1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Chuyên đề bồi dưỡng ngữ văn 7

40 8,4K 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên đề bồi dưỡng ngữ văn 7
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Chuyên đề
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 350,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. Mục tiêu1. Kiến thức. Củng cố kiến thức cho HS về từ, từ mượn, nghĩa của từ, từ nhiều nghĩa, từ ghép, từ láy.2. Kĩ năng. Rèn kĩ năng nhận biết, sử dụng từ, từ mượn, nghĩa của từ, từ nhiều nghĩa từ ghép, từ láy.3. Thái độ. Giáo dục HS ý thức tìm hiểu sự phong phú của tiếng Việt.

Trang 1

- GV: Soạn bài, tài liệu tham khảo.

- HS: Ôn tập lí thuyết phần : từ và cấu tạo của từ, từ mượn, nghĩa của từ, từ nhiềunghĩa

III Tiến trình bài dạy.

II Từ mượn.

1 Từ mượn là gì?

- Ngoài từ thuần Việt là những từ donhân dân ta tự sáng tạo ra, chúng ta cònmượn nhiều từ của tiếng nước ngoài đểbiểu thị những sự vật, hiaanj tượng, đặcđiểm mà tiếng Việt chưa có từ thậtthích hợp để biểu thị Đó là các từmượn

- Bộ phận từ mượn quan trọng nhấttrong tiếng Việt là từ mượn tiếng Hán( Gồm từ gốc Hán và từ Hán Việt) Bêncạnh đó, tiếng Việt còn mượn từ củamột số ngôn ngữ khác như tiếng Pháp,Anh, Nga

- Các từ mượn đã được Việt hóa thì viết

Trang 2

+ CH: Em hãy lấy ví dụ về từ mượn tiếng

Hán Việt và từ mượn của một số ngôn

ngữ khác?

+ CH: Thế nào là nghĩa của từ?

+ CH: Lấy một vài ví dụ về từ và giải

III Nghĩa của từ.

1 Nghĩa của từ là gì?

- Nghĩa của từ là nội dung ( sự vật, tínhchất, hoạt động, quan hệ ) mà từ biểuthị

Ví dụ:

- Tập quán: Thói quen của một cộngđồng ( địa phương, dân tộc ) đượchình thành từ lâu trong đời sống, đượcmọi người làm theo

- Kính trọng: Có thái độ coi trọng đốivới người lớn tuổi, người giỏi giang,người có công

IV Từ nhiều nghĩa.

1 Thế nào là từ nhiều nghĩa?

- Từ có thể có một nghĩa hay nhiềunghĩa

Ví dụ:

- Từ một nghĩa: cá chép, rau muống, tủlạnh

- Từ nhiều nghĩa:

+ Thầy giáo hỏi, nam không trả lời

được, cứ đứng gãi tai.

+ Cái ấm này bị gãy tai rồi.

2 Hiện tượng chuyển nghĩa của từ.

- Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổinghĩa của từ, tạo ra những từ nhiềunghĩa

- Trong từ nhiều nghĩa có:

+ Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ đầu,làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác.+ Nghĩa chuyển: Là nghĩa được hìnhthành trên cơ sở của nghĩa gốc

Ví dụ:

Trang 3

+ CH: Lấy ví dụ về từ nhiều nghĩa và cho

biết nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là

+ CH: Có mấy loại từ láy, đó là những

loại nào, cho ví dụ?

từ ghép

- Có hai loại từ ghép: Từ ghép đẳng lập

và từ ghép chính phụ

+ Từ ghép chính phụ: Là ghép các tiếngkhông ngang hàng nhau Tiếng chínhlàm chỗ dựa và tiếng phụ bổ xungnghĩa cho tiếng chính

Nghĩa của từ ghép đẳng lập chunghơn khái quát hơn nghĩa của các tiếngdùng để ghép

Có thể đảo vị trí trước sau các tiếngđược ghép

- Từ láy là một kiểu từ phức đặc biệt có

sự hò phối âm thanh, có tác dụng tạonghĩa giữa các tiếng Phần lớn từ láytrong tiếng Việt được tạo ra bằng cáchláy tiếng gốc có nghĩa

Trang 4

+ Láy toàn bộ giữ nguyên thanh điệu:Xanh xanh, vui vui…

+ Láy toàn bộ có biến đổi thanh điệu:

