1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập điều khiển lập trình

45 616 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦUTrong mọi nghành sản xuất hiện nay,các công nghệ tiên tiến,các dây truyền thiết bị hiện đại đã và đang thâm nhập vào nước ta.Những công nghệ mới,những dây truyền sản xuất,thiế

Trang 2

ĐỀ BÀI: Viết chương trình điều khiển trên PLC S7-200 và S7-300 điều

khiển hai động cơ điện xoay chiều 3 pha KĐB để kéo các băng tải theo yêu cầu sau:khi ấn nút mở máy động cơ Đ1 kéo băng tải 1 làm việc khi đủ tốc độthì động cơ Đ2 kéo băng tải 2 làm việc,khi động cơ Đ2 đủ tốc độ thì động cơĐ3 kéo băng tải 3 làm việc,khi ấn nút dừng thì thứ tự dừng các động cơ ngược lại.Các động cơ được bảo vệ quá tải,ngắn mạch và bảo vệ đứt băng tải.Vẽ mạch điện bằng cade simu và mô phỏng trên cade simu và PLC S7-200

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Trong mọi nghành sản xuất hiện nay,các công nghệ tiên tiến,các dây truyền thiết bị hiện đại đã và đang thâm nhập vào nước ta.Những công nghệ

mới,những dây truyền sản xuất,thiết bị hiện đại đã góp phần tích cực thúc đẩy nền công nghiệp hóa,hiện đại hóa phát triển.Các máy móc,dây truyền thiết bị trong mọi lĩnh vực đa phần hoạt động nhờ điện năng thong qua các thiết bị biến đổi điện năng thành cơ năng,nhiệt năng….Việc điều khiển các quá trình chuyển đổi này trong máy móc với mục đích khác nhau cũng ngày càng đa dạng và phức tạp.Trong đó nghành điện đóng vai trò rất quan

trọng.Ngày nay do ứng dụng tiến bộ khoa học điện tử,cơ khí chính xác,công nghệ sản xuất các thiết bị điện tử ngày càng hoàn thiện nên việc phát triển tựđộng hóa có những bước tiến vượt bậc.Tự động hóa được áp dụng cho từng máy,từng bộ phận sản xuất rồi tiến tới áp dụng cho toàn bộ quá trình sản xuất hiện nay.Việc áp dụng tự động hóa vào nghành sản xuất giúp ta có thể tạo ra khối lượng sản phẩm lớn đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

đề ra:độ chính xác cao,chất lượng kỹ thuật tốt,giảm chi phí sản xuất…… Xuất phát từ những vấn đề mà thực tiễn đặt ra như trên,bản báo cáo này sẽ nghiên cứu thiết kế mô hình điều khiển 3 động cơ kéo băng tải làm việc theothứ tự đã được lập trình sẵn

Được sự đồng ý và hướng dẫn của thầy giáo:HOÀNG ĐÌNH CƠ,sau đây em

sẽ trình bày nguyên lý hoạt động và sơ đồ mạch của đề tài

Qua đây em cũng xin chân thành cảm ơn đến các thầy cô trong bộ môn Điên-Điện tử và đăc biệt là thầy HOÀNG ĐÌNH CƠ đã tạo điều kiện giúp

em hoàn thành bản báo cáo này

Do thời gian thực hiện đề tài ngắn và hạn chế về mặt kiến thức nên trong bản báo cáo này không thể tránh khỏi những sai sót.Em rất mong nhận được

sự đóng góp ý kiến từ các độc giả

EM XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!

SINH VIÊN THỰC HIỆN:TRẦN NGỌC BẢY

Trang 4

kỹ thuật nhằm đáp ứng những yêu cầu điều khiển trong công nghiệp:

• Dễ lập trình và dễ thay đổi chơng trình điều khiển, sử dụng thích hợp trongnhà máy

• Cấu trúc dạng module để dễ dàng bảo trì và sửa chữa

• Tin cậy hơn trong môi trờng sản xuất của nhà máy công nghiệp

• Dùng linh kiện bán dẫn nên có kích thớc nhỏ gọn hơn mạch role chức năngtơng đơng

