Giá thành của các loại nguyên vật liệu của Công ty nh thép, xăng…hiện nay hiện nay đang tăng rất nhanh, ngoài ra một số vật liệu có yêu cầu kỹ thuật cao trong nớc cha sản xuất đợc phải n
Trang 1Phần I:
Thực trạng về tổ chức công tác kế toán nguyên
vật liệu tại công ty khoá Minh Khai
Khoá Minh Khai.
1.Đặc điểm về nguyên vật liệu của Công ty.
Là đơn vị sản xuất các sản phẩm cơ khí nên vật liệu của Công ty là sản phẩm cơ khí của các nghành khác nh các loại thép cây, thép tấm với số lợng và chủng loạinhiều Tổng số danh điểm vật liệu của Công ty là hơn 1000 loại Những vật liệu nàyrất cồng kềnh, dễ bị han gỉ do vậy đòi hỏi việc quản lý nguyên vật liệu rất chặt chẽ
Do đặc điểm sản phẩm của Công ty có chi phí vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm từ 70-75% cho nên chỉ cần có sự thay đổi nhỏ về vật liệu cũng
ảnh hởng đến giá thành sản phẩm Do vậy Công ty phải quản lý chặt chẽ định mức nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất
Giá thành của các loại nguyên vật liệu của Công ty nh thép, xăng…hiện nay hiện nay
đang tăng rất nhanh, ngoài ra một số vật liệu có yêu cầu kỹ thuật cao trong nớc cha sản xuất đợc phải nhập khẩu từ nớc ngoài nh: lá thép, hợp kim của Nga, bi của Hà Lan …hiện nay Do vậy Công ty phải có kế hoạch thu mua đảm bảo nguyên vật liệu cho quátrình sản xuất thông qua việc ký kết các hợp đồng
Có nhiều loại vật liệu cồng kềnh nh: Gang, đồng, nhiều loại vật liệu dễ bị han rỉ: Bu-lông, ốc-vít, ê-cu Dễ bị h hỏng nh: Sơn, hoá chất…hiện nay Những đặc điểm này đòi hỏi Công ty phải có một hệ thống kho tàng đầy đủ tiêu chuẩn qui định
2 Tình hình quản lý nguyên vật liệu ở Công ty Khoá Minh Khai.
Do nguyên vật liệu là một yếu tố quan trọng trong Công tác sản xuất nên việc quản lý nguyên vật liệu ở Công ty đợc tổ chức chặt chẽ từ khâu mua, khâu bảo quản dự trữ đến khâu sử dụng
+ở khâu mua: Căn cứ vào kế hoạch sản xuất hàng tháng, hàng quý cán bộ phòng
kế hoạch vật t tiến hành tìm nguồn mua vật liệu Hiện nay việc mua nguyên vật liệubên ngoài theo hai phơng thức là mua theo hợp đồng với nguyên vật liệu chính, cầnvới số lợng lớn nh thép của các Công ty gang thép Thái Nguyên …hiện nay và mua trực tiếp
Trang 2không thông qua hợp đồng đối với vật liệu phụ cần số lợng ít Khi vật liệu mua về thờng đợc nhập kho nguyên vật liệu của Công ty.
