1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Phân tích tài chính phần 1

40 202 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tài Chính Phần 1
Người hướng dẫn GV. Hàng Lê Cẩm Phương
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Phân Tích Tài Chính
Thể loại Bài Giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 811 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung Mục đích, vai trò của phân tích tài chính  Giá trị theo thời gian của tiền tệ  Các phương pháp phân tích  Xác định dòng tiền trong dự án... A Annual/Uniform value: chuỗi các

Trang 1

CH ƯƠ NG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

GV: Hàng Lê Cẩm Phương

Trang 2

Nội dung

Mục đích, vai trò của phân tích tài chính

Giá trị theo thời gian của tiền tệ

Các phương pháp phân tích

Xác định dòng tiền trong dự án

Trang 3

1 Mục đích, vai trò của phân tích tài chính

a Mục đích

 Xem xét nhu cầu, đảm bảo nguồn lực tài chính

 Dự tính các khoản chi phí, lợi ích và hiệu quả hoạt động

 Đánh giá độ an toàn về mặt tài chính

− Về nguồn vốn huy động

− Về khả năng thanh toán

− Xem xét tính chắc chắn của các chỉ tiêu hiệu quả tài chính

Trang 4

1 Mục đích, vai trò của phân tích tài chính

b Vai trò

 Đối với chủ đầu tư

 Đối với các cơ quan quyết định đầu tư của nhà

nước

 Đối với các cơ quan tài trợ vốn cho dự án

 Cơ sở để tiến hành phân tích khía cạnh kinh tế –

xã hội

Trang 5

2 Giá trị theo thời gian của tiền tệ

a Lãi tức đơn (Single Interest): chỉ tính theo vốn gốc ban

đầu mà không xét đến phần lãi tức tích lũy, phát sinh do tiền lãi của những thời đoạn trước

Lãi tức đơn = Vốn đầu tư ban đầu x Lãi suất đơn x Số thời đoạn

i = P.S.N, trong đó:

P : số vốn cho vay (đầu tư)

S : lãi suất đơn

N : số thời đoạn trước khi thanh toán (rút vốn).

b Lãi tức ghép (Compound Interest): lãi tức tại mỗi thời

đoạn được tính theo vốn gốc và tổng tiền lãi tích lũy được trong các thời đoạn trước đó

=> với lãi suất ghép là i%, số thời đoạn là N, P là vốn gốc:

Tổng vốn lẫn lãi sau N thời đoạn là: P(1+i) N

Trang 6

2 Giá trị theo thời gian của tiền tệ

c Lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực

Cách phân biệt lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực

− Khi thời đoạn phát biểu lãi = thời đoạn ghép lãi ⇒ lãi suất thực.

− Khi thời đoạn phát biểu lãi ≠ thời đoạn ghép lãi ⇒ lãi suất Danh nghĩa

− Lãi suất phát biểu không có xác định thời đoạn ghép lãi  lãi suất thực

− Lãi suất thực hoặc danh nghĩa được ghi kèm theo mức lãi suất phát

biểu

Tính lãi suất thực

 Chuyển lãi suất thực theo những thời đoạn khác nhau

i 2 = (1+i 1 ) m – 1, trong đó,

i 1 : lãi suất thực có thời đoạn ngắn (Vd: tháng)

i 2 : lãi suất thực có thời đoạn dài hơn (VD: năm)

m :số thời đoạn ngắn trong thời đoạn dài (Vd: m = 12)

Trang 7

2 Giá trị theo thời gian của tiền tệ

c Lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực (tt)

 Chuyển từ lãi suất danh nghĩa sang lãi suất thực

Tính lãi suất danh nghĩa cho thời đoạn bằng thời đoạn ghép lãi

 Khi thời đoạn của lãi suất danh nghĩa bằng thời đoạn ghép lãi thì lãi suất danh nghĩa đó cũng chính là lãi suất thực.