• Giá thành có khả năng cạnh tranh cao

Đặc trng của kỹ thuật PLC là việc sử dụng vi mạch để xử lý thôngtin Các ghép nối logic cần thiết trong quá trình điều khiển đợc xử lý bằngphần mềm do ngời sử dụng lập nên và cài đặt vào Chính do đặc tính này màngời sử dụng có thể giải quyết nhiều bài toán về tự động hóa khác nhau trêncùng một bộ điều khiển và hầu nh không phải biến đổi gì ngoài việc nạpnhững chơng trình khác nhau Nh vậy, với chơng trình điều khiển trongmình, PLC trở thành một bộ điều khiển số nhỏ gọn, dễ thay đổi thuật toán và

đặc biệt dễ trao đổi thông tin với môi trờng xung quanh (với các PLC kháchoặc với máy tính) Toàn bộ chơng trình

điều khiển đợc luôn nhớ trong bộ nhớ của PLC dới dạng các khối chơng trình(khối OB, FC hoặc FB) và đợc thực hiện lặp theo chu kỳ của vòng quét(scan)

Để thực hiện một chơng trình điều khiển tất nhiên PLC phải cóchức năng nh một máy tính nghĩa là phải có một bộ vi xử lý (CPU), một hệ

điều hành, bộ nhớ để chơng trình điều khiển, dữ liệu và phải có các cổng vào

Trang 5

trờng xung quanh Bên cạnh đó để phục vụ bài toán điều khiển số, PLC còncần phải có thêm các khối chức năng đặc biệt khác nh là bộ đếm (Counter),

bộ thời gian (Timer) và các khối hàm chuyên dụng.Sự ra tăng những ứngdụng PLC trong công nghiệp đã thúc đẩy các nhà sản xuất trên thế giới hoànchỉnh các họ PLC với mức độ khác nhau về khả năng, tốc độ xử lý và hiệuxuất Các họ PLC phát triển từ loại làm việc độc lập, chỉ với 20 ngõ vào/ra vàdung lợng bộ nhớ chơng trình 500 bớc đến các module nhằm dễ dàng mởrộng thêm khả năng và chức năng chuyên dùng:

• Xử lý tín hiệu liên tục (Module Analog)

• Điều khiển động cơ Servo, động cơ bớc

• Truyền thông

Cùng với sự phát triển của kỹ thuật vi mạch, kỹ thuật PLC đã có những bớctiến bộ vợt bậc Có thể nói nếu không có kỹ thuật PLC thì không có tự độnghóa trong các ngành công nghiệp

2.Sơ đồ tổng quát của PLC:

Hầu hết các họ PLC của các hãng sản xuất trên thế giới đều có cácmodule chính nh sau:

- Bộ xử lý trung tâm CPU: là bộ não của PLC, xử lý chơng trình điều khiển

- Bộ vào/ra (Input/Output Module): nhận tín hiệu vào và gửi tín hiệu ra

- Bộ nhớ (Memory Module): dùng để chứa chơng trình điều khiển dữ liệu

Trang 6

Hình 1.1 : Nguyên lý chung về cấu trúc của một bộ điều khiển logic khả trình PLC.

Thông thờng để tăng tính mềm dẻo trong ứng dụng thực tế mà ở đó phần lớncác đối tợng điều khiển có số tín hiệu đầu vào, đầu ra cũng nh chủng loại tínhiệu vào/ra khác nhau mà các bộ điều khiển PLC đợc thiết kế không bị cứnghoá về cấu hình Chúng đợc chia nhỏ thành các module Số module đợc sửdụng nhiều hay ít tuỳ theo từng bài toán, song tối thiểu bao giờ cũng phải cómột module chính là module CPU

Các module còn lại là những module nhận/truyền tín hiệu với đối ợng điều khiển, các module chức năng chuyên dụng nh PID, điều khiển độngcơ… Chúng đợc gọi chung là module mở rộng Tất cả các module đợc gátrên những thanh ray (Rack)

Trang 7

Hình 1.2: Module CPU314.

