Chủ đề nhằm tiếp tục rèn luyện cho học sinh kĩ năng tạo lập văn bản theo một thể thống nhất, hoàn chỉnh về nội và hình thức.. Luyện cho HS kĩ năng liên kết trong việc tạo lập văn bản, xây dựng văn đảm bảo bố cục 3 phần, văn bản phải đảm bảo tính mạch lạc. Tiếp tục luyện kĩ năng dùng từ, đạt câu, diễn đạt rõ ràng trôi chảy.
Trang 1Chủ đề 1: Ôn luyện kĩ năng tạo lập văn bản
(Dạy 5 buổi)
A Mục đạt:
- Chủ đề nhằm tiếp tục rèn luyện cho học sinh kĩ năng tạo lập văn bản theo một thể thống nhất, hoàn chỉnh về nội và hình thức
- Luyện cho HS kĩ năng liên kết trong việc tạo lập văn bản, xây dựng văn đảm bảo
bố cục 3 phần, văn bản phải đảm bảo tính mạch lạc
- Tiếp tục luyện kĩ năng dùng từ, đạt câu, diễn đạt rõ ràng trôi chảy
B Chuẩn bị phương tiện dạy- học.
- SGK, SGV, Sách bồi dưởng Ngữ văn 7, Các dạng bài tạp làm văn và cảm thụ thơ văn lớp 7; bảng phụ, máy chiếu
C Tổ chức ôn tập.
GV giới thiệu nội dung cần ôn
luyện
? Khi tạo lập văn bản cần phải
chú ý những yêu cầu nào?
GV cho HS nhắc lại khái niệm
liên kết và những điều kiện để
văn bản đảm bảo sự liên kết
- Quá tình tạo lập văn bản
I Liên kết trong văn bản.
1 Lí thuyết
a Khái niệm: HS nhắc lại
b Những điều kiện để văn bản đảm bảo tính liên kết
-Nội dung các câu, các đoạn phải thống nhất cặt chẽ
- Các câu, các đoạn phải kết nối bằng những phương tiện liên kết phù hợp
2.Luyện tập
Bài tập 1:Có một tập hợp câu như sau:
(1)Chiếc xe lao mỗi lúc một nhanh(2),”Không được! Tôi phải đuổi theo nó, vì tôi là
Trang 2GV cho HS độc lập làm bài, gọi
3, 4 em trình bày, lớp nhận xét,
GV bổ sung
? Nếu sắp xếp như trên thì
người đọc có hiểu được không?
? Để văn bản có nghĩa dễ hiểu
người viết phải chú ý điều gì?
- Dảm báo sự liên kết giữa các
các câu
GV hướng dẫn HS viết đoạn
văn, ngoài cácyêu cầu của đề
bài, HS cần chú ý đoạn văn phải
đảm bảo về mặt hình thức ( mở
đoạn, thân đoạn, kết đoạn)
GV cho HS nhắc lại khái niệm
bố cục trong văn bản
chở đầy khách đang lao xuống dốc (4) Thấy vậy, một bà thò đầu ra cửa, kêu lớn: (5)Một người đàn ông mập mạp, mồ hôi nhễ nhại đang gắng sức chạy theo chiếc xe, (6) “Ông ơi! Không kịp đâu! Đừng đuổi theo vô ích!”(7) Người đàn ông vội gào lên
a Sắp xếp lại trật tự các câu trên theo một trình tự hợp lí
b Có thể đặt nhan đề cho văn bản trên được không?
c Phương thức biểu đạt của văn bản trên là gì?
Gợi ý:
Trật tự sắp xếp như sau: 3, 5, 1, 4, 6, 7, 2Không kịp đâu, môt tài xế mất xe
II Bố cục trong văn bản.
Bài tập 1: Có một văn bản tự sự như sau:
“ Ngày xưa có 1 em bé gái đi tìm thuốc cho mẹ
Trang 3GV cho HS xác định nội dung
khái quát của đoạn văn trên
Xác định đâu là mở đoạn, thân
- Phẩm chất ( thể hiện qua việc học
tập, các mối quan hệ với mọi người).
- Sở thích.
GV cho HS phân biệt sự khác
nhau của mạch lạc, liên kết, bố
cục, để học sinh tránh sự nhầm
lẫn giữa các khái niệm
GV cho HS ôn lại các bước tạo
lập văn bản
Em được phật trao cho 1 bông cúc Sau khi dặn
em cách làm thuốc cho mẹ, phật nói thêm: “Hoa cúc có bao nhiêu cánh người mẹ sẽ sống thêm được bấy nhiêu năm” Vì muốn mẹ sống thật lâu
cô bé dừng lại bên đường tước các cánh hoa ra thành nhiều cánh nhỏ Từ đó hoa cúc có rất nhiều cánh Ngày nay, cúc vẫn được dùng chữ bệnh Tên y học của cúc là Liêu Chi”
a Phân tích bố cục, sự liên kết của văn bản trên
b Có thể đặt tên cho câu chuyện trên thế nào?
c Cảm nghĩ của em sau khi đọc truyện
Bài 2: Viết một bài văn ngắn ( khoảng 25 dòng)
kể chuyện về một người bạn mà em yêu quí Phân tích bố cục sự liên kết của bài văn đó
III Mạch lạc trong văn bản.
Trang 4tập lần lượt theo các bước.
GV cho HS lập dàn ý trước khi
Bài 2: Kể lại một giờ học mà em thích nhất.
Chủ đề 2: Ôn tập về văn học cổ Việt Nam và thơ Đường luật.
( dạy 3 buổi)
A Mục tiêu cần đạt:
- Cũng cố, khắc sâu và năng cao kiến thức về văn học trung đại về thể loại nội dung
và hình thức nghệ thuật
- Cho học sinh nhận thấy điểm giống và khác nhau giữa các tác phẩm văn học trên
- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ tác phẩm thơ, kĩ năng so sánh
B Chuẩn bị phương tiện dạy - học.
SGK, SGV,Bồi dưỡng ngữ văn 7, Em tự đánh giá kiến thức ngữ văn 7
c Tổ chức ôn tập
GV giới thiệu cho HS nội dung
ôn tập
GV yêu cầu HS liệt kê những tác
phẩm văn học cổ Việt Nam đã
I Nội dung ôn tập.
- Các thể thơ
- Nội dung các tác phẩm
- Nhệ thuật
* Hệ thống những văn bản văn học Trung đại
- Sông núi nước Nam - TNTT
Trang 5? Xác định thể thơ của mỗi tác
phẩm?
GV cho HS nhắc lại đặc điểm
của mỗi thể thơ
- Bài ca Côn Sơn - Lục bát
- Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra TNTT
- Bánh trôi nước - TNTT
- Qua đèo Ngang - TNBCĐL
- Bạn đến chơi nhà - TNBCĐL
- Sau phút chia li - Song thất lục bát
1 Thơ Đường luật.
- Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
- Thất ngôn bát cú Đường luật
a, Khái niệm (HS nhắc lại)
b, đặc điểm thể thơ
* Thất ngôn tứ tuyệt
- Vần thơ: Vần chân,vần bằng, cách gieo vần: chữ cuối câu một vần với chữ cuối của các câu chẵn
- Đối: Phần lớn không có đối
- Cấu trúc: 4 phần (khai, thừa, chuyển, hợp)
- Luật bằng trắc: Nhất tam ngũ bất luận, nhị tứ lục phân minh
* Thơ Thất ngôn bát cú Đường luật
- Vần thơ: Vần chân, đọc vận (một vần), cách gieo vần chữ cuối câu một vần với chữ cuối của các câu chẵn
Trang 6GV yêu cầu HS nhắc lại nội
dung chính của mỗi tác phẩm
GV khái quát nội dung chính
của các văn bản văn học cổ VN
GV cho HS làm bài tập theo
2 Nội dung, nghệ thuật
+ Tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước ( Buổi chiều ra, Bài ca Côn Sơn, )
+ Tâm trạng buồn sầu, sự hoài cổ ( Chinh phụ ngâm, Qua Đèo Ngang)
+ Tình bạn chân thành, thắm thiết ( Bạn đến chơi nhà)
- Bài 1 đến bài 4 trang 24, 25 sách (Em tự )
- Bài 1 đến bài trang 29, 30 (Em tự đánh giá )
- Bài 1 đến bài 4 trang 34,35(Em tự đánh giá )
Trang 7Phần II Bài tập tự luận.
