End host => local ISP =>regional ISP => national ISP=> NAP (Network Access Point) NAP thực hiện việc chuyển mạch giữa các national ISP. Do phải thực hiện việc chuyển mạch cho lưu lượng lớn, nên việc thường tập trung trong 1 vùng địa lý nhỏ Các thuê bao sẽ trả tiền cho bên cung cấp đường truyền hay chuyển mạch mà không cần biết phần còn lại của thế giới chạy như thế nào
Trang 1Mạng Internet và các
ứng dụng
GVHD: Lưu Thanh Trà Email: luu.thanh.tra@gmail.com
Trang 2Backbone, NAPs, ISP
Local ISP
Companies
Backbone network
Trang 3 End host => local ISP =>regional ISP => national ISP=> NAP
(Network Access Point)
thực hiện việc chuyển mạch cho lưu lượng lớn, nên việc thường tập trung trong 1 vùng địa lý nhỏ
chuyển mạch mà không cần biết phần còn lại của thế giới chạy như thế nào
Trang 4liệu khác nhau cho phép
tối ưu việc truyền dữ liệu
với giá thành ngày càng rẻ
Trang 5 Được ITU phát triển và chuẩn hóa từ năm 1970
nhằm tạo một giao thức cho mạng WAN
X.25 thực hiện việc truyền dữ liệu theo mode
connection-oriented thông qua việc thiết lập các
mạng ảo (Virtual Circuit)
Trang 6 X.25 chạy trên 3 lớp với các protocol tương ứng:
Thiết lập, quản lý Virtual Circuit (VC)
Truyền dữ liệu giữa các DTE, thực hiện phân-đoạn/ghép-nối dữ liệu, chèn bit, phát hiện lỗi, và kiểm soát luồng
Trang 7 Nhược điểm của X.25
Trang 8Frame Relay
Tại sao cần Frame Relay ?
công nghệ nên không cần kiểm soát lỗi quá chặt chẽ
Tốc độ cao và rẻ hơn trong việc nối kết các mạng LAN
Chấp nhận tốc độ bộc phát (burst data)
Đơn giản, giảm điều khiển
Frame Relay:
bộc phát
của mạng LAN nhưng tạo ra độ trễ khác nhau giữa các khung nên chỉ thích cho truyền dữ liệu hơn là tín hiệu thời gian thực
Trang 9Đặc tính X.25 Frame Relay
Connection Lớp 2 Không
Kiểm soát luồng Lớp 2 & 3
-Kiểm soát lỗi Lớp 2 & 3
-Tốc độ Cố định Thay đổi Kiểm soát nghẽn Không
cần thiết Cần thiết
Trang 10 Chỉ có 1 loại mạch ảo: Permanent VC và không được thiết lập bởi Frame Relay mà bởi lớp cao hơn
Mổi VC tại một DTE được xác định bằng DLCI (Data Link Connection Identifier)
12 23 68 65
2 3 1 2
564 24 45 46
Trang 12 Được phát triển từ 1980 bởi ATM Forum và ITU, khi mạng điện thoại chiếm một phần rất lớn trong truyền thông tin và mạng truyền dữ liệu bắt đầu phát triển
ATM phát triển để có thể truyền tính hiệu thoại và
dữ liệu
Phát triển nhanh chóng do có sự ủng hộ từ nhiều
công ty, đạt tốc độ chuyển mạch đến terabit/s.
Giá thành cao dẫn đến việc không thích hợp cho
việc khai thác PC, bị cạnh tranh gay gắt bởi các
phương thức cho access network giá rẻ tốc độ cao (e.g Gigabit Ethernet)
Trang 13 Thông tin được truyền bởi các cell có kích thước không đổi
53 bytes chứa 5 bytes header và 48 byte dữ liệu Các cell được coi như 1 đơn vị xử lý thay vì byte như trong các hệ thống thông thường
Các virtual circuit được gọi là virtual channel, và được xác định bởi Virtual Path Identifier (VPI) và Virtual Channel
Identifier (VCI)
ATM không thực hiện việc gởi lại cell khi phát hiện lỗi mà có
gắng sửa lỗi dùng error correcting code, nếu thất bại thì sẽ
Trang 14 Cung cấp nhiều lớp dịch vụ truyền khác nhau:
độ thay đổi trong phạm vi cho phép
Variable Bit Rate- Real-time (VBR-RT):cho phép tốc độ thay đổi trong phạm vi cho phép và hạn chế jitter
băng thông, tận dụng tối đa băng thông và yêu cầu 1 tốc
độ thấp nhất.
Trang 15Lớp mạng: Internet Protocol
Trang 16Lớp giao vận (transport)
cuối có thể chạy nhiều ứng dụng khác nhau để trao đổi dữ liệu đồng thời
Trang 18Ứng dụng
Network application:
tiếp với nhau thông qua các giao thức ứng dụng layer protocol)
(application- Network application protocol:
đổi dữ liệu
User agent:
Trang 19Socket
Network application layer thông qua một Socket
interface để yêu cầu những hỗ trợ về dịch vụ mạng
Socket API là các hàm (có thể khác nhau) được
định nghĩa cho mỗi hệ điều hành API BSD, API
Linux, Windows
Các API cho phép network application layer:
gởi xong) Có 2 cách thức chính: blocking, non-blocking
Trang 20Ứng dụng và giao thức ứng
dụng
Application
e-mailremote terminal access
Web file transferInternet telephony
remote file server
(RFC4751)
Giao th ức chuyển vận
TCPTCPTCPTCPTCP/UDPTCP or UDPUDP
Trang 21Các yêu cầu của ứng dụng
Application Data Loss Bandwidth Time sensitive?