Đo dỏ, trăng trắng, cỏn con, nhè nhẹ…+ Láy phụ âm đầu: Phất phơ, phấpphới, chen chúc…

+ Láy vần: Lao xao, lom khom, lầmrầm…

- Giá trị của từ láy: Gợi tả và biểu cảm

- Tác dụng: Làm cho câu văn giàu hìnhtượng, nhạc điệu và gợi cảm

ĐẠI TỪ, ĐIỆP NGỮ, CHƠI CHỮ, QUAN HỆ TỪ

TỪ ĐỒNG NGHĨA, TỪ TRÁI NGHĨA, TỪ ĐỒNG ÂM, THÀNH NGỮ

I Mục tiêu

1 Kiến thức.

- Củng cố kiến thức cho HS về từ ghép, từ láy, đại từ, điệp ngữ, chơi chữ, quan hệ từ,

từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm, thành ngữ

2 Kĩ năng.

- Rèn kĩ năng nhận biết sử dụng đại từ, điệp ngữ, chơi chữ, quan hệ từ, từ đồng nghĩa,

từ trái nghĩa, từ đồng âm, thành ngữ

3 Thái độ.

- Giáo dục HS ý thức tìm hiểu sự phong phú của tiếng Việt

II Chuẩn bị.

- GV: Soạn bài, tài liệu tham khảo

- HS: Ôn tập lí thuyết phần : từ ghép, từ láy, đại từ, điệp ngữ, chơi chữ

III Tiến trình bài dạy.

Trang 5

- Đại từ là từ dùng để trỏ hay hỏi về người,

sự vật, hiện tượng trong một ngữ cảnh nhấtđịnh của lời nói

- Đại từ dùng để trỏ: Tôi, tao, tớ, chúng tôi,chúng tao, chúng tớ…

- Lúc xưng hô một số danh từ chỉ người:Ông, bà, cháu, chú… cũng được sử dụngnhư đại từ nhân xưng

- Hỏi về người, sự vật: Ai, gì

- Hỏi về số lượng: Bao nhiêu, mấy…

- Hỏi về không gian, thời gian: Đâu, baogiờ

Ví dụ:

Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang

Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu

( Ca dao)

Bao giờ cây lúa còn bông

Thì còn ngọn cỏ ngoài đồng trâu ăn ( Ca dao)

II Điệp ngữ.

1.Khái niệm.

- Điệp ngữ là nhắc đi nhắc lạ một từ, mộtngữ trong câu văn, đoạn văn, câu thơ, đoạnthơ

- Điệp ngữ vừa để nhấn mạnh ý vừa tạo chocâu văn, câu thơ, đoạn văn, đoạn thơ giàu

âm điệu, giọng văn trở nên tha thiết, nhịpnhàng hoặc hào hùng mạnh mẽ

Trang 6

+ CH: Điệp ngữ được chia làm mấy

loại?

+ CH: Khi sử dụng điệp ngữ cần chú

ý những gì?

+ CH: Chơi chữ là gì?

+ CH: Chơi chữ thường được dùng

trong thể loại văn học nào? nhân vật

nào trong chèo thường hay sử dụng

lối chơi chữ?

Ví dụ:

Trời xanh đây là của chúng ta Núi rừng đây là của chúng ta Những cánh đồng thơm ngát Những ngả đường bát ngát Những dòng sông đỏ nặng phù xa

- Các loại điệp ngữ.:

+ Điệp ngữ cách quãng

+ Điệp ngữ nối tiếp

+ Điệp ngữ chuyển tiếp (Điệp ngữ vòng)

Ví dụ:

Anh đã tìm em rất lâu, rất lâu

Cô gái ở Thạch Kim, Thạch Nhọn

Khăn xanh, khăn xanh phơi đầy lán sớm

Sách giấy mở tung trắng cả rừng chiều ( Phạm Tiến Duật)Chuyện kể từ những nỗi nhớ sâu xa

Thương em, thương em, thương em biết mấy

( Phạm Tiến Duật)Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy

Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu

Ngàn dâu xanh ngắt một màu

Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai

* Lưu ý: Điệp ngữ khác với cách nói, cáchviết lặp do nghèo nàn về vốn từ, do khôngnắm chắc cú pháp nên nói và viết lặp, đó làmột trong những lỗi cơ bản về câu

III Chơi chữ.