Bài 1:
So sánh bài thơ: Phò giá về kinh và Sông núi nước Nam để tìm hiểu sự giống nhau về hình thức biểu cảm và bểu ý của chúng
Bài 2:
Cách ví von tiếng suối của Nguyễn Trãi trong bài Côn Sơn ca và tiếng suối của HCM trong bài Cảnh khuya
Bài 3: Viết bài văn ngắn nêu cảm nghĩ của em
sau khi học bài Sông núi nước Nam
Chủ đề 3: Luyện viết văn biểu cảm về sự việc, con người
(dạy 3 buổi)
A Mục tiêu cần đạt:
- Tiếp tục ôn tập củng cố kiến thức về văn biểu cảm cho hoc sinh
- Rèn kĩ năng tìm ý, lập dàn ý, viết bài văn biểu cảm nói chung và biểu cảm về sự việc, con người nói riêng
B Tổ chức ôn tập
Để làm bài văn biểu cảm phải qua mấy
bước? Trong các bước trên theo em bước
nào quan trọng nhất tại sao?
- Thể loại: văn biểu cảm
- Phương tiện biểu cảm: loài cây em yêu
Trang 8? Cây em chọn, em yêu ấy gắn bó với
? Cây hoàng lan do ai trồng?
? Cây đã gắn bó với gia đình em ntn?
? Cây đã gắn bó với bản thân em ntn?
? Tình cảm của em với cây hoàng lan
ntn?
GV cho HS trình bày dàn ý, lớp bổ sung
thống nhất dàn ý
? GV hướng dẫn học sinh viết bài
GV cho HS viết mở bài, thân bài, kết
- Giới thiệu cây hoàng lan
- Cây gắn bó với tuổi thơ và gia đình
2 Thân bài:
- Bà nội là người trồng cây hoàng lan từ khi nhà tôi mới mua
- Nhà tôi hai lần đổ nát, hai lần làm lại
- Kĩ niệm bạn bè tuổi thơ với cây hoàng lan
- Kĩ niệm thời cắp sách đến trường của hai anh em
Trang 9GV đọc mở bài (mẫu) cho HS tham
? Viết thành bài văn hoàn chỉnh?
thơm ngào ngạt Cây hoàng lan đã gắn
bó với gia đình và tuổi thơ của tôi
Bài 2: Cảm xúc về con vật nuôi.
* Tìm hiểu đề:
- Thể loại: văn biểu cảm
- Nội dung biểu cảm: tình cảm của em đối với con vật nuôi.(chim, gà, thỏ )
- Chọn con mèo
* Hướng khơi nguồn cảm xúc
- Hồi tưởng những kỉ niệm quá khứ
- Hồi tưởng những tình huống gợi cảm
- Miêu tả hình dáng, màu lông, nhận xét
- Đặc điểm tập tính của mèo
- Ấn tượng một lần thấy mèo bắt chuột
- Sự gần gữi giữa mèo với con người , với em
3 Kết bài : - Tình cảm đối với con mèo
* Viết bài:
Bài 3 : Phát biểu cảm nghĩ về một truyện
vui (hay buồn) thời ấu thơ
a, Lập dàn ý cho đề bài trên
b, Viết bài ban hoàn chỉnh
Trang 10GV hướng dẫn HS thực hiện các bước
tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý, viết bài
Gv hướng dẫn HS tìm ý bằng cách đặt
câu hỏi, trả lời câu hỏi
GV mời HS đọc bài, lớp nhận xét, giáo
viên sửa chữa lỗi cho HS
Bài 4: Phát biểu cảm nghĩ về một người
thân yêu của em
* Tìm hiểu đề:
- Thể loại văn biểu cảm
- Nội dung: bóngdáng người thân yêu (từ
‘bóng dáng”gợi người đi vắng, xa nhà hoặc người đã mất)
B Chuẩn bị phương tiện dạy học:
- SGK, SGV, Sách bồi dưỡng Ngữ văn,Những bài làm văn mẫu lớp 7
C Tổ chức dạy học
I Những nội dung cơ bản
1, Dàn ý chung của bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học
2, Viết đoạn văn mở bài
3, Viết đoạn văn phần thân bài
Trang 11- Giới thiệu tác giả: Nét tiêu biểu về tác giả.
- Giới thiệu tác phẩm, hoàn cảnh ra đời
- Nêu cảm nghĩ chung về tác phẩm: Ấn tượng,cảm xúc sâu sắc về tác phẩm
2, Thân bài:
Lần lượt trình bày cảm xúc, suy nghĩ do tác phẩm gợi ra
- Cảm nhận về các sự việc (hình ảnh) trong tác phẩm
- Cảm nhận về từng câu thơ, hoặc khổ thơ
3, Kết bài: Ấn tượng chung về tác phẩm.
II Luyện lập dàn ý
Phát biểu cảm nghĩ về các tác phẩm văn học sau:
- Cuộc chia tay của những con búp bê
- Cảm nghĩ chung về tác phẩm: Nội dung truyện đề cập đến những vấn đề bức xúc của gia đình và xã hội đó là nạn li hôn dẫn tới sự tan vỡ và nỗi bất hạnh của trẻ em
b, Thân bài:
* Nỗi khổ tâm của Thành Thuỷ khi bố mẹ chia tay nhau
- Thành đău đớn khi nghĩ đến truyện phải chia tay với em
+ Suốt đêm nghe tiếng khóc tức tưởi cuả thuỷ Thành phải cắn chặt môi để khỏi bật ra tiếng khóc
+ Chua chát nghĩ rằng cảnh vật vẫn vui tươi như mọi ngày mà sao tai hoạ lại dáng xuống đầu hai anh em nặng
+ Biết tin bố mẹ li hôn Thuỷ khóc suốt đêm
+ Nghe mệ lệnh chia đồ chơi Thuỷ run lên, kinh hoàng.+ Giận dữ khi thấy anh đặt 2 con búp bê sang 2 bên
Trang 12- GV hướng dẫn HS viết
đoạn văn
- Đoạn văn mở bài yêu
cầu đảm bảo 3 ý: Giới
thiệu tác giả, tác phẩm,
cảm nhận chung về tác
phẩm
- GV cho HS làm từng
+ Thương anh nhường cả búp bê cho anh
* Ao ước của hai anh em Thành Thuỷ
- Mãi mãi được sống bên nhau cùng cha mẹ, dưới mái
ấm ra đình
- Mong muốn 2 con búp bê không phải chia tay nhau
c, Kết bài:
Truyện khặng định li hôn li hôn là vấn đề nhức nhối gây
ra hậu quả đau lòng mà con cái phải gánh chịu
- Truyện là lời nhắc nhở mọi người gia đình là tổ ấm hạnh phúc vô cùng quí giá, mọi người phải giữ gìn
2, Bài: Cảnh khuya ( Theo SGK).
