Nội dung Mục đích, vai trò của phân tích tài chính Giá trị theo thời gian của tiền tệ Các phương pháp phân tích Xác định dòng tiền trong dự án... A Annual/Uniform value: chuỗi các
Trang 1CH ƯƠ NG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
GV: Hàng Lê Cẩm Phương
Trang 2Nội dung
Mục đích, vai trò của phân tích tài chính
Giá trị theo thời gian của tiền tệ
Các phương pháp phân tích
Xác định dòng tiền trong dự án
Trang 31 Mục đích, vai trò của phân tích tài chính
a Mục đích
Xem xét nhu cầu, đảm bảo nguồn lực tài chính
Dự tính các khoản chi phí, lợi ích và hiệu quả hoạt động
Đánh giá độ an toàn về mặt tài chính
− Về nguồn vốn huy động
− Về khả năng thanh toán
− Xem xét tính chắc chắn của các chỉ tiêu hiệu quả tài chính
Trang 41 Mục đích, vai trò của phân tích tài chính
b Vai trò
Đối với chủ đầu tư
Đối với các cơ quan quyết định đầu tư của nhà
nước
Đối với các cơ quan tài trợ vốn cho dự án
Cơ sở để tiến hành phân tích khía cạnh kinh tế –
xã hội
Trang 52 Giá trị theo thời gian của tiền tệ
a Lãi tức đơn (Single Interest): chỉ tính theo vốn gốc ban
đầu mà không xét đến phần lãi tức tích lũy, phát sinh do tiền lãi của những thời đoạn trước
Lãi tức đơn = Vốn đầu tư ban đầu x Lãi suất đơn x Số thời đoạn
i = P.S.N, trong đó:
P : số vốn cho vay (đầu tư)
S : lãi suất đơn
N : số thời đoạn trước khi thanh toán (rút vốn).
b Lãi tức ghép (Compound Interest): lãi tức tại mỗi thời
đoạn được tính theo vốn gốc và tổng tiền lãi tích lũy được trong các thời đoạn trước đó
=> với lãi suất ghép là i%, số thời đoạn là N, P là vốn gốc:
Tổng vốn lẫn lãi sau N thời đoạn là: P(1+i) N
Trang 62 Giá trị theo thời gian của tiền tệ
c Lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực
Cách phân biệt lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực
− Khi thời đoạn phát biểu lãi = thời đoạn ghép lãi ⇒ lãi suất thực.
− Khi thời đoạn phát biểu lãi ≠ thời đoạn ghép lãi ⇒ lãi suất Danh nghĩa
− Lãi suất phát biểu không có xác định thời đoạn ghép lãi lãi suất thực
− Lãi suất thực hoặc danh nghĩa được ghi kèm theo mức lãi suất phát
biểu
Tính lãi suất thực
Chuyển lãi suất thực theo những thời đoạn khác nhau
i 2 = (1+i 1 ) m – 1, trong đó,
i 1 : lãi suất thực có thời đoạn ngắn (Vd: tháng)
i 2 : lãi suất thực có thời đoạn dài hơn (VD: năm)
m :số thời đoạn ngắn trong thời đoạn dài (Vd: m = 12)
Trang 72 Giá trị theo thời gian của tiền tệ
c Lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực (tt)
Chuyển từ lãi suất danh nghĩa sang lãi suất thực
Tính lãi suất danh nghĩa cho thời đoạn bằng thời đoạn ghép lãi
Khi thời đoạn của lãi suất danh nghĩa bằng thời đoạn ghép lãi thì lãi suất danh nghĩa đó cũng chính là lãi suất thực.
Ví dụ: Lãi suất 12% năm, ghép lãi theo quý
3%/ quý cũng là lãi suất thực theo quý
Tính lãi suất thực trong 1 thời kỳ tính toán theo lãi suất DN
i = (1 + r/m 1 ) m2 – 1, trong đó,
i : lãi suất thực trong 1 thời đoạn tính toán
r : lãi suất danh nghĩa trong thời đoạn phát biểu
m 1 : số thời đoạn ghép lãi trong 1 thời đoạn phát biểu
m 2 : số thời đoạn ghép lãi trong 1 thời đoạn tính toán
Trang 82 Giá trị theo thời gian của tiền tệ
d Biểu đồ dòng tiền tệ
Dòng tiền tệ của dự án (Cash Flow – CF): các khoản thu và chi
Quy ước, các khoản thu/ chi đều xảy ra tại cuối mỗi thời đoạn.
