Chiến lược marketing và kế hoạch marketing trong doanh nghiệp Quản lý thương hiệu Quản lý mối quan hệ với khách hàng Quản trị marketing quốc tế Quản trị phát triển sản phẩm mới Marketing là cách một doanh nghiệp hoặc cá nhân bán sản hoặc dịch vụ của mình
Trang 1Giảng viên: TS Phạm Thị Liên
Chủ nhiệm Bộ môn Marketing
Trang 2-Thạc sỹ kinh tế phát triển cao học Hà Lan
•Kinh nghiệm làm việc:
Trang 3Nội quy khóa học
Trang 4- Thảo luận các tình huống/bài tập
- Trao đổi áp dụng lý thuyết vào các tình huống cụ thể
- Chia sẻ kinh nghiệm làm việc liên quan đến nội dung học
Phương pháp
Trang 5- Thời lượng: 45 tiết, 12 buổi
- Đề cương chi tiết
- Đánh giá:
- Chuyên cần: 5%
- Bài tập cá nhân + nhóm: 10%
- Kiểm tra giữa kỳ: 25%
- Kiểm tra cuối kỳ: 60%
Tổng quan môn học
Trang 62 Quản lý thương hiệu
3 Quản lý mối quan hệ với khách hàng
4 Quản trị marketing quốc tế
5 Quản trị phát triển sản phẩm mới
…
Nội dung chính
Trang 8Bài tập nhóm
Trang 10Hầu hết mọi người cho rằng:
Marketing là cách một doanh nghiệp hoặc cá nhân bán sản hoặc dịch vụ của mình
Trang 11“Là quá trình lập kế hoạch và thực hiện, định
giá, khuyến mãi và phân phối hàng hóa, dịch
vụ và ý tưởng để tạo ra sự trao đổi để thỏa mãn những mục tiêu của khách hàng và tổ chức”
(AMA 1985)
Trang 12(Kotler et al., 2005)
Trang 14Marketing-khái niệm cơ bản
Nhu cầu tự nhiên của con người:
Một trạng thái cảm giác thiếu hụt
một sự thỏa mãn cơ bản nào đó
Trang 16Marketing-khái niệm cơ bản
Nhu cầu có khả năng thanh toán:
Mong muốn khi có sức mua hỗ trợ
sẽ trở thành nhu cầu có khả năng thanh toán
Trang 18Giá trị tiêu dùng của một hàng
hóa là sự đánh giá của người tiêu dùng về khả năng của nó trong việc thỏa mãn nhu cầu đối với họ
Trang 19Mức độ của trạng thái cảm giác
của người tiêu dùng bắt nguồn
từ việc so sánh kết quả thu được khi tiêu dùng sản phẩm với những kỳ vọng của họ
Trang 21hệ có thể có lợi nhuận với họ.
-Nó bao gồm lấy được, giữ và phát triển khách hàng thông qua tạo ra và cung cấp, truyền thông giá trị tới khách hàng
Trang 22cơ hội marketing
Nghiên cứu & lựa chọn thị trường mục tiêu
Nghiên cứu & lựa chọn thị trường mục tiêu
Thiết kế chiến lược marketing
Thiết kế chiến lược marketing
Hoạch định các chương trình marketing
Hoạch định các chương trình marketing
Tổ chức, thực hiện & kiểm tra nỗ lực marketing
Tổ chức, thực hiện & kiểm tra nỗ lực marketing
Trang 24Chiến lược marketing
- Liên quan chặt chẽ đến mục tiêu của tổ
chức
- Không vạch ra một cách cụ thể và
chính xác cách thức để đạt được mục tiêu mà chỉ đề cập đến những phương hướng
- Được xây dựng trên cơ sở dự báo,
phân tích những cơ hội & nguy cơ
Trang 25Chiến lược marketing
Tìm câu trả lời cho các câu hỏi:
Trang 26& phát triển
Mục tiêu Nhân sự
Mục tiêu Marketing
Mục tiêu tài chính
Mục tiêu
SX
Mục tiêu công ty
Mục tiêu khuyến mại bán hàng
Mục tiêu bán hàng lớn
Mục tiêu bán hàng
cá nhân
Mục tiêu giá
Mục tiêu xúc tiến
Mục tiêu Phân phối Mục tiêu SP
Trang 28Hiện tại và tiềm
SP PP
Xúc tiến Giá
Phân khúc &
lựa chọn tt mục
tiêuĐịnh vị
Môi trường bên ngòai
Quá trình lập kế hoạch chiến lược
Trang 29- Thông tin môi trường kinh