Ví dụ: Lãi suất 12% năm, ghép lãi theo quý

 3%/ quý cũng là lãi suất thực theo quý

Tính lãi suất thực trong 1 thời kỳ tính toán theo lãi suất DN

i = (1 + r/m 1 ) m2 – 1, trong đó,

i : lãi suất thực trong 1 thời đoạn tính toán

r : lãi suất danh nghĩa trong thời đoạn phát biểu

m 1 : số thời đoạn ghép lãi trong 1 thời đoạn phát biểu

m 2 : số thời đoạn ghép lãi trong 1 thời đoạn tính toán

Trang 8

2 Giá trị theo thời gian của tiền tệ

d Biểu đồ dòng tiền tệ

Dòng tiền tệ của dự án (Cash Flow – CF): các khoản thu và chi

Quy ước, các khoản thu/ chi đều xảy ra tại cuối mỗi thời đoạn.

Ở mỗi thời đoạn: Dòng tiền tệ ròng = Khoản thu – Khoản chi

P

0

A1

A2 F1

F2

2 3 4 5

i%

Trang 9

2 Giá trị theo thời gian của tiền tệ

d Biểu đồ dòng tiền tệ (tt)

↑: dòng tiền tệ dương, thu nhập

↓: dòng tiền tệ âm, chi phí

P (Present Value): giá trị hiện tại, quy ước tại 1 điểm mốc nào đó (thường ở cuối năm 0, đầu năm 1 của dự án)

F (Future): giá trị tương lai tại 1 điểm mốc quy ước nào đó

(khác điểm 0)

A (Annual/Uniform value): chuỗi các dòng tiền tệ có giá trị

bằng nhau, đặt cuối và liên tục theo một số thời đoạn

n (Number): số thời đoạn (Ví dụ: năm, tháng, quý, …)

i% (Interest): lãi suất hay suất chiết tính (Discount Rate).

Trang 10

2 Giá trị theo thời gian của tiền tệ

d Biểu đồ dòng tiền tệ (tt)

Tính cộng: các dòng tiền tệ tại cùng một thời điểm có

thể cộng/ trừ với nhau để có dòng tiền tệ “tương đương”

tại thời điểm đó.

Trang 11

2 Giá trị theo thời gian của tiền tệ

e Các công thức tính giá trị tương đương

Trang 12

2 Giá trị theo thời gian của tiền tệ

e Các công thức tính giá trị tương đương (tt)

Cho A tìm F

F = A (F/A, i%, n) Cho F tìm A

A = F (A/F, i%, n) Cho A tìm P

P = A (P/A, i%, n) Cho P tìm A

Trang 13

2 Giá trị theo thời gian của tiền tệ

e Các công thức tính giá trị tương đương (tt)

Trang 14

2 Giá trị theo thời gian của tiền tệ

e Các công thức tính giá trị tương đương (tt)

Ví dụ (Cho P tìm F): 1 người gởi tiết kiệm 600.000Đ, sau đó

2 quý gởi thêm 300.000Đ, sau 5 quý gởi thêm 400.000Đ Vậy sau 10 quý, anh ta sẽ được tổng cộng bao nhiêu tiền nếu lãi suất là 5% quý?

Trang 15

2 Giá trị theo thời gian của tiền tệ

e Các công thức tính giá trị tương đương (tt)

Ví dụ: 1 người vay 50 triệu Đ để mua tài sản và sẽ trả nợ

theo phương thức: trả đều đặn 15 lần theo từng quý, kể từ cuối quý thứ 3 Lãi suất theo quý là 5% Hỏi giá trị 1 lần trả là bao nhiêu?