1. Khái niệm.

- Chơi chữ là cách vận dụng ngữ âm, ngữnghĩa của từ để tạo ra những cách hiểu bấtngờ, thú vị

Ví dụ:

Nửa đêm, giờ tí, canh ba

Vợ tôi, con gái, đàn bà, nữ nhi-> Dùng từ gần nghĩa, đồng nghĩa để chơiIchữ

- Các lối chơi chữ: Văn thơ trào phúng, cadao, chèo cổ ( vai hề) thường sử dụng nhiềulối chơi chữ

- Dùng từ đồng nghĩa, trái nghĩa

Trăng bao nhiêu tuổi trăng già Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non.

- Dùng lối nói lái

Mang theo một cái phong bì

Trang 7

Bà già đi chợ cầu Đông

Xem một quẻ bói lấy chồng lợi chăng

Thầy bói gieo quẻ nói rằng

Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn.

Ví dụ:

Nên thợ nên thầy vì có học

No ăn no mặc bởi hay làm

+ Liên từ: Là từ để liên kết các thành phầnngữ pháp đẳng lập như: Và, với, cùng, hay,hoặc, như, mà, chứ, thì, hễ, giá, giả sử, tuy,dù…

Ví dụ:

+ Nông trường ta rộng mênh mông

Trăng lên trăng lặn vẫn không ra ngoài+ Cửa bồng vội mở rèm châu

Trang 8

+ CH: Thế nào là từ trái nghĩa?

+ CH: Giải thích nghĩa của ví dụ ?

+ CH: Giải thích nghĩa của từ đồng

âm có trong ví dụ và cho biết nó

thuộc từ loại nào?

+ CH: Thế nào là thành ngữ?

+ CH: Hãy giải thích nghĩa của các

thành ngữ sau?

Trời cao sông rộng một màu bao la

VI Từ trái nghĩa.

+ Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ

- dùng từ trái nghĩa có tác dụng tạo nên tínhcân sứng trong thơ văn, biét sử dụng từ tráinghĩa đúng chỗ câu văn sẽ thêm sinh động,

tư tưởng, tình cảm trở nên sâu sắc

Ví dụ:

Dòng sông bên lở bên bồi

Bên lở thì đục, bên bồi thì trong

VII Từ đồng âm.

1. Khái niệm.

- Từ đồng âm là những từ phát âm giốngnhau nhưng nghĩa khác xa nhau không liênquan gì đến nhau

Ví dụ: Cái cuốc, tổ quốc, chim cuốc

- Từ đồng âm chỉ có thể hiểu được đúngnghĩa qua các từ cùng đi với nó trong câu,nhờ hoàn cảnh giao tiếp( ngữ cảnh, hoàncảnh) mà ta có thể nhận diện được nghĩa của

từ đồng âm

Ví dụ:

+ Ruồi đậu mâm xôi, mâm xôi đậu

+ Kiến bò đĩa thịt, đĩa thịt bò

Ví dụ:

- Sơn hào hải vị: Các sản phẩm của ngon vật

lạ trên rừng dưới biển

- Nem công chả phượng: Món ăn ngon, quíhiếm, sang trọng

- Khoẻ như voi: Rất khoẻ

- Tứ cố vô thân: Không có ai thân thích, ruột

Trang 9

thịt, không nhà cửa.

- Da mồi tóc sương: Da có vết nám đen, tóc

đã bạc-> Tuổi cao sức yếu

- GV: Soạn bài, tài liệu tham khảo

- HS: Ôn tập lý thuyết văn bản

III Tiến trình bài dạy.

- Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi,Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh lànhững văn kiện có nghĩa lịch sử trọng đại

- Một bài văn của học sinh, một truyện vuiviết trên báo tường cũng được xem làvăn bản

2 Tính chất của văn bản.

- Văn bản là một thể thống nhất và trọnvẹn về nội dung nghĩa, hoàn chỉnh về

Trang 10

+ CH : Hãy chỉ ra những tính chất văn

bản của bài ca dao ?