doanh bên ngoài
Trang 31Trình bày tóm lược về kế hoạch đề xuất
II Khái quát công ty:
- Giới thiệu khái quát công ty (tên, địa chỉ, lịch sử hình thành,
sứ mệnh…)
- Thị trường mục tiêu, SP chính
III Phân tích môi trường hiện tại
Xác định cơ hội/mối đe dọa chủ yếu, những điểm mạnh/điểm yếu và những vấn đề đang đặt ra cho sản phẩm
IV Mục tiêu:
- Mục tiêu tài chính: lợi nhuận ròng, tỷ suất LN/vốn đầu tư…
- Mục tiêu marketing: doanh thu, thị phần, mức độ nhận biết
nhãn hiệu…
Trang 32Nội dung của kế hoạch MKT
V Chiến lược marketing:
- Phân đoạn, lựa chọn thị trường mục tiêu
- Phương thức MKT tổng quát sẽ được sử dụng để đạt được các
mục tiêu của bản kế hoạch
- Nghiên cứu và phát triển
- Nghiên cứu marketing
Trang 33VII Tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá
- Cho biết cách thức giám sát việc triển khai kế hoạch
- Nêu các tiêu chuẩn đánh giá
Trang 35Các mức dịch vụ
Tuyển dụng trung gian Quản lý kênh
Xúc tiến
Người bán hàng (loại, số lượng, lựa chọn, đào tạo, khuyến khích)
Quảng cáo (mục tiêu, loại, loại phương tiện,
ai chuẩn bị) Khuyến mại bán hàng PR
Giá
Giá niêm yết Giảm giá Thời hạn và điều khoản thanh toán
Marketing hỗn hợp - 4 Ps
Trang 36Chương trình Marketing
Thị trường mục tiêu
Marketing Hỗn hợp
Chiến lược Marketing
Chi tiết về:
thời gian + trình tự kiểm soát
Kế hoạch Marketing
Các kế hoạch Marketing khác
Trang 38Các quan điểm marketing
- Quan điểm sản xuất
- Quan điểm sản phẩm
- Quan điểm bán hàng
- Quan điểm Marketing
- Quan điểm marketing xã hội
Trang 39Các quan điểm Marketing
Quan điểm sản xuất cho rằng khách
hàng ưa chuộng những SP có sẵn và
có khả năng chi trả trên thị trường Vì vậy, Lãnh đạo doanh nghiệp nên tập trung vào cải tiến một cách hiệu quả việc sản xuất và phân phối SP
Trang 42Quan điểm Marketing
Quan điểm Marketing:
Quan điểm quản trị marketing cho rằng việc
đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp phụ thuộc vào việc xác định nhu cầu và mong muốn của các thị trường mục tiêu và thỏa mãn khách hàng hiệu quả hơn, tốt
hơn đối thủ.
Trang 43Công cụ Mục tiêu
Quan điểm bán hàng
CÁC QUAN ĐIỂM MARKETING
Doanhnghiệp
Doanh
Dịch vụ
Sản phẩmDịch vụ XúcbánXúcbán tiến & hàng tiến & hàng
Lợi nhuận thông qua doanh số bán
Lợi nhuận thông qua doanh số bán
Trang 44Quan điểm marketing xã hội
doanh nghiệp nên xác định nhu cầu, mong muốn của các thị trường mục tiêu Từ đó doanh nghiệp thỏa mãn khách hàng một cách tốt hơn và hiệu quả hơn đối thủ cạnh tranh trong khi duy trì hoặc nâng cao cả lợi ích của khách hàng và lợi ích xã hội
Trang 47Lập kế hoạch quản trị chiến lược của toàn công ty
Lập kế hoạch marketing
Lập kế hoạch marketing
Trang 50Kế hoạch chiến lược
Lập kế hoạch chiến lược là quá trình
phát triển và duy trì sự phù hợp chiến lược giữa các mục tiêu và năng lực của doanh nghiệp và sự thay đổi các
cơ hội marketing
Trang 51Quá trình lập kế hoạch chiến lược,
thực hiện và kiểm soát
Đo lường kết quá
Khảo sát Kêt quả
Hành động Khắc phục
Thực hiện Lập kế hoạch
Kế hoạch công ty
Kế hoạch
Bộ phận
Kế hoạch Kinh doanh
Trang 55– Lĩnh vực gì chúng ta nên kinh doanh?