3, Rằm tháng giêng.
a, Mở bài:
- Bài thơ Rằm tháng giêng viết năm 1948 khi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp đang ở giai đoạn khó khăn và quyết liệt
- Cảnh đẹp đêm rằm xuân đã khơi gợi cảm hứng cho thi
sĩ, sau khi dự hội nghị qua trọng trở về
c, Kết bài:
- Bài thơ góp phần khẳng định: HCT là một lãnh tụ cách mạng tài ba vừâ là nghệ sĩ có tâm hồn và trái tim nhảy cảm
II Luyện viết đoạn văn
1, Đoạn văn mở bài
a, Cuộc chia tay của những con búp bê
Cuộc chia tay của những con búp bê là truyện ngắn cảm động đã được trao giải nhì trong cuộc thi thơ văn viết về quyền trẻ em do Viện khoa học giáo dục và tổ chức cứu trợ trẻ em Thuỵ Điển tổ chức năm
1992.Truyện đã phê phán những bậc cha mẹ thiếu trách nhiệm với con cái, truyện ca ngợi tình cảm trong sáng vị tha của 2 đứa trẻ, đồng thời thể hiện nỗi đau xót bất hạnh của những đưa trẻ chẳng may rơi vào hoàn cảnh bất hạnh
b, Rằm tháng giêng
Trang 13đã khơi gợi nguồn cảm hứng cho thi sĩ Sau khi dự một hội nghị quan trọng, Bác trở về trên một con thuyền lướt
đi phơi phới, chở đầy ánh trăng giữa cảnh trời nước bao
la cũng ngập tràn ánh trăng,
2, Đoạn văn phần thân bài
- HS tự viết bài
3, Viết đoạn văn kết bài
a, Cuộc chia tay của những con búp bê
Cuộc chia tay của những con búp bê phản ánh khá sinh động hoàn cảnh đáng thương của những em bé chẳng may rơi vào hoàn cảnh éo le Cuộc chia tay đau đớn đầy cảm động của 2 anh em trong truyện khiến người đọc thấm thía rằng: Gia đình là tổ ấm hạnh phúc vô cùng quí giá nên mọi người phải cố gắng và giữ gìn Bài học mà truyện đặt ra có ý nghĩa giáo dục không chỉ với các em nhỏ mà còn cho tất cả các bậc làm cha, làm mẹ Truyện
có một sức truyền cảm khá mạnh, khiến người đọc thực
3 Viết đoạn kết bài: GV hướng dẫn HS viết
III Luyện tập viết bài văn.
Bài 1:Phát biểu cảm nghĩ về bài thơ Ngẫu nhiên viết
nhân buổi mới về quê
- Bài Thơ Buổi ra được nhà vua sáng tác trong lần về thăm quê nội Thiên Trường (Nam Định), sau khi nước nhà giải phóng Nội dung ca ngợi khung cảnh thiên nhiên nông thôn thơ mộng và cuộc sống thanh bình của nhân dân
b, Thân bài:
Trang 14- Tả cảnh làng quê lúc hoàng hôn, sương, khói như bao phủ khắp thôn xóm, vạn vật thấp thoáng ẩn hiện như có, như không Bức tranh nông thôn với màu sắc, đường nét nhẹ nhàng, thanh thoát.
- Hình ảnh giản dị quen thuộc nhưng rất gợi cảm (thôn, xóm, sương, khói, bóng chiều)
Hai câu cuối:
- Vẫn tiếp tục tả cảnh: Tiếng sáo mục đồng réo rắt, đàn trâu đã về nhà hết từng đôi cò trắng nghiêng cánh liệng trên cánh đồng lúa xanh
- Cảm xúc xốn xang, rạo rực trong lòng nhà thơ - Một vị vua có tâm hồ thi sĩ, xuất thân từ nông thôn, gắn bó máu thịt với quê hương và dân chúng
* Viết bài: HS làm bài tại lớp
Bài 2: Phát biểu cảm nghĩ về bài thơ Bánh trôi nước của
- Giới thiệu tác phẩm, ấn tượng cảm xúc chung về bài
thơ: Bánh trôi nước là một trong những bài thơ vịnh vật
xuất sắc của Hồ Xuân Hương, mượn hình ảnh bánh trôi tác giả kín đáo phản ánh thân phận phụ thuộc và phẩm giá cao đẹp của người phụ nữ Việt Nam
b Thân bài:
- Bài thơ miêu tả quá trình làm bánh trôi nước, bánh hình tròn, làm bằng bột nếp, nhân bằng đường đỏ luộc trong nước sôi, chìm nổi vài lần là chín
- Mượn đặc điểm trên bài thơ miêu tả vẻ đẹp, số phận của người phụ nữ Việt Nam
+ Vẻ đẹp hình thể: Đẹp trong trắng, dịu dàng, thuỳ mị
“Thân em tròn”
+ Số phận long đong chìm nổi của người phụ nư VN, sống phụ thuộc, không có quyền quyết định cuộc đời mình “Bảy nổi non”
+ Vẻ đẹp tâm hồn: sự trong trắng, Thuỷ chung, son sát
“Rắn nát mặc son”
Trang 15GV giao bài tập cho
c Kết bài
Bài thơ thể hiện sự trân trọng vẻ đẹp phẩm chất cao quí, sự cảm thương sâu sắc của tác giả đối với người phụ nữ VN ngày xưa
* Viết bài: HS tự viết bài
- Giới thiệu tác giả: Nguyễn Trãi nhà văn, nhà thơ lớn, là
vị anh hùng dân tộc tên tuổi gắn liền với cuộc kháng chiến oanh liệt 10 năm cuộc kháng chiến chống giặc Minh xâm lược
- Bài ca Côn Sơn được sáng tác khi ông về sống ở ẩn tại quê nhà, bài thơ ca ngợi cảnh đẹp của thiên nhiên và thể hiện tâm trạng của nhầ thơ lúc đó
b, Thân bài:
* Cảnh đẹp thiên nhiên thơ mộng ở Côn Sơn
- Miêu tả sự đa dạng phong phú của Côn Sơn bằng giợng thơ sảng khoái đầy tự hào:Con Sơn suối , Côn Sơn có đá ,
- Sự giao hoà tuyệt đối giữa con người với thiên nhiên: Nghe tiếng suối như tiếng đàn réo rắt, ru dương; ngồi trên đá như ngồi chiếu êm, ngâm thơ nhàn dưới bóng mát của rừng trúc
c, Kết bài:
Trang 16- Bài ca Côn Sơn là một bức tranh thiên nhiên tuyệt đẹp được vẽ lên bởi một ngòi bút tài hoa và giàu cảm xúc.
- Đọc bài thơ ta càng hiểu rõ hơn tình yêu quê hương đất nước thiết tha của tác giả
* HS tự viết
Bài 2: Phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm Tiếng gà trưa
của Xuân Quỳnh
* Dàn bài
a, Mở bài:
- Giới thiệu tác giả: Nhà thơ nữ xuất sắc của nền thơ hiện đạiVN.Thơ Xuân Quỳnh thường viết về những tình cảm gần gũi bình dị trong đời sống gia đình và cuộc sống thường ngày, biểu lộ những rung cảm và khát vọng của một trái tim phụ nữ chân thành, tha thiết
- Giới thiệu tác phẩm: Tiếng gà trưa được viết trong thời
kì đầu cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của dân tộc,
in trong tập thơ Hoa dọc chiến hào
- Cảm nhận chung về tác phẩm: Bài thơ gợi lại kỉ niệm đẹp đẽ của tuổi thơ và tình bà cháu
b, Thân bài:
- Bài thơ lấy cảm hứng từ tiếng gà trưa, gợi dậy trong tâm hồn người chiến sĩ những kỉ niệm đẹp đẽ của tuổi thơ
+ Hình ảnh người bà kính yêu tần tảo thương cháu hết lòng
+ Hình ảnh chân thực của gia đình quê hương: Ổ rơm hồng những trứng, giấc ngủ hồng sắc trứng
- Tình yêu gia đình, quê hương, đất nước của người chiến sĩ trẻ: Vì lí tưởng, vì tình xóm làng thân thuộc, vì bà
Trang 17Chủ đề 5: Luyện tập cảm thụ thơ – văn
(dạy 2 buổi)
A Mục tiêu cần đạt
- Củng cố, nâng cao kiến thức đã học về ba phân môn: Văn, Ngữ pháp, TLV
- Thông qua các bài tập rèn luyện khả năng cảm thụ thơ văn của các em
- Giúp các em nhận ra những vẻ đẹp khác nhau của đời sống, của tâm hồn con
người, của văn chương
B Chuẩn bị phương tiện dạy - học.