Trang 16

2 Giá trị theo thời gian của tiền tệ

f Tóm tắt

Lưu ý: Với các biểu thức trên:

Giá trị P phải đặt trước giá trị đầu tiên của chuỗi A 1 thời đoạn

Giá trị F phải đặt trùng với giá trị cuối cùng của chuỗi A

P = A (P/A, i%, n)

Trang 17

3 Các phương pháp phân tích

a Phương pháp giá trị hiện tại (PV)

o Sử dụng i = MARR (Minimum Accepted Rate of Return – Suất thu lợi tối thiểu chấp nhận)

o Quy đổi toàn bộ chi phí và thu nhập về một giá trị tương đương ở hiện tại ( thường là n = 0)

 PWR – PWC = PW (NPV – Net Present Value)

NPV ≥ 0  Chấp nhận phương ánNPV ⇒ Max càng tốt

Ví dụ: Định giá chứng khoán

Trang 18

3 Các phương pháp phân tích

b Phương pháp giá trị hàng năm (AV)

o Sử dụng i = MARR

o Quy đổi toàn bộ chi phí và thu nhập về giá trị tương đương phân bố đều hàng năm

 AW (AV – Annual Value)

AV ≥ 0  Chấp nhận phương án

AV⇒ Max

Ví dụ: Định giá bảo hiểm, tiết kiệm

Trang 19

3 Các phương pháp phân tích

c Phương pháp giá trị tương lai (FV)

o Quy đổi toàn bộ chi phí và thu nhập về một giá trị tương đương ở một mốc thời gian trong tương lai (thường là cuối thời kỳ phân tích)

o Sử dụng i = MARR

 FWR – FWC =FV (Net Future Value)

FV ≥ 0  Chấp nhận phương án

FV ⇒ Max

Ví dụ: Định giá thanh lý, giá bán nhà

Trang 20

3 Các phương pháp phân tích

d Phương pháp suất thu lợi nội tại (IRR)

o Tìm i (IRR) sao cho nếu dùng i là hệ số quy đổi thì giá trị hiện tại của thu nhập bằng với giá trị hiện tại của chi phí, nghĩa là:

PWR = PWCHay PWR – PWC = 0 = NPVIRR ≥ MARR  Chấp nhận phương án

∆ IRR ⇒ Max càng tốt

Trang 21

Ví dụ

Máy tiện A Máy tiện B

3 Các phương pháp phân tích

Trang 22

e Phương pháp tỷ số lợi ích chi phí (B/C)

o Xác định tỷ số giữa giá trị tương đương của lợi ích (PV, hay

AV hay FV) trên giá trị tương đương của chi phí (PV, hay

AV hay FV) của dự án

Có hai loại tỷ số B/C

o Tỷ số B/C thường

M)O

PV(CR

PV(B)cấp)

cungngười

của phí

hiPV(

dụng)sử

ngườicho

ích

PV(LợiC

B

++

=

=

C

M O

CR

B cấp)

cung người

của phí

hi AV(

dụng) sử

người cho

ích

AV(Lợi C

B

+ +

=

=

C

Trang 23

3 Các phương pháp phân tích

e Phương pháp tỷ số lợi ích chi phí (B/C)

o Tỷ số B/C sửa đổi

PV(CR)

M)(O

B

-PVC

CR

M) (O

-B C

B/C 1

B/C Max càng tốt

Trang 24

3 Các phương pháp phân tích

f Phương pháp thời gian bù vốn (T p )

o Thời gian bù vốn có xét đến giá trị theo thời gian của tiền hoặc bỏ qua yếu tố giá trị theo thời gian

o Xác định thời gian cần thiết (Tp) để tổng thu nhập ròng bằng vốn đầu tư ban đầu

Trang 25

3 Các phương pháp phân tích

g Phương pháp điểm hòa vốn

o Xác định giá trị của một biến số nào đó (sản lượng cần sản xuất, số giờ vận hành, số năm làm việc, v.v…) để tổng lũy tích chi phí và tổng lũy tích thu nhập bằng nhau (hòa vốn)