-> Hai câu đầu ca ngợi công cha

nghĩa mẹ vô cùng to lớn qua sự so

sánh như núi Thái Sơn, như nước

trong nguồn chảy ra Hai câu cuối nói

về đạo làm con phải một lòng thờ mẹ

kính cha, săn sóc phụng dưỡng cha

mẹ Đạo làm con phải lấy chữ hiếu làm

đầu Đó là nội dung y nghĩa vừa thống

nhất, vừa trọn vẹn.

-> Về hình thức lại hoàn chỉnh, nó

được viết theo thể thơ lục bát, có 4

câu, 28 chữ Vừa có vần chân vừa có

vần lưng ( sơn - nguồn / ra - cha – là).

Lại có cách ví von so sánh cụ thể, hình

tượng.

+ CH: Chủ đề là gì?

+ CH : Câu văn, đoạn văn đóng vai trò

gì trong việc tạo lập văn bản ?

Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con

em trong bi kịch gia đình

4 Câu văn, đoạn văn.

- Tất cả các loại văn bản đều gồm một sốcâu và đoạn văn( trừ tục ngữ không cóđoạn văn) Câu văn đoạn văn là những tếbào gắn bó hữu cơ trong cơ thể văn bản.Chưa biết đặt câu, dựng đoạn văn thì khó

II Liên kết văn bản.

1 Liên kết văn bản là gì?

- Liên kết văn bản là nói và viết tạo nên sự

Trang 11

+ CH : Liên kết về nội dung, ý nghĩa

-> Bài ca dao có hai câu gắn kết với

nhau chặt chẽ Vần thơ : chữ quanh

hiệp vần với chữ tranh làm cho ngôn

từ liền mạch, gắn kết hòa quyện với

nhau, âm điệu, nhạc điệu thơ du

dương

-> Về nội dung câu 6 tả con đường

quanh quanh đi vô xứ Huế Phần dầu

câu 8 gợi tả cảnh sắc thiên nhiên non

xanh nước biếc Phần cuối câu 8 là so

sánh như tranh họa đồ nêu lên nhận

xét, đánh giá, cảm xúc của tác giả về

quê hương đất nước tươi đẹp.

chặt chẽ, liền mạch, tính thống nhất, trọnvẹn và hoàn chỉnh của văn bản Văn bảnphải được liên kết cả về nội dung ý nghĩa,

cả về hình thức nghệ thuật

2 Liên kết về nội dung, ý nghĩa.

- Các ý với nhau, các ý với chủ đề của vănbản phải gắn liền với nhau

- Các diễn biến, các tình tiết của câuchuyện phải gắn liền với cốt truyện

- Các nhân vật trong truyện cũng phảiđược liên kết

- Không gian, thời gian và tâm trạng nhânvật cũng phải được liên kết

3 Liên kết về hình thức nghệ thuật.

- Nhiều từ ngữ hợp lại theo quy tắc ngữpháp mới thành câu Nhiều câu phối hợpvới nhau tạo nên đoạn văn Nhiều đoạnvăn phối hợp với nhau tạo thành văn bản

Do đó, các từ ngữ, các câu văn, các đoạnvăn trong một văn bản phải được liên kếtvới nhau, gắn liền với nhau Sự liên kết từ,ngữ, câu, đoạn trong văn bản gọi là sự liênkết hình thức nghệ thuật

4 Tác dụng của liên kết văn bản.

- Liên kết tạo nên sự chặt chẽ, liền mạch

từ đầu tới cuối của văn bản, tạo nên tínhthống nhất, hoàn chỉnh, trọn vẹn của vănbản Trái lại, nếu không liên kết thì vănbản sẽ bị rời rạc, xộc xệch

Ví dụ:

Đường vô xứ Huế quanh quanhNon xanh nước biếc như tranh họa đồ

Trang 12

+ CH : Em hiểu bố cục của văn bản là

gì ?

+ CH : Bố cục của thơ tứ tuyệt Đường

luật như thế nào ?

+ CH : Thơ bát cú Đường luật có bố

cục như thế nào ?

+ CH : Bố cục của một văn bản cần

phải đảm bảo những tính chất nào ?

+ CH : Bố cục của văn bản có mấy

+ CH : Khi tạo lập văn bản ta cần định

III Bố cục và mạch lạc trong văn bản.