2.2 Module mở rộng

Các module mở rộng đợc chia thành 5 loại chính:

1) PS (Power supply): Module nguồn nuôi Có 3 loại 2A, 5A và 10A

2) SM (Signal module): Module mở rộng cổng tín hiệu vào/ra, bao gồm:a) DI (Digital input): Module mở rộng các cổng vào số Số các cổng vào số

mở rộng có thể là 8, 16 hoặc 32 tuỳ thuộc vào từng loại module

b) DO (Digital output): Module mở rộng các cổng ra số Số các cổng ra số

mở rộng có thể là 8, 16 hoặc 32 tuỳ thuộc vào từng loại module

c) DI/DO (Digital input/Digital output): Module mở rộng các cổng vào/rasố.Số các cổng vào/ra số mở rộng có thể là 8 vào/ 8 ra,16 vào/16 ra tuỳ thuộcvào từng loại module

d) AI (Analog input): Module mở rộng các cổng vào tơng tự Về bản chấtchúng chính là những bộ chuyển đổi tơng tự số 12 bits (AD), tức là mỗi tínhiệu tơng tự đợc chuyển thành một tín hiệu số (nguyên) có độ dài12 bits Sốcác cổng vào tơng tự có thể là 2, 4 hoặc 8 tuỳ từng loại module

e) AO (Analog output): Module mở rộng các cổng ra tơng tự

Về bản chất chúng chính là những bộ chuyển đổi số tơng tự (DA) Số cáccổng vào tơng tự có thể là 2, hoặc 4 tuỳ từng loại module

f) AI/AO (Analog input/Analog out):Module mở rộng các cổng vào/ra tơng

tự Số các cổng vào/ra tơng tự có thể là 4 đầu vào/ 2 ra, hoặc 4 vào/4 ra tuỳtừng loại module

Trang 8

3) IM (Interface module): Module ghép nối Đây là loại module chuyêndụng có nhiệm vụ nối từng nhóm các module mở rộng lại với nhau thànhmột khối và đợc quản lý chung bởi một module CPU Thông thờng cácmodule mở rộng đợc gá liền với nhau trên một thanh đỡ gọi là rack.Trên mỗimột rack chỉ có thể gá đợc nhiều nhất 8 module mở rộng (không kể moduleCPU, module nguồn nuôi PS)

Một module CPU S7-300 có thể làm việc trực tiếp đợc với nhiều nhất 4racks và các rack này phải đợc nối với nhau bằng module IM

4) FM (Function module): Module có chức năng điều khiển riêng,ví dụ nhmodule điều khiển động cơ bớc, module điều khiển động cơ servo, modulePID, module điều khiển vòng kín…

5) CP (Communication module): Module phục vụ truyền thông trong mạnggiữa các PLC với máy tính

3.Cấu trúc bộ nhớ của CPU:

Bộ nhớ của S7-300 được chia làm 3 miền chính:(1) Vùng chứa

ch-ơng trình ứng dụng.Vùng nhớ chch-ơng trình đợc chia thành 3 miền:

• OB (Organisation block): Miền chứa chơng trình tổ chức

• FC (Function): Miền chứa chơng trình con đợc tổ chức thành hàm có biếnhình thức để trao đổi dữ liệu với chơng trình đã gọi nó

• FB (Function block): Miền chứa chơng trình con, đợc tổ chức thành hàm

và có khả năng trao đổi dữ liệu với bất cứ một khối chơng trình nào khác Các dữ liệu này phải đợc xây dựng thành một khối dữ liệu riêng (gọi là DB-Data block)

(2) Vùng chứa tham số của hệ điều hành và chơng trình ứng dụng, đợc phân

chia thành 7 miền khác nhau, bao gồm:

• I (Process image input): Miền bộ đệm các dữ liệu cổng vào số.Trớc khi bắt

đầu thực hiện chơng trình, PLC sẽ đọc giá trị logic của tất cả các cổng đầuvào và cất giữ chúng trong vùng nhớ I Thông thờng chơng trình ứng dụngkhông đọc trực tiếp trạng thái logic của cổng vào số mà chỉ lấy dữ liệu củacổng vào từ bộ đệm I

• Q (Process image output): Miền bộ đệm các dữ liệu cổng ra số.Kết thúcgiai đoạn thực hiện chơng trình, PLC sẽ chuyển giá trị logic của bộ đệm Qtới các cổng ra số Thông thờng chơng trình không trực tiếp gán giá trị tới tậncổng ra mà chỉ chuyển chúng vào bộ đệm Q

Trang 9

• M: Miền các biến cờ Chơng trình ứng dụng sử dụng vùng nhớ này để lugiữ các tham số cần thiết và có thể truy nhập nó theo địa chỉ bit (M),byte(MB), từ (MW) hay từ kép (MD).

