1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Đồ án tốt nghiệp thực tập triển khai mail exchange

80 507 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ án tốt nghiệp thực tập triển khai hệ thống mail exchange server 2003
Tác giả Hà Văn Quyết
Người hướng dẫn Phan Duy Ninh
Trường học Trường Cao Đẳng Nghề Viglacera
Chuyên ngành Công nghệ thông tin
Thể loại Đồ án
Năm xuất bản 2014
Thành phố Vĩnh Phúc
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 2,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU 5 CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ ĐÔNG TÂY 6 I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP 6 1. Quá trình hình thành, phát triển của công ty TNHH Công Nghệ Đông Tây 6 2. Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp 6 3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty 6 II. PHÒNG BAN THỰC TẬP. 8 1. Nhiệm vụ phòng kỹ thuật 8 2. Sơ đồ phòng kỹ thuật 9 III. THÔNG TIN VỀ KHÁCH HÀNG, NHÀ CUNG CẤP VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG KHÁC 9 IV. KHẢO SÁT HỆ THỐNG MẠNG VÀ MỘT SỐ PHẦN MỀM CỦA CÔNG TY ĐANG SỬ DỤNG. 10 CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU 11 I. Giới thiệu đề tài 11 II. Lý do chọn đề tài 11 CHƯƠNG III:TỔNG QUAN VỀ MAIL SERVER 11 I. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 11 1. Hệ điều hành Windows Server 2003 11 2. DNS là gì? 12 3. IIS là gì? 12 4. Các loại server phổ biến hiện nay. 13 5. Mail server 14 5.1 Mail server là gì? 14 5.2 Các bước triển khai một hệ thống mail server cho một doanh nghiệp 14 CHƯƠNG IV. TÌM HIỂU VỀ HỆ THỐNG MAIL EXCHANGE 2003 15 I. GIỚI THIỆU MỘT SỐ GIAO THỨC ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG HỆ THỐNG MAIL. 15 1. SMTP (Simple Mail Transfer Protocol) 15 2. Post Office Protocol. 15 3. Internet message Access. 15 4. MIME 15 5. X.400. 16 II. GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG MAIL. 16 1. Mail Gateway. 16 2. MailHost. 16 3. MailServer. 17 4. MailClient 17 III. MỘT SỐ Hệ THỐNG MAIL THƯỜNG DÙNG 17 1. Hệ thống Mail cục bộ. 17 2. Hệ thống Mail cục bộ có kết nối ngoài. 17 3. Hệ thống 2 domain và một Gateway. 18 IV. MỘT SỐ KHÁI NIỆM. 18 1. Mail User Agent. 18 2. Mail Transfer. 18 3. MailBox. 19 4. Hàng đợi Mail(Mail Queue). 19 5. Alias mail. 19 V. MAIL EXCHANGE 2003 SERVER. 19 Một số phiên bản chính thức của Exchange. 19 1. Yêu cầu cài đặt. 20 2. Kiểm tra Active Directory. 20 3. Cấu hình Microsoft Exchange 2003. 21 3.1 Khởi động các dịch vụ trong Exchange 2003. 21 3.2 Administrative và Routing Group. 21 3.3 Microsoft Outlock Web Access. 21 4. Một số thao tác quản lý Mail Exchange Server. 21 4.1 Lập chính sách nhận thư. 21 4.2 Quản lý Storage Group. 21 5. Một số tiện ích cần thiết của Mail Exchange Server. 22 CHƯƠNG IV: CAI ĐẶT MAIL EXCHANGE 2003 22 I. CÀI ĐẶT HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS SERVER 2003 22 II. CÀI ĐẶT ANTIVIRUT 30 III. UPDATE WINDOWS, UPDATE ANTIVIRUS, DISABLE CÁC DỊCH VỤ KHÔNG CẦN THIẾT, 30 IV. CÀI ĐẶT DNS, CẤU HÌNH DNS 31 1. Tiến hành các bước sau để cấu hình DNS server: 31 2. Cài đặt First Domain Controller 33 3. Cài đặt IIS, và các component: SMTP, NNTP, ASP.NET 35 4. Cài đặt Active Directory 37 5. Cài đặt Microsoft Exchange Server 2003 41 CHƯƠNG V: KIỂM THỬ 53 I. KẾT QUẢ CHẠY THỬ CHƯƠNG TRÌNH 53 II. MỘT SỐ LỖI TRONG QUÁ TRÌNH CÀI ĐẶT VÀ CÁC KHẮC PHỤC 53 III. LỖI TRONG QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG 53 CHƯƠNG VI: VẬN HÀNH MAIL SERVER 54 I. TẠO TÀI KHOẢN MAIL 54 II. QUẢN LÝ TÀI KHOẢN MAIL 58 III. QUẢN LÝ HỆ THỐNG MAIL 60 IV PUBLIC FOLDER 71 CHƯƠNG VII: KẾt luẬn chung 77 I. ƯU ĐIỂM 77 II. NHƯỢC ĐIỂM 77 III. HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA Đồ ÁN 77 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 78 TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIGLACERA KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Trang 2

BÁO CÁO THỰC TẬP TẬP

Thực hiện từ 17/07/2014 đến 10/09/2014

1 Sinh viên thực tập

- Họ và tên: Hà Văn Quyết

- Lớp : CNTT.CĐ3.K2 ( khóa 2011 – 2014 )

