Học sinh : Ôn các phương trình động học của chuyển động tịnh tiến III.. Tạo tình huống học tập Khi vật rắn chuyển động tịnh tiến thì mọi điểm của vật có quỹ đạo như nha
Trang 1Ngày soạn : 5/8/2009
Tiết : 1
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- Nêu được vật rắn và chuyển động tịnh tiến của một vật rắn là gì
- Nêu được đặc điểm chuyển động của vật rắn quay quanh một trục cố định
- Nêu được khái niệm toạ độ góc, tốc độ góc
- Viết được biểu thức của tốc độ góc, gia tốc góc và nêu được đơn vị đo tốc độ góc, gia tốc góc
- Viết được các phương trình động học của chuyển động quay của vật rắn quanh một trục cố định.
- Viết được các công thức liên hệ giữa tốc độ góc và tốc độ dài, gia tốc góc và gia tốc dài của mộtđiểm trên vật rắn
2 Kỹ năng:
- Vận dụng các công thức liên hệ giữa tốc độ góc và tốc độ dài, gia tốc góc và gia tốc dài của một
điểm trên vật rắn
- Áp dụng giải các bài tập đơn giản
3 Thái độ:
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Các tranh vẽ 1.1; 1.2; 1.3
2 Học sinh : Ôn các phương trình động học của chuyển động tịnh tiến
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A HOẠT ĐỘNG BAN ĐẦU
1 Ổn định tổ chức
2 Giới thiệu chương I: (5/)
3 Tạo tình huống học tập Khi vật rắn chuyển động tịnh tiến thì mọi điểm của vật có quỹ đạo như
nhau Vì thế muốn khảo sát chuyển động tịnh tiến của vật rắn chỉ cần xét chuyển động của một điểm bấtkì của nó Vậy đối với chuyển động quay của vật rắn quanh một trục cố định thì quy luật chuyển động vàmối liên hệ giữa các đại lượng đặc trưng như thế nào?
B TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
HĐ 1: Hình thành các khái niệm các đại lượng đặc trưng của vật rắn quay quanh một trục
15
+ Trả lời câu C1
+ Dựa vào hình vẽ Nêu hai
đặc điểm của chuyển động của
vật rắn quay quanh một trục cố
định
+ Vị trí của một vật rắn tại mỗi
thời điểm được xác định bằng
góc ϕ giữa một mp động P gắn
với vật và mp cố định Po
+ Xét một vật rắn quay quanhmột trục (HV 1.1)
+ Câu C1 + Chuyển động này có đặc điểmgì ?
+ Trong chuyển động tròn tọa độ
của điểm M được xác định nhưthế nào?
Khi nào thì tọa độ dương?
Khi nào thì tọa độ âm?
+ Vị trí của một vật rắn tại mỗithời điểm được xác định như thế
nào ? (Dựa vào HV 1.1)
1 Tọa độ góc Đặc điểm của vật rắn quay quanh một trục cố định : + Mỗi điểm trên vật vạch một
đường tròn nằm trong mặtphẳng vuông góc với trụcquay, có bán kính bằng khoảngcách từ điểm đó đến trục quay,
có tâm ở trên trục quay
+ Mọi điểm của vật đều quayđược cùng một góc trong cùngmột khoảng thời gian
Tọa độ góc
+ Vị trí của một vật rắn quayquanh một trục cố định được
xác định bằng tọa độ góc ϕ củavật: góc giữa một mp động Pgắn với vật và mp cố định Po.Qui ước chọn chiều dương sao
CHƯƠNG I ĐÔÔNG LỰC HỌC VÂÔT RẮN BÀI 1: CHUYỂN ĐÔÔNG CỦA VÂÔT RẮN QUAY QUANH MÔÔT TRỤC CỐ ĐỊNH
Trang 2+ Phát biểu định nghĩa tốc độ
góc tức thời bằng đạo hàm
theo thời gian của tọa độ góc
+ Phát biểu định nghĩa gia tốc
góc tức thời bằng đạo hàm
theo thời gian của tốc độ góc
+ Chọn chiều dương là chiềuquay của vật
Ở thời điểm t, tọa độ góc của vậtrắn là ϕ, ở thời điểm t + t∆ có tọađộ góc ϕ +∆ϕ
+ Tốc độ góc trung bình của vậtrắn sau khoảng thời gian t∆ ?Hướng dẫn
- Góc quay của vật sau khoảngthời gian ∆t?
- Công thức tính tốc độ góc trongchuyển động tròn?
+ Khi ∆t nhỏ dần và tiến tới đến
0 thì tốc độ góc trung bình trở
thành tốc độ góc tức thời
t 0
dlim
+ Gia tốc góc trung bình của vậtrắn sau khoảng thời gian t∆ ?
+ Khi ∆t nhỏ dần và tiến tới đến
0 thì gia tốc góc trung bình trở
thành gia tốc góc tức thời
t 0
dlim
> 0
2 Tốc độ góc :
+ Tốc độ góc tức thời (gọi tắtlà tốc độ góc) là một đại lượngđặc trưng cho sự biến đổinhanh hay chậm của vật rắnquay quanh một trục ở thờiđiểm t và được xác định bằngđạo hàm bậc nhất của tọa độgóc theo thời gian
t 0
d lim
3 Gia tốc góc
+ Gia tốc góc tức thời (gọi tắtlà gia tốc góc) của vật rắn quayquanh một trục ở thời điểm t làđại lượng đặc trưng cho sựbiến thiên của tốc độ góc ởthời điểm đó và được xác địnhbằng đạo hàm của tốc độ góctheo thời gian
t 0
dlim
HĐ2: Viết các phương trình động học của chuyển động quay và công thức liên hệ giữa vận tốc và gia tốc của các điểm trên vật quay
+ v = vo + a.t
+ v2 – vo = 2as
+ Viết phương trình chuyểnđộng của chuyển động thẳng đềuvà suy ra phương trình chuyểnđộng của chuyển động quay đều?
+ Viết các phương trình động họctrong chuyển thẳng biến đổi đềusuy ra phương trình chuyển độngcủa chuyển động quay biến đổiđều?
+ Nếu vật quay theo một chiều
4 Các phương trình động học của chuyển động quay
a) Chuyển động quay với tốcđộ góc không đổi (ω = hằngsố): chuyển động quay đềuChọn t = 0 lúc ϕ = ϕo
⇒ ϕ = ϕo + ωtb) Chuyển động quay với giatốc góc không đổi (γ = const):chuyển động quay biến đổi đều+ Chọn t = 0 lúc ϕ = ϕo và
Trang 3+ Khi vật rắn quay thì mỗi
điểm của vật có cùng ϕ, ω, γ
+ Tổng quát:
* γ=0: chuyển động quay đều
* γ= hằng số: chuyển động quaybiến đổi đều
* ω γ>0: chuyển động quaynhanh dần
* ω γ<0: chuyển động quaychậm dần
+ Khi vật rắn quay thì mỗi điểmcủa vật ( trừ trên trục quay) có ϕ,
ω, γ như thế nào?
+ Nêu công thức liên hệ giữa vậntốc dài và vận tốc góc trongchuyển động tròn có bán kính r?
+ Nêu công thức liên hệ giữa giatốc hướng tâm và vận tốc trongchuyển động tròn đều
+ Nếu vật rắn quay đều thì mỗiđiểm trên vật rắn có gia tốchướng tâm liên hệ với vận tốc dàivà vận tốc góc như thế nào?
+ Nếu vật rắn quay không đều thì
mỗi điểm trên vật rắn có gia tốcliên hệ với vận tốc dài và vận tốcgóc như thế nào?
- Hướng dẫn học sinh phân tíchthành hai thành phần: vuông gócv
r và tiếp tuyến vr
ω = ωo Ta có
ω = ωo + γt
ϕ = ϕo + ωot + 1
2 γt2
ω2 - ωo2 = 2 γ(ϕ - ϕo)+ Khi γ=0, ta có phương trìnhcủa chuyển động quay đều.+ Nếu vật quay theo một chiềunhất định và ω tăng theo thờigian (γ>0): chuyển động quaynhanh dần Nếu ω giảm theothời gian (γ<0): chuyển độngquay chậm dần
5 Vận tốc và gia tốc của các điểm trên vật rắn chuyển động quay :
Gia tốc của một điểm chuyểnđộng tròn bao gồm gia tốchướng tâm arn
và gia tốc tiếptuyến art
.+ Gia tốc hướng tâm đặc trưngcho biến đổi vận tốc vềphương
+ Gia tốc tiếp tuyến đặc trưngcho biến đổi vận tốc về độ lớn
ar
= arn+artVới :
at = dv
dt = r
ddt
ω = r γ
an = an = v2 2r
r = ω
a = a2n +a2t
ar hợp với bán kính r góc α:
n 2 t
atan
4 Củng cố kiến thức: Câu C5, C6 Các bài tập 1,2,3 trong SGK (5/)
Bài tập về nhà: 4,5,6,7 trong SGK Ôn lại kiến thức lớp 10 (mômen lực, phương trình động lực học
của chất điểm, ý nghĩa khối lượng)
IV: RÚT KINH NGHIỆM
………
………
Trang 4- Nêu được momen quán tính đối với một trục của một chất điểm và của vật rắn và viết công thức
- Hiểu được cách xây dựng phương trình động lực học của vật rắn quay quanh một trục và viết đượcphương trình M = I.γ.
2 Kỹ năng:
- Vận dụng kiến thức về momen quán tính để giải thích một số hiện tượng vật lý liên quan đến
chuyển động quay của vật rắn
- Giải các bài toán cơ bản về chuyển động quay của vật rắn
3 Thái độ:
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : - Tranh vẽ SGK Nếu có thể, chuẩn bị một số tranh ảnh thực tế về chuyển động quay
có liên quan bài học
2 Học sinh : Ôn lại kiến thức lớp 10 (momen lực, phương trình động lực học của chất điểm, ý
nghĩa khối lượng)
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A HOẠT ĐỘNG BAN ĐẦU
1 Ổn định tổ chức (2/)
2 Kiểm tra bài cũ: (8/)
1 Nêu sự tương ứng giữa các đại lượng góc trong chuyển động quay và các đại lượng dài trong chuyển động thẳng
2 Viết các phương trình chuyển động quay biến đổi đều của vật rắn quanh một trục cố định
3 Viết công thức gia tốc tiếp tuyến, gia tốc hướng tâm của một điểm chuyển động tròn không đều
3 Tạo tình huống học tập: Trong chuyển động của chất điểm phương trình động lực học a F
m
=
rr.Vậy trong chuyển động quay của vật rắn phương trình như thế nào?
Vì sao trụ quay của giếng nước thường làm bằng khối hình trụ rất nặng?
B TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
HĐ 1: Xây dựng mối liên hệ giữa gia tốc góc và momen lực
10 + Đối với vật rắn quay quanhtrục cố định: lực chỉ có tác
dụng làm vật quay khi giá của
lực không đi qua trục quay
hoặc không song song với trục
quay
+ C1: độ lớn của Fur, phương
của Fur, vị trí của điểm đặt
+ Momen lực là đại lượng đặc
trưng cho tác dụng làm quay
vật của lực
M = F.d
M>0 khi lực có xu hướng làm
vật quay theo chiều (+) quy
+ Đối với vật rắn quay đượcquanh một trục cố định, lực chỉ
có tác dụng làm vật quay khinào?
+ C1Tác dụng của 1 lực lên vật rắn cótrục quay cố định không chỉ phụ
thuộc vào độ lớn của lực mà cònphụ thuộc vào vị trí của điểm đặtvà phương tác dụng của lực đốivới trục quay
+ Momen lực là đại lượng nhưthế nào? Khi nào M>0, M<0
1 Mối liên hệ giữa gia tốc góc và momen lực
a) Momen lực đối với trục quay
+ Momen của lực Fur ( Furnằmtrong mp vuông góc với trục ∆)đối với trục quay ∆ có độ lớnbằng:
BÀI 2: PHƯƠNG TRÌNH ĐÔÔNG LỰC HỌC CỦA VÂÔT RẮN QUAY QUANH MÔÔT TRỤC
CỐ ĐỊNH
Trang 5ước, M<0 khi lực có xu hướng
làm vật quay theo chiều ngược
- Lực pháp tuyến chỉ làm vật
chuyển động trên đường tròn
chứ không làm thay đổi tốc độ
góc
+ Mi = (mi ri2)γ.