Q = Q BE  hòa vốn

Q Q BE  lỗ

Q Q BE  lãi

v) (P

FC

QBE

=

Trang 26

3 Các phương pháp phân tích

Một số nguyên tắc khi so sánh các phương án

o Tuổi thọ các phương án phải bằng nhau

o Khi tuổi thọ các phương án không bằng nhau, ta sẽ chọn n là bội số chung nhỏ nhất của TKPT của các phương án

o Vẽ lại biểu đồ dòng tiền cho các phương án (Lặp lại toàn bộ dòng tiền ban đầu nếu TKPT < n bội số chung nhỏ nhất)

o Nếu sử dụng phương pháp giá trị tương đương  Tính PV, hay AV hay FV

o Nếu sử dụng phương pháp IRR hay B/C, phải tiến hành theo các bước sau:

Sắp xếp thứ tự các phương án theo vốn đầu tư tăng dần Tính IRR của P/A đầu tiên, giả sử IRR (A) > MARR, A là phương án cố thủ

Tính (∆) Dòng tiền tệ giữa P/A B và P/A A, Tính IRR ( ∆ )

Tiếp tục cho đến khi chỉ còn 1 P/A cố thủ duy nhất Chọn P/A cố thủ cuối cùng

Trang 27

4 Xác định dòng tiền dự án

a Các nguyên tắc trong lập dòng tiền dự án

o Chỉ bao gồm các dòng tiền thực thu, thực chi (trừ chi phí cơ hội)

o Xác định thời điểm xảy ra của các dòng tiền thời kỳ xây dựng

− Những khoản tiền chi ở sát đầu năm 1 được tính vào cuối năm 0

− Những khoản tiền chi ở sát cuối năm 1 được tính vào cuối năm 1

− Những khoản tiền chi ở giữa năm 1 có thể giả định hoặc tính vào cuối năm 0 hoặc tính vào cuối năm 1

o Xác định thời điểm xảy ra của các dòng tiền thời kỳ thực hiện (năm bắt đầu vận hành đến năm kết thúc dự án)

− Mọi khoản thu chi trong năm được tính vào cuối năm

o Năm thanh lý thường quy ước dòng tiền xuất hiện đúng thời

điểm cuối của năm cuối của dự án

Trang 28

4 Xác định dòng tiền dự án

b Các thành phần của dòng tiền dự án

o Sản lượng

−Sản lượng sản xuất

− Sản lượng sẵn bán

o Doanh thu

o Chi phí

− Chi phí cố định

− Chi phí biến đổi

− Chi phí cơ hội

− Chi phí chìm

− Chi phí tiền mặt, chi phí bút toán

− Trả vốn vay gốc và chi phí lãi vay

− Chi phí thuê mua và cải tạo đất

Trang 29

4 Xác định dòng tiền dự án

c Các thành phần khác của dòng tiền dự án

o Khoản phải thu (AR): là phần doanh thu trong kỳ chưa thu

được bằng tiền, là một dòng tiền ra của dự án

− Khoản thực thu trong kỳ = Doanh thu trong kỳ + Thay đổi AR trong kỳ

− Thay đổi AR trong kỳ = AR đầu – AR cuối

Ghi chú: Thay đổi AR sẽ được ghi ở ngân lưu vào

o Khoản phải trả (AP): là phần chi phí trong kỳ mà dự án

chưa trả tiền cho nhà cung cấp

− Khoản thực chi trong kỳ = Khoản mua trong kỳ + Thay đổi AP trong kỳ

− Thay đổi AP trong kỳ = AP đầu – AP cuối

Ghi chú: Thay đổi AP sẽ được ghi ở ngân lưu ra

Trang 30

4 Xác định dòng tiền dự án

c Các thành phần khác của dòng tiền dự án (tt)

o Số dư tiền mặt (CB): là khoản tiền mặt cần thiết phải duy

trì để thực hiện các giao dịch hàng ngày nhằm đảm bảo khả năng thanh khoản của dự án

− Thay đổi CB trong kỳ = CB cuối – CB đầu

CB > 0: dự án phát sinh dòng ra

CB < 0: dự án phát sinh dòng vào Ghi chú: Thay đổi CB sẽ được ghi ở ngân lưu ra

Trang 31

4 Xác định dòng tiền dự án

c Các thành phần khác của dòng tiền dự án (tt)