- Ngành: Công nghệ thông tin

2 Giáo viên hướng dẫn

- Họ và tên: Phan Duy Ninh

- Học vị:

- Ngành: Công nghệ thông tin

- Đơn vị: Trường cao đẳng nghề Viglacera

3 Đơn vị thực tập

- Công ty TNHH Công Nghệ Đông Tây

- Tên viết tắt: DONGTAY TECHNO CO.,LTD

-4 Nội dung thực tập

- Chuyên đề: triển khai hệ thống mail exchange server 2003 cho doanh nghiệp

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 5

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ ĐÔNG TÂY 6

I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP 6

1.Quá trình hình thành, phát triển của công ty TNHH Công Nghệ Đông Tây 6

2.Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp 6

3.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty 6

II PHÒNG BAN THỰC TẬP 8

1 Nhiệm vụ phòng kỹ thuật 8

2 Sơ đồ phòng kỹ thuật 8

III THÔNG TIN VỀ KHÁCH HÀNG, NHÀ CUNG CẤP VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG KHÁC 9

IV KHẢO SÁT HỆ THỐNG MẠNG VÀ MỘT SỐ PHẦN MỀM CỦA CÔNG TY ĐANG SỬ DỤNG 10

CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU 11

I.Giới thiệu đề tài 11

II Lý do chọn đề tài 11

CHƯƠNG III:TỔNG QUAN VỀ MAIL SERVER 11

I.CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 11

1.Hệ điều hành Windows Server 2003 11

2.DNS là gì? 12

3.IIS là gì? 12

4.Các loại server phổ biến hiện nay 13

5.Mail server 14

5.1 Mail server là gì? 14

5.2 Các bước triển khai một hệ thống mail server cho một doanh nghiệp 14

CHƯƠNG IV TÌM HIỂU VỀ HỆ THỐNG MAIL EXCHANGE 2003 15

I.GIỚI THIỆU MỘT SỐ GIAO THỨC ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG HỆ THỐNG MAIL 15

1.SMTP (Simple Mail Transfer Protocol) 15

2.Post Office Protocol 15

3.Internet message Access 15

4 MIME 15

5.X.400 16

II GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG MAIL 16

1.Mail Gateway 16

2.MailHost 16

3.MailServer 17

4.MailClient 17

1.Hệ thống Mail cục bộ 17

2.Hệ thống Mail cục bộ có kết nối ngoài 17

3.Hệ thống 2 domain và một Gateway 18

IV MỘT SỐ KHÁI NIỆM 18

1 Mail User Agent 18

2.Mail Transfer 18

3.MailBox 18

4.Hàng đợi Mail(Mail Queue) 19

5.Alias mail 19

V MAIL EXCHANGE 2003 SERVER 19

Một số phiên bản chính thức của Exchange 19

1.Yêu cầu cài đặt 19

2.Kiểm tra Active Directory 20

Trang 4

3.Cấu hình Microsoft Exchange 2003 20

3.1 Khởi động các dịch vụ trong Exchange 2003 21

3.2 Administrative và Routing Group 21

3.3 Microsoft Outlock Web Access 21

4.Một số thao tác quản lý Mail Exchange Server 21

4.1 Lập chính sách nhận thư 21

4.2 Quản lý Storage Group 21

5.Một số tiện ích cần thiết của Mail Exchange Server 21

CHƯƠNG IV: CÀI ĐẶT MAIL EXCHANGE 2003 22

I CÀI ĐẶT HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS SERVER 2003 22

II CÀI ĐẶT ANTIVIRUT 30

IV CÀI ĐẶT DNS, CẤU HÌNH DNS 31

1.Tiến hành các bước sau để cấu hình DNS server: 31

2.Cài đặt First Domain Controller 33

3.Cài đặt IIS, và các component: SMTP, NNTP, ASP.NET 35

4.Cài đặt Active Directory 37

5.Cài đặt Microsoft Exchange Server 2003 41

CHƯƠNG V: KIỂM THỬ 53

I KẾT QUẢ CHẠY THỬ CHƯƠNG TRÌNH 53

II MỘT SỐ LỖI TRONG QUÁ TRÌNH CÀI ĐẶT VÀ CÁC KHẮC PHỤC 53

III LỖI TRONG QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG 53

CHƯƠNG VI: VẬN HÀNH MAIL SERVER 54

I TẠO TÀI KHOẢN MAIL 54

II QUẢN LÝ TÀI KHOẢN MAIL 58

III QUẢN LÝ HỆ THỐNG MAIL 60

IV PUBLIC FOLDER 70

77

CHƯƠNG VII: KẾt luẬn chung 77

I ƯU ĐIỂM 78

II NHƯỢC ĐIỂM 78

III HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA Đồ ÁN 78

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Thế kỷ 21 được mệnh danh là thế kỷ của công nghệ thông tin, với sự bùng nổ mạnh

mẻ về khoa học công nghệ Đây là kỷ nguyên của nền văn minh dựa trên cơ sở công nghiệp trí tuệ Ngày nay, tin học đã trở thành một môn khoa học quan trọng trên thế giới

Email có vẻ như vô hình Bề ngoài Ta không thể biết được rằng sự phân phối emailquả thực là một hệ thống phức tạp với rất nhiều thao tác cần phải thực hiện Đó thưc sự là một câu chuyện thú vị? Tuy nhiên nếu Ta phải đứng ra chịu trách nhiệm

về vấn đề phân phối email hoặc quản lý công việc nặng nhọc như các quản trị viên email thì Ta cần phải biết được những vấn đề tối thiểu về công nghệ này

