Một số kiến thức về thống kêNhiệt độ tức thì● Nhiệt độ đo được bằng thực nghiệm là nghiệt độ trung bình theo thời gian ● Trong mô phỏng có thể tính nhiệt độ từ một trạng thái vi mô của h
Trang 1Mô hình Ising
Trang 2Một số kiến thức về thống kê
Trang 3Một số kiến thức về thống kêKhông gian pha
● Xét một hệ cổ điển N hạt
● Trạng thái của hệ được xác định bởi tọa độ r và xung lượng p của tất cả các hạt
● Không gian pha: 6N biến, Γ = (r,p) hoặc (q,p)
● Sự thay đổi trạng thái theo thời gian tuân theo các
phương trình cơ học cổ điển
˙q k= ∂ H
∂ p k , ˙p k=−∂ H
∂ q k
H =K V p
Trang 4● Chuyển động của hệ theo thời gian mô tả bởi một quỹ đạo trong không gian pha Γ(t)
● Do tính tất định của các phương trình Newton, quỹ đạo này không bao giờ cắt chính nó!
● Poincare: nếu đợi đủ lâu thì hệ có thể quay trở về trạng thái ban đầu!
– Poincare recurrence time > tuổi vũ trụ đối với
hệ vĩ mô
Trang 5Một số kiến thức về thống kê
● Đại lượng đo được A(Γ)
● Giá trị đo được bằng thực nghiệm là giá trị trung bình theo thời gian
● Gibbs: lấy trung bình theo tập hợp với phân bố cần thiết!
– ρ(Γ): mật độ xác suất trạng thái ở điều kiện vĩ mô
Trang 6– số hệ trong tập hợp không thay đổi theo thời gian
– tập hợp chuyển động theo thời gian trong không
gian pha như một chất lỏng có độ nén bằng 0!
Trang 7Một số kiến thức về thống kê
● Khi t vô cùng lớn, ta có tập hợp cân bằng:
– khi đó, ρ không phụ thuộc thời gian!
– và ta có
from any other point
accessible from outside
∂
∂t =0
〈 A〉 time =〈 A〉 ens
Trang 8Một số kiến thức về thống kê
● Trọng số & hàm phân hoạch:
– tùy thuộc vào cách lấy trọng số ta có các tập hợp khác
nhau
– Mô phỏng Monte Carlo: cho phép tạo ra một tập hợp
các trạng thái theo mật độ xác xuất ρ cho trước, khi
Trang 9Một số kiến thức về thống kêTập hợp vi chính tắc
● N,V,E = constants
● Phương pháp động lực học phân tử (MD): tạo ra tập vi chính tắc (E=constant), đồng thời bảo toàn xung lượng tổng cộng
Trang 13Một số kiến thức về thống kêĐịnh luật đẳng phân
● Mỗi bậc tự do ứng với kích thích năng lượng kT
Trang 14Một số kiến thức về thống kêNhiệt độ tức thì
● Nhiệt độ đo được bằng thực nghiệm là nghiệt độ trung bình theo thời gian
● Trong mô phỏng có thể tính nhiệt độ từ một trạng thái vi mô của hệ
Trang 16Một số kiến thức về thống kêÁp suất tức thì
● Từ trạng thái vi mô của hệ có thể tính được áp suất tức thì
Trang 19Một số kiến thức về thống kêNhiệt dung riêng
Trang 20Mô hình Ising
• Mô hình Ising là gì? Vì sao nó
quan trọng?