Dùng HV2.1 để minh họa:
- Tác dụng lên quả cầu một lực
t
Fr theo phương tiếp tuyến vớiquỹ đạo tròn của quả cầu Hãytìm mối liên hệ giữa gia tốc gócvà momen lực?
b) Mối liên hệ giữa gia tốc góc và momen lực
+ Trường hợp vật rắn gồm quảcầu nhỏ có khối lượng m (chấtđiểm) gắn vào thanh nhẹ có độdài r, vật chỉ có thể quay trên
mp nằm ngang xung quanhtrục thẳng đứng đi qua đầu Ocủa thanh
M = (mr2)γ+ Trường hợp vật rắn gồmnhiều chất điểm có khối lượng
mi, mj…ở cách trục quaynhững khoảng cách ri, rj…
HĐ2: Hình thành khái niệm momen quán tính của vật rắn đối với một trục và phương trình động
lực học của vật rắn quay quanh một trục
chuyển động quay vật đó có
quán tính (sức ì) lớn
+ Hs xem SGK ghi
HS thảo luận nhóm và trình
bày
+ Momen quán tính của vật rắn
là đại lượng vô hướng, có tính
cộng được, phụ thuộc vào hình
dạng, kích thước, phân bố khối
lượng của vật và tùy thuộc trục
quay
+ Từ phương trình M=
2
i i i
+ Nêu khái niệm momem quántính? Đơn vị?
+ Cho hs nắm các công thức momen quán tính của một số vật đồng chất đối với trục đối xứng HV2.3
+ Momen quán tính của vật rắnphụ thuộc vào các yếu tố nào?
+ RTĐ=6400km; mTĐ= 6,0.1024kgITĐ đối với trục đi qua tâm?
2 Momen quán tính
+ Momen quán tính I đối vớimột trục là đại lượng đặc trưngcho mức quán tính (sức ì) củavật rắn trong chuyển độngquay quanh trục ấy
I = i i. 2i
m r
∑+ Đơn vị của I là: kg.m2+ Momen quán tính của vật rắnlà đại lượng vô hướng, có tínhcộng được, không chỉ phụthuộc vào khối lượng mà cònphụ thuộc phân bố khối lượng
xa hay gần trục quay
Trang 6+ I = 2
5mR
2 = 9,8.1037kg.m2
+ M = Iγ + Với khái niệm momen quántính Hãy viết lại phương trình
M= i i2
i
m r
γ
3 P hương trình động lực học của vật rắn quay quanh một trục cố định
M = Iγ Là phương trình động lực học của vật rắn quay quanh một trục cố định và là phương trình
cơ bản của chuyển động quay của vật rắn
HĐ 3: Vận dụng phương trình động lực học của vật rắn quay quanh một trục
25 + Thùng nước chuyển động tịnh tiến
mg – T = ma (1)
+ Hình trụ chuyển động quay
M = T.R = Iγ (2)
+ a = Rγ (3)
+ Khi I có giá trị rất lớn thì giá
trị của a rất nhỏ
+ Khi I có giá trị rất nhỏ thì giá
trị của a ≈ g
Hướng dẫn hs phân tích bài toán Biểu diễn các lực tác dụng lên mỗi vật trong hệ
- Chuyển động của thùng nước là
chuyển động gì? Viết phương trình động lực học
- Chuyển động của hình trụ là
chuyển động gì? Viết phương trình động lực học
- Gia tốc tịnh tiến của thùng nước và gia tốc góc của hình trụ liên hệ như thế nào?
Nhận xét:
+ Khi I có giá trị rất lớn thì giá trị
của a như thế nào?
+ Khi I có giá trị rất nhỏ thì giá trị của a như thế nào?
Vì sao trụ quay của giếng nước thường làm bằng khối hình trụ rất nặng?
4 Bài tập ví dụ SGK
mg – T = ma (1)
M = T.R = Iγ (2) ⇒ T = I
R γ
a = Rγ (3) ⇒ γ = a
R Thế vào (1)
mg - I R
γ
= m a R
2
mg I m R
2
1 g I 1 mR
C.- HOẠT ĐỘNG KẾT THÚC TIẾT HỌC
4 Củng cố kiến thức: (10/)
- Viết biểu thức và nêu ý nghĩa của momen quán tính của vật rắn đối với chuyển động quay
I = i i. 2
i
m r
∑ đặc trưng cho mức quán tính của vật rắn trong chuyển động quay
- Viết phương trình động lực học của vật rắn quay quanh một trục cố định và lí giải vì sao có thể gọi phương trình này là phương trình cơ bản của chuyển động quay của vật rắn
M = Iγ Biết M, I suy ra γ tức là xác định được tính chất của chuyển động quay vì thể gọi phương trình này là phương trình cơ bản của chuyển động quay của vật rắn
Bài tập về nhà: 1 đến 8 trong SGK/14 Ôn lại kiến thức lớp 10 (động lượng và định luật bảo toàn
động lượng)
IV: RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
………
Trang 7- Vận dụng các công thức động học và động lực học của vật rắn đã học
- Phương pháp giải một bài toán động học và động lực học vật rắn quay quanh một trục
3 Thái độ:
- Tình cảm: có hứng thú với bộ môn
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của thầy: Phiếu học tập
2 Chuẩn bị của trò: Ôn lại kiến thức chương I
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A HOẠT ĐỘNG BAN ĐẦU
1 Ổn định tổ chức (2/)
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Tạo tình huống học tập
B TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
HĐ 1: Hệ thống kiến thức
13
Dùng phiếu học tập để hệ thống kiến thức
1) Tọa độ góc? Đơn vị? Khi ϕ>0, ϕ<0 vật rắn quay theo chiều
như thế nào?
2) Tốc độ góc? Đơn vị?
3) Gia tốc góc? Đơn vị? Khi γ như thế nào thì vật rắn quay đều,
nhanh dần, chậm dần, quay biến đổi đều
4) Viết các phương trình động học của vật rắn quay biến đổi đều và
so sánh các đại lượng góc và các đại lượng dài trong chuyển động
tịnh tiến thẳng
5) Viết công thức tính momen lực đối với trục quay Đơn vị của
momen lực? Khi nào M>0, M<0?
6) Viết công thức tính momen quán tính đối với trục quay Đơn vị
và nêu ý nghĩa vật lý của nó? I phụ thuộc những yếu tố nào?
7) Viết phương trình động lực học của vật rắn và vì sao nó được
gọi là phương trình cơ bản
9) So sánh các đại lượng trong các phương trình động lực học
chuyển động quay và chuyển động thẳng:
+ Quay chậm dần đều với ωo
=10rad/s, góc quay là ϕ
Phân tích bài toán
- Vật , hệ vật cần khảo sát?
- Qui luật chuyển động của bánhxe?
- Viết biểu thức momen quán tínhcủa đĩa tròn đối với trục đốixứng
- Viết công thức liên hệ giữa tốc
BÀI 5: BÀI TÂÔP VỀ ĐÔÔNG LỰC HỌC
VÂÔT RẮN
Trang 8+ Hệ vật : vật A có m = 1kg;
vật B có m = 1kg; ròng rọc có I
= 0,05kg.m2
+ Hai vật chuyển động thẳng
nhanh dần đều; ròng rọc quay
nhanh dần đều
+ Dây không dãn nên gia tốc
của hai vật như nhau
+ Dây không trượt trên ròng
rọc nên gia tốc dài ở vành ròng
rọc = gia tốc của hai vật
độ góc, gia tốc góc và góc quay
- Từ phương trình động lực học tìm momen hãm Nhận xét
Bài 3:
Phân tích bài toán:
- Vật, hệ vật cần khảo sát?
- Qui luật chuyển động của vật,
hệ vật?
- Nhận xét gia tốc của hai vật và
gia tốc tiếp tuyến ở vành ròng rọc?
- Lực và momen lực tác dụng lên vật, hệ vật như thế nào? Biểu diễn hình vẽ
- TA, TB có như nhau không vì
sao?
- Phương trình động lực học cho vật A?
- Phương trình động lực học cho ròng rọc?
- Nhận xét giữa B và sàn có ma sát không?
- Phương trình động lực học cho vật B?
γ = 2 o2
2
ω − ω
0 10 2.10
−
= -5rad/s2 Momen hãm
M = I.γ= 0,02.(-5) = -0,1N.m Dấu (-) chứng tỏ momen hãm
có tác dụng làm giảm tốc độ quay của đĩa
Bài 3:
Chọn chiều dương là chiều chuyển động của mỗi vật Gốc thời gian là lúc thả ra a) Gia tốc của ròng rọc
Ta có 1 t2
2
t
ϕ
γ = Thay số γ = 6,28rad/s2 b) Gia tốc của hai vật
a = Rγ = 0,1.6,28 = 0,628m/s2 c) Lực căng dây treo ở hai bên ròng rọc
- Xét vật A: P – TA = ma
⇒TA = P – ma = m(g-a) Thay số TA ≈9,17N
- Xét ròng rọc (TA – TB).R = I.γ
⇒TB = TA - I
R
γ = 6,03N d) Hệ số ma sát
Vì TB = 6,03N > ma = 0,63 nên giữa B và sàn có ma sát
TB - µmg = ma
⇒ µ = TB ma
mg
0,55
C.- HOẠT ĐỘNG KẾT THÚC TIẾT HỌC
Củng cố kiến thức: Phương pháp giải bài toán động lực học vật rắn (5/)
Bước 1: Xác định đối tượng cần khảo sát
Bước 2: Xác định lực (momen lực) tác dụng lên vật, từng vật (nếu là hệ vật)
Bước 3: Viết phương trình đông lực học của vật, từng vật (nếu là hệ vật)
Bước 4: Từ phương trình động lực học có thể tính được một (vài) đại lượng liên quan (gia tốc, gia tốc góc, khối lượng, momen quán tính, lực, momen lực)
Ngoài ra có thể sử dụng được các công thức động học để tìm các đại lượng chưa biết (phương trình
chuyển động đều, chuyển động biến đổi đều, các công thức liên quan giữa vận tốc, gia tốc, thời gian )
Bài tập về nhà: IV: RÚT KINH NGHIỆM ………
………
………
………
Trang 9- Vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tượng thực tế, biết các ứng dụng của định luật bảo
toàn momen động lượng trong đời sống và kỹ thuật
- Giải các bài toán cơ bản về momen động lượng và ứng dụng định luật bảo toàn momen động lượng
3 Thái độ:
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : - Tranh vẽ SGK Nếu có thể, chuẩn bị một số tranh ảnh thực tế về chuyển động quay
có liên quan bài học (ảnh của diễn viên xiếc nhào lộn, trượt băng nghẹ thuật, nhảy cầu…)
2 Học sinh : Ôn lại kiến thức lớp 10 (động lượng và định luật bảo toàn động lượng).
- Làm các thí nghiệm đơn giản có liên quan đến bài học
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A HOẠT ĐỘNG BAN ĐẦU
1 Ổn định tổ chức (2/)
2 Kiểm tra bài cũ: (8/)
1 Phát biểu, viết biểu thức và nêu ý nghĩa của momen quán tính của vật rắn đối với chuyển độngquay
2 Viết phương trình động lực học của vật rắn quay quanh một trục cố định và lí giải vì sao có thểgọi phương trình này là phương trình cơ bản của chuyển động quay của vật rắn
3 Tạo tình huống học tập: Vì sao các vận động viên nhảy cầu, khi nhảy từ ván cầu xuống nước,
họ thường thực hiện các động tác gập người và bó gối thật chặt lúc xoay người trên không Sau đó, họphải làm thế nào để ngừng quay và lao mình vào trong nước?
B TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
HĐ 1: Hình thành khái niệm momen động lượng và dạng khác của phương trình động lực học vật
rắn quay quanh một trục cố định.
20
+ M = Iγ
- Momen quán tính I là đại
lượng đặc trưng cho mức quán
tính (sức ì) của vật rắn trong
chuyển động quay quanh trục
ấy Đơn vị là kg.m2
- Gia tốc gócγ là đại lượng
đặc trưng cho sự biến thiên
của tốc độ góc ở thời điểm đó
+ Phương trình động lực học củavật rắn trong chuyển động quayquanh một trục
+ Ý nghĩa vật lý và đơn vị củatừng đại lượng trong công thức
trên ?
+ Hướng dẫn học sinh viết dạngkhác của phương trình động lựchọc của vật rắn chuyển độngquay quanh một trục
1 Momen động lượng
a) Dạng khác của phương trình động lực học vật rắn quay quanh một trục cố định.