1 Bố cục là gì?

- Bố cục của một bài văn, bài thơ là sựtương quan giữa bộ phận với bộ phận,giữa bộ phận với toàn thể Cụ thể là:

+ Giữa các câu, các đoạn, các phần vớitoàn văn bản

+ Giữa các nhân vật, các tình tiết với cốttruyện

+ Giữa không gian, thời gian với câuchuyện

- Bố cục văn bản còn căn cứ vào thể loại:+ Thơ tứ tuyệt Đường luật: Khai, thừa,chuyển, hợp

+ Thơ bát cú Đường luật: Đề, thực, luận,kết

+Văn chính luận: là mối tương quan giữa

lí lẽ, luận chứng, luận cứ với luận đề

2 Tính chất của bố cục.

- Bố cục của một tác phẩm cần phải đảmbáo các tính chất sau:

+ Tính cân đối, cân xứng

+ Tính liền mạch, chặt chẽ

+ Tính hoàn chỉnh, thống nhất, hợp lí.-> Không thể tùy tiện trong bố cục vănbản Các ý, đoạn, các phần trong văn bảnphải liên hệ với nhau, phối hợp với nhaumột cách chặt chẽ, đồng thời, giữa các ý,các đoạn, các phần còn lại phải có sự phânbiệt rạch ròi

3 Bố cục của văn bản.

- Bố cục văn bản thường có ba phần: Mởbài, thân bài, kết bài Theo cấu trúc: Tổng– phân – hợp

- Mở bài: Nêu khái quát ( câu truyện, cảnhvật, vấn đề)

- Thân bài: chi tiết, cụ thể ( các tình tiếtdiễn biến; tả cụ thể cảnh vật; phân tích,giải thích, chứng minh, bình luận )

- Kết bài: Nêu cảm xúc, cảm nghĩ, đánhgiá

* Chú ý: Mỗi kiểu bài ( văn bản) đều cómàu sắc riêng trong từng phần bố cục

IV Tạo lập văn bản.

1 Xác định yêu cầu đề văn và tìm định

Trang 13

hướng những vấn đề gì ?

+ CH : Khi tìm ý, lập dàn ý cho một

bài văn ta cần phải làm những gì ?

+ CH : Để có một bài văn hoàn chỉnh

ta cần phải diễn đạt như thế nào ?

+ CH : tại sao sau khi viết xong bài văn

ta lại phải đọc lại và sửa chữa ?

hướng.

- Viết về cái gì? ( nội dung, vấn đề)

- Viết như thế nào? ( cách viết, kiểu bài)

- Viết cho ai? ( đối tượng đọc)

- Viết để làm gì? ( để thu hoạch, để kiểmtra, bài văn viết, bài thi)

- Viết trong bao lâu? (15 phút, một tiết, haitiết) câu hỏi này rất quan trọng Có xácđịnh được thời gian mới định được dunglượng bài văn, đảm bảo làm bài xong đúnggiờ một cách chủ động

2 Tìm ý, lập dàn ý.

* Tìm ý:

- Văn miêu tả: Toàn cảnh, hình ảnh

- Văn kể chuyện: Cốt truyện, nhân vật,tình tiết, diễn biến, kết cục

- Văn phân tích: Các ý về nội dung, cácyếu tố nghệ thuật

- Văn chứng minh, giải thích, bình luận: Lí

lẽ, dẫn chứng, bàn luận, đánh giá

-> Bài văn nông, sâu, tầm thường, hay, đặcsắc là tùy thuộc vào kiến thức, trí tuệ,tâm hồn, vốn sống, kí năng ( nói, viết) củahọc sinh trong quá trình lập ý, tìm ý

3 Diễn đạt.

- Viết thành câu văn, đoạn văn, mở bài,thân bài, kết bài được viết ra, liên kết lại,hình thành một bài văn hoàn chỉnh

4 Đọc lại và sửa chữa.

- Xem lại các dấu câu, chính tả, câu văn đểtránh những sai sót đáng tiếc Bài văn cầntránh việc tẩy, xóa nhiều, làm mất vẻ đẹpthẩm mĩ, biểu lộ cách làm bài bừa bãi, gâykhó chịu cho người đọc, người chấm bài

Trang 14

- GV: Soạn bài, tài liệu tham khảo.

- HS: Ôn tập lý thuyết văn biểu cảm

III Tiến trình bài dạy.