+ ở khâu bảo quản dự trữ: Hiện nay Công ty chỉ có 3 kho lớn để vật liệu, tuy nhiên công tác sắp xếp vật liệu trong kho khá hợp lý nhng do vật liệu của Công ty khá cồng kềnh và lợng khá lớn nên vẫn còn một số vật liệu mua về phải để ngoài kho.+ ở khâu sử dụng: Việc xuất kho nguyên vật liệu đa vào sản xuất chủ yếu theo yêu cầu sản xuất mà cha có sự kết hợp chặt chẽ giữa nhu cầu sản xuất và định mức vật liệu, do đó vẫn còn có hiện tợng sử dụng lãng phí vật liệu
II Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu ở Công ty khoá Minh Khai
1 Phân loại nguyên vật liệu
Công ty Khoá Minh Khai đã dựa vào vai trò, tác dụng của đối với quá trình sản xuất sản phẩm, cụ thể vật liệu của Công ty đợc phân loại nh sau:
+ Nguyên vật liệu chính (1521): Là đối tợng chủ yếu của Công ty khi tham gia vào quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất chủ yếu tham gia cấu tạo thực thể sản phẩm Gồm các loại thép (Thép lá, thép góc, thép tròn, thép tấm…hiện nay ), Đồng ( Dây
đồng lò xo, dây đồng vàng, đồng vàng thỏi, đồng cây)
Nhôm ( Nhôm lá, nhôm ống…hiện nay …hiện nay )
+ Vật liệu phụ ( 1522): Là những vật liệu có chức năng làm tăng chất lợng cho sản phẩm gồm các loại dầu nh AC10, sơn, mỡ, cao su chịu dầu, que hàn …hiện nay
+ Nhiên liệu (1523): Là những vật liệu cung cấp nhiệt kợngcho quá trình sản xuất gồm các loại xăng, dầu, than rèn, oxy, gas…hiện nay
+ Phụ tùng thay thế (1524): Là vật liệu dùng để thay thế, sữa chữa máy nóc gồm
có dây curoa, dây đai, đá cắt, đá mài…hiện nay
+ Bao bì ( 1528): là vật liệu để bao gói sản phẩm Gồm các loại hộp giấy, hộp nhựa
2 Đánh giá nguyên vật liệu
Để đánh giá nguyên vật liệu ở công ty khoá Minh Khai dùng đồng thời cả hai
loại giá là giá thực tế và giá hạch toán
a) Đánh giá vật liệu nhập kho
ở Công ty Khoá Minh Khai nguyên vật liệu đợc nhập kho chủ yếu do mua ngoàitrong nớc theo Hoá đơn giá trị gia tăng và theo hoá đơn bán hàng Ngoài ra còn có vật liệu tự gia công, thuê ngoài gia công.ở đây không có vật liệu đợc biếu tặng hay
Trang 3nhận vốn góp liên doanh Đối với nguồn nhập kho nào thì giá trị nguyên vật liệu nhập kho cũng đợc xác định trị giá hạch toán và trị giá thực tế.
-Đơn giá hạch toán đợc phòng tài vụ quy định, đơn giá này có thể có
sự biến động giá trên thị trờng
VD: NV8 Theo HĐGTGT số 00117 ngày 04/12 của Công ty TNHH Gia Anh, về việc mua 53.000 Kg thép Inoc, Đơn giá cha có thuế: 28.350đ/kg, Thuế GTGT 10%,Chi phí vận chuyển bốc dỡ số hàng này là: 8.000.000 Công ty cha thanh toán bằng tiền mặt theo phiếu chi số 1005, Hàng đã về nhập kho theo phiếu nhập kho số 1503
Trang 4HOÁ ĐƠN (GTGT )
Liờn:2 Giao cho khách hàng
Ngày 09 thỏng 12 năm 2004
Mẫu số: 01 GTKT HH/2003B 00117
Đơn vị bỏn hàng: Cụng ty TNHH Gia Anh
Địa chỉ: 769 đờng Giải Phóng- Hà Nội
Điện thoại: 9165859 Mó số: 0100894199
Số tài khoản: 43 11010002 61 NHNN&PTNT Sóc Sơn
Họ tờn người mua hàng: Lê Tuấn Anh
Đơn vị: Công ty khoá Minh Khai
Địa chỉ: 125D – Minh Khai Số TK :
Cộng tiền hàng 1.502.550.000
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 150.255.000
Tổng cộng tiền thanh toỏn: 1.652.805.000
Số tiền viết bằng chữ: Một tỷ sáu trăm năm mơi hai triệu tám trăm linh năm đồng.