M = Iγ = Id
dtω
Nếu I không đổi: M = d(I )
dt
ω.Đặt L = Iω thì ta có dạngkhác của phương trình:
M = dL
dt (1)
Chú ý: (1) đúng cho cả trường
hợp I của vật hay hệ vật thay
BÀI 3: MOMEN ĐÔÔNG LƯỢNG.
ĐỊNH LUÂÔT BẢO TOÀN MOMEN ĐÔÔNG
LƯỢNG.
Trang 10+ ω + v
+ I + m
+ L = Iω + p =mv
⇒ Đại lượng L = Iω trong
chuyển động quay tương ứng
với động lượng p = mv trong
chuyển động tịnh tiến Vì thế L
= Iω được gọi là momen động
lượng
+ Hướng dẫn học sinh so sánhcác đại lượng trong phương trìnhđộng lực học của chuyển độngquay của vật rắn và của chuyểnđộng tịnh tiến của chất điểm ở
bảng 3.1 từ đó rút ra ý nghĩa vậtlý của đại lượng L = Iω (CâuC1) và đơn vị
+ C2: vận dụng công thức tínhmomen động lượng L = Iω
đổi (như do vật thay đổi hìnhdạng …)
b) Momen động lượng
+ Đại lượng L = Iω trongchuyển động quay được gọi làmomen động lượng của vật rắnđối với trục quay
+ Đơn vị của momen độnglượng là kg.m2/s
HĐ2: Xây dựng nội dung định luật bảo toàn momen động lượng
+ L = hằng số Vì vậy vật rắn
không quay (ω =0) hoặc quay
đều (ω không đổi)
+ I1.ω1 = I2.ω2
C3: Lúc đầu ở tư thế dang tay
tốc độ góc của người là ω1, khi
co tay và thu vào sát thân
người khoảng cách giữa các
phần của người và khối tâm
thu hẹp lại nên momen quán
tính đối với trục quay đi qua
khối tâm giảm đi
I1.ω1 = I2.ω2 Kết quả người quay nhanh
hơn trước
+ C4: Khi vận động viên nhảy
+ Đặt vấn đề: Tại sao tốc độ quaycủa Trái đất hằng tỉ năm nay vẫnkhông thay đổi?
+ Từ M = dL
dt nếu M = 0 thì L sẽ
như thế nào?
+ Phát biểu nội dung của địnhluật
+ Nếu I không đổi thì chuyểnđộng vật rắn như thế nào?
Đó cũng chính là lí do vì sao tốcđộ quay của Trái đất hằng tỉ nămnay vẫn không thay đổi
+ Nếu I thay đổi hãy viết côngthức định luật bảo toàn momenđộng lượng với I1.ω1 là momenđộng lượng của vật lúc trước và
I2.ω2 là momen động lượng củavật lúc sau
+ Chú ý điều kiện áp dụng định luật bảo toàn momen động lượng
M = 0 Nếu M≠0 nhưng trongkhoảng thời gian tác dụng t∆ nhỏđến mức có thể bỏ qua xung củamomen lực M∆t, thì trongkhoảng thời gian đó L được bảotoàn
+ C3 ?+ C4?
2 Định luật bảo toàn momen động lượng
a) Nội dung
Từ M = dL
dt
Nếu M = 0 thì L = hằng số (2)
+ Khi tổng các momen lực tác dụng lên một vật rắn (hay hệ vật) đối với một trục bằng 0 thì tổng momen động lượng của vật rắn (hay hệ vật) đối với trục đó được bảo toàn.
b) Các trường hợp:
+ Trường hợp vật rắn cómomen quán tính đối với trụcquay không đổi thì vật rắnkhông quay hoặc quay đềuquanh trục đó
+ Trường hợp vật rắn cómomen quán tính đối với trụcquay thay đổi thì: I1.ω1 = I2.ω2
+ Trường hợp vật rắn có L = 0
I1.ω1 + I2.ω2 = 0 Khi đó một bộphận của hệ quay theo mộtchiều thì bộ phận còn lại của
hệ quay theo chiều ngược lại
Chú ý: Momen động lượng
của vật rắn là đại lượng véc tơ
Lur
= I.ωur.Khi Muur= 0 thì Lur = hằng số Vìvậy khi nói tổng momen độnglượng của hệ được bảo toàn thì
có nghĩa cả độ lớn lẫn vềphương, chiều của tổngmomen động lượng được bảo
Trang 11cầu thực hiện động tác gập
người và bó gối thì I của người
đối với trục quay đi qua khối
tâm giảm Theo định luật bảo
toàn động lượng thì ω sẽ tăng
toàn
HĐ 3: Vận dụng định luật bảo toàn momen động lượng
15
+ M = 0 ⇒ L = hằng số
+ I1.ω1 + I2.ω2
+ (I1 + I2)ω
Hướng dẫn hs phân tích bài toán + Momen động lượng của hệ có được bảo toàn không?
+ Tổng momen lực tác dụng lên
hệ (ngoại lực) đối với trục quay ? + Momen động lượng của hệ lúc đầu?
+ Momen động lượng của hệ lúc sau?
+ Suy ra ω?
4 Bài tập 2 /17 SGK
+ Momen động lượng của hệ lúc đầu:
I1.ω1 + I2.ω2 + Momen động lượng của hệ lúc sau
(I1 + I2)ω + Theo định luật bảo toàn momen động lượng
I1.ω1 + I2.ω2 = (I1 + I2)ω
⇒ ω = 1 1 2 2
I I
ω + ω +
C.- HOẠT ĐỘNG KẾT THÚC TIẾT HỌC
4 Củng cố kiến thức: (10/)
- Viết dạng khác phương trình động lực học của vật rắn quay quanh một trục cố định
- Viết công thức và nêu ý nghĩa của momen động lượng của vật rắn đối với chuyển động quay
- Nội dung của định luật bảo toàn momen động lượng
Bài tập về nhà: Các bài tập còn lại trong SGK Ôn lại công thức động năng & biểu thức định lý
động năng của vật chuyển động tịnh tiến
IV: RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 12- Biết được khi một vật rắn quay quanh một trục thì có động năng.
- Viết được công thức tính động năng của vật rắn quay quanh một trục
- Viết được biểu thức định lý động năng đối với vật rắn quay quanh một trục
2 Kĩ năng:
- So sánh các đại lượng tương ứng trong biểu thức của động năng trong chuyển động quay vàđộng năng trong chuyển động tịnh tiến
- Giải được các bài tập đơn giản về động năng của vật rắn quay quanh một trục cố định
- Vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tượng thực tế về ứng dụng của động năng quay
3 Thái độ:
- Tình cảm: có hứng thú với bộ môn
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của thầy: Tranh vẽ 4.1; 4.2
2 Chuẩn bị của trò: Ôn lại công thức động năng & biểu thức định lý động năng của vật chuyển
động tịnh tiến
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A HOẠT ĐỘNG BAN ĐẦU
1 Ổn định tổ chức (2/)
2 Kiểm tra bài cũ (5/)
1) Mômen động lượng của một vật đối với một trục là gì và viết được công thức tính mômen này.2) Phát biểu được định luật bảo toàn mômen động lượng của một vật rắn và viết được hệ thức địnhluật này
3) Dùng tranh vẽ 4.2
Một vận động viên trượt băng quay quanh một trục thẳng đứng với tốc độ góc 15rad/s2 với hai taydang ra, mômen quán tính của người lúc này đối với trục quay là 1,8kg.m2 Sau đó người này đột ngột thutay lại dọc theo thân người, trong khoảng thời gian nhỏ tới mức có thể bỏ qua ảnh hưởng của ma sát vớimặt băng Mômen quán tính quán tính của người lúc đó giảm đi 3 lần so với lúc đầu Tính tốc độ góc củangười lúc đó
3 Tạo tình huống học tập Tại sao trong động cơ bốn kì thì chỉ có một kì sinh công nhưng vẫn
chạy đều?
B TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
HĐ 1: Xây dựng công thức tính động năng của vật rắn quay quanh một trục
13
+ HS thảo luận nhóm
vi = riω
Đặt vấn đề: Khi vật chuyển động
tịnh tiến thẳng với vận tốc v thì
vật có động năng là 1mv2
2 Vậykhi vật chuyển động quay với tốcđộ gócωthì có động năng không
và nếu có thì công thức tính nhưthế nào?
Xét vật rắn quay quanh một trụccố định với tốc độ góc ω (HV4.1)
- Viết biểu thức động năng củachất điểm i của vật có khối lượng
1 Động năng của vật rắn quay quanh một trục :
BÀI 4: ĐÔÔNG NĂNG CỦA VÂÔT RẮN QUAY
QUANH MÔÔT TRỤC CỐ ĐỊNH
m1,r1
m2,r2
Trang 13+ Động năng của vật rắn quay
quanh một trục bằng tổng động
năng của tất cả các phần tử tạo
nên vật; được đo bằng nửa tích
số của momen quán tính của
vật và bình phương vận tốc
góc của vật đối với trục quay
+ Tốc độ dài của chất điểm i?
+ Công thức động năng của chấtđiểm chuyển động có vận tốc v?
- Viết công thức tính động năngcủa vật rắn
Hướng dẫn: Động năng của vậtrắn quay quanh một trục bằngtổng động năng của tất cả cácphần tử tạo nên vật
- Nêu kết luận
- Trong hệ thống đo lường quốctế đơn vị của động năng là gì ?
- Cho hs thảo luận nhóm trả lờicác câu hỏi
+ C1+ C2
Động năng của vật rắn quayquanh một trục bằng tổng độngnăng của tất cả các phần tử tạonên vật; được đo bằng nửa tíchsố của momen quán tính củavật và bình phương vận tốc góccủa vật đối với trục quay đó
Wđ = 1 2
2IωVới :
I = i i i. 2i
∑ ∑là momen quán tính của vật rắnđối với trục quay
- Đơn vị của Wđ (J)
HĐ2: Viết công thức định lý động năng đối với vật rắn chuyển động quay
10
- HS thảo luận nhóm
+ Độ biến thiên động năng của
vật bằng công của ngoại lực
tác dụng lên vật
1mv
- So sánh các đại lượng trongchuyển động tịnh tiến và chuyểnđộng quay hãy viết biểu thứcđịnh lý động năng đối với chuyểnđộng quay
2 Định lý biến thiên động năng :
Độ biến thiên động năng củamột vật bằng tổng công củacác lực tác dụng lên vật
Trang 14+ Wđ1 = 1I1 12
2 ω = 202,5J + Từ Wđ = 1 L2
2 I
1
W = I = 3
⇒W = 3đ2
1
đ
W = 607,5J
Bài tập áp dụng SGK
- Động năng lúc đầu?
- Động năng lúc sau?
- Tại sao trong động cơ bốn kì thì
chỉ có một kì sinh công nhưng vẫn chạy đều?
Trong kì sing công, công này làm tăng động năng của bánh đà
Trong 3 chu kì kia động năng của quay của nó đã dự trữ cung cấp cho động cơ
Bài tập áp dụng
C.- HOẠT ĐỘNG KẾT THÚC TIẾT HỌC
Củng cố kiến thức: Các bài tập 1,2,3 trong SGK (5/)
Bài tập về nhà: 4,5,6,7 trong SGK Ôn kiến thức Chương I qua Phiếu học tập Đọc bài 5
IV: RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 15- Vận dụng các công thức động học và động lực học của vật rắn đã học
- Phương pháp giải một bài toán động học và động lực học vật rắn quay quanh một trục
- Hệ thống hóa kiến thức chương I
3 Thái độ:
- Tình cảm: có hứng thú với bộ môn
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của thầy: Phiếu học tập
2 Chuẩn bị của trò: Ôn lại kiến thức chương I
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A HOẠT ĐỘNG BAN ĐẦU
1 Ổn định tổ chức (2/)
2 Kiểm tra bài cũ (8/)
1) Viết công thức tính momen của vật rắn quay quanh một trục? Nêu nhận xét về vai trò của momenquán tính trong công thức này?
2) Viết công thức tính momen động lượng của một vật đối với một trục
3) Viết biểu thức định luật bảo toàn momen động lượng của một vật rắn cho các trường hợp
3 Tạo tình huống học tập
B TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
HĐ 1: Hệ thống kiến thức
20
Dùng phiếu học tập để hệ thống kiến thức
1) Tọa độ góc? Đơn vị? Khi ϕ>0, ϕ<0 vật rắn quay theo chiều
như thế nào?
2) Tốc độ góc? Đơn vị?