Ở mỗi thời đoạn: Dòng tiền tệ ròng = Khoản thu – Khoản chi
P
0
A1
A2 F1
F2
2 3 4 5
i%
Trang 92 Giá trị theo thời gian của tiền tệ
d Biểu đồ dòng tiền tệ (tt)
↑: dòng tiền tệ dương, thu nhập
↓: dòng tiền tệ âm, chi phí
P (Present Value): giá trị hiện tại, quy ước tại 1 điểm mốc nào đó (thường ở cuối năm 0, đầu năm 1 của dự án)
F (Future): giá trị tương lai tại 1 điểm mốc quy ước nào đó
(khác điểm 0)
A (Annual/Uniform value): chuỗi các dòng tiền tệ có giá trị
bằng nhau, đặt cuối và liên tục theo một số thời đoạn
n (Number): số thời đoạn (Ví dụ: năm, tháng, quý, …)
i% (Interest): lãi suất hay suất chiết tính (Discount Rate).
Trang 102 Giá trị theo thời gian của tiền tệ
d Biểu đồ dòng tiền tệ (tt)
Tính cộng: các dòng tiền tệ tại cùng một thời điểm có
thể cộng/ trừ với nhau để có dòng tiền tệ “tương đương”
tại thời điểm đó.
Trang 112 Giá trị theo thời gian của tiền tệ
e Các công thức tính giá trị tương đương
Trang 122 Giá trị theo thời gian của tiền tệ
e Các công thức tính giá trị tương đương (tt)
Cho A tìm F
F = A (F/A, i%, n) Cho F tìm A
A = F (A/F, i%, n) Cho A tìm P
P = A (P/A, i%, n) Cho P tìm A
Trang 132 Giá trị theo thời gian của tiền tệ
e Các công thức tính giá trị tương đương (tt)
Trang 142 Giá trị theo thời gian của tiền tệ
e Các công thức tính giá trị tương đương (tt)
Ví dụ (Cho P tìm F): 1 người gởi tiết kiệm 600.000Đ, sau đó
2 quý gởi thêm 300.000Đ, sau 5 quý gởi thêm 400.000Đ Vậy sau 10 quý, anh ta sẽ được tổng cộng bao nhiêu tiền nếu lãi suất là 5% quý?
Trang 152 Giá trị theo thời gian của tiền tệ
e Các công thức tính giá trị tương đương (tt)
Ví dụ: 1 người vay 50 triệu Đ để mua tài sản và sẽ trả nợ
theo phương thức: trả đều đặn 15 lần theo từng quý, kể từ cuối quý thứ 3 Lãi suất theo quý là 5% Hỏi giá trị 1 lần trả là bao nhiêu?
Trang 162 Giá trị theo thời gian của tiền tệ
f Tóm tắt
Lưu ý: Với các biểu thức trên:
Giá trị P phải đặt trước giá trị đầu tiên của chuỗi A 1 thời đoạn
Giá trị F phải đặt trùng với giá trị cuối cùng của chuỗi A
P = A (P/A, i%, n)
Trang 173 Các phương pháp phân tích
a Phương pháp giá trị hiện tại (PV)
o Sử dụng i = MARR (Minimum Accepted Rate of Return – Suất thu lợi tối thiểu chấp nhận)
o Quy đổi toàn bộ chi phí và thu nhập về một giá trị tương đương ở hiện tại ( thường là n = 0)
PWR – PWC = PW (NPV – Net Present Value)
NPV ≥ 0 Chấp nhận phương ánNPV ⇒ Max càng tốt
Ví dụ: Định giá chứng khoán
Trang 183 Các phương pháp phân tích
b Phương pháp giá trị hàng năm (AV)
o Sử dụng i = MARR
o Quy đổi toàn bộ chi phí và thu nhập về giá trị tương đương phân bố đều hàng năm
AW (AV – Annual Value)
AV ≥ 0 Chấp nhận phương án
AV⇒ Max
Ví dụ: Định giá bảo hiểm, tiết kiệm
Trang 193 Các phương pháp phân tích
c Phương pháp giá trị tương lai (FV)
o Quy đổi toàn bộ chi phí và thu nhập về một giá trị tương đương ở một mốc thời gian trong tương lai (thường là cuối thời kỳ phân tích)
o Sử dụng i = MARR
FWR – FWC =FV (Net Future Value)
FV ≥ 0 Chấp nhận phương án
FV ⇒ Max
Ví dụ: Định giá thanh lý, giá bán nhà
Trang 203 Các phương pháp phân tích
d Phương pháp suất thu lợi nội tại (IRR)
o Tìm i (IRR) sao cho nếu dùng i là hệ số quy đổi thì giá trị hiện tại của thu nhập bằng với giá trị hiện tại của chi phí, nghĩa là:
PWR = PWCHay PWR – PWC = 0 = NPVIRR ≥ MARR Chấp nhận phương án
∆ IRR ⇒ Max càng tốt