1 Tổ chức.

2 Kiểm tra.

3 Bài mới

+ CH: Em hiểu thế nào là văn biểu cảm?

+ CH: Hãy lấy ví dụ về văn biểu cảm?

Trưa về đến sau đồi

Gọi con như mọi bận

Mà không nghe trả lời

Thì mẹ ơi đừng giận.

Nhìn vở bài toán đố

Con làm còn dở dang

Bỏ quên bên cửa sổ

Đừng bảo con không ngoan.

- Văn biểu cảm còn gọi là văn trữ tìnhbao gồm các thể loại văn học như: thơ,

ca dao, tùy bút

- Văn biểu cảm có lúc cảm xúc, tìnhcảm được bộc lộ một cách trực tiếp, rấtsôi nổi nồng nàn như những tiếng kêu,lời than, có lúc được diễn tả một cáchgián tiếp qua tự sự, miêu tả

Trang 15

Thấy áo con đẫm máu

không nói dối, không nịnh hót, hay độc

ác với bất cứ ai Đồng thời tác giả chỉ rõ:

có một gương mặt đẹp quả là hạnh phúc

lúc soi gương; nếu có thêm một tâm hồn

đẹp để soi vào tấm gương lương tâm thì

hạnh phúc mới trọn vẹn.

-> Phượng khóc, phượng mơ, phượng

nhớ hoa phượng đẹp với ai, trong ba

tháng trời đằng đẵng, khi học sinh đã đi

cả rồi Đó là nỗi buồn thương nhớ của

tuổi học trò khi mùa hè đến phải xa

trường, xa lớp, xa bạn bè.

+ CH: Hãy nêu những đề văn biểu cảm

mà em thích?

+ CH: Khi làm văn biểu cảm ta cần phải

qua các bước nào?

II Đặc điểm của văn biểu cảm.

- Mỗi bài văn biểu cảm tập trung biểubiểu đạt một tình cảm chủ yếu như yêuthiên nhiên, yêu loài vật, yêu gia đình,yêu làng xóm, quê hương, đất nước

- Để biểu đạt được những tình cảm ấyngười viết chọn một hình ảnh có ýnghĩa ẩn dụ, tượng trưng ( một đồ vật,loài cây, danh lam thắng cảnh ) để gửigắm cảm xúc, ý nghĩ của mình, trải nỗilòng mình một cách thầm kín, hoặcnồng hậu, mãnh liệt

- Văn biểu cảm có bố cục ba phần: + Mở bài: Có thể giới thiệu sự vật, cảnhvật trong thời gian và không gian Cảmxúc ban đầu của mình

+ Thân bài: Qua miêu tả, tự sự mà biểu

lộ cảm xúc, ý nghĩ một cách cụ thể, chitiết, sâu sắc

+ Kết bài: Kết đọng lại cảm xúc, ý nghĩhoặc nâng lên bài học tư tưởng

III Đề văn biểu cảm – cách làm văn biểu cảm.

1 Đề văn biểu cảm.

- Đề văn biểu cảm thường chỉ ra đốitượng biểu cảm và tình cảm cần biểuhiện

Ví dụ: Cảm nghĩ về đêm trung thu Cảm nghĩ về nụ cười của mẹ Vui buồn tuổi thơ

2 Các bước làm văn biểu cảm.

- Cần xác định rõ đối tượng biểu cảm

và đinh hướng tình cảm cho bài làm mà

đề văn đã nêu ra

- Các bước làm bài văn biểu cảm: Tìmhiểu đề, tìm ý; lập dàn bài; viết bài; sửachữa Các bước phải nuôi dưỡng nguồncảm xúc mạnh mẽ và sâu sắc

Trang 16

+ CH: Muốn tìm ý cho bài văn biểu cảm

+ CH: Khi làm bài văn biểu cảm về tác

phẩm văn học phải qua các bước nào?

- Muốn tìm ý cho bài văn biếu cảm thìphải hình dung cụ thể đối tượng biểucảm ( cảnh vật, sự việc) trong thời gian

và không gian, nói lên những cảm xúc,

ý nghĩ của mình qua các đối tượng đó.Nghĩa là biểu cảm qua miêu tả và tự sự

cụ thể

- Diễn đạt bằng lời văn hình tượng vàgợi cảm

IV Cách lập ý của bài văn biểu cảm.