- SGK, SGV, Các bài TLV và cảm thụ thơ văn lớp 7
« Con là lửa ấm quanh đời mẹ mãi
Con là trái xanh mùa gieo vãi
Mẹ nâng niu Nhưng giặc Mĩ đến nhà
Nắng đã chiều vẫn muốn hắt tia xa »
Trang 18d, Phát biểu cảm nghĩ của em về người mẹ Việt Nam trong khổ thơ trên (viết đoạn văn từ 10 đến 12 câu).
Gợi ý trả lời:
a, Phương án đúng: Đ
b, Dấu chấm câu giữa câu thơ và từ nhưng tách hai ý của khổ thơ:
- Con là lửa ấm, con là trái xanh, con là cuộc sốg của mẹ, mẹ năng niu giữ gìn
- Nhưng giặc đến nhà, tuy tuổi cao sức yếu mẹ vẫn muốn đóng góp một phần sức lực cho cuộc chiến đấu bảo vệ tổ quốc: Động viên con trai lên đường đánh giặc
c, Câu thơ thứ 4 hình ảnh ẩn dụ: “Nắng đã chiều” chính là hình ảnh bà mẹ Nhưng
mẹ lại hết lòng vì tổ quố: “Vẫn muốn hắt tia xa”
d, Khổ thơ này có hai ý đối lập nhau, nhưng ý một lại làm nền cho ý hai Vì mẹ càng yêu quí nâng niu đứa con trai của mình bao nhiêu thì càng thấy rõ lòng yêu nước, sự
hi sinh lớn lao của mẹ bấy nhiêu khi mẹ động viên con trai đi đánh gặc cứu nước
Bài 2: Có một đoạn thơ rất hay viết về Bác Hồ kính yêu như sau:
Đất nước đẹp vô cùng Nhưng Bác phải ra đi
Cho tôi làm sóng dưới con tàu đưa tiễn Bác
Khi bờ bãi dần lui làng xóm khuất
Bốn phía nhìn không bóng một hàng tre
Đêm xa nước đầu tiên, ai nỡ ngủ
Sóng dưới thân tàu đâu phải sóng quê hương
Trời từ đây chẳng xanh màu xứ sở
Xa nước rồi càng hiểu nước đau thương
( Chế Lan Viên, trích người đi tìm hình của nước)
a, Đoạn thơ trên đã viết về sự kiện nào trong cuộc đời hoạt động của Bác? Lúc đó Bác có tên là gì?
b, Phân tích hiệu quả của dấu chấm câu giữa câu thơ thứ tư và từ “nhưng”c, Trong đoạn thơ trên có ba từ đồng nghĩa Hãy phát hiện ba đó và lí giải tại sao tác giả lại
sử dụng như vậy? Có thể chỉ dùng một từ thôi ở ba vị trí khác nhau được không?
d, Viết đoạn văn biểu cảm về đoạn thơ trên
Gợi ý trả lời:
Trang 19a , Đoạn thơ trên đã viết về sự kiện Bác Hồ xuống một chiếc tàu của Pháp tại bến cảng nhà Rồng đi tìm đường cứu nước Lúc đó Bác có tên gọi là anh Ba.
b,Dấu chấm câu giữa câu thơ thứ tư và từ “nhưng”tách hai ý đối lập nhau:
- Đất nướn đẹp vô cùng nên Bác không bao giờ muốn rời xa đất nước
- Nhưng Bác Hồ phải đi tìm đường cứu nước, phải rời xa đất nước vì Bác yêu quí tổ quố mình vô cùng
-> Hai ý tưởng như đối lập nhau nhưng lại rất thống nhất
c, Trong đoạn thơ trên có ba từ đồng nghĩa: Nước, quê hương, xứ sở.
- Không thể chỉ dùng một từ được, vì những từ đồng nghĩa trên có những sắc thái ý nghĩa khác nhau:
+ Nước sắc thái tình cảm giản dị
+ Quê hương sắc thái tình cảm giản dị, thân thiết
+ Xứ sắc thái tình cảm đối với mảnh đất đã cách xa lắm rồi
d, Viết đoạn văn biểu cảm về đoạn thơ: HS tự làm
Bài 3: Trong Bài thơ Hắc Hải Nguyễn Đình Thi đã viết về đất nước:
Việt Nam đất nước ta ơi!
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn!
Cánh cò bay lả rập rờn
Mây mờ che đỉnhTrường Sơn sớm chiều
Cũng viết vê đất nước, nhà thơ Tố Hữu lại viểttong bài trơ Miền Nam:
Ôi! Tổ quốc giang sơn hùng vĩ
Đất anh hùng của thế kỉ hai mươi
Hãy kiêu hãnh trên tuyến đầu chống Mĩ
Có miền Nam anh dũng tuyệt vời?
a, Hãy so sánh giọng điệu của hai đoạn thơ trên cùng nói về đất nước
a, Giải thích tại sao nhà thơ Nguyễn Đình Thi dùng nhiều từ thuần Việt “Đất nước” Nhưng nhà thơ Tố Hữu lại dùng nhiều từ Hán Việt: Tổ quốc, giang sơn?
c, So sánh thể thơ của hai đoạn
d, Hãy chọn một đoạn em thích phát biểu cảm nghĩ của mình?
Gợi ý trả lời:
Trang 20a, Hãy so sánh giọng điệu của hai đoạn thơ trên cùng nói về đất nước.
- Đoạn 1: Thiết tha, gần gủi thân thương
- Đoạn 2: Trang trọng tự hào, khâm phục
b,- Nhà thơ nguyễn Đình Thi dùng từ thuần Việt “Đất nước” phù hợp với giọng điệu thơ thiết tha gần gũi thân yêu
- Nhà thơ Tố Hữu lại dùng liên tiếp nhiều từ Hán Việt phù hợp với tình cảm trang trọng tự hào
c, - Dùng thể thơ lục bát phù hợp với tình cảm thiết tha
- Thể thơ bảy chữ phù hợp với tình cảm trang trọng tự hào
d, * Nếu chọn đoạn 1 lưu ý:
- Gọi tên đất nước kết hợp với lời gọi “ơi”!
- đảo ngữ mênh mông biển lúa nhấn mạnh kông gian rộng lớn của cánh đồng lúa.
- So sánh và khẳng địng đâu trời đẹp hơn.
- Hình ảnh quen thuộc với người dân Việt Nam
+ Cánh cò bay lả rập rờn
+ Dãy núi trường Sơn quanh năm mây mù bao phủ
* Nếu chọn đoạn 2 lưu ý:
- Chú ý từ cảm thán “Ôi!” kết hợp liên tiếp ba từ Hán Việt Tổ quốc, giang sơn hùng vĩ ngay ở câu đầu tiên.
- Ca ngợi tố quốc là đất anh hùng kết hợp quan hệ từ của ở tầm cở lớn với từ Hán
Trang 21- Ngủ cả rồi đấy ạ!
