8 – 0,9

Số ca làm việc trong ngày: 3 ca

Số ngày tiếp nhận xe chuyên dụng: 360 ngày

Số ca làm việc trong ngày để tiếp nhận xe: 3 ca

Hệ số ảnh hưởng do điều kiện thời tiết: Ktt = 0,9 – 0,95

Số giờ làm việc trong ca: 8 giờ

5 Phương án khai thác Cảng và các yếu tố về thiết bị

Việc xây dựng các hạng mục kè bờ kiên cố được tính toán để tiếp nhận các loại Sà lan chởContainer có trọng tải từ 300 DWT và khả năng tiếp nhận các loại xe chuyên dụng chởContainer và hàng hóa từ doanh nghiệp trong vùng

Các phương tiện vận tải này thường không có cần cẩu để bốc dỡ Container Do đó, tuyến trướcbến sử dụng cần trục chuyên dùng bốc xếp Container kết cấu theo kiểu cột tháp LIEBHERđược lắp đặt cố định tại các vị trí thích hợp trên bến kết hợp cần trục xích loại 100 tấn Tínhnăng của cần trục LIEBHER được thể hiện qua các thông số sau: (1) sức nâng Q = 40 tấn, (2)tầm với lớn nhất Rmax = 29,30 m, (3) Năng suất nâng hạ tính toán: 18-20 TEU/giờ, (4) mỗi bếntương ứng bố trí một dây chuyền sản xuất

Vận chuyển container từ bến vào kho bãi và ngược lại sử dụng các xe chuyên dùng Tractor trailer loại 20 feet và 40 feet, có thể kết hợp cả loại xe nâng hỗ trợ

-Các bến được xây dựng để phục vụ tiếp nhận và bốc xếp hàng Container cho các Sà lan đi đếncảng theo đường sông để đáp ứng nhu cầu dự báo như đã phân tích trong phần nghiên cứu thịtrường

Với loại hàng bốc xếp là Container, Sà lan tính toán có trọng tải từ 300 DWT đến 1000 DWT,công nghệ bốc xếp và các chế độ khai thác của bến, khả năng chất xếp của bãi cũng như thực

tế điều kiện địa hình khu đất, khu nước,…Theo phân tích tính toán về khả năng thông qua cácbến loại hàng tàu với công nghệ bốc xếp đã chọn, dự tính số lượng bến cần được bố trí xâydựng là 2 bến hết giai đoạn 2015

Trước mắt từ nay đến hết năm 2010, trong khả ăng hiện có của chủ đầu tư và tốc độ gia tăngcủa lượng hàng qua bến, xây dựng bờ kè kiên cố có thể tiếp nhận cùng lúc 2 Sà lan LASHhoặc 1 Sà lan tự hành nhằm giải quyết đáp ứng nhu cầu tăng rất nhanh của lượng hàng quakho bãi Đồng thời, mở rộng thêm 10 ha đất để lưu được một khói lượng lớn container vào bãicủa Công Ty Cổ Phần

Bến Sà Lan đủ tiêu chuẩn kỹ thuật để tiếp nhận các loại LASH, sà lan tự hành, tàu cócontainer có trọng tải đến 1000 DWT ( cùng một lúc tiếp nhận được 2 sà lan LASH chiều dài38,25m hoặc 1 sà lan tự hành 1000 DWT dài 74m) Tải trọng mặt bến đủ đảm bảo cho cácthiết bị làm hàng container loại 20 feet và 40 feet

Thiết bị làm hàng: Bến Sà lan được tính toán để bốc xếp container cho các Sà lan đến cỡ 1000DWT; các thiết bị làm hàng ở đây chủ yếu là các loại cần trục bờ bốc container lắ[ cố định trênbến có sức nâng 40 tấn tương ứng với tầm 31,2 m ( nâng được container 20 feet đến 40 feetcho Sà lan đến 1000 DWT); xe nâng loại 30 T và các phương tiện chuyên dùng chở containerđến 40 feet hoạt động ở khu vực bến

Ngày đăng: 17/09/2014, 14:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Hoạt động của các cảng ở khu vực phía Nam - Dự án đầu tư nâng cấp cảng
Bảng 1 Hoạt động của các cảng ở khu vực phía Nam (Trang 8)
Bảng 3: Công suất dự kiến của cảng .............. - Dự án đầu tư nâng cấp cảng
Bảng 3 Công suất dự kiến của cảng (Trang 20)
Bảng 4: Giá các  loại hình dịch vụ của cảng ............... - Dự án đầu tư nâng cấp cảng
Bảng 4 Giá các loại hình dịch vụ của cảng (Trang 20)
Bảng 5: Ước tính doanh thu trong năm đầu khi dự án đi vào hoạt động - Dự án đầu tư nâng cấp cảng
Bảng 5 Ước tính doanh thu trong năm đầu khi dự án đi vào hoạt động (Trang 21)
Bảng 7: Bảng phân tích hiệu quả kinh tế của dự án ĐVT:1000Đ - Dự án đầu tư nâng cấp cảng
Bảng 7 Bảng phân tích hiệu quả kinh tế của dự án ĐVT:1000Đ (Trang 23)
Bảng 8: Kế hoạch trả nợ ĐVT:1000Đ - Dự án đầu tư nâng cấp cảng
Bảng 8 Kế hoạch trả nợ ĐVT:1000Đ (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w