Trang 5Sau khi nhận đợc HĐGTGT , hàng đã về kho , Cán bộ Phòng KCS kiểm tra chất ợng, quy cách vật liệu , kết quả kiểm nghiệm sẽ đợc phản ánh trên bản kiểm
- Ban kiểm nghiệm gồm:
* Ông ( bà): Nguyễn ThanhTú ( Trởng ban)
* Ông ( bà): Nguyễn Thị Sâm ( Uỷ viên)
* Ông ( bà): Hồ Văn Quang ( Uỷ viên)
Đã kiểm nhận:
Mã
vật t
Tên,nhãnhiệu vật
t
Phơngthứckiểmnghiệm
Đơn vịtính
Số lợngTheo
CT
Thựcnhập
Đúngqui cách
Không
đúng quicách
Trang 6Đại diện kỹ thuật Thủ kho Trởng ban
*)Căn cứ vào biên bản kiểm nghiệm, Cán bộ cung ứng của phòng kế hoạch vật t
căn cứ vào số lợng thực nhập và hoá đơn GTGT của ngời bán để lập Phiếu Nhập
kho , phiếu nhập kho đợc lập thành 04 bản có đầy đủ chữ ký của
Thủ kho, Phụ trách cung tiêu, ngời giao hàng , 01 bản lu ở phòng vật t, 01 bản thủ
kho giũ để ghi vào thẻ kho và 01 chuyển lên kế toán vật t, 01 bản giao cho ngời bán
tr-Liên 1: Màu trắng, dùng để đính kèm với biên lai tiền mặt khi thanh toán.
Liên 2: Màu hồng, giao cho kế toán nguyên vật liệu lu giữ.
Liên 3: Màu xanh, lu tại kho.
Liên 4: Màu vàng, cán bộ cung tiêu giữ.
Căn cứ vào phiếu nhập kho do thủ kho chuyển lên và hoá đơn ( GTGT) để kế toán
Họ tên ngời giao hàng: Cty TNHH Gia Anh
Theo HĐ GTGT số 00117 Ngày 09/12/2004
Của Cty TNHH Gia Anh Nợ…hiện nay 1521
Trang 7Nhập tại kho vật liệu 1 Có…hiện nay 331…hiện nay …hiện nay
Đơn vị tính
Số lợng Đơn giá
( Đ/kg)
Thành Tiền Theo
Chứng từ
Thực Nhập
Nhập, ngày 09 …hiện nay tháng 12 …hiện nay năm 2004
Cộng thành tiền viết bằng chữ: ( Một tỷ năm trăm linh hai triệu năm trăm năm mơi lăm nghìn đồng)
Phụ trách cung tiêu Ngời giao hàng Thủ kho Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên)
Một bộ chứng từ nhập kho đầy đủ bao gồm:
- Bản kiểm nghiệm vật t
- Phiếu nhập kho Hoá đơn GTGT
Căn cứ vào hoá đơn GTGT, biên bản kiểm nghiệm và phiếu nhập kho, kế toán tiến hành
định khoản nh sau:
NV8.a) Nợ TK 1521- Thép Inốc 1.502.550.000
Trang 8- Các nghiệp vụ Nhập kho NVL còn lại phản ánh trình tự các bớc hoàn toán
t-ơng tự
Cuối tháng, sau khi đã phản ánh đợc trị giá vật liệu tồn kho đầu kỳ, các nghiệp
vụ nhập kho nguyên vật liệu theo giá thực tế và giá hạch toán , trên cơ sở đó tính hệ
số giá của từng loại nguyên vật liệu ( 1521, 1522,1523,1524
,1528) xuất kho
*) Giá thực tế của vật liệu xuất kho đợc áp dụng theo phơng pháp hệ số giá