Trang 32

4 Xác định dòng tiền dự án

c Các thành phần khác của dòng tiền dự án (tt)

Trang 33

4 Xác định dòng tiền dự án

d Xác định dòng tiền dự án

Dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh

Dòng tiền từ hoạt động tài chính

Dòng tiền từ hoạt động đầu tư

Dòng tiền ròng của dự án

Trang 34

4 Xác định dòng tiền dự án

d Xác định dòng tiền dự án (tt)

Dòng tiền từ HĐSXKD = Doanh thu + Thay đổi AR – Chi phí hoạt động SXKD – Thay đổi AP – Thay đổi CB – Thuế thu nhập DN trong kỳ (nếu trong kỳ không nợ thuế

TNDN)

Trong đó:

Chi phí hoạt động SXKD = chi phí biến đổi + chi phí cố định = (chi phí NVL + chi phí lao động trực tiếp + chi phí sản xuất khác) + (chi phí lương lao động gián tiếp + chi phí bán hàng + chi phí quản lý khác)

Trang 35

4 Xác định dòng tiền dự án

d Xác định dòng tiền dự án (tt)

Dòng tiền từ hoạt động tài chính = vay nợ dài hạn + vay nợ ngắn hạn – trả nợ dài hạn – trả nợ ngắn hạn – trả lãi vay (nếu trong kỳ không nợ lãi vay)

Dòng tiền từ hoạt động đầu tư = - chi phí xây dựng công trình dự án – chi phí mua máy móc thiết bị + khoản thu thanh lý tài sản của dự án

Trang 36

4 Xác định dòng tiền dự án

d Xác định dòng tiền dự án (tt)

Dòng tiền vào

Dòng tiền ra

Dòng tiền ròng của dự án

Trang 37

4 Xác định dòng tiền dự án

d Xác định dòng tiền dự án (tt)

Dòng tiền vào:

−Bán hàng

−Bán tài sản

Dòng tiền ra:

Trang 38

4 Xác định dòng tiền dự án

d Xác định dòng tiền dự án (tt)

Dòng tiền thời kỳ xây dựng

Dòng tiền thời kỳ vận hành

Dòng tiền thời kỳ kết thúc

Dòng tiền ròng của dự án

Trang 39

4 Xác định dòng tiền dự án

Dòng tiền trong kỳ dự án

 Tính thu nhập chịu thuế

 Tính thuế = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất

 Thu nhập chịu thuế – Thuế = Thu nhập ròng (Net Income – NI)

Ký hiệu:

NIBT–Net income before tax (thu nhập ròng trước thuế)

NIAT–Net income after tax (thu nhập ròng sau thuế)

R – Gross revenue (doanh thu gộp)

E – Expenses and Interest (chi phí và tiền lãi)

D – Depreciation (chi phí khấu hao)

T – Income Taxes (thuế thu nhập DN)

t – Income tax rate (thuế suất thuế thu nhập DN)

Trang 40

5 Các quan điểm phân tích dự án

a Quan điểm tổng đầu tư (quan điểm ngân hàng) - TIP

 TIP = Lợi ích tài chính trực tiếp – Chi phí tài chính trực tiếp – Chi phí

cơ hội của các nguồn lực hiện có

b Quan điểm chủ đầu tư (EP)

 EP = TIP + Vay ngân hàng – trả lãi và nợ vay

c Quan điểm ngân sách nhà nước (GBP)

 GBP = Thuế và phí sử dụng trực tiếp và gián tiếp – Trợ cấp và phí sử dụng trực tiếp và gián tiếp

d Quan điểm toàn bộ nền kinh tế (EcoP)

 EcoP = Lợi ích – Chi phí (được tính theo giá kinh tế)

Ngày đăng: 14/09/2014, 17:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w