3) Gia tốc góc? Đơn vị? Khi γ như thế nào thì vật rắn quay đều,
nhanh dần, chậm dần, quay biến đổi đều
4) Viết các phương trình động học của vật rắn quay biến đổi đều và
so sánh các đại lượng góc và các đại lượng dài trong chuyển động
tịnh tiến thẳng
5) Viết công thức tính momen lực đối với trục quay Đơn vị của
momen lực? Khi nào M>0, M<0?
6) Viết công thức tính momen quán tính đối với trục quay Đơn vị
và nêu ý nghĩa vật lý của nó? I phụ thuộc những yếu tố nào?
7) Viết phương trình động lực học của vật rắn và vì sao nó được
gọi là phương trình cơ bản
8) Viết công thức tính momen động lượng đối với trục quay Đơn
vị và nêu ý nghĩa vật lý của nó?
9) So sánh các đại lượng trong các phương trình động lực học
chuyển động quay và chuyển động thẳng:
M = Iγ và F = ma
M = dL
dt và F =
dpdt10) Viết biểu thức định luật bảo toàn momen động lượng của một
vật rắn cho các trường hợp Nêu điều kiện áp dụng
BÀI 5: BÀI TÂÔP VỀ ĐÔÔNG LỰC HỌC
VÂÔT RẮN
Trang 1611) Viết các công thức tính động năng của vật rắn quay quanh một
trục Đơn vị?
12) Viết công thức định lý động năng của vật rắn quay quanh một
trục
13) Công thức liên hệ giữa các đại lượng góc và đại lượng dài
HĐ2: Phương pháp giải toán về chuyển động quay của vật rắn
10
+ Bánh xe
+ Trong 10s momen lực tác
dụng là M1 = 20N.m và
momen cản Mms
+ Trong 10s đầu quay nhanh
dần đều
+ Trong 30s cuối momen tác
dụng là momen cản Mms =
0,25M1
+ Trong 30s cuối quay chậm
dần đều
Phân tích bài toán:
- Vật, hệ vật cần khảo sát?
- Lực và momen lực tác dụng lên bánh xe như thế nào
- Qui luật chuyển động của bánh xe?
Hướng dẫn hs giải
- Gia tốc của bánh xe trong giai đoạn đầu?
- Gia tốc của bánh xe trong giai đoạn sau?
- Momen ngoại lực tác dụng lên bánh xe trong giai đoạn đầu?
M1>0 vì tác dụng làm bánh xe quay theo chiều dương
Mms<0 vì tác dụng làm bánh xe quay ngược với chiều dương
- Động năng quay ở đầu giai đoạn chậm dần đều?
Bài 1:
Chọn chiều quay của bánh xe làm chiều dương
a) Gia tốc của bánh xe:
- Giai đoạn 10s đầu quay nhanh dần đều
1
1
t
ω − ω
15 0 10
−
= 1,5rad/s2
- Giai đoạn 30s cuối quay chậm dần đều
2
2
t
ω − ω
0 15 30
−
= -0,5rad/s2 b) Phương trình động lực học vật rắn
M = Iγ ⇒1 I=
1
M
M +M γ
= 10kg.m2 c) Động năng quay ở đầu giai đoạn chậm dần đều
Wđ = 1I 12
2 ω = 1125(J)
C.- HOẠT ĐỘNG KẾT THÚC TIẾT HỌC
Củng cố kiến thức: Phương pháp giải bài toán động lực học vật rắn (5/)
Bước 1: Xác định đối tượng cần khảo sát
Bước 2: Xác định lực (momen lực) tác dụng lên vật, từng vật (nếu là hệ vật)
Bước 3: Viết phương trình đông lực học của vật, từng vật (nếu là hệ vật)
Bước 4: Từ phương trình động lực học có thể tính được một (vài) đại lượng liên quan (gia tốc, gia tốc góc, khối lượng, momen quán tính, lực, momen lực)
Ngoài ra có thể sử dụng được các công thức động học để tìm các đại lượng chưa biết (phương trình
chuyển động đều, chuyển động biến đổi đều, các công thức liên quan giữa vận tốc, gia tốc, thời gian )
Bài tập về nhà: Ôn tập chuẩn bị kiểm tra 1 tiết IV: RÚT KINH NGHIỆM ………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 17Ngày soạn : 10/8/2009
Tiết : 10&11
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- Thông qua quan sát rút ra khái niệm dao động, dao động tuần hoàn và chu kỳ
- Biết cách thiết lập phương trình động lực học của con lắc lò xo và dẫn đến phương trình dao động
- Biết được đặc điểm động lực học của dao động điều hòa là lực kéo về tỉ lệ thuận với li độ và luônhướng về vị trí cân bằng
- Phát biểu được định nghĩa về các đại lượng đặc trưng của dao động điều hòa: chu kỳ, tần số, tần số góc, biên độ, pha, pha ban đầu
2 Kỹ năng:
- Biểu diễn dao động điều hòa bằng véc tơ quay
- Vẽ đồ thị x, v theo t trong dao động điều hòa
- Biết điều kiện ban đầu tùy theo cách kích thích dao động, suy ra A và ϕ
3 Thái độ:
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Các tranh vẽ 1.1; 1.2; 1.3
2 Học sinh :
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A HOẠT ĐỘNG BAN ĐẦU
1 Ổn định tổ chức
2 Giới thiệu mục tiêu chương II: (5/)
3 Tạo tình huống học tập
B TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
HĐ 1: Hình thành các khái niệm dao động, dao động tuần hoàn, chu kỳ và tần số
15
+ Có một vị trí cân bằng
+ Chuyển động qua lại quanh
vị trí cân bằng
+ T như nhau Vậy dao động
con lắc dây có tính tuần hoàn
Cho học sinh quan sát chuyểnđộng của vật nặng trong con lắcdây, con lắc lò xo thẳng đứng và
con lắc lò xo nằm ngang trên đệmkhông khí
+ Chuyển động của vật nặngtrong 3 trường hợp trên có nhữngđặc điểm gì giống nhau ?
Chuyển động của vật nặng nóitrên gọi là dao động
+ Vậy dao động là gì ? Quan sát dao động con lắc dây
đo khoảng thời gian giữa hai lầnliên tiếp dây treo đi ngang quavật mốc theo cùng một chiều và
1 Dao động:
Dao động:
Chuyển động qua lại quanh vịtrí cân bằng gọi là dao động.(trong vùng không gian hẹp)
Dao động tuần hoàn:
+ là dao động mà một giaiđoạn của chuyển động đượclặp lại liên tiếp và mãi mãi + Giai đoạn nhỏ nhất được lặplại gọi là một dao động toànphần hay một chu trình
Chu kỳ:
Thời gian để thực hiện một daođộng toàn phần gọi là chu kỳcủa dao động tuần hoàn Kíhiệu T, đơn vị là (s)
Trang 18f = 1
T Đơn vị là Hz
HĐ2: Thiết lập phương trình động lực học của vật dao động trong con lắc lò xo
+ Hs xem sách và phát biểu
+ Mô tả con lắc lò xo nằm ngangvà vẽ hình
+ Chọn trục Ox, nêu khái niệm liđộ
+ Viết phương trình định luật IINiu tơn?
+ Phân tích lực tác dụng lên m?
+ Biến đổi về phương trình (1)gọi là phương trình động lực họccủa dao động
+ Nêu nghiệm của phương trình(1) và gọi x(t) là phương trìnhdao động
+ Hãy nghiệm lại nghiệm củaphương trình (1) bằng câu C1
+ Định nghĩa dao động điều hòa?
2 Phương trình động lực học của vật dao động trong con lắc lò xo
Con lắc lò xo:
+ Vật nặng có khối lượng m(chất điểm)
+ Lò xo có độ cứng k (khốilượng bỏ qua)
3 Dao động điều hòa
Nghiệm của (1) là:
x = Acos(ωt + ϕ) (2)trong đó A, ϕ là các hằng sốtuỳ ý
(2) gọi là phương trình daođộng
+ Dao động mà phương trình
có dạng hàm cosin hay sin của thời gian nhân với một hằng số gọi là dao động điều hòa
HĐ 3: Tìm hiểu các đại lượng đặc trưng của dao động điều hòa và vẽ đồ thị x(t)
5
+ Biên độ dao động A: là giá
trị cực đại của li độ ứng với
đó A, ϕ là các hằng số tuỳ ý.
Nếu với A dương thì A là biênđộ Vậy A ứng với giá trị nào của
li độ và ứng với lúc nào?
+ Hướng dẫn hs đọc sách với giátrị A âm và nhận xét biên độ luôn
có giá trị như thế nào?
+ Nêu khái niệm pha dao động?
pha ban đầu ? Với một biên độ
đã cho thì nếu biết pha dao động
ta có thể xác định vị trí của vật
4 Các đại lượng đặc trưng của dao động điều hòa
+ A là biên độ dao động : là
giá trị cực đại của li độ ứngvới lúc cos(ωt+ϕ) =1 A luôndương
+ (ωt + ϕ) là pha dao động tạithời điểm t: là đối số của hàmcosin và là một góc Với mộtbiên độ đã cho thì pha xác định
li độ của dao động
+ ϕ là pha ban đầu: là pha vàothời điểm ban đầu.(t=0)
Trang 192π m + Hs trả lời theo hướng dẫn
không (li độ của dao động)?
+ Nêu khái niệm tần số góc Đơnvị?
+ Cho hs lập bảng biến thiên và
gv vẽ đồ thị của dao động điềuhòa:
x = Acosωtvà nhận xét dao động điều hòachuyển động tuần hoàn không?
+ Chu kỳ, tần số dao động điềuhòa và biểu thức chu kỳ, tần số
con lắc lò xo?
+ Với x = Acos(ωt + ϕ) hãy viếtbiểu thức v và nhận xét v có biếnthiên điều hòa không?
+ Nêu giá trị của v ở vị trí cânbằng và ở vị trí hai biên
+ Với x = Acos(ωt + ϕ) hãy viếtbiểu thức a và nhận xét v có biếnthiên điều hòa không?
+ Nêu giá trị của a ở vị trí cânbằng và ở vị trí hai biên
+ ω là tần số góc: là tốc độbiến đổi góc pha Đơn vị rad/shoặc độ/s vói con lắc lò xo
5 Đồ thị x(t) của dao động điều hòa
Lập bảng biến thiên và vẽ đồthị của dao động điều hòa:
x = AcosωtNhận xét:
Dao động điều hòa là chuyển động tuần hoàn với T = 2π
8 Gia tốc trong dao động điều hòa
a = v’ = x’’
= -ω2Acos(ωt + ϕ) = -ω2x Nhận xét ; a luôn trái dấu với liđộ ( a ngược pha với li độ)
HĐ 4: Biễu diễn dao động điều hòa bằng véc tơ quay Xác định A và ϕ dựa vào điều kiện ban đầu
OMuuuur ở thời điểm ban đầu (t = 0),với góc giữa Ox và OMuuuur làϕ+ biểu diễn vectơ OMuuuur ở thờiđiểm t với góc giữa Ox và OMuuuurlà (ωt + ϕ)
9 Biễu diễn dao động điều hòa bằng véc tơ quay
x = Acos(ωt + ϕ)Véc tơ OMuuuur: có độ dài là A,quay đều quanh điểm O trong
mp chứa trục Ox với tốc độgócω Ở thời điểm ban đầu
Trang 20x = OP = Acos(ωt + ϕ)
Kết luận
+ Xác định độ dài đại số hình chiếu của OMuuuur lên trục Ox và
nêu kết luận + Vẽ véc tơ quay của dao động
x = 5cos(0,5t +
3
π )
+ Hướng dẫn hs giải hệ phương trình tìm A, ϕ với những cách kích thích khác nhau
+ Ghi nhớ một số trường hợp đặc biệt
t=0, góc giữa Ox và OMuuuur làϕ + Độ dài đại số của hình chiếu trên trục x của OMuuuur biểu diễn dao động điều hòa chính là li độ x của dao động
10 Điều kiện ban đầu: sự kích thích dao động
+ Kích thích dao động bằng cách đưa vật nặng ra khỏi vị trí cân bằng theo chiều dương một đoạn x0 rồi thả nhẹ (v=0) Chọn t =0 lúc thả vật ta có: x=xo, v=0
⇒ A cos xo
A sin 0
ϕ =
o
A x 0
=
ϕ =
Nhận xét: Tùy theo cách kích thích khác nhau ta có A, ϕ khác nhau
C.- HOẠT ĐỘNG KẾT THÚC TIẾT HỌC
4 Củng cố kiến thức: (5/)
- Viết phương trình dao động , phương trình vận tốc, gia tốc trong dao động điều hòa
- Xét 3 đại lượng đặc trưng A, ϕ, ω cho dao động điều hòa của con lắc lò xo Những đại lượng nào có thể có giá trị khác nhau , tùy thuộc vào cách kích thích dao động? Đại lượng nào chỉ có một giá trị xác định đối với con lắc lò xo đã cho?