- Văn biểu cảm có nhiều cách lập ý, tathường gặp một số cách lập ý sau:

+ Hồi tưởng quá khứ và suy nghĩ vềhiện tại

+ Liên hệ hiện tại với tương lai

+ Quan sát, suy ngẫm

+ Tưởng tượng, liên tưởng, suy tưởng

V Các yếu tố miêu tả và tự sự trong văn biểu cảm.

- Đối tượng biểu cảm trong bài văn biểucảm là cảnh vật, con người, sự viêc.Không có sự biểu cảm chung chung.Cái gì, vật gì, việc gì làm ta xúcđộng? Vì thế muốn bày tỏ tình cảm, bộc

lộ cảm xúc người viết phải thông quamiêu tả và tự sự

- Trong bài văn biểu cảm, tự sự và miêu

tả chỉ là phương tiện, là yếu tố để qua

đó, người viết gửi gắm cảm xúc và ýnghĩ

- Cảm xúc, ý nghĩ là chất trữ tình củabài văn biểu cảm

VI Cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học.

1 Thế nào là văn biểu cảm về tác phẩm văn học.

- Là văn phát biểu cảm nghĩ về tácphẩm văn học Qua bài văn, ta nói lênnhững cảm xúc, ý nghĩ của mình về cáihay, cái đẹp của một tác phẩm văn học

cụ thể, đã làm cho ta xúc động

2 Các bước làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học.

- Đọc kĩ bài văn, bài thơ để tìm chủ đề,

tư tưởng tình cảm, ngôn ngữ nghệ

Trang 17

+ CH: Bố cục của bài văn biểu cảm về

tác phẩm văn học có mấy phần?

+ CH: Phần mở bài cần nêu lên những

gì?

-> Mở bài hay nhất là đạt được hai yêu

cầu: Tính khái quát và tính định hướng.

+ CH: Phần thân bài cần nêu lên những

gì?

+ CH: Phần kết bài cần nêu lên những gì?

+ CH: Đề bài yêu cầu vấn đề gì?

+ CH: Phần mở bài cần nêu lên những

gì?

+ CH: Phần thân bài cần nêu những ý

chính nào?

+ CH: Phần kết bài cần phát biểu điều gì?

thuật gây cho mình nhiều ấn tượng

- Đánh dấu các chi tiết nghệ thuật, hìnhảnh, câu thơ, câu văn hay

- Làm dàn bài, dựng đoạn

- Viết bài

- Đọc lại và sửa chữa

3 Bố cục.

- Mở bài: Có thể giới thiệu một vài nét

về tác phẩm; nêu ấn tượng sâu sắc nhất,khái quát nhất khi đọc, xem tác phẩm

ấy

- Thân bài: Nêu lên những cảm nghĩriêng của mình về tác phẩm Không lanman mà nên xoáy sâu vào các trọngtâm

- Kết bài: Nêu cảm nghĩ chung, đánhgiá, liên hệ

- Yêu mến dòng sông quê em giàu đẹp

- Giới thiệu dòng sông quê hương của

em với những đặc điểm như: Tên, vị trí,đặc điểm chung…

b Thân bài:

- Hình dáng của sông uốn lượn hiềnhòa, mềm mại-> như một dải lụa mềmmại ôm ấp làng xóm, quê hương

- Là dòng sông tuổi thơ tắm mát, làdòng nước nuôi dưỡng những cánhđồng xanh tươi

- Sông là nơi mà tưổi thơ em đã gắn bóvới nhiều kỷ niệm nhất bên cạnh đódòng sông còn gắn liền với những chiếncông lịch sử oanh liệt của đất nước

c Kết bài: Cảm nghĩ của em về dòngsông

Trang 18

+ CH: Phần đề bài đặt ra yêu cầu gì?

