Gi ới thiệu 1Nguyên lý máy là môn học khoa học ứng dụng, nghiên cứu mốiquan hệ giữa cấu trúc, động học và động lực học của cơ cấu vàmáy.. Nhận dạng được cơ cấu bốn khâu bản lề và ph
Trang 1Giới thiệu
Nguyên lý máy
Trang 2- Nguyên lý là những luận điểm xuất phát (tư tưởng chủ đạo) của một học thuyết (lý luận) mà tính chân
lý của nó là hiển nhiên, tức không thể hay không cần phải chứng minh nhưng không mâu thuẫn với thực tiễn và nhận thức về lĩnh vực mà học thuyết
đó phản ánh.
Nguyên lý máy
Trang 3- Nguyên lý được khái quát từ kết quả hoạt động thực tiễn – nhận thức lâu dài của con người Nó vừa là cơ sở lý luận của học thuyết, vừa là công cụ tinh thần để nhận thức (lý giải – tiên đoán) và cải tạo thế giới.
Nguyên lý máy
Trang 41 Gi ới thiệu (1)
Nguyên lý máy là môn học khoa học ứng dụng, nghiên cứu mốiquan hệ giữa cấu trúc, động học và động lực học của cơ cấu vàmáy
Hình thức vận chuyển cổ xưa Hình thức vận chuyển hiện đại
Trang 51 Gi ới thiệu (2)
Việc thiết kế một cơ cấu, máy hiện đại thường rất phức tạp
⇒ Các kỹ sư thường phải giải quyết rất nhiều câu hỏi khác nhau:
Các ki ến thức về cơ học liên quan tới việc thiết kế cơ cấu và máy
M ối quan hệ giữa các
chuy ển động thế nào ?
V ận tốc bao nhiêu ?
Các l ực tác dụng ?
V ật liệu gì ?
Nhi ệt thế nào ?
V ấn đề bôi trơn ?
Nhiên li ệu ? Phương pháp chế tạo ? Điều khiển ?
Gia ́ thành ?
V ận hành ? Bảo dưỡng ? Các yêu c ầu pháp lý ?
…
Trang 62 N ội dung của môn học(1)
Cơ học
Động lực họcTĩnh học
Trang 72 N ội dung của môn học(2)
Hai bài toán cơ bản của môn học
T ổng hợp (Bài toán thiết kế):
- Cho trước các yêu cầu, nhiệm vụ cụ thể của cơ cấu
- Mục tiêu: Thiết kế hình dạng, kích thước, vật liệu và cấu trúccủa máy
Phân tích:
- Cho trước cơ cấu, máy
- Mục tiêu: Kiểm tra, đánh giá mức độ hoàn thành (khả năngthực hiện công việc) các chức năng, nhiệm vụ của chúng
Trang 83 Giáo trình va ̀ tài liệu tham khảo
Giáo trình Tài li ệu tham khảo
John Joseph Uicker, G R Pennock,
Joseph Edward Shigley, Theory of
Machines and Mechanisms, 3rd,
Oxford University Press, 2003
Myszka, David H,
Machines and mechanisms : applied kinematic analysis, 4th , Prentice Hall, 2012
Robert Norton, Design
of Machinery: An Introduction to the Synthesis and
Analysis of Mechanisms and Machines, 5th , McGraw-Hill, 2011
Trang 9• Chương 1: Các khái niệm cơ bản về cơ cấu và máy
• Chương 2 : Bài toán chuyển vị
• Chương 3 : Bài toán vận tốc
• Chương 4: Bài toán gia tốc
• Chương 5: Cơ cấu Cam
• Chương 6: Cơ cấu Bánh răng
• Chương 7: Hệ bánh răng
• Chương 8: Tổng hợp cơ cấu phẳng
• Chương 9: Động lực học cơ cấu
• Chương 10: Cân bằng máy
• Chương 11: Bánh đà
Trang 10Chương 1
Các khái niệm cơ bản về
cơ cấu và máy
Nguyên lý máy
Trang 11N ội dung
1 Mục tiêu
2 Các thu ật ngữ, khái niệm và giả thiết
3 B ậc tự do của cơ cấu phẳng
4 Nguyên tắc đổi giá
5 Định lý Grashof
6 Cơ cấu về nhanh
Trang 121 Mục tiêu
1 Giải thích được sự cần thiết của việc phân tích cấu trúc cơ cấu
2 Xác định được các thành phần cơ bản tạo nên cơ cấu, máy
3 Vẽ được lược đồ cơ cấu từ một kết cấu máy thực
4 Tính được số bậc tự do cho các cơ cấu phẳng
5 Nhận dạng được cơ cấu bốn khâu bản lề và phân loại theo
các khả năng chuyển động của nó
6 Nhận dạng được cơ cấu tay quay con trượt
Trang 14 B ậc tự do (DOF) hoặc khả năng chuyển động
DOF: Số khả năng chuyển động độc lập, cần thiết tương đối
giữa các khâu
• Một khâu trong mặt phẳng có 3 bậc tự do:
- Hai khả năng tịnh tiến
- Một khả năng quay
Các hệ thống phẳng sẽ là trọng tâm của môn học
• Một khâu trong không gian có 6 bậc tự do :
- 3 khả năng quay
- 3 khả năng tịnh tiến
Trang 15 B ậc tự do (DOF) hoặc khả năng chuyển động
Trang 16 Một khâu luôn chứa ít nhất hai thành phần khớp động
Trang 17 Kh ớp động dùng để nối động giữa hai khâu và cho phép chúng th ực hiện một số chuyển động.