Trong báo cáo này chúng em sẽ tập trung giới thiệu các công nghệ của email Ta sẽkhông đi sâu vào vấn đề quản lý mail cũng như các chính sách công ty hay các vấn

đề có liên quan đến hành vi con người Báo cáo này cũng không nhắm đến các vấn

đề chính trong cuộc chiến chống spam, mặc dù cuộc chiến spam đang dần trở thànhmột công việc quan trọng đối với các quản trị viên email ngày nay

Báo cáo này cũng dự tính sẽ không đi sâu vào chuyên môn kỹ thuật: với những kiến thức ABC, không có nghĩa là toàn bộ từ A đến Z Hầu như trong số đó lại quá khó hiểu cho đại đa số người dùng Mặc dù vậy nếu email là quan trọng đối với doanh nghiệp thì ta phải làm sao cho các nhân viên trong công ty của mình có những kiến thức nhất định về email cùng với một số người có trách nhiệm quan trọng với nó Báo cáo này sẽ giới thiệu những cơ sở nền tảng công nghệ vì vậy ta sẽ

có được hiểu biết về quá trình làm việc của nó như thế nào và những gì có thể diễn ra

Do thời gian thực hiện đồ án ngắn, nên sẽ có nhiều hạn chế và sai sót trong qúa trình thực hiện, mong thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để đề tài của chúng em được hoàn chỉnh hơn Từ đó làm cơ sở để chúng em có thể củng cố và phát triển thêm

Cuối cùng, chúng em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và bạn bè đã giúp đỡ chúng em thực hiện thành công đồ án này

Trang 6

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH CÔNG

NGHỆ ĐÔNG TÂY

I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP

1 Quá trình hình thành, phát triển của công ty TNHH Công Nghệ Đông Tây

Công ty TNHH Công Nghệ Đông Tây là doanh nghiệp tư nhân, được thành

lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0104367468 do Sở kế hoạch đầu

tư Thành phố Hà Nội cấp.Nắm bắt được nhu cầu sử dụng máy vi tính, các phần mềm tin học trên thị trường ngày càng gia tăng, công ty TNHH Công Nghệ Đông Tây đã ra đời, đã có chỗ đứng trên thị trường Công ty TNHH Công Nghệ Đông Tây được thành lập ngày 08/08/2010 Trải qua hơn 3 năm hoạt động, Đông Tây đã

có những bước phát triển mạnh mẽ Bằng tinh thần phục vụ tận tụy, luôn lấy khách hàng làm trung tâm, Đông Tây đã và đang từng bước khẳng định thương hiệu và tạo sự tín nhiệm, niềm tin trong lòng khách hàng

 Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Công Nghệ Đông Tây

 Tên giao dịch quốc tế: DONGTAY TECHNOLOGY COMPANY

LIMITED

 Tên viết tắt: DONGTAY TECHNO CO.,LTD

 Trụ sở: Trung Tiến - Thụy Hương - Chương Mỹ - Hà Nội

 Địa chỉ bán hàng: 12 Yên Sơn – Chúc Sơn – Chương Mỹ - Hà Nội

 Mã số thuế: 0104367468

 Đại diện: Giám đốc Bùi Xuân Hà

Công ty TNHH Công Nghệ Đông Tây được thành lập doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và tự chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của mình Với số vốn điều lệ ban đầu là 2.000.000.000 đồng, công ty đã phát triển dần

từ quy mô nhỏ, giờ đã lớn mạnh hơn và đã có chỗ đứng trên thị trường Hà Nội và các tỉnh lân cận

2 Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp

Công ty TNHH Công Nghệ Đông Tây ra đời với chức năng chính là cung cấp nguồn linh kiện máy tính cho thị trường, bao gồm các phần mềm ứng dụng tin học, thiết bị ngoại vi, máy vi tính, linh kiện máy tính, thiết bị viễn thông, sửa chữa máy

vi tính và thiết bị ngoại vi

Trong quá trình hoạt động, công ty có những nhiệm vụ như sau:

- Tìm kiếm các đơn đặt hàng với quy mô từ nhỏ đến lớn;

- Tìm kiếm khách hàng tiềm năng, ký kết hợp đồng có quy mô lớn và dài hạn

- Phương châm hành động “ Kỷ luật và sáng tạo – Tự do và trách nhiệm – thời

gian khách hàng là vàng” cùng hệ thống quy trình làm việc chuẩn mực và hiệu quả đảm bảo mục tiêu cao nhất của công ty là đáp ứng nhu cầu của khách hàng với chất lượng tốt nhất, tốc độ nhanh nhất và chi phí thấp nhất

3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Trang 7

Công ty TNHH Công Nghệ Đông Tây là doanh nghiệp tư nhân, với quy mô nhỏ nên bộ máy quản lý, điều hành của công ty được tổ chức theo hình thức trực tuyến Hình thức này phù hợp với công ty để quản lý và điều hành tốt quá trình kinh doanh, quyền lực của doanh nghiệp tập trung chủ yếu vào giám đốc công ty Ngoài giám đốc ra, tổng số CBCNV trong công ty gồm 23 người Trong đó 23 người đều

có bằng Đại Học với chuyên môn của mình và có kinh nghiệm làm việc Dưới đây

là sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty

Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Công Nghệ Đông Tây

Mỗi phòng ban trong bộ máy quản lý của công ty đảm nhiệm các chức năng khác nhau như sau:

Giám đốc: là người có đủ tư cách pháp nhân để mở tài khoản của doanh nghiệp

với nhà nước Giám đốc là người đứng đầu, có quyền hành chỉ đạo mọi hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm bồi dưỡng và phát triển đội ngũ cán bộ công nhân viên trong toàn công ty

Phó giám đốc: chịu trách nhiệm trước giám đốc về những việc, những phần hành

được phân công Phó giám đốc có nhiệm vụ thay giám đốc điều hành các phòng ban, tập hợp những chứng từ sổ sách trước khi trình ban giám đốc

Phòng kinh doanh: gồm 8 người, có trách nhiệm tìm kiếm thị trường, theo

dõi những thay đổi về giá cả, mặt hàng linh kiện cần nhập; tìm kiếm các nguồn cung cấp chất lượng cho công ty cũng như những khách hàng tiềm năng Phòng kinh doanh cũng là nơi tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, chăm sóc và giải đáp các thắc mắc của khách hàng đến những sản phẩm họ sẽ mua, hoặc về những chương trình khuyến mại, bảo hành, quản lý website…

Phòng kế toán: gồm 4 người, thực hiện các chức năng thống kê số liệu, sổ sách về

hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính, về tiền lương, chế độ thưởng phạt và phầnhành thuế cho nhà nước Phòng kế toán cũng có trách nhiệm thanh toán các khoản

nợ phải trả từ nhà cung cấp, cũng như các khoản phải thu từ các khách hàng

Phòng kỹ thuật: gồm 6 người, Hỗ trợ các công việc liên quan đến thiết kế đồ họa,

thiết kế website, mạng nội bộ, domain, hosting, quản lý website nội bộ, email, các

Phòng kế toán Phòng kinh doanh

Phó Giám đốc Giám đốc

Trang 8

vấn đề liên quan đến kỹ thuật Hỗ trợ các phòng ban khác các vấn đề về kỹ thuật chuyên môn.

Bộ phận kho: gồm 4 người, khi phòng kế toán thông báo về lượng hàng chuẩn bị

nhập, xuất của công ty, bộ phận kho có nhiệm vụ viết phiếu nhập, xuất kho, thẻ khocho từng mặt hàng, kiểm kê lượng hàng thực nhập, thực xuất Bộ phận kho cũng cónhiệm vụ thường xuyên kiểm kê hàng hóa về số lượng, sắp xếp hàng hóa trong kho

có hệ thống và logic

Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Công Nghệ Đông Tây với cấu trúc đơn giản nhưng mỗi bộ phận, phòng ban lại có sự kết hợp rất ăn ý, thúc đẩy quá trình kinh doanh, tìm kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp ngày càng hiệu quả hơn

- Quản lý hệ thống mạng nội bộ, phần mềm chuyển giao của công ty

- Quản lý, đăng ký, gia hạn, khắc phục sự cố, sao lưu, phục hồi các vấn đề liênquan đến domain và hosting, email

- Lập kế hoạch, nâng cấp các sản phẩm kinh doanh của công ty

- Quản lý về kỹ thuật các website nội bộ của công ty

- Khắc phục sự cố máy tính nội bộ của công ty về mặt tổng thể của công ty(không chịu trách nhiệm cho các phần mềm dùng riêng – cá nhân hoặc linhtinh)

- Tư vấn chuyên sâu đối với các khách hàng có nhu cầu thiết lập mạng nội bộ

Hỗ trợ hành chánh nhân sự đào tạo nhân viên về: giới thiệu tính năng – thông số kỹthuật của các công cụ kinh doanh, đào tạo sử dụng phần mềm tin học hóa công ty, hướng dẫn nhân viên mới sử dụng email nếu họ chưa biết

2 Sơ đồ phòng kỹ thuật

Trang 9

Trưởng phòng: Quản lý, sắp xếp công việc Chịu trách nhiệm chung về phòng

kỹ thuật Xem xét tiến độ các dự án ngắn hạn và dự án đầu tư, Hoạch định các sản phẩm kinh doanh Hỗ trợ lập trình, kỹ thuật Báo cáo Giám đốc điều hành

Phó phòng: Sắp xếp công việc, định hướng các dòng sản phẩm Hỗ trợ thiết kế,

lập trình, công nghệ kỹ thuật Báo cáo trưởng phòng hoặc thay mặt trưởng phòng báo cáo Giám đốc điều hành

Thiết kế: Thiết kế đồ họa liên quan: website, software, banner, html, các thành

phần của bộ xây dựng thương hiệu, hình ảnh, video, CSS Báo cáo trưởng hoặc phóphòng

Lập trình: Nhận, phân tích, phản hồi yêu cầu, thiết kế hệ thống, lập trình, kiểm

lỗi, triển khai Báo cáo trưởng phòng hoặc phó phòng

Quản trị: Administrator, IT, Email marketing, SEO Báo cáo trưởng phòng

- Công ty TNHH phân phối FPT: Là một trong những công ty đạt đỉnh cao trong

lĩnh vực phân phối, dẫn đầu trong lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông tại Việt Nam, được đánh dấu bước phát triển bởi những con số doanh thu kỷ lục - FPT chính là một trong những nhà phân phối sản phẩm lâu dài cho công ty