– Những năng lực đặc biệt của công ty là gì? – Lợi thế cạnh tranh của công ty
Trang 57Các mục tiêu của công ty
• Các mục tiêu doanh nghiệp
• Các mục tiêu Marketing
Trang 59Thiết kế danh mục kinh doanh
• Danh mục kinh doanh của công ty là tập hợp những ngành nghề và sản phẩm tạo nên công ty.
Trang 61• Tăng trưởng cao, thị phàn thấp
• Phát triển thành Ngôi sao hoặc loại bỏ
• Cần tiền để giữ thị phần
Dấu hỏi
• Tăng trưởng cao, thị phàn thấp
• Phát triển thành Ngôi sao hoặc loại bỏ
Bò sữa
Tăng trưởng thấp, thị phần lớn
• Các USB đã được thiết lập
và thành công
Bò sữa
Tăng trưởng thấp, thị phần lớn
• Các USB đã được thiết lập
Trang 63- Tỉ lệ tăng trưởng thị trường
- Lợi nhuận trung bình ngành
- Mức độ cạnh tranh
- Tính thời vụ và vòng nhu cầu
- Cơ cấu chi phí ngành
Trang 64- Hiểu biết thị trường và khách hàng
- Hiệ quả hoạt động bán hàng…
Ma trận lập kế hoạch kinh doanh GE
Trang 65S Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter
Mô hình phân tích thị trường
Trang 66Có thể dẫn đến việc mở rộng hoặc đa dạng hóa kinh doanh
một cách thiếu thông minh
Có thể dẫn đến việc mở rộng hoặc đa dạng hóa kinh doanh
một cách thiếu thông minh
Các tồn tại với phương pháp ma trận
Trang 682 Phát triển thị trường
3 Phát triển SP
Trang 69Mục tiêu và các vấn đềChiến lược MarketingCác chương trình hành độngNgân sách
Kiểm soát
Nội dung của một kế hoạch Marketing
Trang 71Môi trường Marketing
• Môi trường Marketing- Bao gồm các tác nhân và lực lượng bên ngoài marketing ảnh hưởng đến khả năng quản trị marketing để phát triển và duy trì
những mối quan hệ thành công với khách hàng mục tiêu.
• Bao gồm:
– Môi trường vi mô – các lực lượng gần với công ty ảnh hưởng đến khả năng phục vụ khách hàng của công ty– Môi trường vĩ mô – các lực lượng xã hội rộng lớn hơn
Trang 73Môi trường bên trong công ty
Các khu vực bên trong công ty, lãnh đạo cao nhất, ảnh hưởng đến các kế hoạch của bộ phận marketing
Trang 78Môi trường công nghệ
• Thay đổi nhanh chóng
• Tạo ra các cơ hội và thị
trường mới
• Thách thức trong việc
tạo ra những sản phẩm
có tính thực tế và hợp túi tiền
• Các quy định an toàn
dẫn đến chi phí ghiên cứu cao hơn
Trang 79Luật lệ tăng lên
Thay đổi việc thực thi các tổ chức chính quyền
Thay đổi việc thực thi các tổ chức chính quyền
Bao gồm luật, các tổ chức chính phủ…ảnh hưởng và giới hạn
các tổ chức/cá nhân trong một xã hội cụ thể
Bao gồm luật, các tổ chức chính phủ…ảnh hưởng và giới hạn
các tổ chức/cá nhân trong một xã hội cụ thể
Nhấn mạnh Hơn đến các hoạt động trách nhiệm
xã hội
và đạo đức
Nhấn mạnh Hơn đến các hoạt động trách nhiệm
xã hội
và đạo đức
Môi trường kinh tế
Trang 82Nhu cầu của khách hàng
Môi trường marketing,Cạnh tranh
Trưởng phòng Marketing không cần nhiều thông tin hơn
mà họ cần thông tin tốt hơn
Trang 84thông tin cần thiết một cách kịp thời và chính xác tới những người ra quyết định marketing.
Một MIS giúp các nhà quản trị:
1. Truy cập được các nhu cầu thông tin,
2. Phát triển các thông tin có nhu cầu
3. Phân phối thông tin
Trang 86Kế hoạch nghiên cứu
Quá trình nghiên cứu Marketing
Bước 3:Thực hiện kế hoạch nghiên cứu
Trang 87Quá trình nghiên cứu Marketing
Người nghiên cứu nên trình bày những phát hiện quan trọng có ích cho các quyết định lớn của Lãnh đạo
Bước 1 Diễn giải các phát hiệnBước 2 Rút ra kết luận
Bước 3 Báo cáo Lãnh đạo
Bước 4: Diễn giải và báo cáo các phát hiện
Trang 88Phân tích thông tin Marketing
Nhiều công ty sử dụng phần mềm quản lý mối quan hệ khách hàng (CRM)
Phần mềm và các công cụ phân tích tích hợp thông tin của khách hàng từ tất cả các nguồn thông tin
Phân tích sâu các thông tin này
Sử dụng kết quả để xây dựng các mối quan hệ với khách hàng bền vững hơn
Các công ty tìm kiếm những “điểm tiếp xúc” với khách hàng.