• Mô hình Ising là mô hình toán
học được đặt theo tên của nhà
Vật lý Ernst Ising (Người Đức)
• Mô hình Ising là mô hình dùng để mô tả hiện tượng chuyển pha sắt từ mà chỉ sử dụng các spin-up và down
Trang 21Mô hình Ising
• Ising đã giải bài toán 1D năm 1924 trong luận
văn Tiến sĩ của mình (thuần tuý Toán) Trường hợp mạng vuông 2D có thể giải chính xác được bằng giải tích (Onsager, 1944)
• Đến nay, bài toán về mô hình Ising được áp dụng trong rất nhiều lĩnh vực: vật lý, sinh học (liên
quan đến từ) đến các vấn đề xã hội (mô hình đơn giản 2 lựa chọn)
• Mô hình Ising là mô hình chuẩn để thử xem một thuật toán trong khuôn khổ áp dụng của mô hình
Trang 22Sắt từ
Các domain từ sắp xếp thẳng hàng theo một hướng
Thông thường, các domain không
sắp xếp thẳng hàng theo một hướng Tuy nhiên, các domain có thể được ép
Tại nhiệt độ thấp thì cấu hình ổn định là cấu hình với tất cả spin
đều hướng lên hoặc hướng xuống (2 cấu hình)
Nhiệt độ Curie (nhiệt độ tại đó toàn
bộ tính sắt từ biến mất)
Với sắt là 1043 K Điểm tới hạn: là điểm xảy ra sự chuyển pha (loại II)
Trang 23Giản đồ pha
Nhiệt độ thấp Nhiệt độ cao
Trang 24Mô hình
Universality Class – là một lớp của các hệ Vật lý có
chung một tính chất động mà không phụ thuộc vào các
tính chất động lực của hệ Ví dụ: hệ hợp kim 2 chất, hệ
2 chất lỏng trộn lẫn, hay hệ siêu chảy của Helium trong
3 chiều đều thuộc vào một lớp
Mô hình Ising chỉ sử dụng các vector UP và DOWN
nhưng lại mô tả được rất nhiều pha khác nhau của vật chất
- Hợp kim 2 chất
- Trộn 2 chất lỏng
- Chất lỏng và khí trộn lẫn
- Siêu chảy của Helium
- Hiện tượng siêu dẫn trong kim loại
Trang 25Mô hình Ising
Giải tích Ising – 1924
Trang 27Giải tích mô hình Ising 1 chiều
The partition function is given by
The partition function is given by
• Giả sử có chuỗi 1 chiều gồm N spin với điều kiện biên tuần hoàn Mỗi spin tương tác với lân cận gần nhất và chịu tác động của trường ngoài B Ta có thể viết năng lượng tương tác như sau:
• Với điều kiện biên tuần hoàn
Trang 28Giải tích mô hình Ising 1 chiều
The partition function is given by
• Hàm phân hoạch (partition function)
The partition function is given by
• Hàm phân hoạch có thể được biểu diễn dưới dạng ma trận như sau
• Đây là tích của các ma trận 2x2
Trang 29Giải tích mô hình Ising 1 chiều
The partition function is given by
SiSi+1 − B
N
! i=1
• Thực vậy, ta định nghĩa ma trận P như sau:
• Với S và S’ độc lập nhận các giá trị +/- 1 Ta
có các phần tử ma trận như sau:
Trang 30Giải tích mô hình Ising 1 chiều
• Biểu thức cho ma trận P sẽ được viết là
The partition function is given by
its matrix elements are given by
Trang 31Giải tích mô hình Ising 1 chiều
With these definitions, we can write the partition function in the form
trace of the N th power of a matrix is a consequence of the periodic boundary condition
Eq (5) The eigenvalue equation is
• Biểu thức của hàm phân hoạch sẽ là:
With these definitions, we can write the partition function in the form
trace of the N th power of a matrix is a consequence of the periodic boundary condition
Eq (5) The eigenvalue equation is
Solving this quadratic equation for λ gives
là hai trị riêng của P với
Trang 32Giải tích mô hình Ising 1 chiều
With these definitions, we can write the partition function in the form
trace of the N th power of a matrix is a consequence of the periodic boundary condition
Eq (5) The eigenvalue equation is
trace of the N th power of a matrix is a consequence of the periodic boundary condition
Eq (5) The eigenvalue equation is
Solving this quadratic equation for λ gives
$
%
(17) 3
With these definitions, we can write the partition function in the form
trace of the N th power of a matrix is a consequence of the periodic boundary condition
Eq (5) The eigenvalue equation is
• Phương trình trị riêng
• Thực vậy, hàm Z với vết bậc N của ma trận là
hệ quả của điều kiện biên tuần hoàn
Trang 33Giải tích mô hình Ising 1 chiều
With these definitions, we can write the partition function in the form
With these definitions, we can write the partition function in the form