Gợi ý trả lời:
- Đoạn thơ rất hay vì tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hố
- Nhân hố đàn gà mang đặc điểm tính chất như con người:
+ Gà mẹ giống như một bà mẹ hiền từ qyan tâm và yêu thương các con.+ Gà con nghịnh ngợm, hồn nhiên, rất đáng yêu
- Nhà thơ cĩ tài đi vào thế giới nội tâm của trẻ thơ, bộc lộ tâm lí trẻ thơ thật ngộ nghĩnh, đáng yêu
* Lưu ý: Đoạn văn phải đảm bảo về mặt nội dung và hình thức
1, - Xác định biện pháp tư từ trong đoạn thơ
- Biện pháp tư từ ấy cĩ tác dụng gì?
- Hình ảnh ổ trứng hồng, người bà, xĩm làng, tổ quốc cĩ ý nghĩa gì?
2, - Xác định biện pháp nghệ thuật của bài ca dao
- Xác định nội dung bài ca dao
- Bộc lộ tình cảm của mình với bài ca dao đĩ
******************************************
Chủ đề 6: Phương pháp làm bài văn nghị luận
( dạy 4 buổi)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Ơn tập nắm vững các kiến thức về văn nghị luận: Hiểu được các đặc điểm của văn nghị luận, đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận
- Nâng cao ý thức thực hiện văn nghị luận – vận dụng vào bài tập thực hành
- Biết vận dụng những hiểu biết về văn nghị luận để biết bày tỏ ý kiến quan điểm tư tưởng của mình về một vấn đề nào đĩ trong đời sống xã hội
Trang 22- Cĩ ý thức tìm tịi để rèn luyện kĩ năng cho bản thân,bồi dưỡng tinh thần cầu tiến của học sinh.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Soạn giáo án, tìm và nghiên cứu một số tài liệu cĩ liên quan để bổ sung kiến thức
- Ơn tập bài học (văn nghị luận) và tìm một số văn bản nghị luận
III .H OẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
(GV hướng dẫn HS ôn tập đặc điểm A Lí thuyết.
I- Luận điểm, luận cứ và lập luận:
1 Luận điểm: là ý kiến thể hiện tư tưởng
quan điểm trong bài văn nghị luận
+ Những điều kiện cần phải cĩ để người dân tham gia xây dựng nước nhà
Những khả năng thực tế trong việc chống nạn thất học
II Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận.
I- Tìm hiểu đề văn nghị luận:
+ Đề văn nghị luận nêu ra một vấn đề để bàn bạc và địi hỏi người viết phải cĩ ý kiến về vấn đề đĩ
+ Tính chất của đề văn nghị luận như: cac ngợi, phân tích, phản bác…địi hỏi phải vận dụng phương pháp phù hợp
+ Yêu cầu của việc tìm hiểu đề là xác định đúng vấn đề, phạm vi tính chất của bài nghị luận để làm bài khỏi sai lệch
II- Lập ý cho bài văn nghị luận.
Là xác định luận điểm, luận chứng luận cứ,
Trang 23
Gợi ý trả lời:
1.Luận điểm: ích lợi của việc đọc sách đối
với con người
2 luận cứ:
+ Sách mang đến cho con người trí tuệ, hiểu biết vầ mọi mặt (lịch sử, địa lý, văn chương…)
+ Sách giúp con người hiểu biết những cái
đã qua ( lịch sử dân tộc…) hướng tới tương lai
+Sách giúp con người thư giãn, thưởng thức trò chơi
+ Sách giúp con người sống đúng, sống đẹp, mang đến cho con người những lời khuyên, những bài học bổ ích
+ Cần biết chọn sách và quí sách và biết cách đọc sách
3 Lập luận
+ Để thỏa mãng nhu cầu hưởng thụ và phát triển của tâm hồn, trí tuệ cần phải đọc sách.+ Những ích lợi và giá trị của việc đọc sách
+ Phải biết chọn sách để đọc, biết cách đọc sách
Bài 2: Bài 6 sách các dạng bài tập làm
văn và cảm thụ thơ văn lớp 7 (trang 67)
Bài 3:
Viết đoạn văn nghị luận từ 10 đến 12 câu bàn về luận đề: Nói chuyện riêng trong giờ học vừa vi phạm nội qui nhà trường, vừa thể hiện hành vi thiếu văn hoá (dự kiến các luận điểm em sẽ sử dụng trong đoạn văn)
Bài 4: Có chí thì nên
Hãy tìm hiểu đề và lập ý cho đề văn nghị
luận trrên
1 Tìm hiểu đề:
Trang 24- Đề nêu lên vấn đề: vai trò quan trọng của
lí tưởng, ý chí và nghị lực
- Đối tượng và phạm vi nghị luận: ý chí, nghị lực
Khuynh hướng; khẳng định có ý chí nghị lực thì sẽ thành công
- Người viết phải chứng minh vấn đề
2 Lập ý:
A Mở bài:
+ Nêu vai trò quan trọng của lí tưởng, ý chí
và nghị lực trong cuộc sống mà câu tục ngữ đã đúc kết
- Dẫn chứng xưa: Trần Minh khố chuối
- Dẫn chứng ngày nay: tấm gương của Bác Hồ…
+ Kiên trì giúp người ta vượt qua khó khăn tưởng chừng không thể vượt qua được
- Dẫn chứng: thấy nguyễn ngọc kí bị liệt
cả hai tay…
- Dẫn chứng thơ văn; xưa nay điều có những câu thơ, văn tương tự
" Không có việc gì khó Chỉ sợ lòng không bềnĐào núi và lấp biểnQuyết chí ắt làm nên"
Trang 25
***********************************************
RÌn luyƯn kÜ n¨ng lµm v¨n nghÞ luËn chứng minh
( Dạy 4 buổi) I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Ơn tập nắm vững các kiến thức về văn nghị luận cách làm bài văn lập luạn chứng minh.
- Nâng cao ý thức thực hiện văn nghị luận- vận dụng vào bài tập thực hành.
- Rèn kĩ năng lập dần ý, kĩ năng viết đoạn văn, bài văn nghị luận.
- Biết vận dụng những hiểu biết về văn nghị luận để biết bày tỏ ý kiến quan điểm tư tưởng của mình về một vấn đề nào đĩ trong đời sống xã hội.
- Cĩ ý thức tìm tịi để tự rèn luyện kĩ năng cho bản thân.Chủ động trong kiểm tra.
II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1- GIÁO VIÊN:
- Nghiên cứu chuyên đề, rèn kĩ năng vầ văn nghị luận Tham khảo các tài liệu cĩ liên quan
và một số bài tập để học sinh tham khảo.
2- HỌC SINH:
- Tìm hiểu bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận.
III- H OẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
GV cho HS nhắc lại những kiến thức đã
học về phép lập luận chứng minh
I Lí thuyết
1, Khái niệm văn nghị lụân chứng minh
2, Yêu cầu của bài văn nghị luận chứng minh
3,Dàn bài chung của bài văn chứng minh
II Luyện tập Bài 1:
Bằng các bài ca dao đã học và đọc thêm,
em hãy chứng minh: Ca dao đã thể hiện
rõ tình cảm gia đình sâu sắc của người Việt Nam
a, Hãy tìm hiểu đề văn trên
b, Hãy xác lập hệ thống luận điểm, luận
cứ cho đề văn trên
Bài 2: hãy xây dựng hệ thống luận điểm
cho vấn đề nghị luận sau: Lợi của của việc đọc sách
Bài 3:
Nhân dân ta thường khuyên nhau:
“Cĩ cơng mài sắt, cĩ ngày nên kim”
Em hãy chứng minh lời khuyên trên
a, Lập dàn ý cho đề bài trên
b, Viết bài
Trang 26GV hướng dẫn HS làm bài tập.