Công việc tính toán giá thực tế vật liệu xuất kho dùng cho sản xuất trong kì đợc phản ánh trên bảng kê số 3- bảng tính giá thành thực tế vật liệu và công cụ dụng cụ nhỏ (152, 153)
ở Công ty khoá Minh Khai, Nguyên vật liệu chủ yếu đợc xuất dùng cho sản xuất,
do vậy khi các phân xởng có phiếu yêu cầu về từng loại vật liệu, có quy cách, số ợng cụ thể, bộ phận kế hoạch vật t sẽ viết Phiếu xuất kho , rồi chuyển xuống thủ kho ghi vào số thực xuất Mỗi phiếu đợc lập thành 03 bản, 01 bản do bộ phận vật t giữ, 01 bản đợc thủ kho sử dụng ghi vào thẻ kho, cuối tháng chuyển lên cho kế toánvật t, 01 bản giao cho ngời nhận vật t chuyển cho bộ phận sử dụng
Trang 9Công ty Khoá Minh Khai
Giấy đề nghị
Kính gửi: Phòng vật t, kho vật liệu 1
Theo kế hoạch sản xuất của PXCK, đề nghị phòng vật t cấp cho PX chúng tôi các chủng loại vật t sau:
Trang 10PhiÕu XuÊt kho:
§¬n vÞ:…
…hiÖn nay …hiÖn nay …hiÖn nay …hiÖn nay
PhiÕu xuÊt kho
Ngµy 04 th¸ng 12 n¨m 2004
Q§ sè: 1141 TC/C§KT Ngµy 1/11/1995 cña BTC
Hä tªn ngêi nhËn hµng: §µo Yªn Trung §Þa chØ(bé phËn): PX C¬ khÝ
Lý do xuÊt kho: §Ó s¶n xuÊt tay kho¸14 EH, vµ Kho¸ Tay n¾m trßn, thanh cµi
XuÊt t¹i kho : VËt liÖu 1 Nî: 621
Cã: 1521 S
§¬n vÞ tÝnh
gi¸
Thµnh TiÒn Theo
Chøng tõ
Thùc NhËp
Trang 11- 621- Khoá tay nắm tròn 542.298.000
- 621- Bộ then cửa TC-34 399.588.000
CóTK 1521- Thép Inốc 2.026.482.000
Các NV liên quan đến xuất kho NVL trong bài làm hoàn toán tơng tự nh vậy
b) Đánh giá nguyên vật liệu xuất kho
Hàng ngày, kế toán xác định trị giá vật liệu xuất kho theo giá hạch toán
Giá hạch toán = Số lợng vật liệu xuất kho x Giá hạch toán
Cuối tháng, sau khi đã phản ánh đợc trị giá vật liệu tồn kho đầu kỳ, các nghiệp
vụ nhập kho nguyên vật liệu theo giá thực tế và giá hạch toán , trên cơ sở đó tính hệ
số giá của từng loại nguyên vật liệu ( 1521, 1522,1523,1524
,1528) xuất kho
VD: NV9: Theo phiếu xuất kho số 02, Ngày 04/12 xuất kho 71.000Kg thép để sản xuất sản phẩm ở phân xởng.và nhận đợc phiếu đề nghị của xuất vật liệu của phân xởng,đơn giá hạch toán 28.542
Trang 12Chi phÝ vËn chuyÓn bèc dë sè thÐp ph¸t sinh trong kú lµ:10.000.000 TrÞ gi¸ thùc tÕ cña TrÞ gi¸ thùc tÕ cña
TrÞ gi¸ vèn thùc tÕ TrÞ gi¸ h¹ch to¸n (H)
NVL xuÊt kho NVL xuÊt kho HÖ sè gi¸
VD : HÖ sè gi¸ cña thÐp Inèc xuÊt trong kú