trace of the N th power of a matrix is a consequence of the periodic boundary condition
Eq (5) The eigenvalue equation is
• Giải phương trình trị riêng ta có
trace of the N th power of a matrix is a consequence of the periodic boundary condition
Eq (5) The eigenvalue equation is
Solving this quadratic equation for λ gives
Trang 34Giải tích mô hình Ising 1 chiều
• Trong giới hạn động lực học, chỉ có trị riêng lớn hơn liên quan Ta có thể viết lại năng
lượng tự do như sau:
With these definitions, we can write the partition function in the form
Trang 35Giải tích mô hình Ising 1 chiều
With these definitions, we can write the partition function in the form
trace of the N th power of a matrix is a consequence of the periodic boundary condition
Eq (5) The eigenvalue equation is
With these definitions, we can write the partition function in the form
where λ+ and λ− are the two eigenvalues of P with λ+ ≥ λ − The fact that Z is the
trace of the N th power of a matrix is a consequence of the periodic boundary condition
Eq (5) The eigenvalue equation is
Solving this quadratic equation for λ gives
Now back to the general case with B %= 0 Notice that λ − /λ+ ≤ 1 where equality is in
the case of J = B = 0 In the thermodynamic limit (N → ∞), only the larger eigenvalue
λ+ is relevant To see this, we use (λ−/λ+) < 1 and write the Helmholtz free energy per
Trang 36Giải tích mô hình Ising 1 chiều
The magnetization per spin is
For the one-dimensional model the tendency for alignment always loses out, becausethere are not enough nearest neigbors However, in higher dimensions, there are enough
nearest neighbors and a ferromagnetic transition can occur
The method of transfer matrices can be generalized to two and higher dimensions,
Ising model exactly for the zero field case, and found a finite temperature ferromagneticphase transition This is famous and is known as the Onsager solution of the 2D Ising
model No one has found an exact solution for the three dimensional Ising model
Applications of the Ising ModelThe Ising model can be mapped into a number of other models Two of the better
known applications are the lattice gas and the binary alloy
Lattice GasThe term lattice gas was first coined by Yang and Lee in 1952, though the interpreta-
tion of the model as a gas was known earlier A lattice gas is defined as follows Consider
a lattice of V sites (V = volume) and a collection of N particles, where N < V Theparticles are placed on the vertices of the lattice such that not more than one particlecan occupy a given site, and only particles on nearest-neighbor lattice sites interact The
Trang 37● Mô hình Ising trong 1D không có chuyển pha (Tc=0)
● Trong 2D và 3D, xảy ra chuyển pha loại 2 tại nhiệt độ Tc
– T < Tc: xảy hiện tượng cảm ứng từ tự phát , hệ nằm ở pha
Trang 38Nhiệt dung riêng Độ nén đẳng nhiệt
Nội năng
dU =T dS −P dV
Định luật 1
Trang 39Nhiệt dung riêng Độ cảm từ đẳng nhiệt
Nội năng
Định luật 1
Trang 40Chuyển pha
● Khi xuất hiện kì dị trong các đại lượng nhiệt động
● Liên quan tới các điểm 0 của hàm phân hoạch ở giới hạn nhiệt động
● Thường liên quan tới thay đổi đối xứng của hệ
(symmetry breaking)
● Phân loại chuyển pha:
– Chuyển pha loại 1: đạo hàm bậc nhất của năng lượng
tự do bị gián đoạn
– Chuyển pha loại 2: đạo hàm bậc nhất của năng lượng
tự do liên tục, đạo hàm bậc cao hơn bị gián đoạn hoặc tiến tới vô cùng.
Trang 41Lý thuyết chuyển pha Landau
F =F0+a2m2+a4m4
a2= NJz2 (1−β J z)
Trang 42● Hàm tương quan spin-spin
– Tại nhiệt độ Tc, độ dài tương quan bằng vô cùng:
Trang 43Tại T=Tc tồn tại các cụm spin ở mọi kích cỡ!!
Trang 44● Xảy ra gần nhiệt độ tới hạn Tc
● Mang tính phổ quát (universality):
– các chất khác nhau có tính chất như nhau tại Tc, ví dụ hệ
khí lỏng và hệ sắt từ mô tả bởi mô hình Ising
– không phụ thuộc vào đặc tính vi mô của hệ
– phụ thuộc mạnh vào số chiều
● Các chỉ số tới hạn (critical exponents):
Các hiện tượng tới hạn
t =(T −T c )/T c
C H ∼∣t∣−α
M ∼(−t)β
χT ∼∣t∣−γξ∼∣t∣−ν
r d−2+η
nhiệt độ rút gọn
Trang 48Mô hình Ising 2 chiều
● Onsager (1944) cho lời giải giải tích chính xác:
ν=1
Trang 49Chúc các em hoàn thành bài tập nhóm tốt!