- Bài 5 /35 SGK
Bài tập về nhà: Các bài tập còn lại trong SGK
IV: RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Ngày soạn: 11/8/2009
BÀI 9: BÀI TÂÔP VỀ
Trang 21- Giải được các bài tập về con lắc lò xo và con lắc đơn.
- Vận dụng được công thức tính chu kỳ dao động của con lắc vật lý
- Biểu diễn được một dao động điều hòa bằng vectơ quay
3 Thái độ:
- Tình cảm: có hứng thú với bộ môn
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của thầy: Hệ thống bài tập Phiếu học tập
2 Chuẩn bị của trò: Làm bài tập
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A HOẠT ĐỘNG BAN ĐẦU
1 Ổn định tổ chức (2/)
2 Kiểm tra bài cũ
3 Tạo tình huống học tập
B TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
HĐ 1: Hệ thống kiến thức
13
Dùng phiếu học tập để hệ thống kiến thức
1) Thế nào là dao động, dao động tuần hoàn, dao động điều hòa
2) Chu kỳ, tần số của dao động tuần hoàn, dao động điều hòa Đơn
vị? Công thức chu kỳ tần số của con lắc lò xo, con lắc đơn, con lắc
vật lý
3) Đặc điểm của lực kéo về (lực hồi phục) trong dao động điều hòa
4) Viết các phương trình động lực học và phương trình dao động
của con lắc lò xo
5) Biểu diễn véc tơ quay của dao động điều hòa ở thời điểm t = 0
6) Viết phương trình vận tốc và gia tốc trong dao động điều hòa và
nhận xét (chu kỳ, pha so với li độ)
7) Hệ thức độc lập của x và v; a và x
HĐ2: Phương pháp giải toán về đại cương dao động điều hòa
v=-2,5.10πsin(10πt +
2
π)cm/s
v = -25πsin5
6
π
= -12,5πcm/sa= -250π2cos(10πt +
2
π)cm/s2
Bài 2 Cho x = 2,5cos(10πt +
2
π) (cm)
+ Xác định A, ,ω ϕ, pha daođộng ?
+ Xác định thời điểm biết pha
dao động 5
6
π
?+ Xác định x biết thời điểm (phadao động )?
+ Tương tự xác định v, a biết thờiđiểm (pha dao động )? Nhận xétBiết pha dao động ta xác địnhđược trạng thái của dao động (x,
6π
(10πt +
2
π) = 56π
⇒ t = (5
6
π-2
π):10π = 1
x = 2,5cos5
6π
= - 2,16 cm
Trang 22có 5 lần qua x=12,5cm theo
chiều dương, 5 lần theo chiều
⇒ t
- Nếu sin( tω + ϕ) >0 thì ở các
thời điểm đó vật đi theo chiều
âm
- Nếu sin( tω + ϕ) <0 thì ở các
thời điểm đó vật đi theo chiều
dương
+ Xác định thời điểm biết x?
Hướng dẫn hs giải phương trìnhlượng giác
+ Phân biệt ở những thời điểmnào vật M đi qua theo chiềudương, chiều âm
+ Trong 1s có bao nhiêu daođộng toàn phần (tần số) Suy ratrong 1s có bao nhiêu lần quax=12,5cm theo chiều dương, baonhiêu lần theo chiều âm
+ Nêu phương pháp tổng quát?
+ Viết công thức tính tốc độ
trung bình ? Suy ra công thứctính tốc độ trung bình trong mộtchu kỳ?
- Quãng đường đi được trong mộtchu kì?
- Chu kỳ?
b) Thời điểm vật đi qua li độ x
= 1,25cm2,5cos(10πt +
2
π) = 1,25
⇒ cos(10πt +
2
π) = 0,5
⇒(10πt +
2
π) = 3
3
π
>0 ⇒ v < 0 vật qua xtheo chiều âm
+ Các ứng t= 5 k
60 5
− + ứng vớisin
3
π
− < 0 ⇒ v > 0 vật qua xtheo chiều dương
+ Trong 1s có 5 lần qua x theochiều dương, 5 lần theo chiềuâm
c) Tốc độ trung bình trong mộtchu kỳ:
Trang 23Ngày soạn : 11/8/2009
Tiết : 13&14
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- Biết cách thiết lập phương trình động lực học của con lắc đơn, có khái niệm về con lắc vật lí
- Viết được những công thức về con lắc và vận dụng trong các bài toán đơn giản
- Củng cố kiến thức về dao động điều hòa đã học trong bài trước và gặp lại trong bài này
2 Kỹ năng:
- Vận dụng trong các bài toán đơn giản.
- Giải thích các hiện tượng thực tế có liên quan đến bài học
3 Thái độ:
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : - Tranh vẽ SGK Con lắc đơn (gần đúng), một con lắc vật lí cho HS quan sát trên lớp.
- Con lắc vật lí (phẳng) bằng bìa hoặc bằng tấm gỗ Trên mặt có đánh dấu khối tâm Gvà khoảng cách OG từ trục quay đến khối tâm
2 Học sinh : - Ôn lại khái niệm vận tốc và gia tốc trong chuyển động tròn, momen quán tính,
momen của lực đối với một trục Phương trình chuyển động của vật rắn quay quanh một trục
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A HOẠT ĐỘNG BAN ĐẦU
1 Ổn định tổ chức (2/)
2 Kiểm tra bài cũ: (8/)
1 Viết phương trình dao động con lắc lò xo, phương trình vận tốc và phương trình gia tốc Nhạn xét và nêu giá tri của v, a ở các vị trí đặc biệt ( ở vị trí cân bằng, ở hai biên)
2 Điều kiện lực tác dụng lên vật như thế nào để vật dao động điều hòa?
3 Biểu diễn dao động điều hòa bằng véc tơ quay?
3 Tạo tình huống học tập
B TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
HĐ 1: Xây dựng phương trình động lực học của con lắc đơn
30
+ Con lắc đơn gồm một vật
nặng có kích thước nhỏ, có
khối lượng m, treo ở đầu một
sợi dây mềm không dãn có
chiều dài l và có khối lượng
không đáng kể
+ Dao động
+ Dao động điều hòa
+ Trọng lực Purvà lực căng dây
làm làm thay đổi tốc độ của
vật
- Thành phần tiếp tuyến với
quĩ đạo làm thay đổi tốc độ của
vật (có khuynh hướng kéo vật
Quan sát và mô tả con lắc đơn
hình vẽ 7.1
+ Con lắc đơn là gì ?+ Vật nặng chuyển động như thế
nào (mô tả chuyển động )?
Muốn chứng tỏ vật nặng daođộng điều hòa phải thiết lậpphương trình động lực học
+ Con lắc chịu tác dụng củanhững lực nào ? Nhận xét thành
1 Con lắc đơn : Con lắc đơn
2 Phương trình động lực học
* Các lực tác dụng lên vật
− Trọng lực Pur
− Phản lực Rur của dây
* Phương trình chuyển động
(theo định luật II Niutơn)
P R ma+ =
ur ur r
(1)Chiếu (1) lên trục Ox tiếptuyến với quỹ đạo, ta có :
− Psinα = mat
at = s’’⇒ − mgsinα = ms’’
BÀI 7: CON LẮC ĐƠN
CON LẮC VÂÔT LY
Trang 24hoặc dùng li độ dài s = lα.
Nêu kết luận (sgk)
của vật?
Chọn chiều dương chiều O đến
A ta có hệ thức s = lα Viếtphương trình chuyển động củavật?
+ Với α ≤ 10o thì sin α ≈α = s
l
tương tự con lắc lò xo Hãy viếtphương trình pt động lực học daođộng của con lắc đơn (phươngtrình vi phân)?
+ Tương tự cho biết nghiệm củaphương trình (3)?
+ Nghiệm phương trình góc lệch
+ ω, T và f có phụ thuộc khối
lượng của vật nặng không?
với α≤ 10o thì sin α≈α = s
s = Acos (ωt + ϕ)hay α = αocos(ωt + ϕ)Dao động của con lắc đơn vớigóc lệch nhỏ là dao động điềuhòa quanh vị trí cân bằng với g
HĐ2: Nhận biết con lắc vật lý viết được phương trình dao động, tần số và chu kỳ của con lắc vật lý
15 Quan sát hình vẽ 7.3 mô tảcon lắc vật lý
+ Xem sách và phát biểu
+ Vật nặng trong con lắc đơn
được xem là chất điểm
+ Con lắc đơn được xem là
chất điểm với d = l, I = ml2
Thế vào ω = mgd
I =
gl
+ Mô tả con lắc vật lý?
+ Xác định trọng tâm G, trụcquay, góc lệch α?
+ Nêu phương trình dao động,công thức tần số góc, chu kỳ?
+ So sánh khác nhau của con lắcvật lý và con lắc đơn
+ Phương trình dao động :
α = αocos(ωt + ϕ)Trong đó:
- Tần số góc: ω = mgd
I
m: khối lượng vật rắnI: momen quán tính đối với trục qua
d: khoảng cách từ trọng tâm đến trục quay GQ
- Chu kỳ: T = 2π
ω =
I2mgdπ
Trang 25+ Đo T Từ công thức T suy ra
g
+ Nêu cách đo g bằng cách dùngcon lắc vật lý?
+ Ứng dụng:
- Đo gia tốc trọng trường g
HĐ 3: Hình thành các khái niệm hệ dao động, dao động tự do, tần số góc riêng
10 Đọc sách và theo dõi trả lời
+ Ví dụ về hệ dao động :
- Con lắc lò xo : gồm vật nặng
gắn vào lò xo có 1 đầu cố định.
- Con lắc đơn: gồm vật nặng
cùng với trái đất là một hệ dao
động
+ Ví dụ về dao động con lắc lò
xo, con lắc đơn (con lắc vật lý)
đã xét ở trước là dao động tự
+ Viết công thức tần số riêng củacon lắc lò xo và con lắc đơn ?
5 Hệ dao động :
+ Hệ dao động gồm vật dao động cùng với vật tác dụng lực kéo về (lực hồi phục) gây nên
dao động
+ Dao động của hệ xảy ra dướitác dụng chỉ của nội lực gọi làdao động tự do
+ Một vật hay hệ dao động tự
do theo một tần số góc xácđịnh gọi là tần số góc riêng củavật hay hệ ấy
- Con lắc lò xo : ω = k
m
- Con lắc đơn và trái đất : ω =
g l
C.- HOẠT ĐỘNG KẾT THÚC TIẾT HỌC
4 Củng cố kiến thức: (10/)
1 Dao động của vật nặng trong con lắc lò xo, con lắc đơn (góc lệch nhỏ) là dao động tịnh tiến (cunggần trùng dây cung): vật nặng chuyển động tịnh tiến theo phương trình dạng hàm sin, vào một thời điểmđã cho mọi điểm của vật nặng có cùng vận tốc và gia tốc Dao động của con lắc vật lý có phải là daođộng tịnh tiến không? Nếu không thì dao động này khác dao động tịnh tiến ở điểm nào?
Dao động của con lắc vật lý là dao động điều hòa quay các điểm trên vật vạch nên các quỹ đạo khácnhau Mọi điểm trên vật rắn đều quay quanh một trục đều có cùng li độ góc, tốc độ góc và gia tốc góc(khác nhau đại lượng dài)
2 - Lực kéo về con lắc lò xo không phụ thuộc vào khối lượng vật nặng m: độ lớn F = kx Lực kéo
về con lắc đơn: độ lớn F = mg
l x phụ thuộc vào khối lượng vật nặng m
- Tần số góc con lắc lò xo ω= k
m phụ thuộc vào khối lượng vật nặng m Tần số góc con lắc đơn ω
= g
l không phụ thuộc vào khối lượng vật nặng m
- Gia tốc con lắc lò xo a = -ω2x phụ thuộc vào khối lượng vật nặng m Gia tốc con lắc đơn a = -ω
2x không phụ thuộc vào khối lượng vật nặng m
Bài tập về nhà: 1 đến 5/40 trong SGK
IV: RÚT KINH NGHIỆM
Trang 26- Giải được các bài tập về con lắc lò xo và con lắc đơn.