GV cho HS làm bài theo nhóm
Chia lớp làm 4 nhóm, dại diện nhóm trả
- Phạm chứng minh: Ca dao đã học và đọc thêm
* Tìm ý:
- Theo trình tự lứa tuổi:
+ Từ cao đến thấp: ông, bà, con cháu.+ Từ thấp đến cao: Con cháu, ông bà
Ngó lên nuộc lạt nhiêu
- Ca dao thể hiện tình yêu thương yêu, lòng biết ơn, kính trọng với bố mẹ
Công cha như núi Thái Sơn .ra
- Thể hiện tình cảm gia đình, tình cảm vợ chồng
Râu tôm nấu với ruột bầu
- Tình cảm anh em hoà thuận, yêu thương giúp đỡ nhau
Anh em nào phải người xa
Bài 2: Hệ thống luận điểm
- Sách cung cấp tri thức cho con người
- Sách giup con người thư giản
- Sách bồi dưỡng tư tưởng tình cảm cho con người
- Sách giúp con người vượt thời gian, trở
về với quá khứ
Bài 3:
a, Lập dàn ý
Trang 27GV cho HS làm bài theo nhóm
Chia lớp làm 4 nhóm, đại diện nhóm
trả
lớp nhận xét, GV bổ sung đi đến thống
nhất dàn bài, GV hướng dẫn HS viết bài
? Đề văn trên nghị luận về mấy vấn đề
? Đề văn trên yêu cầu nghị luận về
những vấn đề gì?
GV hướng dẫn HS viết bài chú ý dẫn
chứng phải xác thực tiêu biểu, toàn diện,
+ Nghĩa bóng: Muốn thành công con người phải có ý chí, bền bỉ, kiên nhẫn
- Dẫn chứng từ thực tế cuộc sống:
+ Trong khấng chiến: Chiến lược trường
kì kháng chiến và đã kết thúc thắng lợi.+ Trong lao động: Nhân dân ta kiên trì đắp đê chống lũ, bảo vệ mùa màng
+ Trong học tập: HS kiên trì học tập suốt
12 năm mới đạt kết quả, tấm gương kiên trì của anh Nguyễn Ngọc Kí
+ Những tấm gương kiên trì của các vân động viên khuyết tật
* Kết bài: Giá trị và ý nghĩa câu tục ngữ
* Thân bài:
- Giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng câu tục ngữ
- Ý nghĩa câu tục ngữ: Hoàn cảnh sống
có ảnh hưởng lớn đến nhân cách con người: hoàn cảnh tốt con nguời sẽ dễ tốt , hoàn cảnh xấu con người dễ bị xấu
-> Khuyên con người phải chọn bạn mà chơi
- Ý nghĩa câu nói của bạn:
+ Hoàn cảnh sống là thứ yếu
- Bản lĩnh con người trứớc hòan cảnh sống là quan trọng và mới là quyết định
- Năng cao mở rộng vấn đề:
Trang 28GV hướng dẫn HS về nhà làm bài tập,
GV thu bài chấm
+ Trong gia đình: Gia đình mà hồ thuận, coi trọng việc giáo dục con, thì con cái sẽ ngoan ngỗn và ngược lại.+ Quan hệ trong xã hội:
* Kết bài: Nêu bài học
b, Viết bài
III bài tập về nhà Bài 1 : Nhân dân ta thường nhắc nhở
nhau:
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên nịn núi cao
Từ dẫn chứng trong cuộc sống em hãy làm sáng tỏ câu tục ngữ trên
Bài 2: Em hãy dựa vào thực tế đời sống
hãy chứng minh cho câu ca dao sau: Râu tơm nấu với ruột bầuChồng chan vợ húp gật đầu khen ngon
* D ặn dị, hướng dẫn về nhà :
Nêu đặc điểm của văn nghị luận giải thích Chuẩn bị tiết sau ơn tập và thực hành
về văn nghị luận giải thích
- Đọc lại nội dung bài học -> rút ra được những nội dung bài học Nắm được những điều cần lưu ý vận dụng vào thực hành
2- Kĩ năng:
- Bước đầu phát hiện và phân tích tác dụng vai trị của các từ loại trong văn, thơ
3- Thái độ:
- Nâng cao ý thức cầu tiến, ý thức trách nhiệm
II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1- GIÁO VIÊN:
- Chọn một số bài tập để học sinh tham khảo và luyện tập
Trang 292- HỌC SINH:
- Soạn theo hướng dẫn của giáo viên
III- H OẠT ĐỘNG DẠY
HĐ 1: (GV hướng dẫn HS ơn tập
- Yêu cầu hs thực hành viết đoạn
văn cĩ chứa câu rút gọn
3 Chú ý đến cách dùng câu rút gọn
II- Luyện tập Bài tập 1: Các câu rút gọn trong đoạn trích
a) – Đem chia đồ chơi ra đi!
- Khơng phải chia nữa
- Lằng nhằn mãi Chia ra!
-> TD: tập trung sự chú ý của người nghe vào nội dung câu nĩi
b) Ăn chuối xong là cứ tiện tay vứt toẹt ngay cái vỏ ra cửa, ra đường…=> TD: ngụ ý rằng đĩ việc làm của những người cĩ thĩi quen vứt rác bừa bãi.c) Tháng hai trồng cà, tháng ba trồng đỗ.=> hành động nĩi đến là của chung mọi người
d) Nhứ người sắp xa, cịn trước mặt…nhứ một trưa hè gà gáy khan…nhớ một thành xưa son uể oải…
Bài tập 3: Trong thơ, ca dao, hiện tượng rút
gọn chủ ngữ tương đối phổ biến Chư ngữ được hiểu là chính tác giả hoặc là những người đồng cảm với chính tác giả Lối rút
Trang 30Chốt lại vấn đề cho hs nắm.
gọn như vậy làm cho cáh diễn đạt trở nên uyển chuyển, mềm mại, thể hiện sự đồng cảm
Bài tập 4: Các câu (1),(2) nếu bị rút gọn chủ
ngữ thì sẽ thành các câu:
- Biết chuyện rồi Thương em lắm
- Tặng em Về trường mới, cố gắng học nhé!
Sẽ làm cho câu mất sắc thái tình cảm thương xĩt của cơ giáo đối với nhân vật em
Bài tập 5: Viết đoạn văn ngắn cĩ sử dụng
câu rút gọn
HĐ 1: (GV hướng dẫn HS ơn tập
lại một số vấn đề về câu đặc biệt)
? Câu đặc biệt là gì Cấu tạo của
- Cho cá nhân hs tự điền -> nhận xét,
sửa chữa, bổ sung
- GV: Cho học sinh đọc yêu cầu bài
- Gv tổng hợp ý kiến của hs, bổ sung
sửa cho hồn chỉnh, giúp các em rút
kinh nghiệm
B Câu đặc biệt I- Ơn tập:
1 Câu đặc biệt: là loại câu khơng được cấu
tạo theo mơ hình chủ ngữ- vị ngữ
2.Tác dụng:
- Nêu thời gian, khơng gian diễn ra sự việc
- Thơng báo sự liệt kê sự tồn tại của các sự vật, hiện tượng
- Biểu thị cảm xúc
- Gọi đáp
II-Luyện tập.