• T: Miền nhớ phục vụ bộ thời gian (Timer) bao gồm việc lu giữ giá trị thờigian đặt trớc(PV-Preset value), giá trị đếm thời gian tức thời(CV-Currentvalue) cũng nh giá trị logic đầu ra của thời gian

• C: Miền nhớ phục vụ bộ đếm (Counter) bao gồm việc lu giữ giá trị đặt trớc(PV-Preset value), giá trị đếm tức thời (CV-Current value) và giá trị logic

đầu ra của bộ đếm

• PI: Miền địa chỉ cổng vào của các module tơng tự (I/O External input).Các giá trị tơng tự tại cổng vào của module tơng tự sẽ đợc module đọc vàchuyển tự động theo những địa chỉ Chơng trình ứng dụng có thể truy nhậpmiền nhớ PI theo từng byte (PIB), từng từ (PIW) hoặc theo từng từ kép (PID)

• PQ: Miền địa chỉ cổng ra cho các module tơng tự (I/O External output).Các giá trị theo những địa chỉ này sẽ đợc module tơng tự chuyển tới các cổng

ra tơng tự Chơng trình ứng dụng có thể truy nhập miền nhớ PQ theo từngbyte (PQB), từng từ (PQW) hoặc từng từ kép (DBD)

(3) Vùng chứa các khối dữ liệu, đợc chia thành 2 loại:

• DB(Data block): Miền chứa các dữ liệu đợc tổ chức thành khối Kích thớccũng nh số lợng khối do ngời sử dụng quy định, phù hợp với từng bài toán

điều khiển Chơng trình có thể truy nhập miền này theo từng bit (DXB), byte(DBB), từ (DBW) hoặc theo từng từ kép (DBD)

• L (Local data block): Miền dữ liệu địa phơng,đợc các khối chơng trình OB,

FC, FB tổ chức và sử dụng cho các biến nháp tức thời và trao đổi dữ liệu củabiến hình thức với những khối chơng trình đã gọi nó Nội dung của một sốdữ liệu trong miền nhớ này sẽ bị xoá khi kết thúc chơng trình tơng ứng trong

OB, FC, FB Miền này có thể đợc truy nhập từ chơng trình theo bit (L), byte(LB), từ (LW) hoặc từ kép (LD)

4.Vòng quét ch ơng trình:

PLC thực hiện chơng trình theo chu kỳ lặp Mỗi vòng lặp đợc gọi là vòngquét (scan) Mỗi vòng quét đợc bắt đầu bằng giai đoạn chuyển dữ liệu từ cáccổng vào số tới vùng bộ đệm ảo I, tiếp theo là giai đoạn thực hiện chơngtrình Trong từng vòng quét,chơng trình đợc thực hiện từ lệnh đầu tiên đếnlệnh kết thúc của khối OB1 (Block end) Sau giai đoạn thực hiện chơng trình

là giai đoạn chuyển các nội dung của bộ đệm ảo Q tới các cổng ra số Vòngquét đợc kết thúc bằng giai đoạn truyền thông nội bộ và kiểm lỗi.Thời giancần thiết để PLC thực hiện đợc một vòng quét gọi là thời gian vòng quét

Trang 10

(Scan time) Thời gian vòng quét không cố định, tức là không phải vòng quétnào cũng đợc thực hiện trong một khoảng thời gian nh nhau Có vòng quét đ-

ợc thực hiện lâu, có vòng quét đợc thực hiện nhanh tuỳ thuộc vào số lệnhtrong chơng trình đợc thực hiện, vào khối dữ liệu đợc truyền thông… trongvòng quét đó

Nh vậy giữa việc đọc dữ liệu từ đối tợng để xử lý, tính toán và việc gửi tínhiệu điều khiển tới đối tợng có một khoảng thời gian trễ đúng bằng thời gianvòng quét Nói cách khác, thời gian vòng quét quyết định tính thời gian thựccủa chơng trình điều khiển trong PLC Thời gian vòng quét càng ngắn, tínhthời gian thực của chơng trình càng cao

Hình 1.3: Chu kỳ thực hiện vòng quét của CPU trong bộ PLC

từ lệnh đầu tiên đến lệnh cuối cùng và quay lại lệnh đầu tiên Khối này đợc

hệ điều hành gọi theo chu kỳ lặp với khoảng thời gian không cách đều nhau

mà phụ thuộc vào độ dài của chơng trình Các loại khối chơng trình kháckhông tham gia trực tiếp vào vòng quét Các khối OB khác không tham gia