- Công ty TNHH thương mại Quốc tế Thuỷ Linh: là một trong 500 doanh nghiệp

tư nhân có doanh số lớn nhất Việt Nam, với tốc độ tăng trưởng đáng kinh ngạc và bền vững trong suốt hơn 10 năm qua Hiện nay, công ty thương mại Quốc tế Thuỷ Linh là đối tác chiến lược và phân phối độc quyền của các hãng sản xuất phần cứngmáy tính có uy tín trên thế giới

TRƯỞNG PHÒNG

PHÓ PHÒNG

Trang 10

- Công ty TNHH tin học Mai Hoàng: là một công ty đã có tên tuổi trên thị trường

Hà Nội trong lĩnh vực công nghệ thông tin, Mai Hoàng là nhà cung cấp linh kiện, thiết bị cho công ty từ khi công ty mới thành lập, đảm bảo về giá cả và chất lượng bảo hành

Ngoài ra công ty còn có các nhà cung cấp khác như:

- Công ty TNHH Máy tính Hưng Thịnh

- Chi nhánh công ty TNHH thương mại và dich vụ Ánh Minh Cường tại Hà Nội

- Công ty TNHH thương mại kỹ thuật tin học Anh Ngọc

- Cty TNHH Thương mại NET IT…

Về khách hàng:

- Trung tâm tin học PT: 91B Thợ Nhuộm – Hoàn Kiếm – Hà Nội là khách hàng tiềm năng và thường xuyên của công ty Là trung tâm cung cấp thiết bị cũng như

mở lớp dạy tin học, công nghệ thông tin…nên lượng linh kiện công ty cần nhập về

là thường xuyên Trung tâm đã chọn Đông Tây là nguồn cung cấp thân thuộc của mình

- Công ty TNHH máy tính Hoàng Nguyễn: cũng là một bạn hàng thân thuộc của công ty Nguồn hàng, linh kiện và thiết bị giữa công ty Long Nguyễn và công ty thường được trao đổi qua lại

Ngoài ra, công ty còn có các nguồn khách hàng thân thuộc như:

- Công ty TNHH máy tính Hoàng Cường;

- Công ty TNHH thiết bị văn phòng Hoàng Long;

- Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Tuấn Lộc;

- Công ty TNHH Huy Hoàng;

- Công ty TNHH đầu tư và thương mại Minh Hải

Công ty TNHH công nghệ Đông Tây đang ngày càng mở rộng thị trường trong thời gian tới và sẽ được mở rộng hơn với khu vực miền Trung và miền Nam

Là một sinh viên sắp ra trường với những kinh nghiêm thực tế còn hạn hẹp,khi được tiến nhận thực tâp tại công ty,ban đầu còn nhiều khó khăn và sự bỡ ngỡ

nhưng khi bước vào một môi trường làm việc thực sự em cảm thấy bản thân còn phải học hỏi rất nhiều

IV KHẢO SÁT HỆ THỐNG MẠNG VÀ MỘT SỐ PHẦN MỀM CỦA CÔNG

TY ĐANG SỬ DỤNG.

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất, tính chất và quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh, sự phân cấp quản lý, tình trạng trang bị phương tiện kỹ thuật tính toán

va thông tin.Hiện tại:

Công ty đang sử dụng hệ thống mạng Lan bao gồm 10 server và 30 máy client

Sử dụng hệ điều hành Window server 2003,Window XP

Mỗi nhân viên đều có một tài khoản riêng để đăng nhập

Các phần mềm chủ yếu:

 Microsoft office 2003, office 2007 và office 2010

 Dùng phần mềm Vietkey 2000, Unikey

Trang 11

 Phần mềm diệt virut Kaspersky,BKAV.

 Phần mềm phục hồi dữ liệu Recover My File, phần mềm đóng băng ổ đĩa Deep Freere…

CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU

I Giới thiệu đề tài

- Kể từ khi mạng máy tính ra đời nó không ngừng phát triển, các công nghệ luôn đổi mới phù hợp hơn với nhu cầu sử dụng của người dùng, ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động của cuôc sống ngày càng được nghiên cứu và phát triểnmạnh mẽ, cùng với đó các ứng dụng hỗ trợ hoạt động của các doanh nghiệp được phát triển mạnh mẽ nhằm hổ trợ việc chia sẻ thông tin, dữ liệu phát triển mạnh mẽ, các công nghệ mới gần đây như điện toán đám mây, họp trực tuyến, đã đáp ứng được phần nào các nhu cầu đó

- Đề tài tìm hiểu và triển khai hệ thống Email cho doanh nghiệp sẽ đi tìm hiểu về hệthống mail server và triển khai trong môi trường doanh nghiệp, đi vào tìm hiểu các hoạt động của hệ thống mail và cách triển khai hệ thống mail cho doanh nghiệp

II Lý do chọn đề tài

- Với mong muốn tìm hiểu thêm các công nghệ áp dụng thực tiễn vào môi trường hoạt động của doanh nghiệp thực tế Được sự hỗ trợ tận tình của công ty em quyết