Bài tập 1: Nêu tác dụng của những câu in
đậm trong đoạn trích sau đây:
a) Buổi hầu sáng hơm ấy.Con mẹ Nuơi, tay
cầm lá đơn, đứng ở sân cơng đường
(Nguyễn Cơng Hoan)b) Tám giờ Chín giờ Mười giờ Mười một giờ.Sân cơng đường chưa lúc nào kém tấp nập
(Nguyễn Thị Thu Hiền)c) Đêm Bĩng tối tràn đầy trên bến Cát Bà.( giáo trình TV 3, ĐHSP)
Bài tập 2: Phân biệt câu đặc biệt và câu rút
gọn trong những trường hợp sau:
a) Vài hơm sau Buổi chiều
Trang 31-HĐ 1: (GV hướng dẫn HS ơn tập
một số vấn đề về " thêm trạng ngữ
cho câu")
Hướng dẫn học sinh ơn tập về kiến
thức" thêm trạng ngữ cho câu"
Gv tổng hợp ý kiến của học sinh, bổ
sung sửa chữa cho hồn chỉnh, giúp
các em rút kinh nghiệmngữ
Người đang đi và thời gian đang trơi
( Nguyễn Thị Thu Huệ)
d) Anh để xe trong sân hay ngồi sân?
3 Trạng ngữ được dùng để mwor rộng câu,
cĩ trường hợp bắt buộc phải dùng trạng
II- Luyện tập Bài tập 1: Tìm trạng ngữ trong những câu
cĩ từ ngữ in đậm dưới đây:
a) Mùa đơng, giũa ngày mùa-làng quê tồn màu vàng- những màu vàng rất khác nhau ( Tơ Hồi)b) Qủa nhiên mùa đơng năm ấy xảy ra một việc biến lớn
( Tơ Hồi)
Bài tập 2:
Xác định và nêu tác dụng của các trạng ngữ trong đoạn trích sau đây:
a)Trên quãng trường Ba Đình lịc sủ, lăng Bác uy nghi mà gần gũi, cây và hoa khắp miền đất nước về đây hội tụ, đâm chồi phơ sắc và tỏa hương thơm.-> Trạng ngữ xác định nơi chốn diễn ra sự việc nĩi về lăng Bác
b) Diệu kì thay, trong một ngày, của Tùng
cĩ ba sắc màu nước biển Bình minh, mặt trời như chiếc than hồng đỏ ối chiếu xuống mặt biển, nước biển nhuộm màu hồng nhạt Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà thì
Trang 32- Gv tổng hợp ý kiến của học sinh, bổ
sung sửa chữa cho hoàn chỉnh, giúp
các em rút kinh nghiệm
biển đổi sang màu xanh lục
( Thụy Chương) ( trạng ngữ xác định thời gian, điều kiện diễn ra sự việc: sự thay đổi màu sắc của biển và liên kết, thể hiện mạch lạc giũa các câu trong đoạn văn)
D Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
I- Ôn tập các nội dung sau:
- Câu chủ động, câu bị động
- Mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động và ngược lại
II- Luyện tập Bài tập 1: Tìm câu bị động trong đoạn trích
sau:
Buổi sớm nắng sáng Những cánh buồm nâu trên biển được nắng chiếu vào rực hồng lên như đàn bướm múa lượn giữa trời xanh Mặt trời xế trưa bị mây che lỗ đỗ Những tia nắng giác vàng một vàng biển tròn, làm nổi bậc những cánh bườm duyên dáng như ánh sáng chiếu cho các nàng tiên biển múa vui Chiều nắng tàn, mát dịu, pha tím hồng Những con sóng nhè nhẹ liếm lên bãi cát, bọt sóng màu bưởi đào
( Vũ Tú Nam)
Bài tập 2:
Chuyển những câu bị động của bài tập 1 thành câu chủ động
a) Mây che mặt trời xế trưa lỗ đỗ
b) Nắng chiếu vào những cánh bườm nâu trên biển hồng rực lên như đàn bướm múa lượn giữa trời xanh
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM( 2,5 ĐiỂM)
Đọc kĩ các câu hỏi sau đó trả lời bằng cách khoanh tròn chữ cái cảu câu trả lời đúng
Trang 331 Việc rút bỏ một số thành phần câu để tạo thành câu rút gọn nhằm mục đích gì?
A Làm cho câu gọn hơn, thông tin được nhanh hơn.
B Giúp cho tránh lặp những từ ngữ đã xuất hiện trong câu đứng trước.
C Ngụ ý hành động, đặc điểm nói đúng trong câu là của cung mọi người.
D Tất cả đều đúng.
2 Câu rút gọn " có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng
dễ thấy."Đã lược bỏ thành phần nào?
A Để xác định nguyên nhân B Để xác đinh nơi chốn
C Để xác định phương tiện D Để xác định mục đích.
5 Xác định vị trí của trạng ngữ trong câu " Từ khi có người ấy tiếng chim kêu, tiếng suối chảy làm đề ngâm vịnh, tiếng chim, tiếng suối nghe mới hay"?
A Ở đầu câu B Ở giữa câu C Ở cuối câu
6 Người ta thường dùng câu bị động trong những trường hợp nào?
A Muốn tạo ấn tượng khách quan( hiểu chủ thể là ai cũng được)
B Chủ thể quá rõ ràng, hiển nhiên, không cần nói ra nữa.
C Không muốn nêu ra chủ thể vì một lí do tế nhị nào đó.
D Tất cả đều đúng.
7 Câu đặc biệt " Gần một giờ đêm" Được dùng để làm gì?
A Để liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, sự việc.
B Để nêu lên thời gian, nơi chốn sự việc được nói đến trong câu.
C Để gọi đáp
D Để bộc lộ cảm xúc.
8 Câu " Trăng lên" là loại câu gì?
A Câu bị động B Câu rút gọn C Câu đơn D.Câu đặc biệt.
9 Câu " Bác sống đời sống giản dị, thanh bạch như vậy, bởi vì người sống sôi nổi, phong phú đời sống và cuộc đấu tranh gian khổ và ác liệt của quần chúng nhân dân"
Là kiểu câu gì?
A.Câu chủ động B Câu bị động C Câu rút gọn D Câu đặt biệt 10.Câu rút gọn " Và để tin tưởn hơn nữa vào tương lai cảu nó" Đã lược bỏ thành phần nào?
A Chủ ngữ B.Vị ngữ C Chủ ngữ và vị ngữ D Trạng ngữ
II Tự luận (7,5 điểm)
Phân tích cấu tạo của các câu sau (tìm cụm C-V làm thành phần câu) và cho biết trong mỗi câu, cụm C-V làm thành phần gì?
1 Đợi đến lúc vằ nhất, mà chỉ riêng những người chuyên môn mới định được, người ta gặt mang về.
Trang 34* Bài tập về nhà :
- Nắm vững các kiến thức đã học
- Hồn thiện những bài tập chưa làm xong
THỰC HÀNH CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG
MINH VÀ GẢI THÍCH
(dạy 4 buổi)
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1- Ki ến thức:
- Ơn tập nắm vững các kiến thức về văn nghị luận cách làm bài văn lập luạn chứng minh.
- Nâng cao ý thức thực hiện văn nghị luận- vận dụng vào bài tập thực hành.
- Ơn tập tốt kiến thức đã học để chuẩn bị kiểm tra 30 phút kết thúc chủ đề 5.
2- Kĩ năng:
- Biết vận dụng những hiểu biết về văn nghị luận để biết bày tỏ ý kiến quan điểm tư tưởng của mình về một vấn đề nào đĩ trong đời sống xã hội.
3- Thái độ:
- Cĩ ý thức tìm tịi để tự rèn luyện kĩ năng cho bản thân.Chủ động trong kiểm tra.
II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1- GIÁO VIÊN:
Trang 35- Nghiên cứu chuyên đề, rèn kĩ năng vầ văn nghị luận Tham khảo các tài liệu cĩ liên quan
và một số bài tập để học sinh tham khảo.
2- HỌC SINH: Tìm hiểu bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận.