Trang 13Tại Công ty Khoá Minh Khai, kho vật liệu nhập về tới kho sẽ đợc cán bộ phòng KCS kiểm tra về chất lợng, qui cách vật liệu, kết quả kiểm nghiệm sẽ đợc phản ánh trên biên bản kiểm nghiệm vật t Kiểm nghiệm xong, cán bộ cung ứng của phòng
kế hoạch vật t căn cứ vào số lợng thực nhập và hoá đơn ngời bán để lập Phiếu nhập kho Phiếu nhập kho đợc lập thành 03 bản, có chữ ký đầy đủ của thủ kho, Phụ tráchcung tiêu, Ngời giao hàng,01 bản lu tại phòng kế hoạch vật t, 01 bản giao cho kế toán thanh toán với ngời bán hàng Căn cứ vào phiếu nhập kho do thủ kho chuyển lên và hoá đơn ( GTGT, bán hàng thông thờng) để kế toán vật t làm căn cứ ghi sổ
Một bộ chứng từ nhập kho đầy đủ bao gồm:
- Bản kiểm nghiệm vật t ( Biểu số trên)
- Phiếu nhập kho ( Biểu số trên)
- Hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng thông thờng( Biểu 3,4)
b) Thủ tục và chứng từ xuất kho nguyên vật liệu tại công ty khoá Minh Khai
ở Công ty khoá Minh Khai, Nguyên vật liệu chủ yếu đợc xuất dùng cho sản xuất,
do vậy khi các phân xởng có phiếu yêu cầu về từng loại vật liệu, có quy cách, số ợng cụ thể, bộ phận kế hoạch vật t sẽ viết Phiếu xuất kho , rồi chuyển xuống thủ kho ghi vào số thực xuất Mỗi phiếu đợc lập thành 03 bản, 01 bản do bộ phận vật t giữ, 01 bản đợc thủ kho sử dụng ghi vào thẻ kho, cuối tháng chuyển lên cho kế toánvật t, 01 bản giao cho ngời nhận vật t chuyển cho bộ phận sử dụng
l-4.Tổ chức kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty khoá Minh Khai
Kế toán chi tiết nguyên vật liệu là công việc hạch toán kết hợp giữa kho và phòng kế toán nhằm theo dõi chăt chẽ tình hình nhập-xuất – xuất kho nguyên vật liệu tại Công ty Khoá tồn kho của từng thứ,từng loại nguyên vật liệu, ở Công ty khoá Minh Khai do đặc trng là một doanh nghiệp cơ khí nên các nghiệp vụ nhập xuất nguyên vật liệu diễn ra tơng đối nhiwuf,thờng xuyên, với nhiwuf chủng loại nguyên vật liệu đa dạng Thực tế, Công ty khoáMinh Khai sử dụng phơng pháp ghi sổ số d để hạch toán chitiết nguyên vật liệu Cụthể nh sau:
Trang 14ở kho: Hàng ngày căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho thủ kho ghi số ợng thực nhập, thực xuất vào thẻ kho Thẻ kho đợc mở cho từng loại vật liệu Mỗi chứng từ đợc ghi vào thẻ một dòng Đến cuối ngày thủ kho tónh ra số tồn của từng thứ vật liệu Cuối tháng, căn cứ vào số tồn trên thẻ kho của từng loại vật liệu, ghi vào sổ số d( Ghi vào cột số lợng) ( Biểu số 6).