định chọn đề tài triển khai “ Mail Exchange 2003 “ để vừa có thêm kiến thức cũng

như có những hiểu biết sâu hơn về mô hình mail

CHƯƠNG III:TỔNG QUAN VỀ MAIL SERVER

I CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1 Hệ điều hành Windows Server 2003

Windows Server 2003 Standard Edition Microsoft Windows Server 2003

Standard Edition là một hệ điều hành máy chủ toàn diện, tích hợp và đáng tin cậy, được thiết kế để giúp các chuyên gia IT đạt được hiệu quả làm việc cao hơn bằng cách giảm giá thành và tăng tính hiệu quả cho các thao tác máy tính Được thiết kế cho các tổ chức nhỏ và mục đích sử dụng ở cấp phòng, Windows Server 2003 Standard Edition cung cấp các tính năng có độ tin cậy, có khả năng mở rộng và an toàn ở mức độ cao

Dịch vụ hạ tầng cơ bản được cung cấp bởi Windows Server 2003 Standard

Edition đã được phát triển dựa trên những công nghệ tốt nhất của Microsoft

Windows 2000 Server và được đơn giản hóa giúp dễ triển khai, quản lý và sử dụng Kếu quả đem lại là một hệ điều hành được nâng cao an ninh, ổn định, và sẵn sàng để sử dụng với các tính năng giúp tăng quy mô và mức độ sẵn sàng

Trang 12

● Windows Server 2003 giúp khách hàng:

- Chạy các cơ sở hạ tầng CNTT hiệu quả hơn

● Tốc độ và quy mô dẫn đầu trong ngành

● Thích hợp với mọi loại hình doanh nghiệp từ quy mô nhỏ đến lớn

Viết theo tiếng anh là Domain Name System Là một hệ cơ sở dữ liệu phân tán

dùng để ánh xạ giữa các tên miền và các địa chỉ IP DNS đưa ra một phương pháp đặc biệt để duy trì và liên kết các ánh xạ này trong một thể thống nhất

Đối với tên miền,mỗi Website có một tên (là tên miền hay đường dẫn

URL:Universal Resource Locator) và một địa chỉ IP Địa chỉ IP gồm 4 nhóm số cách nhau bằng dấu chấm Khi mở một trình duyệt Web và nhập tên website, trình duyệt sẽ đến thẳng website mà không cần phải thông qua việc nhập địa chỉ IP của trang web Quá trình "dịch" tên miền thành địa chỉ IP để cho trình duyệt hiểu và truy cập được vào websit là công việc của một DNS server Các DNS trợ giúp qua lại với nhau để dịch địa chỉ "IP" thành "tên" và ngược lại Người sử dụng chỉ cần nhớ "tên", không cần phải nhớ địa chỉ IP (địa chỉ IP là những con số rất khó nhớ) Đối với địa chỉ IP, mỗi máy tính, thiết bị mạng tham gia vào mạng Internet đều

"nói chuyện" với nhau bằng địa chỉ IP (Internet Protocol) Để thuận tiện cho việc

sử dụng và dễ nhớ ta dùng tên (domain name) để xác định thiết bị đó Hệ thống tên miền DNS (Domain Name System) được sử dụng để ánh xạ tên miền thành địa chỉ

IP Vì vậy, khi muốn liên hệ tới các máy, chúng chỉ cần sử dụng chuỗi ký tự dễ nhớ(domain name) như: www.microsoft.com, www.ibm.com , thay vì sử dụng địa chỉ

IP là một dãy số dài khó nhớ

3 IIS là gì?

IIS là viết tắt của từ (Internet Information Services ) IIS được đính kèm với các phiên bản của Windows Microsoft Internet Information Services (các dịch vụ cungcấp thông tin Internet) là các dịch vụ dành cho máy chủ chạy trên nền Hệ điều hànhWindow nhằm cung cấp và phân tán các thông tin lên mạng, nó bao gồm nhiều dịch vụ khác nhau như Web Server, FTP Server, Nó có thể được sử dụng để xuất

Trang 13

bản nội dung của các trang Web lên Internet/Intranet bằng việc sử dụng “Phương thức chuyển giao siêu văn bản“ - Hypertext Transport Protocol (HTTP).

Như vậy, sau ta thiết kế xong các trang Web của mình, nếu ta muốn đưa chúng lên mạng để mọi người có thể truy cập và xem chúng thì ta phải nhờ đến một Web Server, ở đây là IIS

Nếu không thì trang Web của Ta chỉ có thể được xem trên chính máy của Ta hoặc thông qua việc chia sẻ tệp (file sharing) như các tệp bất kỳ trong mạng nội bộ

access).Và rất nhiều khả năng khác

IIS hoạt động như thế nào?