- Vận dụng được công thức tính chu kỳ dao động của con lắc vật lý
- Biểu diễn được một dao động điều hòa bằng vectơ quay
3 Thái độ:
- Tình cảm: có hứng thú với bộ môn
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của thầy: Hệ thống bài tập Phiếu học tập
2 Chuẩn bị của trò: Làm bài tập
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A HOẠT ĐỘNG BAN ĐẦU
1 Ổn định tổ chức (2/)
2 Kiểm tra bài cũ
3 Tạo tình huống học tập
B TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
HĐ 1: Hệ thống kiến thức
13
Dùng phiếu học tập để hệ thống kiến
thức
1) Thế nào là dao động, dao động tuần
hoàn, dao động điều hòa
2) Chu kỳ, tần số của dao động tuần
hoàn, dao động điều hòa Đơn vị? Công
thức chu kỳ tần số con lắc đơn, con lắc
vật lý
3) Biểu thức và đặc điểm của lực kéo
về (lực hồi phục) trong con lắc đơn
4) Viết các phương trình động lực học
và phương trình dao động của con lắc
đơn, con lắc vật lý
5) Viết phương trình vận tốc và gia tốc
theo ly độ góc và ly độ dài của con lắc
đơn
6) Hệ thức độc lập của x và v; a và x
7) Khái niệm hệ dao động, dao động tự
do và chu kỳ riêng
8) Vận tốc và lực căng của sợi dây
trong con lắc đơn
Phương trình dao động :
s = s0cos(ωt + φ) hay α = α0cos(ωt + φ) trong đó α = s/l
Chu kỳ dao động : T 2= π l
g ; = π
1 gf
Vận tốc:
•Khi qua ly độ góc bất kỳ: v2 = 2g(cosα- cosα0)
•Khi vị trí biên α = ± α0
2 α
⇒ vmax = α0 2gl
Lực căng dây:
•Khi qua ly độ góc bất kỳ : T = mg(3cosα- 2cosα0)
•Khi vị trí biên α = ± α0 ⇒cosα = cosα0
2 α
BÀI : BÀI TÂÔP VỀ
DAO ĐÔÔNG ĐIÊU HÒA
Trang 27HĐ2: Phương pháp giải toán về chu kỳ & tần số
10 + Hướng dẫn học sinh lập tỷlệ tần số
+ Nhận xét tần số con lắc đơn
phụ thuộc vào chiều dài như
thế nào?
+ Từ đó nhận xét chiều dài con
lắc tăng hay giảm trong bài
toán trên?
Bài 1: Tại một nơi trên mặt đất,
một con lắc đơn dao động điềuhòa Trong khoảng thời gian ∆t,con lắc thực hiện 60 dao độngtoàn phần; thay đổi chiều dài conlắc một đoạn 44 cm thì cũngtrong khoảng thời gian ∆t ấy, nóthực hiện 50 dao động toàn phần
Chiều dài ban đầu của con lắc là
Bài 1:
1 1
N f t
=
∆ ;
2 2
N f t
+ A, ϕ phụ thuộc vào điều
kiện ban đầu cách thích dao
Bài 2: Một con lắc đơn có chiều
dài dây treo 1m dao động tại nơi
có g = π2 m/s2 Ban đầu kéo vậtkhỏi phương thẳng đứng mộtgóc α0 = 0,1rad rồi thả nhẹ, chọngốc thời gian lúc vật bắt đầu daođộng, chiều dương là chiều lệchvật ban đầu Viết phương trình liđộ dài của vật
+ Chọn gốc tọa độ ở vị trí cânbằng phương trình dao động códạng như thế nào?
+ Định ω? Nhận xét+ Định A, ϕ Nhận xét phụ
thuộc vào yếu tố nào?
+ Nêu phương pháp chung Chú
ý các trường hợp đặc biệt
+ Hệ thức độc lập giữa x và v?
vo= 0cm/sS0cosϕ = 0,1; sinϕ= 0 ⇒
Trang 28- Vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tượng thực tế có liên quan đến bài học
- Giải các bài toán cơ bản về năng lượng trong dao động điều hòa
3 Thái độ:
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : - Tranh vẽ SGK 8.1; 8.2
2 Học sinh : Ôn lại kiến thức lớp 10 (lực thế, định luật bảo toàn cơ năng).
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A HOẠT ĐỘNG BAN ĐẦU
1 Ổn định tổ chức (2/)
2 Kiểm tra bài cũ: (5/)
1.Viết phương trình dao động con lắc đơn góc lệch nhỏ Biểu thức chu kỳ, tần số con lắc đơn
2 Viết biểu thức chu kỳ, tần số góc con lắc vật lý Bài 5/SGK
3 Tạo tình huống học tập:
B TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
HĐ 1: Xây dựng biểu thức tính thế năng, động năng của vật dao động điều hòa và định luật bảo
toàn cơ năng.
3
10
10
+ Trọng lực và lực đàn hồi
các lực này được gọi chung là
+ Wt biến thiên tuần hoàn với
chu kì bằng ½ chu kỳ của dao
+ Cơ năng của một vật chuyểnđộng trong trường lực thế như thế
nào ? Nêu kết luận cơ năng củavật dao động
Xét dao động điều hòa của conlắc lò xo
+ Phương trình dao động củacon lắc lò xo?
+ Dưới tác dụng của lực đàn hồibiểu thức thế năng của vật?
Suy ra biểu thức thế năng của conlắc lò xo
Hướng dẫn học sinh khảo sát sựbiến đổi thế năng theo thời gian?
(đồ thị h 8.1) Nhận xét về sựbiến đổi của thế năng C1
+ Phương trình vận tốc của vậtnặng trong con lắc lò xo ?
1 Sự bảo toàn cơ năng
Cơ năng của vật dao độngđược bảo toàn
2 Biểu thức của thế năng
Xét vật nặng trong con lắc lò
xo :
x = Acos(ωt + ϕ)Thế năng :Wt = 1kx2
3 Biểu thức động năng
v = −ωAsin(ωt + ϕ)
BÀI 8: NĂNG LƯỢNG TRONG DAO
ĐÔÔNG ĐIỀU HÒA.
Trang 29+ Wđ biến thiên tuần hoàn với
chu kì bằng ½ chu kỳ của dao
động
+ Cơ năng của vật bằng tổng
động năng và thế năng
Hướng dẫn học sinh khảo sát sựbiến đổi động năng theo thờigian? (đồ thị h 8.2) Nhận xét về
sự biến đổi của động năng C2
+ Cơ năng là gì ? biểu thức ?+ Hướng dẫn học sinh biến đổiđể dẫn tới công thức cơ năng củacon lắc lò xo là 1
2kA2
Cơ năng của con lắc lò xo có phụ
thuộc vào thời gian không và tỉ lệnhư thế nào với biên độ daođộng?
Từ công thức (3) có thể tính cơnăng theo biên độ A hoặc ngượclại Viết công thức liên hệ giữa
cơ năng W và vận tốc cực đạivmax của vật nặng
Động năng Wđ = 1mv2
2
Wđ = 1m 2
2 ω A2sin2(ωt + ϕ)(2)
4 Biểu thức cơ năng
W = Wt + Wđ1
Vậy :
− Khi không có ma sát, cơnăng của con lắc được bảotoàn Nó chỉ biến đổi từ dạngthế năng sang dạng động năngvà ngược lại
− Cơ năng của con lắc tỉ lệ vớibình phương của biên độ daođộng
C.- HOẠT ĐỘNG KẾT THÚC TIẾT HỌC
4 Củng cố kiến thức: (5/)
Sự biến thiên năng lượng trong dao động điều hòa
+ Khi vật ở vị trí 2 biên : x = ± xmax = ±A, v = 0, thế năng cực đại, động năng bằng không
+ Khi vật lại gần vị trí cân bằng : x giảm, v tăng, thế năng giảm, động năng tăng
+ Khi vật ở tại vị trí cân bằng x = 0, vmax, thế năng bằng không, động năng cực đại
+ Khi vật rời xa vị trí cân bằng : x tăng, v giảm, thế năng tăng, động năng giảm
Bài tập về nhà: 1 đến 4/43 SGK Đọc và làm bài tập 2 và 3 về dao động điều hòa
IV: RÚT KINH NGHIỆM
Trang 30- Giải được các bài tập về con lắc lò xo và con lắc đơn.
- Vận dụng được công thức tính chu kỳ dao động của con lắc vật lý
- Biểu diễn được một dao động điều hòa bằng vectơ quay
3 Thái độ:
- Tình cảm: có hứng thú với bộ môn
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của thầy: Hệ thống bài tập Phiếu học tập
2 Chuẩn bị của trò: Làm bài tập
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A HOẠT ĐỘNG BAN ĐẦU
1 Ổn định tổ chức (2/)
2 Kiểm tra bài cũ
3 Tạo tình huống học tập
B TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
HĐ 1: Hệ thống kiến thức
10
Dùng phiếu học tập để hệ thống kiến thức
1) Thế nào là dao động, dao động tuần hoàn, dao động điều hòa
2) Chu kỳ, tần số của dao động tuần hoàn, dao động điều hòa Đơn
vị? Công thức chu kỳ tần số của con lắc lò xo, con lắc đơn, con lắc
vật lý
3) Đặc điểm của lực kéo về (lực hồi phục) trong dao động điều hòa
4) Viết các phương trình động lực học và phương trình dao động
của con lắc lò xo, con lắc đơn
5) Biểu diễn véc tơ quay của dao động điều hòa ở thời điểm t = 0
6) Viết phương trình vận tốc và gia tốc trong dao động điều hòa và
nhận xét (chu kỳ, pha so với li độ)
7) Hệ thức độc lập của x và v; a và x
8) Viết biểu thức tính thế năng, động năng, cơ năng của con lắc lò
xo và của con lắc đơn Nhận xét
HĐ2: Phương pháp giải toán về viết phương trình dao động
10 + ω = k
m phụ thuộc vào đặctính của hệ
+ t = 0 thì xo = 0; vo = 20cm/s
+ A, ϕ phụ thuộc vào điều
kiện ban đầu cách thích dao
+ Định ω? Nhận xétChọn chiều dương trùng vớichiều vận tốc ban đầu Chọn gốcthời gian lúc truyền vận tốc thì xvà v ở thời điểm này như thế
nào?
+ Định A, ϕ Nhận xét phụ
thuộc vào yếu tố nào?
2
π
±-10Asinϕ= 20 ⇒ ϕ = -
2
π và
A = 2 cm
BÀI 9: BÀI TÂÔP VỀ
DAO ĐÔÔNG ĐIÊU HÒA
Trang 31cho vật
ϕ phụ thuộc vào chọn gốc thời
ý các trường hợp đặc biệt
+ Hệ thức độc lập giữa x và v?
(Loại nghiệm
2
π vì sin
2
π
= 1thì v <0)
Vậy x = 2cos(10t
-2
π) cmb) Muốn A = 4cm thì vo ?v0 = vmax =ωA = 10.4 = 40cm/s
HĐ 4: Chứng minh một vật dao động điều hòa
15 Trọng lực hướng xuống
P = mg
Lực đẩy Acsimét hướng lên có
đọ lớn bằng trọng lượng phần
chất lỏng bị chiếm chỗ
Viết phương trình định luật II khivật ở vị trí cân bằng
Viết phương trình định luật II khivật ở li độ x bất kì
Biến đổi phương trình về dạng viphân
Nhận xét lực kéo về tác dụng lênphù kế
+ Hướng dẫn hs giải bằngphương pháp năng lượng
Bài 1
+ Ở vị trí cân bằng:
- mg + ρgSd0 = 0+ Ở vị trí có li độ x bất kì:
- Trả lời hệ thống câu hỏi trắc nghiệm
Bài tập về nhà làm bài 4 SGK
IV: RÚT KINH NGHIỆM
Trang 32- Dao động tắt dần chậm có thể coi gần đúng là dao động dạng sin với tần số góc xác định và biên độgiảm dần theo thời gian
- Biết được nguyên tắc làm cho dao động có ma sát được duy trì
2 Kỹ năng:
- Vận dụng kiến thức để giải thích một số ứng dụng thực tế có liên quan đến bài học
3 Thái độ:
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : - Tranh vẽ SGK 10.2 Bốn con lắc lò xo dao động trong các môi trường nhớt khác
nhau để HS quan sát trên lớp.(nếu có thể minh họa bằng hình ảnh)
2 Học sinh : Quan sát hiện tượng đưa võng, đồng hồ quả lắc, bộ phận giảm xóc.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A HOẠT ĐỘNG BAN ĐẦU
1 Ổn định tổ chức (2/)
2 Kiểm tra bài cũ: (8/)
1 Nêu phương pháp viết phương trình dao động Xác định pha ban đầu ở các trường hợp đặc biệt: ởvị trí cân bằng và v>0, ở vị trí cân bằng và v<0, ở vị trí x = A, ở vị trí x = -A
2 Viết biểu thức cơ năng của vật dao động điều hòa
3 Tạo tình huống học tập: Nếu dao động của vật có ma sát đáng kể thì vật dao động như thế
nào?
B TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
HĐ 1: Hình thành khái niệm, nguyên nhân dao động tắt dần Khái niệm dao động tắt dần chậm
15 + Nêu nhận xét - Trong không khí con lắc dao
động gần như dao động điều
hòa
- Trong nước con lắc dao động
với biên độ giảm dần theo thời
gian rồi dừng lại
- Trong dầu con lắc chỉ đi qua
lại vị trí cân bằng vài lần rồi
dừng lại
- Trong dầu rất nhớt, con lắc sẽ
chầm chậm trở về vị trí cân
bằng mà không dao động
+ W =
2
1
k A2+ C1: Cơ năng giảm thì biên
+ Quan sát hiện tượng con lắc lò
xo dao động trong môi trườngkhông khí, nước, dầu, dầu rấtnhớt
Nêu nhận xét dao động của conlắc?
+ Dùng dao động ký ghi lại đồ thị
li độ x của các trường hợp daođộng tắt dần Hoặc dùng tranh vẽ
để mô tả các trường hợp daođộng tắt dần
Lực cản của môi trường tác dụnglên vật (vì lực ngược chiều vớichiều chuyển động) luôn sinhcông âm làm giảm cơ năng củavật
+ Nhắc lại công thức về mối quan
hệ giữa năng lượng và biên độ Atrong dao động điều hòa ?
1 Dao động tắt dần.
+ Dao động tắt dần là dao độngvới biên độ giảm dần theo thờigian
+ Nguyên nhân làm tắt dần daođộng là lực cản của môi trường(lực ma sát)
Dao động tắt dần càng nhanhnếu môi trường càng nhớt tứclực cản của môi trường cànglớn
BÀI 10: DAO ĐÔÔNG TẮT DẦN &
DAO ĐÔÔNG DUY TRÌ
Trang 33+ Dao động tắt dần càng nhanh
nếu môi trường càng nhớt tức
lực cản của môi trường càng
lớn
+ Xem sách trả lời
+ C1+ Nếu không có ma sát thì cơnăng của con lắc biến đổi thế
nào? biên độ thế nào?
+ Nếu có ma sát thì cơ năng biếnđổi thế nào? biên độ thế nào?
+ Nêu kết luận dao động tắt dầncàng nhanh biết rằng độ nhớt củamôi trường tăng theo thứ tự là:
không khí nước, dầu, dầu rấtnhớt
+ Nêu khái niệm dao động tắt dầnchậm và đặc điểm của nó
+ Dao động tắt dần chậm: Nếuvật (hệ vật) dao động điều hòavới tần số ωo chịu thêm lựccản nhỏ thì dao động của vật(hệ vật) trở thành dao động tắtdần chậm
Dao động tắt dần chậm có thểcoi gần đúng là dạng sin vớitần số góc là ωo và biên độgiảm dần theo thời gian chođến bằng 0
HĐ 2: Hình thành khái niệm dao động duy trì
10 + Cung cấp năng lượng bù vào
năng lượng sinh công thắng
lực ma sát?
+ Nêu khái niệm dao động duy
trì
+ Mô tả: Đọc SGK
+ Muốn duy trì dao động tắt dần
ta phải làm gì ?+ Nêu khái niệm dao động duytrì?
+ Cho ví dụ Nêu cách cung cấpnăng lượng?
+ Cơ chế duy trì dao động củacon lắc
2 Dao động duy trì :
+ Nếu ta cung cấp thêm nănglượng cho vật dao động có masát để bù lại sự tiêu hao vì ma
sát mà không làm thay đổi chu kỳ riêng của nó thì dao động kéo dài mãi mãi và gọi là dao động duy trì.
HĐ 3: Các ứng dụng của dao động tắt dần
5 +Quan sát thực tế
+ Nêu kết luận
+ Quan sát thực tế có dao độngtắt dần nào có lợi?
+ Mô tả bộ phận giảm xóc ?
3 Ứng dụng của dao động tắt dần :
+ Bộ phận giảm xóc ôtô Cácthiết bị đóng cửa tự khép
C.- HOẠT ĐỘNG KẾT THÚC TIẾT HỌC
4 Củng cố kiến thức: (5/)
Trong dao động tắt dần, biên độ và vận tốc cực đại, đại lượng nào giảm nhanh hơn theo thời gian?
Nguyên nhân dao động tắt dần là do ma sát làm cơ năng giảm Mà W =
Chú í: + Dao động tự do không ma sát của một hệ dao động là một dao động điều hoà với ωo= k
m + Dao động tự do nếu có ma sát thì dao động tự do của hệ là dao động tắt dần có ωo= ω − βo2 2 Nếu ma sát nhỏ (β =
Trang 34Ngày soạn : 22/8/2009
Tiết : 19
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- Biết được thế nào là dao động cưỡng bức, cộng hưởng
- Biết được dao động cưỡng bức khi ổn định có tần số bằng tần số ngoại lực, có biên độ phụ thuộctần số ngoại lực
- Biết được khi tần số ngoại lực bằng tần số riêng của hệ thì biên độ dao động cưỡng bức đạt giá trịcực đại Hiện tượng biên độ dao động cưỡng bức cực đại gọi là cộng hưởng Cộng hưởng thể hiện rõ khi
1 Giáo viên : - Thí nghiệm H 11.4 SGK bằng trình chiếu
2 Học sinh : Ôn khái niệm hệ dao động, dao động tự do, tần số riêng.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A HOẠT ĐỘNG BAN ĐẦU
1 Ổn định tổ chức (2/)
2 Kiểm tra bài cũ: (5/)
1 Dao động tắt dần là gì? Nguyên nhân của dao động tắt dần? Đặc điểm dao động tắt dần chậm
2 Dao động duy trì là gì ? Đặc điểm của dao động duy trì?
3 Tạo tình huống học tập: Con lắc lò xo, vật nặng đứng yên ở vị trí cân bằng, ta tác dụng lên vật
một ngoại lực F biến đổi điều hòa theo thời gian F = FocosΩt và xét xem vật chuyển động như thế nào?
B TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
HĐ 1: Hình thành khái niệm, nguyên nhân dao động tắt dần Khái niệm dao động tắt dần chậm
13 Quan sát đồ thị và nhận xét:
+ Trong giai đoạn chuyển tiếp
biên độ tăng dần đến giá trị
cực đại
+ Trong giai đoạn ổn định biên
độ không thay đổi
+ Xem sách:
- Dạng sin
- Bằng tần số góc của ngoại
lực
- Tỉ lệ với biên độ F0 của ngoại
lực và phụ thuộc vào tần số
ngoại lực
+ Chuyển động của vật dưới tácdụng của ngoại lực nói trên cómấy giai đoạn
+ Dựa vào đồ thị ly độ x(t) củadao động cho biết trong giai đoạnchuyển tiếp, trong giai đoạn ổnđịnh biên độ dao động như thế
1 Dao động cưỡng bức
+ Dao động gây ra bởi mộtngoại lực biến đổi điều hòatheo thời gian F = FocosΩtđược gọi là dao động cưỡngbức
+ Đặc điểm của dao độngcưỡng bức
− Dao động cưỡng bức là điềuhòa (có dạng sin)
− Tần số dao động cưỡng bứcbằng tần số của lực cưỡngbức.− Biên độ dao động cưỡngbức tỉ lệ thuận với biên độ củalực cưỡng bức và còn phụthuộc vào tần số của ngoại lực
HĐ 2: Hình thành khái niệm sự cộng hưởng
10 + Biên độ của dao động cưỡng
bức không chỉ phụ thuộc vào
biên độ của lực cưỡng bức mà
còn phụ thuộc cả vào độ chênh
lệch giữa tần số cưỡng bức
càng gần với tần số riêng thì
+ Với biên độ Fo của ngoại lực đã
cho Giới thiệu đường biểu diễn
A theoΩ hình vẽ 11.2 SGK
Nhận xét?
+ Hiện tượng cộng hưởng là gì ?
2 Sự cộng hưởng :
+ Hiện tượng biên độ của daođộng cưỡng bức tăng đến giátrị cực đại khi tần số góc củangoại lực bằng tần số góc riêng
ωo của hệ dao động, được gọi
BÀI 11: DAO ĐÔÔNG CƯỠNG BỨC &
CỘNG HƯỞNG
Trang 35biên độ dao động cưỡng bức
càng lớn Biên độ dao động
cưỡng bức có giá trị cực đại
khi tần số của dao động cưỡng
bức bằng tần số riêng của hệ
dao động
+ Ma sát nhỏ thì giá trị cực đại
của biên độ lớn hơn Hiện
tượng cộng hưởng rõ nét hơn
+ Quan sát H 11.3 Nhận xét biênđộ cực đại của 2 trường hợp masát khác nhau
(- Nếu ma sát giảm thì giá trị cựcđại của biên độ như thế nào?)
là hiện tượng cộng hưởng.+ Với cùng ngoại lực, nếu masát giảm thì giá trị cực đại củabiên độ tăng Hiện tượng cộnghưởng rõ nét hơn
HĐ 3: Phân biệt dao động cưỡng bức và dao động duy trì Các ứng dụng hiện tượng cộng hưởng
10 + Xảy ra dưới tác dụng của
ngoại lực tuần hoàn có tần số
góc Ω bất kỳ
+ Xảy ra dưới tác dụng của
ngoại lực tuần hoàn có tần số
góc ω bằng với tần số góc ω0
của dao động tự do của hệ
+ Cả hai đều có tần số góc ω
bằng tần số góc riêng ω0 của
hệ dao động
- Ngoại lực độc lập đối với hệ
dao động
- Ngoại lực được điều khiển
bởi chính dao động ấy qua một
cơ cấu nào đó ?
+ Hs xem sách
+ Tần số kế, lên dây đàn
+ Chế tạo các máy móc, lắp
đặt máy
+Cho biết khi nào dao động
cưỡng bức xảy ra ?
+ Cho biết khi nào dao động duy
trì xảy ra?
+ Dao động cưỡng bức khi cộnghưởng có điểm giống, khác vớidao động duy trì ở chổ nào ?
+ Cộng hưởng có lợi không? Cho
+ Dao động cưỡng bức khicộng hưởng có điểm giống vớidao động duy trì: cả hai đều cótần số góc bằng tần số gócriêng ωo của hệ dao động
4 Ứng dụng hiện tượng cộng hưởng
+ Chế tạo tần số kế Lên dâyđàn…
+ Trong một số trường hợp,hiện tượng cộng hưởng có thểdẫn tới kết quả làm gẫy, vỡ cácvật bị dao động cưỡng bức, do
đó khi chế tạo các máy móc,phải làm sao cho tần số riêngcủa mỗi bộ phận trong máykhác nhiều so với tần số biếnđổi của các lực có thể tác dụnglên bộ phận ấy, hoặc làm chodao động riêng tắt rất nhanh
C.- HOẠT ĐỘNG KẾT THÚC TIẾT HỌC
4 Củng cố kiến thức: (5/)
1 Thế nào là sự cộng hưởng? Cộng hưởng có lợi hay có hại?
2 Phân biệt dao động cưỡng bức và dao động duy trì?
Bài tập về nhà: 1,2 /56 SGK Đọc phần em có biết
IV: RÚT KINH NGHIỆM
………
………
Trang 362 Học sinh : Ôn lại cách biểu diễn dao động điều hòa bằng véc tơ quay.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A HOẠT ĐỘNG BAN ĐẦU
1 Ổn định tổ chức (2/)
2 Kiểm tra bài cũ: (5/)
1 Thế nào là sự cộng hưởng? Cộng hưởng có lợi hay có hại?
2 Phân biệt dao động cưỡng bức và dao động duy trì?
3 Tạo tình huống học tập: Một máy nổ đặt trên bệ, pittông của máy dao động so với khung máy,
khung máy lại dao động so với bệ máy Dao động của pittông so với bệ máy là dao động tổng hợp hai daođộng cơ Xét trường hợp đơn giản, tổng hợp hai dao động cơ cùng phương, cùng tần số
B TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
HĐ 1: Hình thành khái niệm độ lệch pha, sớm pha, trễ pha, cùng pha, ngược pha.