Để đảm bảo tính chính xác giữa số lợng vật liệu tồn kho, hàng tháng phải đối chiếu giữa số tồn trên thẻ kho và số thực tồn trong kho Song trên thực tế, do số l-ợng vật liệu nhiều, chủng loại lớn nếu thực hiện kiểm tra sẽ mất nhiều thời gian và công sức nên công ty chỉ thực hiện tổng kiểm kê vào cuối năm
ở phòng kế toán: Một tháng một lần kế toán vật t xuống tận kho nhận phiếu nhập kho, phiếu xuất kho Sau khi đã kiểm tra, đối chiếu kế toán tiến hành phân loại thành hai tập: Phiếu nhập kho và phiếu xuất kho và tiến hành định khoản trên đó
- Từ các phiếu nhập kho kế toán vật t sẽ ghi vào bảng kê nhập vật t theo nguồn nhập, bảng này đợc mở cho từng loại vật liệu nhập kho ( Ghi có TK
111,1112,331 ) Bảng kê nhập kho có kết cấu nhiều cột tơng ứng với mỗi loại vật liệu nhập( 1521,1522,1523,1524,1528), mỗi dòng tơng ứng với mỗi phiếu nhập Trị giá của nguyên vật liệu đợc ghi trên bảng kê nhập là giá hạch toán
- Từ phiếu xuất kho kế toán vật t sẽ ghi vào bảng kê xuất vật t theo đối tợng sử dụng, bảng kê đợc mở riêng cho từng loại vật liệu
( 1521,1522,1523,1524,1528) Bảng này có nhiêu cột, mỗi cột tơng ứng với một đối tợng sử dụng ( từng loại sản phẩm, 627,641…hiện nay ) mỗi dòng tơng ứng với một phiếu xuất Trị giá của nguyên vật liệu đợc ghi trên môic bảng kê xuất là giá hạch toán Cuối tháng kế toán kiểm tra thủ kho có ghi chép, tính toánđúng khối lợng vật liệu tồn kho cuối tháng trên
- thẻ kho hay không, nếu khớp kế toán ký xác nhận và ghi giá trị trên sổ số d
Có thể khái quát sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu ở công ty khoá Minh Khai nh sau:
Sau khi nhập, xuất nguyên vật liệu, thủ kho tiến hành vào thẻ kho
Mỗi nguyên vật liệu vào một tờ thẻ kho Thẻ kho đợc theo dõi liên tục trong cả một năm Tại kho thủ kho chỉ vào thẻ kho về mặt số lợng Thủ kho phải thờng xuyên đối chiếu số lợng tồn kho trên thẻ kho với số liệu thực tế còn
Trang 15lại ở kho để đảm bảo sổ sách và thực tế luôn đúng khớp Hàng ngày hoặc định
kỳ, sau khi ghi thẻ kho, thủ kho phải chuyển các chứng từ nhập - xuất lên bộ phận kế toán
Trang 16nhËn cña kÕ to¸n
3 01 3/12 XuÊt kho cho PX c¬ khÝ 3/12 6728 24532
4 02 4/12 Nkho cña Cty Gia Anh 4/12 53.000 77532
nhËn cña kÕ to¸n
Trang 175 Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty khoá Minh Khai.
ở công ty khoá Minh Khai tổ chức kế toán tổng hợp theo phơng pháp kê khai ờng xuyên Công ty nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, nên các tài khoản đ-
th-ợc sử dụng chủ yếu là TK 152, TK 111, TK 112, TK 133,TK 141, Tk 154, TK 33…hiện nay Riêng TK 152 đợc mở thành các TK chi tiết để theo dõi thanh toán cới ngời bán
a) Tổ chức kế toán tổng hợp nhập nguyên vật liệu tại Công ty Khoá Minh Khai.