IS sử dụng các giao thức mạng phổ biến là HTTP (Hyper Text Transfer

Protocol) và FPT (File Transfer Protocol) và một số giao thức khác như SMTP,

POP3, để tiếp nhận yêu cầu và truyền tải thông tin trên mạng với các định dạng khác nhau

Một trong những dịch vụ phổ biến nhất của IIS mà chúng ta quan tâm trong giáo trình này là dịch vụ www (World Wide Web), nói tắt là dịch vụ Web

Dịch vụ Web sử dụng giao thức HTTP để tiếp nhận yêu cầu (Requests) của trình duyệt Web (Web browser) dưới dạng một địa chỉ URL (Uniform Resource

Locator) của một trang Web và IIS phản hồi lại các yêu cầu bằng cách gửi về cho Web browser nội dung của trang Web tương ứng

Cài đặt IIS Hiện tại đã có các phiên bản 3.0, 4.0 và 5.1 Active Directory

4 Các loại server phổ biến hiện nay.

Các loại server phổ biến: Web server, Database server, FTP server, SMTP server,DNS sever

+ Web Server là máy tính mà trên đó cài đặt phần mềm phục vụ web, đôi khi người ta cũng gọi chính phần mềm đó là web server Tất cả các web server đều hiểu và chạy được các file *.htm và *.html Tuy nhiên mỗi web server lại phục vụ một số kiểu file chuyên biệt chẳng hạn như llS của Microsoft dành cho *.asp,

*.aspx…; Apache dành cho *.php…; Sun Java system web server của SUN dành cho *.jsp…

+ Database Server: máy tính mà trên đó có cài đặt phần mềm Hệ quản trị cơ sở dữliệu Chúng ta có hệ quản trị CSDL chẳng hạn như: SQL server, MySQL, Oracle… + DNS Server là máy chủ phân giải tên miền Mỗi máy tính, thiết bị mạng tham gia vào mạng Internet đều kết nối với nhau bằng địa chỉ IP (Internet Protocol) Để thuận tiện cho việc sử dụng và dễ nhớ ta dùng tên (domain name) để xác định thiết

Trang 14

bị đó Hệ thống tên miền DNS (Domain Name System) được sử dụng để ánh xạ tênmiền thành địa chỉ IP

5.2 Các bước triển khai một hệ thống mail server cho một doanh nghiệp

1 Trước hết ta cần tìm hiểu nhu cầu sử dụng của công ty bạn, số lượng người bao

nhiêu? tần suất sử dụng email có lớn không? -> ra được cấu hình con máy chủ

2 Sau đó việc mua tên miền thì ta chọn tên miền quốc tế hay việt nam?

3 Tiếp đến thuê 1 static IP (IP tĩnh)

4 Sau tiếp bảo bên quản lý đặt các bản ghi Mail Exchange về địa chỉ IP vừa mua

5 Cài đặt phần mềm email ( có thể dùng 6 Testing Mdaemon, Kerio, atmail )

7 Tiến hành sử dụng chính thức

Trang 15

CHƯƠNG IV TÌM HIỂU VỀ HỆ THỐNG MAIL EXCHANGE

2003

I GIỚI THIỆU MỘT SỐ GIAO THỨC ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG HỆ THỐNG MAIL.

Hệ thống Mail được xây dựng dựa trên một số giao thức sau :Simple Mail

Transfer Protocol(SMTP), Post Office Protocol(POP), Multipurpose InternetMail Extensions(MINE) và Interactive Mail Access Protocol(IMAP), được định trong RFC 1176 là một giao thức quan trọng được thiết kế để thay thế POP, nó cung cấp nhiều cơ chế tìm kiếm văn bản, phân tích message từ xa mà ta không tìm thấy trongPOP

1 SMTP (Simple Mail Transfer Protocol)

SMTP (Simple Mail Transfer Protocol) SMTP là giao thức tin cậy chịu trách nhiệm phân phát Mail, nó chuyển Mail từ hệ thống này sang hệ thống khác, chuyểnMail trong hệ thống mạng nội bộ,cậy hướng kết nối( connection-oriented) được cung cấp bởi giao thức TCP ( Trasmission Control Protocol ), nó sử dụng số hiệu cổng 25

2 Post Office Protocol.

POP là giao thức cung cấp cơ chế truy cập và lưu trữ hộp thư cho người dùng

Có hai phiên bản của POP được sử dụng rộng rải là POP2, POP3.POP2 được định nghĩa trong RFC 937, POP3 được định nghĩa trong RFC 1725.POP2 sử dụng 109

và POP3 sử dụng Port 110 Các câu lệnh trong hai giao thức này không giống nhau nhưng chúng cùng thực hiện chức năng cơ bản là kiểm tra tên đăng nhập và

password của user và chuyển tới từ server tới hệ thống đọc Mail cục bộ của user

3 Internet message Access.

Là giao thức hỗ trợ việc lưu trữ và truy xuất hộp thư của người dùng, thông qua IMAP người dùng có thẻ sử dụng IMAP Client để truy xuất hộp thư từ mạng nội bộhoặc mạng Internet trên một hoặc nhiều máy khác nhau

Một số đặc điểm chính của MINE

- Tương thích đầy đủ chuẩn MINE

- Cho phép truy cập và quản lý message từ một hay nhiều máy khác nhau

- Hỗ trợ các chế độ truy cập “online”, “offline”

- Hỗ trợ truy xuất mail đồng thời cho nhiều máy và chia sẻ mailbox

Client không cần quan tâm về định dạng file lưu trữ trên Server

4 MIME

MINE ( Multipurpose Internet Mail Extensions ) cung cấp cách thức kết hợp nhiều loại dữ liệu khác nhau vào trong thông điệp duy nhất có thể được gởi qua Internet dùng Email hay Newgroup Thông tin chuẩn MINE có thể chứa hình ảnh, âm thanh

và bất kỳ những loại thông tin nào khác có thể lưu trữ được trên máy tính Hầu hết những chương trình xử lý thư điện tử sẽ tự động giải mã những thông báo này và

Trang 16

cho phép Ta lưu trữ dữ liệu chứa trong chúng vào đĩa cứng Nhiều chương trình giải mã MINE khác nhau được tìm thấy trên NET.