Trang 22Mô hình Client/Server
Client:
Trang 23World wide web
Trang 24 Web được phát triển vào đầu 90s
(điện thoại, tivi, web)
Trang 25Trang web
nhiều objects
Trang 26trình bày web objects
theo yêu cầu của client
IExplorer
Server (e.g.Apache Web Server)
Trang 27 Server chờ đợi kết nối với client (thường trên port 80)
Trang 28HTTP Request Message: General Format
Sử dụng ASCII để mã hóa thông điệp
Trang 29GET /somedir/page.html HTTP/1.1 Host: www.somechool.edu
Connection: close User-agent: Mozilla/4.0 Accept: text/html, image/gif, image/jpeg Accept-language: fr
(extra carriage return, line feed)
request line
(GET, POST,
HEAD commands)
header lines
Carriage return,
line feed
indicates end
of message
Trang 30Response
Trang 31HTTP/1.1 200 OK Date: Thu, 06 Aug 1998 12:00:15 GMT Server: Apache/1.3.0 (Unix)
Last-Modified: Mon, 22 Jun 1998 … Content-Length: 6821
Content-Type: text/html data data data data data
data, e.g.,
requested
html file
Trang 33 Cookies là một đoạn text ngắn (<4kb) được gởi đến browser
Browser sẽ gởi cookie này trở lại cho server khi
được yêu cầu
Mục đích:
Cho phép server ghi nhớ user ghi login, ví dụ như những password, username của user, số lần user truy cập vào trang web
Có thể ghi lại những thuộc tính của user, ví dụ như những món hàng mà user đã xác nhận mua
Có thể kết hợp với nhiều thông tin khác nhau để nhận biết những thói quen của một user
Trang 34 server: thông báo nếu
object không được cập
Trang 35tiếp connect vào web
server: nhận trang web
thông qua một trung
gian (proxy)
được yêu cầu đến
browser nếu object đã
được proxy ghi lại lần
trước
client
Proxyserver
sponse
http requesthttp re
sponse
origin server origin server
Trang 36File Transfer Protocol (FTP)
Trang 37Client PI
User DTP
GUI Control Canal
Data Canal
PI : Protocol Interpreter: nhiệm vụ điều khiển DTP thông qua kênh lệnh qua port 21 DTP: Data Transfer Protocol : Thiết lập connection qua port 20 để truyền file
Trang 38user có thể là vô danh anonymous)
Trang 39Active mode
Server lắng nghe
connect trên port 20
Client thực hiện kết nối vào server qua port 20
từ một port ngẫu nhiên
N của mình (vd: 1026),
và lắng nghe trên port N+1
Server thực hiện kết nối để truyền data qua port N+1
Trang 40port N với server và thông báo mình sử dụng mode passive
Trang 41Domain Name System (DNS)
Được định nghĩa Paul Mockapetris
(RFCs 1034 and 1035)
Một domain name:
Bao gồm nhiều node, mỗi node (label)
Không quá 63 ký tự
Được xác định theo cấu trúc cây ngược
Domain name không quá 256 ký tự
Không phân biệt chữ hoa, thường
Domain name có thể không mang 1 ngữ
Org: tổ chức phi lợi nhuận
Các quốc gia có tên phân biệt (vn, uk,
fr…)
vn
hcmut
tech
tech.hcmut.vn ???
Trang 42Name space
2 0 2
Trang 43 Ủy quyền (delegation)
Trang 44nominum.com domain
" "
Trang 45Ứng dụng DNS
hostname bất kỳ
Trang 46Name server
đơn vị gọi là vùng (zone)
toàn
Trang 47nominum.com
204.152.187.11 202.12.28.129
serves data for
isc.org zone only
Trang 48Phân loại name server
một lúc
Trang 49Cấu trúc Name server
Master server
Zone transfer
Zone data file
From disk
other name servers)
Name Server Process
Trang 50other name servers)
Name Server Process
other name servers
Response
Query
Trang 51Chuyển đổi name & địa chỉ IP (name resolution)
IP address www.cnn.com?
nary.hcmut.edu
local.hcmut.edu
Trang 52IP address of www.cnn.com?
nary.hcmut.edu
local.hcmut.edu
Trang 53IP address of www.cnn.com?
nary hcmut.edu
local.hcmut.edu
Trang 55IP address of www.cnn.com?
f.gtld-servers.net
nary hcmut.edu
local.hcmut.edu
Trang 56m.root-servers.net
Here’s a list of the nominum.com name servers
Ask one of them.
nary hcmut.edu
local.hcmut.edu
Trang 57m.root-servers.net
ns1.cnn.net
IP address of www.cnn.com?
nary hcmut.edu
local.hcmut.edu
Trang 58m.root-servers.net
ns1.cnn.net
IP address for www.cnn.com nary hcmut.edu
local.hcmut.edu
Trang 59IP address for www.cnn.com
Trang 60IP address of ftp.cnn.com?
Trang 61IP address for ftp.cnn.com
Trang 62IP address for ftp.cnn.com