Vật liệu của công ty đợc nhập chủ yếu từ nguồn mua ngoài trong nớc, với hình thức thanh toán bằng tiền mặt, chuyển khoản qua ngân hàng tạm ứng, trả chậm…hiện nay Ngoài ra, Công ty còn có nhập nguyên vật liệu do tự gia công chế biến, hoặc thuê ngoài gia công chế biến
Một số nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến nhập nguyên vật liệu
Ví dụ 1: Nhập nguyên vật liệu mua ngoài
Mua nguyên vật liệu thanh toán ngay bằng tiền mặt, căn cứ vào biên bản kiểm nghiệm, Phiếu nhập kho, hoá đơn , phiếu chi vấcc chứng từ khác liên quan đến việc thu mua kế toán định khoản nh sau:
Nợ TK 152( chi tiết): Trị giá nguyên vật liệu nhập kho
Nợ TK 133 : Nếu có thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111 : Số tiền đã thanh toán Các bút toán này đợc kế toán thực hiện vào cuối tháng trong phần mền
kế toán Để ghi các bút toán này kế toán sẽ mở phần mềm kế toá Acpro-do doanh nghiệp đã cài sẵn trong máy tính Từ màn hình đang nhập ngời sử dụng ghi đầy đủ
“ Ngời sử dụng”, “ Mật khẩu” và nhấn vào “chấp nhận”, ở công ty kháo minh Khaikhông phân quyền quản lý mà các cán bộ kế toán cùng một tên” Ngời sử dụng” và cùng mật khẩu, sau đó chong trình sẽ cho phép ngời sử dụng làm việc với phần mềm Kế toán sẽ nhấn vào “ chứng từ rồi vào: “ Chứng từ kế toán” rồi chọn ô Loại chứng từ là: “ Phiếu khác” nhấn vào “Thêm” Sau đó kế toán ghi đầy đủ vào các ô “
Số C.từ”, “Ngày chứng từ”, “ Diễn giải” theo nội dung thể hiểntên hoá đơn và phiếunhập kho.ở cột “TK Nợ” ghi 152, cột “ Số tiền” ghi trị giá nguyên vật liệu nhập kho
đợc ghi trên hoá đơn Để thể hiện thuế GTGT kế toán nhâp % thuế GGT vào cột
“VAT” sau đó chơng trình sẽ hiện lên giao diện để kế toán nhấn vào “hấp nhận” Sau đó chơng trình sẽ tựu tính “ Tổng cộng”.Cột “TK có” kế toán ghi 111 và cuối
Trang 18cùng nhấn “ Chấp nhận” Chơng trình sẽ cho phép xem và in bảng kê hoá đơn chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào.
Nếu nhập kho nguyên vật liệu trả chậm; Ví dụ : NV1: Theo HĐGTGT số 00115 ngày 01/12/04 của Công ty TNHH Gia Anh về việc mua 490 Kg thép Inoc, Đơn giá 27.148,5 đ/kg Thuế GTGT 10%, Chi phí vận chuyển bốc dỡ số hàng này là: 2.000.000 Công ty đã thanh toán bằng tiền mặt theophiếu chi số 1001, Hàng đã về nhập kho theo phiếu nhập kho số 1501 Giá hạch toán là 28.400đ
F - Căn cứ váo Biên bane kiểm nghiệm, Phiếu nhập kho, hoá đơn giá trị gia tăng và
B các chứng từ có liên quan kế toán ghi nh sau:
Trang 19Minh hoạ nh sau:
Phơng pháp để ghi NKCT số 1 là:
Căn cứ vào số phiếu chi, hoá đơn, bảng kê nhập Nguyên vật liệu theo nguồn nhâp
Ghi có TK 111, để kế toán ghi vào Nhật ký chứng từ số 1 Sổ này có kết cấu nhiều
cột, cột số thứ tự, cột ghi ngày tháng và các cột ghi Tk Nợtng ứng, Cột cuối cùng
là cột Công Có TK 111, Mỗi chứng từ ghi tơng ứng với một dòng, ghi vào các
cột TK ghi nợ tơng ứng Dòng cuối là dòng cộng số phát sinh của Các TK
-
Mỗi đối tợng đợc theo dõi riêng trên cùng một trang sổ, hoặc theo dõi chung trênmột hoặc một số trong sổ tuỳ theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều hay ít, thờngxuyên hay không thờng xuyên, Từ Nhật ký chứng từ số 5 kế toán xác định trị giá thực tếcủa vật liệu đợc mua bằng nguồn trả chậm
- Phơng pháp để ghi nhật ký chứng từ số 5 là :
Căn cứ vào dòng số d đầu tháng, cộng phát sinh trong tháng, số d cuối tháng của
sổ chi tiết thanh toán TK 331 để ghi tơng ứng với các cột số d đầu kỳ, số phát sinh
trong kỳ, số d cuối kỳ ở nhật ký chứng từ số 5 Mỗi dòng trên nhật ký chứng từ số 5
tơng ứng với một đối tợng mở sổ chi tiết thanh toán tài khoản 331
- Nhật ký chứng từ số 5 ( biểu trang bên)
Bên cạnh đó kế toán cũng lên các bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ
Mua vào ( Biểu bên)
- Đồng thời kế toán cũng lên sổ chi tiết với ngời bán:
đ.