Nhà phân tích CRM phát triển kho dữ liệu và
sử dụng kỹ thuật tìm dữ liệu ( data mining) để tìm kiếm các thông tin về khách hàng
Trang 89Các chức năng của một MIS:
Phân phối và sử dụng thông tin Marketing
Phân phối các thông tin cho các tình huống đặc
Thông tin phải được phân phối đúng lúc đến đúng Nhà quản trị
Phân phối thông tin hàng ngày phục vụ việc ra
quyết định
Trang 90Nghiên cứu Marketingquốc tế
Chính sách công
và vấn đề đạo đức trong nghiên cứuMarketing
Chính sách công
và vấn đề đạo đức trong nghiên cứuMarketing
Trang 91Phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị (slide Qt MKT 1)
Trang 93Phân đoạn theo địa lý
Phân đoạn theo nhân khẩu học
Phân đoạn theo yếu tố tâm lý
Phân đoạn theo hành vi
Bước 1 Phân đoạn thị trường
Các mức độ của phân đoạn thị trường
Trang 95để phân đoạn thị trường quốc tế
Vị trí địa lý
Các yếu tố kinh tế
Các yếu tố chính trị
và pháp luật
Các yếu tố văn hóa
Phân đoạn thị trường quốc tế
Trang 96Bước 1 Phân đoạn thị trường
Các yêu cầu để phân đoạn hiệu quả
Có thể đo lường được:
độ lớn, quyền lực mua của các đoạn có thể đo lường được.
Có thể tiếp cận được:
các phân đoạn có thể tiếp cận được và phục vụ hiệu quả.
Đủ lớn: các phân đoạn phải
đủ lớn và có thể tạo đủ lợi nhuận
Có sự khác biệt: các phân đoạn có thể phân biệt được
và phản ưgs khác nhau đối với các yếu tốvà chương trình marketing hỗn hợp khác nhau
Có thể hoạt động được:
các chương trình marketing hiệu quả có thê thiết kế được để thu hút và phục vụ các phân đoạn
Trang 97Đánh giá các đoạn thị trường
Tăng trưởng và độ lớn của đoạn thị trườngPhân tích lượng tiêu thụ, tỉ lệ tăng trưởng, lợi nhuận kỳ vọng của các đoạn thị trường
Sự hấp dẫn về cấu truc của đoạn thị trườngXem xét ảnh hưởng của: đối thủ cạnh tranh, sự sẵn
có của các sản phẩm thay thế, quyền lực của người mua và nhà cung cấp
Mục tiêu và nguồn lực của công tyKiểm tra các kỹ năng và nguồn lực cần thiết của công ty để có thể thành công ở các đoạn thị trườngCung cấp giá trị ưu việt hơn và giành được lợi thế
so với đối thủ cạnh tranh
Trang 98Bước 2 Lựa chọn các đoạn thị trường:
các chiến lược bao phủ thị trường
Trang 99Đơn giản hóa quá trình mua bằng cách giúp khách hàng phân loại sản phẩm theo các loại
Trang 100Bước 2 Lựa chọn lợi thế cạnh tranh đúng
Bước 3 Truyền thông
và thực hiện định vị
đã lựa chọn
Bước 1 Xác định các lợi thế cạnh tranh có
thể có
Trang 101Chìa khóa để giành được và giữ được khách hàng là hiểu các nhu cầu và quá trình mua của họ tốt hơn đối thủ cạnh tranh và cung cấp nhiều giá trị hơn đối thủ cạnh tranh
Lợi thế cạnh tranh – Mức độ mà một công ty có thể định vị bản thân nó là cung cấp giá trị ưu việt hơn cho các thị trường mục tiêu được lựa chọn
Trang 102vụ sủa chữa….