Nội dung bài mới:
GV cho HS làm bài theo nhĩm
- GVmời đại diện nhĩm đọc bài
- Lớp nhận xét, GV bổ sung
I Lí thuyết
1, Khái niệm văn nghị lụân giải thích
2, Yêu cầu của bài văn nghị luận giải thích.
3,Dàn bài chung của bài văn giải thích.
II Luyện tập
Bài 1: Một bạn băn khăn vì sao đã cĩ câu tục
ngữ : Khơng thầy đố mày làm nên mà lại cịn cĩ câu : Học thầy khơng tày học bạn ?
Hãy giải thích và làm cho bạn em hiểu rõ mối
liên hệ giữa hai câu tục ngữ trên.
a, Hãy lập dàn ý cho đề bài trên.
b, Từ dàn ý đã lập Hãy viết bài văn hồn chỉnh theo yêu cầu của đề.
Giải thích ý nghĩa của câu tục ngữ:
Học thầy khơng tày học bạn.
- Khơng tày là khơng bằng Học thầy khơng bằng
học bạn khơng phảiđể hạ thấp vai trị của người thầy mà là cách nĩi để nhấn mạnh ý học hỏi bạn
bè là điều rất quan trọng và cần thiết đối với mỗi học sinh vì thầy chỉ dạy trên lớp, ở trường cịn
Trang 36GV hướng dẫn HS viết bài, bài
làm phải tuân thủ theo 4 bước: -
GV hướng dẫn HS viết bài (chú
ý giải thích rõ câu tục ngữ, mối
quan hệ giữa 2 câu tục ngữ,diễn
đạt phải rõ ràng, mạch lạc, lập
học qua bạn bè
- Học ở bạn những điều hay lẽ phải, trao đổ với bạn những điều dạy trên lớp những điều mình chưa hiểu để mình nắm vững thêm
- Lấy dẫn chứng:
+ Mối quan hệ giữa hai câu tục ngữ:
- Hai câu tục ngữ khẳng định học thày và học bạn đều rất cần thiết quan trọng đối với mỗi học sinh
- Nhân dân ta muốn khuyên nhủ phải mở rộng việc học để nâng cao hiểu biết
* Kết bài:
- Muốn học giỏi thì phải học thầy, học bạn
- Phải tôn trọng thầy, khiêm tốn học hỏi bạn bè
b, Viết bài:
- HS lần lượt viết mở bài,thân bài, kết bài
Bài 2:
Em hãy giải thích câu tục ngữ sau:
Đói cho sạch, rách cho thơm.
1, Lập dàn ý cho đề bài trên
- Giải thích ý nghĩa câu tục ngữ
+ Nghĩa đen: Dù đói rách cũng ăn mặc cho sạch
sẽ, thơm tho
+ Nghĩa bóng: Dù hoàn cảnh khó khă, túng quẩn vẫn phải giữ nhân phẩm, đạo đức, bản chất lương thiện của bản thân
- Quan niệm tốt đẹp này trái ngược với lối sống
tha hoá mà nhân dân ta lên án:Đói ăn vụng, túng làm càn.
- Câu tục ngữ thể hiện quan niệm sống trong sạch lương thiện của người lao động trong mọi hoàn cảnh
c, Kết luận: Khẳng định giá trị và ý nghĩa câu tục ngữ
2, Viết bài:
- HS lần lượt viết mở bài,thân bài, kết bài
Trang 37* Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ.
- Một cá nhân khơng thể ssống tách khỏi cộng đồng
- Mối quan hệ giữa bản thân với người xung quanh là mối quan hệ khăng khít
- Các phong trào từ thiện thể hiện điều đĩ
c, Kết bài:
- Tình giai cấp, tình đồng bào là yếu tố quan trọng tạo nên sức mạnh trong sự nghiệp chiến đấu bảo vệ tổ quốc, và xây dựng nước nhà
- Trong thời đại mới tinh thần ấy càng được nâng cao
2, GV hướng dẫn HS viết bài:
Bài 4: Một nhà văn nói : “ Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người” Hãy
giải thích nội dung câu nói đó
a, Lập dàn ý
b, Viết bài
DÀN Ý
Trang 38Viết bài: GV cho HS độc lập
- Nêu vấn đề : Sách là bán vật không thể thiếu đối với mỗi người
- Trích đề : dẫn câu nói của nhà văn
- Định hướng : ta hiểu câu nói trên như thế nào
II/ Thân bài :
1 Giải thích ý nghĩa của câu nói : “Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người”
- Trí tuệ là gì : tinh tuý, tinh hoa của hiểu biết
- Sách là ngọn đèn sáng : ngọn đèn sáng rọi chiếu, soi đường, đưa con người ra khỏi chốn tối tăm (ở đây là chốn tối tăm của dự không hiểu biết)
- Sách là ngọn đèn sáng bất diệt : Ngọn đèn sáng (hiểu theo nghĩa trên) không bao giờ tắt
- Ý nghĩa cả câu : Sách là nguồn sáng bất diệt, được thắp lên từ trí tuệ của con người
2 Tại sao nói sách là nguồn sáng bất diệt, được thắp lên từ trí tuệ của con người
Không thể nói mọi cuốn sách đều là “ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người” Nhưng những cuốn sách có giá trị thì đúng là như thế Bởi vì :
+ Những cuốn sách có giá trị ghi lại những hiểu biết quý giá nhất mà con người thâu hái được trong sản xuất, trong chiến đấu, trong các mối quan hệ xã hội
Ví dụ : những bài ca dao, tục ngữ được truyền miệng và được sách ghi lại phổ biến những kinh nghiệm về mọi mặt của nhân dân ta
(Học sinh có thể đưa thêm ví dụ) Chốt lại : Do đó, “ Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người”
+ Những hiểu biết được sách ghi lại không chỉ là có ích cho một thời mà còn có ích cho mọi thời Mặt khác, nhờ có sách ,ánh sáng ấy của trí tuệ sẽ được truyền lại cho đời sau
Trang 39Ví dụ : Những cuốn sách về lịch sử, địa lý, y học , toán học …
Chốt lại : Vì thế, “ Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người”
+ Đây là điều được nhiều người thừa nhận.3.Hiểu được giá trị của sách ta cần phải làm gì
- Cần phải chăm đọc sách để hiểu biết nhiều hơnvà sống tốt hơn
- Cần phải chọn sách tốt, sách hay để đọc, không đọc sách dở, sách có hại
- Cần tiếp nhận ánh sáng trí tuệ chứa đựng trong sách, cố hiểu nội dung sách và làm theo sách
III/ Kết bài :
- Sách sẽ mãi mãi là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người
- Liên hệ bản thân
• Bài tập về nhà:
Em hãy giải thích lời khuyên của Lê – nin: Học! Học nữa! Học mãi! Em cĩ ý kiến gì trước lời khuyên đĩ
Bài tập về nhà :
- Nắm vững phép lập luận chứng minh, giải thích
- Làm bài tập được giao
***********************************************
Trang 40Thằmg em láo toét
Thằmg em láo toét
Là vua hắc lào Hay cắn người ta
Là con chĩ mệ
Thằng em nhà ta
là vua tè dầm Hay địi sờ chịch
Là thằng bê đê
Thằng em nhà ta
là vua nghịch ngợm Hay hĩt linh tinh
Là con chim chích
Thằng em nhà ta
là vua mơi trề Như con lợn xề
Kính gửi: Ban giám hiệu trường THCS Hà Lan
Tập thể lớp 7b chúng em xin trình bày với nhà trường một việc như sau Trong thời gian gần đây do thời tiết thất thường , mưa nhiều nên lớp học của chúng em
bị dột, hắt ướt chúng em không thể học được Vậy chúng em xin đề nghị với nhà