Trang 20Số d đầu kì 1138642542
01/12 01/12 1501 Mua NVL – xuất kho nguyên vật liệu tại Công ty Khoá Thép
của Gia Anh
1521 133
13302765
04/12 04/12 1502 Mua thép Inốc của
Công ty Gia Anh
1521 133
1502550000 150255000 26/12 26/12 1200 Thanh toán tiền cho
Cty Gia Anh
111 163685203 28/12 28/12 1028 Thanh toán tiền cho
Cty Gia Anh
111 52637000
( Trong kỳ này Công ty không có NV về nhập kho NVL bằng tiền tạm ứng)
- Nếu mà có nghiệp vụ về mua bằng nguồn tạm ứng thì kế toán cũng làm tơng
Tự
-Khi có nhu cầu tạm ứng, cán bộ phòng Kế hoạch vật t sẽ viết giấy đề nghị tạm
ứng Căn cứ vào giấy đề nghị tạm ứng đã đợc duyệt và phiếu chi kế toán ghi nh sau:
Nợ TK 141 ( Chi tiết) : Số tiền đã đợc duyệt tạm ứng
Có TK 111: Số tiền đợc duyệt tạm ứng
Kế toán nhập số liệu vào phần mềm kế toán tơng tự nh phần đã mô tả ở trên
Sau khi vật t về nhập kho, căn cứ vào phiếu nhập kho, hoá đơn của ngời bán, ngời tạm ứnglập phiếu thanh toán tạm ứng Kế toán kiểm tra lại phiếu nhập kho, hoá đơ,n phiếu thanhtoán tạm ứng để ghi sổ
- Nếu số tiền xin tạm ứng lớn hơn số tiền đã chi ra, nay trả lại cho Công ty, căn cứ vàophiếu thu và các chứng từ do cán bộ xin tạm ứng đa ra, kế toán nhập số liệu vào phần mềm
Trang 21- Nếu số tiền xin tạm ứng nhỏ hơn số tiền đã chi ra, căn cứ vào phiếu chi và các chứng
từ do cán bộ xin tạm ứng đa ra, kế toán kiểm tra lại tính đúng đắn của các loại chứng
từ đó và kế toán nhập số liệu vào phần mềm kế toán tơng tự nh trên
Nợ TK 152: Chi tiết trị giá NVL nhậpkho
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 141: Số tiền đã xin tạm ứng
Có TK 111: Số tiền thiếu nay trả thêm đợc ghi trên phiếu chi
Trên đây em đa ra một ví dụ cụ thể nh sau:
Theo giấy đề nghị tạm ứng số 02 ngày 05/11/2004 của cán bộ Hồ Văn Quang- Phòng kếhoạch vật t nh sau:
Đơn vị: Công ty khoá Minh Khai Mẫu số 03
Địa chỉ: 125 D Minh Khai
Thời hạn thanh toán:
Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Phụ trách bộ phận Ngời đề nghị
Căn cứ vào đề nghị tạm ứng đợc duyệt, và phiếu chi số 06 ngày 05/11/2004
Kế toán ghi nh sau:
Nợ TK 141 ( Sổ chi tiết Hồ Văn Quang): 300.000
Có TK 111: 300.000