+ Nêu khái niệm độ lệch pha,sớm pha, trễ pha, cùng pha,ngược pha, và độ lệch pha đượcdùng làm đặc trưng cho sự khácnhau giữa hai dao động cùng tầnsố
1 Độ lệch pha giữa hai dao động
+ Hiệu số pha của 2 dao độnggọi là độ lệch pha của hai daođộng:
∆ϕ = (ωt +ϕ1) − (ωt + ϕ2) = ϕ1 −ϕ2
+ Các trường hợp
* ∆ϕ > 0 ⇒ ϕ1 > ϕ2: dao độngx1 sớm pha hơn dao động x2hay dao động x2 trễ pha hơndao động x1
* ∆ϕ > 0 ⇒ ϕ1 < ϕ2: dao độngx1 trễ pha hơn dao động x2 hay
dđ x2 sớm pha hơn dao độngx1
* ∆ϕ = 0; ∆ϕ = 2kπ : hai daođộng cùng pha
* ∆ϕ = π; ∆ϕ = (2k + 1)π : hai dao động ngược pha
HĐ 2: Xây dựng cách tổng hợp hai dao động cùng phương cùng tần số góc
20 Để biểu diễn dao động điều
hòa x = Acos(ωt + ϕ), người
ta dùng một vectơ OMuuuur có :
+ Hãy nêu cách biểu diễn véc tơquay của dao động điều hòa x =Acos(ωt + ϕ) ở thời điểm t=0
2 Tổng hợp hai dao động điều hòa cùng tần số góc Phương pháp giản đồ Fre- nen :
BÀI 12: TỔNG HỢP DAO ĐÔÔNG
Trang 37- Gốc tại O (gốc tọa độ của
trục Ox)
- Độ dài là biên độ A của dao
động
- Hướng : OMuuuur hợp với trục
Ox một góc bằng pha ban đầu
của dao động (chọn chiều
dương là chiều lượng giác)
- Vận tốc góc là ω
Khi đó, vectơ quay OMuuuur biểu
diễn dao động điều hòa, có
hình chiếu trên trục x là li độ
của dao động
+ Hs biểu diễn 2 vec tơ OMuuuur1
và OMuuuur2
ở thời điểm t = 0
+ Theo dõi chứng minh
+ Hs thảo luận nhóm trả lời
+ Dựa vào (1) ta có:
A phụ thuộc vào A1, A2 và ϕ
độ lệch pha giữa x1 và x2
+ Hs thảo luận nhóm trả lời
Hướng dẫn:
+ Hãy biểu diễn véc tơ quay của
2 dao động điều hòa ở thời điểmt=0
có độ lớn không đổi và
góc giữa hai véc tơ ∆ϕ = ϕ1 −ϕ2 không đổi nên hình bình hànhOM1MM2 không biến dạng Do
đó vec tơ OMuuuurcó độ dài không đổi và quay với vận tốc góc ω
+ Dựa vào hình vẽ xác định biênđộ và pha ban đầu của dao động từ đó viết phương trình của daođộng tổng hợp
+ Hãy nhận xét biên độ dao độngtổng hợp phụ thuộc vào các đạilượng nào?
+ Với A1, A2 không đổi thì với độ
lệch pha của x1 và x2 như thế nàothì A có giá trị cực đại, cực tiểu?
Xét 2 dao động điều hòa cùngphương, cùng tần số gócx1 = A1cos(ωt + ϕ1)x2 = A2cos(ωt + ϕ2)
a Tổng hợp 2 dao động điều hòa bằng phương pháp giản đồ vectơ quay.
Tổng hợp bằng cách vẽ nen (còn gọi là giản đồ vectơ)
b Biên độ và pha ban đầu của dao động tổng hợp :
+ Biên độ của dao động tổng hợp:
A 2 = A12+ A22 + 2 A A cos(1 2 ϕ − ϕ2 1) = A12 + A22 + 2 A A cos1 2 ϕ (1)
+ Pha ban đầu của dao động tổng hợp:
Bài tập về nhà: 1,3 /60 SGK Đọc bài thực hành
IV: RÚT KINH NGHIỆM
………
………
(1)
Trang 38- Hiểu được phương án thí nghiệm để xác định chu kỳ của con lắc đơn
- Thực hiện được thí nghiệm để xác chu kỳ dao động của con lắc
- Tính được gia tốc trọng trường từ kết quả thí nghiệm trên
2 Kỹ năng:
- Sử dụng thước đo độ dài và đồng hồ đo thời gian
- Bước đầu làm quen với việc sử dụng dao động ký ảo để vẽ đồ thị
3 Thái độ:
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên :
- Dụng cụ: + Giá đỡ cao 1m để treo con lắc, tấm chỉ thị nằm ngang có các vạch chia đối xứng
+ Một cuộn chỉ + Một đồng hồ bấm giây + Một thước đo độ dài có độ chia mm+ Hai quả nặng 20g và 50g có móc treo + Giấy kẻ ô mm để vẽ đồ thị
2 Học sinh : Ôn kiến thức con lắc đơn
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A HOẠT ĐỘNG BAN ĐẦU
1 Ổn định tổ chức (2/)
2 Kiểm tra bài cũ: (8/)
1 Mô tả cách làm thí nghiệm để kiểm nghiệm rằng chu kỳ T tỉ lệ với l?
2 Khi xác định gia tốc rơi tự do g bằng con lắc đơn dựa vào công thức 2 2
T
l 4
g = π ta phạm sai sốtương đối là (∆g/g) = 2 (∆π/π) + (∆l/l) + 2(∆T/T) để kết quả g không sai quá 5%, ta cần phải lực chọnnhững điều kiện thí nghiệm như thế nào?
3 Tạo tình huống học tập:
B TIẾN TRÌNH BÀI HỌC TIẾT 1: GV HƯỚNG DẪN HỌC SINH TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM:
20/
I * Giáo viên hướng dẫn hs làm thí nghiệm
và ghi kết quả, tính toán số liệu theo từng
bước
Lần 1: Treo con lắc đơn có l1 = 8 cm vào giá
thí nghiệm đo lại l1 (tính từ vị trí treo tới tâm
viên bi) với sai số ∆l1 = 1mm Ghi giá trị l1
sau khi đo
Cho con lắc dao động với góc lệch a1 = 70
Đo thời gian t1 khi nó thực hiện được 50 dao
động, cho phép sai số ∆t1 = 1s
Sau đó tính T1 và sai số tuyệt đối ∆T1 = ?
b Cho con lắc dao động trở lại với a1’ < 70 và
số lần dao động n' = 40 Sau đó tính được chu
kỳ dao động T1’ và sai số ∆T1’ = ?
c So sánh T1 với T1’ Rút ra kết luận gì?
Lần 2: Tương tự lần 1, nhưng thay l2 = 60cm.
Trang 39Lần 4: l4 là chiều dài bất kfy
* Hs lập các tỉ sớ từ các dữ liệu đo và tính
được
2 1
với
2 1
2 1
=> Hs rút ra kết luận về chu kỳ dao đợng của
con lắc? Nhận xét về sai sớ của phép đo?
* GV nhận xét chung về kết quả thí nghiệm?
- Ta thấy T ~ l dù con lắc dao đợng với đợ
lệch a1, a2 là khác nhau
- Để kết quả thí nghiệm chính xác, cần phải
đo chính xác thời gian dao đợng Và để
s 02 , 0
II Dựa vào kết quả đo l 1 , T 1 ; l 2 , T 2 ;…
Hs hãy tính theo biểu thức các giá trị:
- Gia tớc rơi tự do g1 = ?
- Sai sớ tương đới: ?
- Sai sớ tuyệt đới: ∆g1 = ?
Ghi kết quả: g1 = ?
Chú ý: khi tính ∆ggcĩ giá trị ∆ππ =03,,142002 quá
bé cĩ thể bỏ qua, khơng tính
* Tính tương tự cho lần 2 => Hs chọn và cho
biết lý do vì sao khi chọn 1 trong 2 giá trị g1
và g2 ?
* Hs trả lời và cho biết để hạn chế sai sớ, ta
nên làm cách nào?
T1’ ± ∆T1’=?
c So sánh T1 với T1’ => Kết luận: ?Xác định và tính tốn tương tự cho các lần thínghiệm:
2 1
2 1
=> Rút ra kết luận thí nghiệm
II Xác định gia tốc rơi tự do tại nơi làm thí nghiệm:
a Dựa vào kết quả đo được l1 và T1 Tính:
? g
g g g
? T
T 2 l
l g g
? T
l 4 g
1
1 1 1
1
1 1
1 1 1
2 1
1 2 1
∆
=
∆
= π
=
Ghi kết quả: g1 = ……… ±………… (m/s 2 )
b Tương tự tính cho kết quả lần 2 => g2 = ?
c So sánh, và chọn mợt giá trị g nào đĩ, nêu lý do chọn?
d Để hạn chế sai sớ ta nên làm thế nào?
TIẾT 2: HỌC SINH TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM VÀ LẬP BẢNG BÁO CÁO THÍ NGHIỆM
* GV nhận xét chung: Để đo g được chính xác, ít sai sớ, nghĩa là∆gg ≤1005 thì giá trị sai sớ
) s ( 033
1
n ≥ ≥ dao đợng.
C.- HOẠT ĐỘNG KẾT THÚC TIẾT HỌC
4 Củng cố kiến thức:
- Từ thí nghiệm, ta thấy T ~ l , T ~ ( g )-1 T khơng phụ thuợc a,
- Học sinh cĩ thể làm và chứng m inh tương tự nếu thay từng quả nặng với m khác nhau
=> T khơng phụ thuợc m
Bài tập về nhà: - Xem bài mới
IV: RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
Trang 40Ngày soạn : 25/8/2009
Tiết : 23&24
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- Nêu được định nghĩa sóng Phân biệt được sóng dọc và sóng ngang
- Giải thích được nguyên nhân tạo thành sóng.
- Nêu được ý nghĩa của các đại lượng đặc trưng cho sóng cơ (biên độ, chu kì, tần số, bước sóng, vận
tốc truyền sóng)
- Lập được phương trình sóng và nêu được ý nghĩa của các đại lượng trong phương trình
2 Kỹ năng:
- Quan sát và rút ra kết luận
- Viết được phương trình sóng Vẽ đồ thị u theo t và u theo x
3 Thái độ:
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Các tranh vẽ 14.3; 14.4 Thiết bị tạo sóng nước trong hộp bằng kính H14.1
2 Học sinh :
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A HOẠT ĐỘNG BAN ĐẦU
1 Ổn định tổ chức
2 Giới thiệu mục tiêu chương III: (5/)
3 Tạo tình huống học tập
B TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
HĐ 1: Hình thành các khái niệm sóng cơ Giải thích sự tạo thành sóng cơ.
+ Khi cột A dao động lên,
xuống, dao động đó được
truyền cho các phần tử nước từ
gần ra xa
+ Hình sin
+ Dao động lên xuống tại chổ,
còn các đỉnh sóng (chỗ mặt
nước lồi lên) chuyển động theo
phương nằm ngang ngày càng
ra xa tâm dao động
+ Hs quan sát và nhận xét về
phương dao động của phần tử
và phương truyền sóng của
sóng ngang và sóng dọc
+ Vòng lò xo bị đánh dấu chỉ
dao động tại một chỗ
+ Ném một viên đá xuống mặtnước Quan sát và nêu nhận xét
+ Thí nghiệm H 14.1 tạo sóngnước trong một thiết bị bằngkính, hình hộp chữ nhật
+ Mặt cắt của nước có dạng hìnhgì?
+ Miếng xốp nhỏ C nổi trên mặtnước dao động như thế nào?
+ Nêu khái niệm sóng cơ Phânbiệt hai loại sóng ngang và sóngdọc và ví dụ minh hoạ
+ C1: Quan sát một lò xo khi cósóng dọc, ta thấy các vùng bị nén(hay dãn) truyền đi dọc lò xo
Trong khi đó, nếu quan sát mộtvòng lò xo bị đánh dấu, ta thấy
nó chuyển động như thế nào?
1 Hiện tượng sóng:
- Sóng dọc: là sóng mà các phần
tử của môi trường dao động theophương trùng với phương truyềnsóng
CHƯƠNG III SÓNG CƠ BÀI 14: SÓNG CƠ - PHƯƠNG TRÌNH
SÓNG