Khớp bản lề lỗ
Chốt
Trang 18 Phân loại khớp:
Phân loại theo tính chất tiếp xúc
• Kh ớp loại thấp: Tiếp xúc mặt
• Kh ớp loại cao: Tiếp xúc điểm hoặc đường
Phân loại theo số bậc tự do còn lại trên khớp
Trang 19Các loại khớp thấp
Trang 20Qxx
B
A
A B
B
A
A
B
Trang 21Kh ớp loại cao
Hai bậc tự do
Trang 22 L ược đồ khâu và khớp
Trang 23 L ược đồ khâu
Là hình ve ̃ quy ước đơn giản của khâu, thể hiện được kích thước động của khâu và thành phần khớp động trên khâu.
Trang 24 L ược đồ khớp
Trang 26 Cơ cấu
Một chuỗi động nếu chọn một khâu bấy kỳ làm hệ quy chiếu đểkhảo sát chuyển động của các khâu còn lại được gọi là cơ cấu Khâu được chọn làm hệ quy chiếu được gọi là giá
- Khâu được chọn làm hệ quy chiếu được gọi là giá
- Chuyển động của tất cả các khâu còn lại được xác định so
Trang 27 Cơ cấu phẳng: Tất cả các khâu chuyển động trong cùng một
mặt phẳng hoặc trên các mặt phẳng song song
Cơ cấu không gian: Nếu một vài khâu có chuyển động
không cùng một mặt phẳng hoặc trên các mặt phẳng khôngsong song
Drum brake
Robot
Trang 28L ược đồ cơ cấu tay quay con trượt
Cơ cấu
Trang 29 Cơ cấu
Cơ cấu kẹp
Four-bar linkage
Trang 31 Cơ cấu
Shear press
Trang 32 Mechanism
Vise grips
Trang 33 Máy
Máy là tổ hợp của một số cơ cấu, có chuyển động xác định
cùng với các thiết bị theo dõi, kiểm tra, điều chỉnh vv… có
nhiệm vụ biến đổi năng lượng hoặc sử dụng năng lượng trongviệc thực hiện các quá trình công nghệ
Robot hàn Động cơ xe hơi
2 Terminology, Definitions and Assumptions (19)
Trang 343 B ậc tự do của cơ cấu phẳng (1)
Bậc tự do của cơ cấu là số nguồn chuyển động độc lập cần thiếtđể xác định hoàn toàn vị trí của cơ cấu
Công thức tính bậc tự do của cơ cấu phẳng
Trang 35Input = Source of Motion
• Các thiết bị tạo ra chuyển động đầu vào cho cơ cấu
• Chuy ển động quay
– Thường dùng motor
• Chuy ển động tịnh tiến
– Thường dùng hệ thống
Piston xylanh hoạt động
Bằng khí nén hoặc thủy lực
Trang 363 B ậc tự do của cơ cấu phẳng (3)
Trang 373 B ậc tự do của cơ cấu phẳng(4)
Trang 38K ết cấu và cơ cấu
Trang 394 Nguyên tắc đổi giá
Quá trình l ựa chọn các khâu khác nhau trong một chuỗi động làm gia ́ được gọi là đổi giá (kinematic inversion)
- Sau khi đổi giá, chuyển động tương đối giữa các khâu trong cơ
c ấu không hề thay đổi nhưng chuyển động tuyệt đối của chúng có thê ̉ thay đổi
Slider-crank Rotary engine in early aircraft
Early steam locomotives A part of a garden water pump
Trang 405 Đinh lý Grashof (1)
Tên các khâu trong cơ cấu bốn khâu bản lề:
– Giá: Khâu nối với nền cố định
– Tay quay: Khâu quay được toàn vòng
– Thanh lắc: Khâu có chuyển động qua lại
– Thanh truyền: Khâu đối diện với giá
Trang 41Trong đó:
s: chi ều dài khâu ngắn nhất
l: chi ều dài khâu dài nhất
p, q : Chi ều dài hai khâu còn lại
Đinh lý Grashof: Cơ cấu bốn khâu bản lề phẳng, có khâu quay
được toàn vòng khi và chỉ khi tổng chiều dài của khâu ngắn nhất
và khâu dài nhất nhỏ hơn hoặc bằng tổng chiều dài của hai khâukia
s+l ≤ p+q
Trang 42Định lý Grashof:
Dự đoán quy luật chuyển động của các khâu trong cơ cấu bốnkhâu bản lề phẳng dựa vào chiều dài các khâu
Trang 435 Định lý Grashof (4)
Trang 446 Điều kiện lắp các khâu
• Với cơ cấu bốn khâu bản lề phẳng Để các khâu lắp được:
s: chi ều dài khâu ngắn nhất
l: chi ều dài khâu dài nhất
p, q : Chi ều dài hai khâu còn lại
Trang 457 Cơ cấu về nhanh
Để đánh giá năng suất làm việc của cơ cấu sử dụng hệ số
về nhanh Q
1
α β
= >
Cơ cấu có Q lớn là điều mà người thiết kế mong muốn.
Thời gian đi Thời gian về
Q =
Trang 467 Cơ cấu về nhanh
Trang 49Bài tập luyện tập
- Bài 1-1 đến 1-9 trang 25-26 quyển John Joseph Uicker, G R
Pennock, Joseph Edward Shigley, Theory of Machines and
Mechanisms
- Bài 1-1 đến 1-25 trang 25-28 quyển Myszka, David H,
Machines and mechanisms : applied kinematic analysis, 4th,
Prentice Hall, 2012
Trang 50Vẽ lược đồ và tính bậc tự do của 2 cơ
cấu trên