Trang 21Ví dụ
Máy tiện A Máy tiện B
3 Các phương pháp phân tích
Trang 22e Phương pháp tỷ số lợi ích chi phí (B/C)
o Xác định tỷ số giữa giá trị tương đương của lợi ích (PV, hay
AV hay FV) trên giá trị tương đương của chi phí (PV, hay
AV hay FV) của dự án
Có hai loại tỷ số B/C
o Tỷ số B/C thường
M)O
PV(CR
PV(B)cấp)
cungngười
của phí
hiPV(
dụng)sử
ngườicho
ích
PV(LợiC
B
++
=
=
C
M O
CR
B cấp)
cung người
của phí
hi AV(
dụng) sử
người cho
ích
AV(Lợi C
B
+ +
=
=
C
Trang 233 Các phương pháp phân tích
e Phương pháp tỷ số lợi ích chi phí (B/C)
o Tỷ số B/C sửa đổi
PV(CR)
M)(O
B
-PVC
CR
M) (O
-B C
B/C ≥ 1
∆ B/C ⇒ Max càng tốt
Trang 243 Các phương pháp phân tích
f Phương pháp thời gian bù vốn (T p )
o Thời gian bù vốn có xét đến giá trị theo thời gian của tiền hoặc bỏ qua yếu tố giá trị theo thời gian
o Xác định thời gian cần thiết (Tp) để tổng thu nhập ròng bằng vốn đầu tư ban đầu
Trang 253 Các phương pháp phân tích
g Phương pháp điểm hòa vốn
o Xác định giá trị của một biến số nào đó (sản lượng cần sản xuất, số giờ vận hành, số năm làm việc, v.v…) để tổng lũy tích chi phí và tổng lũy tích thu nhập bằng nhau (hòa vốn)
Q = Q BE hòa vốn
Q ≤ Q BE lỗ
Q ≥ Q BE lãi
v) (P
FC
QBE
−
=
Trang 263 Các phương pháp phân tích
Một số nguyên tắc khi so sánh các phương án
o Tuổi thọ các phương án phải bằng nhau
o Khi tuổi thọ các phương án không bằng nhau, ta sẽ chọn n là bội số chung nhỏ nhất của TKPT của các phương án
o Vẽ lại biểu đồ dòng tiền cho các phương án (Lặp lại toàn bộ dòng tiền ban đầu nếu TKPT < n bội số chung nhỏ nhất)
o Nếu sử dụng phương pháp giá trị tương đương Tính PV, hay AV hay FV
o Nếu sử dụng phương pháp IRR hay B/C, phải tiến hành theo các bước sau:
Sắp xếp thứ tự các phương án theo vốn đầu tư tăng dần Tính IRR của P/A đầu tiên, giả sử IRR (A) > MARR, A là phương án cố thủ
Tính (∆) Dòng tiền tệ giữa P/A B và P/A A, Tính IRR ( ∆ )
Tiếp tục cho đến khi chỉ còn 1 P/A cố thủ duy nhất Chọn P/A cố thủ cuối cùng
Trang 274 Xác định dòng tiền dự án
a Các nguyên tắc trong lập dòng tiền dự án
o Chỉ bao gồm các dòng tiền thực thu, thực chi (trừ chi phí cơ hội)
o Xác định thời điểm xảy ra của các dòng tiền thời kỳ xây dựng
− Những khoản tiền chi ở sát đầu năm 1 được tính vào cuối năm 0
− Những khoản tiền chi ở sát cuối năm 1 được tính vào cuối năm 1
− Những khoản tiền chi ở giữa năm 1 có thể giả định hoặc tính vào cuối năm 0 hoặc tính vào cuối năm 1
o Xác định thời điểm xảy ra của các dòng tiền thời kỳ thực hiện (năm bắt đầu vận hành đến năm kết thúc dự án)
− Mọi khoản thu chi trong năm được tính vào cuối năm
o Năm thanh lý thường quy ước dòng tiền xuất hiện đúng thời
điểm cuối của năm cuối của dự án
Trang 284 Xác định dòng tiền dự án
b Các thành phần của dòng tiền dự án
o Sản lượng
−Sản lượng sản xuất
− Sản lượng sẵn bán
o Doanh thu
o Chi phí
− Chi phí cố định
− Chi phí biến đổi
− Chi phí cơ hội
− Chi phí chìm
− Chi phí tiền mặt, chi phí bút toán
− Trả vốn vay gốc và chi phí lãi vay
− Chi phí thuê mua và cải tạo đất
Trang 294 Xác định dòng tiền dự án
c Các thành phần khác của dòng tiền dự án
o Khoản phải thu (AR): là phần doanh thu trong kỳ chưa thu
được bằng tiền, là một dòng tiền ra của dự án
− Khoản thực thu trong kỳ = Doanh thu trong kỳ + Thay đổi AR trong kỳ
− Thay đổi AR trong kỳ = AR đầu – AR cuối