Thực hiện

ch ơng trình

Trang 11

vào vòng quét mà đợc gọi bằng những tín hiệu báo ngắt S7-300 có nhiềuloại tín hiệu báo ngắt nh tín hiệu báo ngắt khi có sự cố nguồn nuôi, tín hiệubáo ngắt khi có sự cố chập mạch ở các module mở rộng, tín hiệu báo ngắttheo chu kỳ thời gian… và mỗi loại tín hiệu báo ngắt nh vậy cũng chỉ có khảnăng gọi một loại khối OB nhất định Mỗi khi xuất hiện một tín hiệu báongắt hệ thống sẽ tạm dừng công việc đang thực hiện lại, chẳng hạn nh tạmdừng việc thực hiện chơng trình xử lý ngắt trong các khối OB tơng ứng

• Lập trình có cấu trúc (structure programming): là kỹ thuật cài đặt thuậttoán điều khiển bằng cách chia nhỏ thành các khối chơng trình con FC hay

FB với mỗi khối thực hiện một nhiệm vụ cụ thể của bài toán điều khiểnchung và toàn bộ các khối chơng trình này lại đợc quản lý một cách thốngnhất bởi khối OB1 Trong OB1 có các lệnh gọi những khối chơng trình contheo thứ tự phù hợp với bài toán điều khiển đặt ra.Hoàn toàn tơng tự, mộtnhiệm vụ điều khiển con có thể còn đợc chia nhỏ thành nhiều nhiệm vụ nhỏ

và cụ thể hơn nữa, do đó một khối chơng trình con cũng có thể đợc gọi từmột khối chơng trình con khác Duy có một điều cấm kỵ ta cần phải tránh làkhông bao giờ một khối chơng trình con lại gọi đến chính nó Ngoài ra, do

có sự hạn chế về ngăn xếp của các module CPU nên không đợc tổ chức

ch-ơng trình con gọi lồng nhau quá số lần mà module CPU đợc sử dụng chophép

PLC S7-300 có bốn loại khối cơ bản: *Loại khối OB (Organization block): Khối tổ chức và quản lý chơng trình

điều khiển Có nhiều loại khối OB với những chức năng khác nhau, chúng

đ-ợc phân biệt với nhau bằng một số nguyên đi sau nhóm ký tự OB, ví dụ nhOB1, OB35, OB40…

* Loại khối FC(Program block): Khối chơng trình với những chức năng riênggiống nh một chơng trình con hoặc một hàm (chơng trình con có biến hìnhthức)

Một chơng trình ứng dụng có thể có nhiều khối FC và các khối FC này đợcphân biệt với nhau bằng những số nguyên sau nhóm ký tự FC Chẳng hạn nhFC1, FC2 …

* Loại khối FB (Function block): Là loại khối FC đặc biệt có khả năng trao

đổi một lợng dữ liệu lớn với các khối chơng trình khác Các dữ liệu này phải

đợc tổ chức thành khối dữ liệu riêng có tên gọi là Data block Một chơngtrình ứng dụng có thể có nhiều khối FB và các khối FB này đợc phân biệt vớinhau bằng một số nguyên sau nhóm ký tự FB Chẳng hạn nh FB1, FB2 …

*Loại khối DB (Data block): Khối chứa các dữ liệu cần thiết để thực hiện

ch-ơng trình Các tham số của khối do ngời dùng tự đặt Một chch-ơng trình ứng

Trang 12

dụng có thể có nhiều khối DB và các khối DB này đợc phân biệt với nhaubằng một số nguyên sau nhóm ký tự DB Chẳng hạn nh DB1, DB2 …Chơngtrình trong các khối đợc liên kết với nhau bằng các lệnh gọi khối, chuyểnkhối Xem những phần chơng trình trong các khối nh là các chơng trình conthì S7-300 cho phép gọi chơng trình con lồng nhau, tức là từ chơng trình connày gọi một chơng trình con khác và từ chơng trình con đợc gọi lại gọi tớimột chơng trình con thứ 3 … Số các lệnh gọi lồng nhau phụ thuộc vào từngchủng loại module CPU mà ta sử dụng Ví dụ nh đối với module CPU314 thì

số lệnh gọi lồng nhau nhiều nhất có thể cho phép là 8 Nếu số lần gọi khốilồng nhau mà vợt quá con số giới hạn cho phép, PLC sẽ tự chuyển sang chế