Khác biệt về sản phẩm
như là đặc tính, kiểu dáng, thiết kế…
Xác định các lợi thế cạnh tranh
có thể có
Khác biệt về nhân sự như thuê và đào tạo nhân sự tốt
hơn đối thủ
Khác biệt về hình ảnh như biểu tượng…
Khác biệt về kênh phân phối
Trang 104Công ty phải thực hiện các bước mạnh mẽ
để thực hiện và truyền thông định vị mong muốn đến khách hàng mục tiêu Tất cả các hỗn hợp marketing của công ty phải hỗ trợ chiến lược định vị
Chiến lược định vị phải được kiểm soát và thích ứng với các thay đổi về nhu cầu của khách hàng và các chiến lược của đối thủ cạnh tranh qua thời gian
Trang 105Chiến lược sản phẩm và dịch vụ
Trang 106Sản phẩm là gì?
Sản phẩm là tất cả những cái gì có thể thỏa mãn được nhu cầu hoặc mong muốn và được chào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú ý mua,
Trang 107Dịch vụ là gì?
Dịch vụ là một dạng sản phẩm bao gồm các hoạt động, lợi ích hoặc sự thỏa mãn được chào bán, chúng thường vô hình và không mang lại sự sở hữu cái gì.
Trang 108Ô tô với các dịch vụ sửa
chữa
Lai SP và dịch vụ
Nhà hàng
Dịch vụ với SP vật chất nhỏ kèm theo
Các chuyến bay kèm theo bữa quà Khámbác sĩ
Trang 110SP có nhu cầu thụ động
không muốn nghĩ tới
cá nhân
Như bảo hiểm nhân thọ, hiến máu
Phân loại sản phẩm: Tiêu dùng
Như kẹo, báo chí
Trang 111Dịch vụ và vật tư phụ
Dịch vụ và vật tư phụ
Các vật tư phụ như dầu nhớt, giấy bút;
Vật tư và linh kiện
nguyên liệu, bán thành phẩm, linh kiện.
Vật tư và linh kiện
nguyên liệu, bán thành phẩm, linh kiện.
Tài sản cố định
Các SP công nghiêp hỗ trợ SX và vận hành
nhà xưởng, máy móc thiết bị
Tài sản cố địnhCác SP công nghiêp hỗ trợ SX và vận hành
nhà xưởng, máy móc thiết bị
Phân loại SP: hàng công nghiệp
Trang 112Phân loại SP: Những thực thể khác có thể bán
Các hoạt động tạo ra, duy trì hoặc thay đổi thái
độ, hành vi liên quan đến:
Tổ chức – Lợi nhuận (doanh nghiệp) và phi lợi
nhuận (trường học và nhà thờ).
Con người – chính trị gia, người tiêu khiển, các
nhân vật thể thao, bác sĩ, luật sư.
Địa điểm – địa điểm kinh doanh, nơi cư trú mới,
Trang 114Quyết định về SP riêng lẻ
Trang 115Quá trình thiết kế kiểu dáng và sự
Quá trình thiết kế kiểu dáng và sự
Phát triển một SP hoặc dịch vụ liên quan đến định
nghĩa các lợi ích sẽ cung cấp như:
Thuộc tính SP
Trang 116???
Trang 117???
Trang 118Nhãn hiệu
Nhãn hiệu: là những yếu tố dùng để
phân biệt sản phẩm hoặc dịch vụ như
tên gọi, ký hiệu, biểu tượng của 1 hoặc 1 nhóm người bán và định hướng để phân biệt với 1 hoặc 1 nhóm người bán và các đối thủ cạnh tranh.
Trang 120Nhãn hiệu
Các lợi thế của nhãn hiệu
Với người bán:
• Tăng hiệu quả đối với người bán
• Công cụ để phân biệt SP
• Thể hiện chất lượng và giá trị cung cấp cho khách hàng
Với người mua
• Bảo vệ về mặt pháp luật
• Giúp khách hàng phân biệt SP ở các đoạn thị trường
• …
Trang 121Nhãn hiệu và biểu tượng nhãn hiệu
Những nhãn hiệu/thương
hiệu quyền lực có Tài sản
thương hiệu như:
Trang 122Các quyết định lớn về nhãn hiệu
Định vị nhãn hiệu:
Doanh nghiệp cần định vị thương hiệu một cách
rõ ràng trong tâm trí của khách hàng mục tiêu.
5 mức ý nghĩa của nhãn hiệu:
- Các thuộc tính (thiết kế tốt, SX tốt, bền…)
- Các lợi ích (an toàn, cảm thấy quan trọng và được ngưỡng mộ)
- Giá trị (vận hành tốt, an toàn…)
- Văn hóa (văn hóa Đức: hoạt động tốt, hiệu quả, chất lượng)
- Cá tính (giàu có, doanh nhân trung niên)
Trang 123Các quyết định lớn về nhãn hiệu