Ghi chú: Thay đổi AR sẽ được ghi ở ngân lưu vào
o Khoản phải trả (AP): là phần chi phí trong kỳ mà dự án
chưa trả tiền cho nhà cung cấp
− Khoản thực chi trong kỳ = Khoản mua trong kỳ + Thay đổi AP trong kỳ
− Thay đổi AP trong kỳ = AP đầu – AP cuối
Ghi chú: Thay đổi AP sẽ được ghi ở ngân lưu ra
Trang 304 Xác định dòng tiền dự án
c Các thành phần khác của dòng tiền dự án (tt)
o Số dư tiền mặt (CB): là khoản tiền mặt cần thiết phải duy
trì để thực hiện các giao dịch hàng ngày nhằm đảm bảo khả năng thanh khoản của dự án
− Thay đổi CB trong kỳ = CB cuối – CB đầu
∆CB > 0: dự án phát sinh dòng ra
∆CB < 0: dự án phát sinh dòng vào Ghi chú: Thay đổi CB sẽ được ghi ở ngân lưu ra
Trang 314 Xác định dòng tiền dự án
c Các thành phần khác của dòng tiền dự án (tt)
Trang 324 Xác định dòng tiền dự án
c Các thành phần khác của dòng tiền dự án (tt)
Trang 334 Xác định dòng tiền dự án
d Xác định dòng tiền dự án
Dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Dòng tiền từ hoạt động tài chính
Dòng tiền từ hoạt động đầu tư
Dòng tiền ròng của dự án
Trang 344 Xác định dòng tiền dự án
d Xác định dòng tiền dự án (tt)
Dòng tiền từ HĐSXKD = Doanh thu + Thay đổi AR – Chi phí hoạt động SXKD – Thay đổi AP – Thay đổi CB – Thuế thu nhập DN trong kỳ (nếu trong kỳ không nợ thuế
TNDN)
Trong đó:
Chi phí hoạt động SXKD = chi phí biến đổi + chi phí cố định = (chi phí NVL + chi phí lao động trực tiếp + chi phí sản xuất khác) + (chi phí lương lao động gián tiếp + chi phí bán hàng + chi phí quản lý khác)
Trang 354 Xác định dòng tiền dự án
d Xác định dòng tiền dự án (tt)
Dòng tiền từ hoạt động tài chính = vay nợ dài hạn + vay nợ ngắn hạn – trả nợ dài hạn – trả nợ ngắn hạn – trả lãi vay (nếu trong kỳ không nợ lãi vay)
Dòng tiền từ hoạt động đầu tư = - chi phí xây dựng công trình dự án – chi phí mua máy móc thiết bị + khoản thu thanh lý tài sản của dự án
Trang 364 Xác định dòng tiền dự án
d Xác định dòng tiền dự án (tt)
Dòng tiền vào
Dòng tiền ra
Dòng tiền ròng của dự án
Trang 374 Xác định dòng tiền dự án
d Xác định dòng tiền dự án (tt)
Dòng tiền vào:
−Bán hàng
−Bán tài sản
Dòng tiền ra:
Trang 384 Xác định dòng tiền dự án
d Xác định dòng tiền dự án (tt)
Dòng tiền thời kỳ xây dựng
Dòng tiền thời kỳ vận hành
Dòng tiền thời kỳ kết thúc
Dòng tiền ròng của dự án
Trang 394 Xác định dòng tiền dự án
Dòng tiền trong kỳ dự án
Tính thu nhập chịu thuế
Tính thuế = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất
Thu nhập chịu thuế – Thuế = Thu nhập ròng (Net Income – NI)
Ký hiệu:
NIBT–Net income before tax (thu nhập ròng trước thuế)
NIAT–Net income after tax (thu nhập ròng sau thuế)
R – Gross revenue (doanh thu gộp)
E – Expenses and Interest (chi phí và tiền lãi)
D – Depreciation (chi phí khấu hao)
T – Income Taxes (thuế thu nhập DN)
t – Income tax rate (thuế suất thuế thu nhập DN)
Trang 405 Các quan điểm phân tích dự án
a Quan điểm tổng đầu tư (quan điểm ngân hàng) - TIP
TIP = Lợi ích tài chính trực tiếp – Chi phí tài chính trực tiếp – Chi phí
cơ hội của các nguồn lực hiện có
b Quan điểm chủ đầu tư (EP)
EP = TIP + Vay ngân hàng – trả lãi và nợ vay
c Quan điểm ngân sách nhà nước (GBP)
GBP = Thuế và phí sử dụng trực tiếp và gián tiếp – Trợ cấp và phí sử dụng trực tiếp và gián tiếp
d Quan điểm toàn bộ nền kinh tế (EcoP)
EcoP = Lợi ích – Chi phí (được tính theo giá kinh tế)