+ CH: Phần mở bài cần giới thiệu điều

- Những suy nghĩ, tình cảm của em vềngôi trường

- Thân bài:

+ Những suy nghĩ, tình cảm, cảm xúccủa em về ngôi trường: Về ghế đá, lớphọc, hoa phượng, hoa bằng lăng ( em

đã có những kỉ niệm gì với chúng)+ Những suy nghĩ, cảm xúc về thầy cô,bạn bè, tình cảm thầy trò

+ Kính yêu, ngưỡng mộ và biết ơn thầy

cô, ấn tượng về những bài giảng, vềgiọng nói của thầy cô

+ Yêu mến, trân trọng bạn bè, nhữngngười bạn vô tư, nghịch ngợm nhưngrất đáng yêu

+ Nhắc lại một vài kỉ niệm sâu sắc nhấtcủa em với ngôi trường, qua đó thể hiện

Trang 19

- GV: Soạn bài, tài liệu tham khảo.

- HS: Ôn tập lý thuyết văn biểu cảm

III Tiến trình bài dạy.

1 Tổ chức.

2 Kiểm tra.

3 Bài mới.

+ CH: Đề yêu cầu biểu cảm vấn đề nào?

+ CH: Phần mở bài cần giới thiệu như thế

nào về loài cây em yêu?

+ CH: Phần thân bài em cần viết những

gì?

-> Ông bà em trồng kỉ niệm ngày em ra

đời; bố đi công tác mang cây về trồng

+ Loài cây ấy được trồng ở đâu? Nhà

em có trồng loài cây ấy hay không?

b Thân bài:

- Nếu gia đình em có trồng loài cây ấy,nguồn gốc của cây từ đâu?

Trang 20

-> Các loài cây ăn quả thường xum xuê

tươi tốt, dưới tán cây thường là nơi vui

chơi lí tưởng của trẻ em; những loài hoa

thường mảnh mai, duyên dáng đáng

yêu

-> Chú ý sử dụng các biện pháp so sánh,

nhân hóa để biểu cảm gián tiếp.

-> Nêu ý nghĩa của loài hoa: hoa đào,

hoa mai báo hiệu mùa xuân về; hoa

hướng dương thể hiện sự kiên định, giàu

ý chí

-> Mỗi loài cây có giai đoạn phát triển

với những đặc điểm riêng Chú ý khai

thác những đặc điểm riêng đó Chẳng

hạn, với cây gạo là khi cây đâm chồi nảy

lộc, những chồi cây như hàng chục ngọn

nến lung linh; với cây bưởi là khi cây nở

hoa, hương hoa bưởi thơm ngan ngát

nồng nàn; với nhứng loài hoa là khi

những nụ hoa he hé gợi nhiều niềm mong

đợi hay khi hoa đã mãn khai rực rỡ.

-> Mỗi loài cây hiến ta yêu quý nhiều khi

không chỉ bởi vẻ đẹp của loài cây đó mà

còn bởi những kỉ niệm đã có giữa ta và

loài cây ấy Nên kể kể về một vài kỉ niệm

như vậy để bài viết sâu sắc hơn Chẳng

hạn, loài cây ấy gắn với kỉ niệm về một

người bạn thuở ấu thơ, hai người thường

chơi đùa dưới gốc cây; loài cây ấy gắn

với tình yêu thương của người thân: bà

thường lựa quả ngon nhất phần cháu, mẹ

thường nấu lá bưởi để gội đầu cho con

+ CH: Phần kết bài phải viết những gì?

-> Cây gạo, cây đa biểu tượng cho làng

quê thanh bình, yên ả của em, đó là niềm

tự hào chung của mỗi người dân trong

- Hình dáng của cây như thế nào? Emthích dáng vẻ đó ra sao?

- Tình cảm, niềm thích thú say mê của

em đối với các đặc điểm của cây như lá,hoa

+ Các loài cây như đa, bưởi, xoài tán

lá rộng như bầu trời tí hon, hoa quả tỏahương thơm dịu mát, quả lấp ló trongvòm lá như chơi trốn tìm

+ Các loài hoa: Thân cây mảnh mai nhưngười thiếu nữ, hoa mang những ýnghĩa tốt đẹp

- Kể, tả một vài nét nổi bật trong quátrình sinh trưởng của cây

- Hồi tưởng lại một kỉ niệm sâu sắc củabản thân đối với một loài cây và qua đóbày tỏ cảm xúc

c Kết bài:

+ Nhắc đến ý nghĩa tốt đẹp của loài câytrong đời sống của gia đình, quê hương,

và khẳng định lại tình cảm yêu quý của

em đối với loài cây đó

Ngày đăng: 04/09/2014, 20:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w