Trang 13

Hình 1.4 : Thực hiện gọi khối FC10

Nh vậy khi thực hiện lệnh gọi một khối con,hệ điều hành sẽ:

• Chuyển khối con đợc gọi từ vùng Load memory vào vùng Work memory

• Cấp phát cho khối con một phần bộ nhớ trong Work memory để làm localblock Cấu trúc local block đợc quy định khi soạn thảo các khối

• Truyền các tham trị từ khối mẹ cho biến hình thức IN, IN-OUT của localblock

• Sau khi khối con thực hiện xong nhiệm vụ và ghi kết quả dới dạng tham trị

đầu ra cho biến OUT, IN-OUT của local block, hệ điều hành sẽ chuyển cáctham trị này cho khối mẹ và giải phóng khối con cùng local block ra khỏivùng Work memory

6 Ngôn ngữ lập trình:

Các loại PLC nói chung thờng có nhiều ngôn ngữ lập trình nhằmphục vụ các đối.Tợng sử dụng khác nhau PLC S7-300 có ba ngôn ngữ lậptrình cơ bản Đó là:

• Ngôn ngữ “liệt kê lệnh”, ký hiệu là STL (Statement list) Đây là dạng ngônngữ lập trình thông thờng của máy tính Một chơng trình đợc ghép bởi nhiềucâu lệnh theo một thuật toán nhất định, mỗi lệnh chiếm một hàng và đều cócấu trúc chung “tên lệnh” + “toán hạng”

• Ngôn ngữ “hình thang”, ký hiệu là LAD (Ladder logic) Đây là dạng ngônngữ đồ hoạ thích hợp với những ngời quen thiết kế mạch điều khiển logic

• Ngôn ngữ “hình khối”, ký hiệu là FBD (Function block diagram) Đâycũng là kiểu ngôn ngữ đồ hoạ dành cho ngời có thói quen thiết kế mạch điềukhiển số

Một chơng trình viết trên LAD hoặc FBD có thể chuyển sang đợc dạng STL,nhng Ngợc lại thì không Trong STL có nhiều lệnh không có trong LAD hayFBD Step7 là một phần mềm hỗ trợ:

- Khai báo cấu hình cứng cho một trạm PLC thuộc họ Simatic S7-300/400

- Xây dựng cấu hình mạng gồm nhiều trạm PLC S7-300/400 cũng nh thủ tụctruyền thông giữa chúng

- Soạn thảo và cài đặt chơng trình điều khiển cho một hoặc nhiều trạm

Trang 14

- Quan sát việc thực hiện chơng trình điều khiển trong một trạm PLC và gỡrối chơng trình Ngoài ra Step7 còn có cả một th viện đầy đủ với các hàmchuẩn hữu ích, phần trợ giúp online rất mạnh có khả năng trả lời mọi câu hỏicủa ngời sử dụng về cách sử dụng Step7, về cú pháp lệnh trong lập trình, vềxây dựng cấu hình cứng của một trạm cũng nh của một mạng gồm nhiềutrạm PLC …

7 Cấu trúc tập lệnh:

7.1 Lệnh về bit:

Tiếp điểm thờng hở: KQ=KT nếu I0.0=1 KQ=0 nếu I0.0=0

Tiếp điểm thờng đóng: KQ=KT nếu I0.0=0 KQ=0 nếu I0.0=1

Lệnh Not: KQ thu đợc bằng đảo giá trị KT

Nếu KT=1 thì KQ=0 ; Nếu KT=0 thì KQ=1

Ngõ ra:gán KQ cho ngõ ra Q0.0

Xác định kết quả: gán KQ tại vị trí mà lệnh đợc chin

Lệnh Reset bit: gán giá trị 0 cho M0.0

Lệnh Set Bit: gán giá trị 1 cho M0.0

Trang 15

Lệnh RS:

Nếu I0.0=1 , I0.1=0 thì M0.0=1, Q0.0=0

Nếu I0.0=0 ,I0.1=1 thì M0.0=0 ,Q0.0=1

Nếu I0.0=I0.1=0 Thì không thay đổi

Nếu I0.0=I0.1=1 thì M0.0=Q0.0=1

Lệnh SR:

Nếu I0.0=1 , I0.1=0 thì M0.0=1, Q0.0=1

Nếu I0.0=0 ,I0.1=1 thì M0.0=0 ,Q0.0=0

Nếu I0.0=I0.1=0 Thì không thay đổi

Trang 16

Lệnh Save: lu giá trị RLO vào bit cờ BR

Lệnh NEG: Khi I0.0=1 và I0.1 chuyển trạng thái từ 1 xuống không thì Q0.0

Hoặc có tín hiệu I0.1 thì Timer cũng dừng

Timer chỉ chạy lại khi có tín hiệu mới từ I0.0 (tức là I0.0 chuyển trạng thái từ

0 lên 1)

Q0.0=1 khi Timer đang chạy

MW100 lu giá trị đếm của timer theo dạng Integer

MW102 lu giá trị cuat timer theo dạng BCD

Chức năng của timer này tạo xung có thời gian đợc đặt sẵn

Lệnh S_PEXT:

Timer kích có nhớ Khi có tín hiệu cạnh lên ở I0.0 Timer T5 chạy, nếu đủthời gian đặt Timer dừng

Trang 17

Trong qu¸ tr×nh ch¹y nÕu cã tÝn hiÖu møoi tõ ch©n I0.0 th× thêi gian Timer l¹itÝnh l¹i tõ ®Çu.

Trong qu¸ tr×nh ch¹u nÕu cã tÝn hiÖu I0.1 th× Timer dõng Q0.0=1 khi Timer

C¸c « nhí MW100 vµ MW102 lu gi¸ trÞ hiÖn thêi cña timer theo d¹ngInteger vµ d¹ng BCD

Trang 19

Khi I0.0 ON , Q0.0=1, khi I0.0 OFF Timer bắt đầu chạy và Q0.0 chỉtắt khi đủ thời gian và I0.0 vẫn OFF

Khi có tín hiệu Reset I0.1 thì tất cả tín hiệu đều OFF

Số Timer trong S7_300 phụ thuộc vào loại CPU

CPU 312: có 128 timer

CPU 313 trở lên: có 256 Timer

7.3.Bộ đếm Counter:

Lệnh đếm lên xuống S_CUD

Ngõ I0.0 chuyển trạng thái từ 0 lên 1, C0 đếm tăng lên 1

Khi I0.1 chuyển trạng thái từ 0 lên 1, C0 đếm giảm xuống 1

Khi cả I0.0 và I0.1 đều chuyển trạng thái thì C0 không thay đổi

Khi I0.3=1 thì C0 bị Rết về 0

Giá trị bộ đếm hiện thời nằm trong 2 ô nhớ MW100 và MW102 dới dạngInteger và dạng BCD, giá trị này tầm từ 0-999

Trang 20

Lệnh đếm lên S_CU:

Ngõ vào I0.1=1: đa giá trị đếm vào PV

Khi I0.0 chuyển trạng thái từ 0 sang 1, C0 đếm tăng lên 1

Khi I0.2=1 Counter bị Reset

Ngõ ra Q0.0=1 khi giá trị đếm lớn hơn 0

Giá trị bộ đếm hiện thời nừm trong 2 ô nhớ MW100 và MW102 dới dạngInteger và dạng BCD, giá trị này tầm từ 0-999

Lệnh đếm xuống S_CD

Ngõ vào I0.1=1: đa giá trị đếm vào PV

Khi I0.0 chuyển trạng thái từ 1 sang 0, C0 đếm giảm đi 1

Khi I0.2=1 Counter bị Reset

Ngõ ra Q0.0=1 khi giá trị đếm lớn hơn 0

Giá trị bộ đếm hiện thời nằm trong 2 ô nhớ MW100 và MW102 dới dạngInteger và dạng BCD, giá trị này tầm từ 0-999

Trang 22

CMP>D

Ngày đăng: 13/09/2014, 09:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3: Chu kỳ thực hiện vòng quét của CPU trong bộ PLC - báo cáo thực tập điều khiển lập trình
Hình 1.3 Chu kỳ thực hiện vòng quét của CPU trong bộ PLC (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w