5 X.400.

X.400 là giao thức được ITU-T và ISO định nghĩa và đã được ứng dụng rộng rãi

ở Châu Âu và Canada,X.400 cung cấp tính năng điều khiển phân phối Email,

X.400 sử dụng định dạng nhị phân do đó nó không cần giải mã hóa nội dung khi truyền dữ liệu trên mạng

II GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG MAIL.

Một hệ thống Mail yêu cầu phải có ít nhất hai thành phần, nó có thể định vị

trên hai hệ thống khác nhau hoặc trên cùng một hệ thống, Mail Server và Mail

Client Ngoài ra, nó còn có những thành phần khác như Mail Host, Mail

Gateway.

Sơ đồ về một hệ thống Email đầy đủ các thành phần:

1 Mail Gateway.

Một mail gateway là máy kết nối giữa các mạng dùng các giao thức truyền

thông khác nhau hoặc kết nối các mạng khác nhau dùng chung giao thức

Ví dụ một mail gateway có thể kết nối một mạng TCP/IP với một mạng chạy bộ giao thức Systems Network Architecture (SNA) Một mail gateway

đơn giản nhất dùng để kết nối 2 mạng dùng chung giao thức hoặc mailer Khi

đó mail gateway chuyển mail giữa domain nội bộ và các domain bên ngoài

2 MailHost.

Một mail host là máy giữ vai trò máy chủ Mail chính trong hệ thống mạng Nó

dùng như thành phần trung gian để chuyển Mail giữa các vị trí không kết nối trực tiếp được với nhau Mail host phân giải địa chỉ người nhận để chuyển giữa

các Mail server hoặc chuyển đến Mail gateway.

Trang 17

Một ví dụ về Mail host là máy trong mạng cục bộ LAN có modem được thiết lập liên kết PPP hoặc UUCP dùng đường dây thoại Mail host cũng có thể là máy chủ đóng vai trò router giữa mạng nội bộ và mạng Internet.

Trong trường hợp Mail Client hỗ trợ POP/IMAP và trên Mail Server cũng hỗ trợ POP/IMAP thì người dùng có thể đọc thư bằng POP/IMAP

4 MailClient

Là những chương trình hỗ trợ chức năng đọc và soạn thảo thư, Mail

Client tích hợp hai giao thức SMTP và POP, SMTP hỗ trợ tính năng chuyển thư từ Client đến Mail Server, POP hỗ trợ nhận thư từ Mail Server về Mail

Client Ngoài giao thức việc tích hợp giao thức POP Mail Client còn tích hợp giao thức IMAP, HTTP để hỗ trợ chức năng nhận thư cho Mail Client

Các chương trình Mail Client thường sử dụng như: Microsoft Outlook

Express, Microsoft Office Outlook, Eudora,…

III MỘT SỐ Hệ THỐNG MAIL THƯỜNG DÙNG.

1 Hệ thống Mail cục bộ.

Cấu hình hệ thống Mail đơn giản gồm một hoặc nhiều trạm làm việc kết nối

vào một Mail Server Tất cả Mail đều chuyển cục bộ.

2 Hệ thống Mail cục bộ có kết nối ngoài.

Hệ thống Mail trong một mạng nhỏ gồm một Mail Server, một Mail Host và một Mail Gateway kết nối với hệ thống bên ngoài Không cần DNS Server.

Trang 18

Hệ thống Mail có kết nối ra ngoài

3 Hệ thống 2 domain và một Gateway.

Cấu hình dưới đây gồm 2 domain và một Mail Gateway Trong cấu hình này Mail Server, Mail Host,

và Mail Gateway (hoặc gateways) cho mỗi domain hoạt động như một hệ thống độc lập Để quản trị và phân phối Mail cho 2 domain thì dịch vụ DNS buộc phải có

Hệ thống kết nối mail thông qua Mail gateway

IV MỘT SỐ KHÁI NIỆM.

1 Mail User Agent.

MUA : là những chương trình mà người sử dụng dùng để đọc, soạn thảo và gửi Mail

2 Mail Transfer.

MTA : là chương trình chuyển thư giữa các máy Mail Hub Exchange là một Mail Transfer Agent (MTA) dùng giao thức SMTP để đóng vai trò là một SMTP Server làm nhiệm vụ định tuyến trong việc phân thư Nó nhận Mail từ những Mail User Agent (MUA) và những MTA khác, sau đó chuyển Mail đến

đó đến các MTA trên máy khác hay MTA trên máy của mình Để nó không đóngvai trò là một trạm phân thư đến cho người dùng, ta phải dùng một chương trìnhkhác như POP, IMAP để thực hiện việc này

Trang 19

Mailbox là một tập tin lưu trữ tất cả các Mail của người dùng Trên hệ thống Unix, khi ta thêm một tài khoản người dùng vào hệ thống đồng thời sẽ tạo ra một mailbox cho người dùng đó Thông thường, tên của mailbox trùng với tên đăng nhập của người dùng Khi có Mail gửi đến cho người dùng, chương trình xử lý Mail của Server cục bộ sẽ phân phối Mail này vào mailbox tương ứng.

4 Hàng đợi Mail(Mail Queue).

Các Mail gởi đi có thể được chuyển đi ngay khi gởi hoặc cũng có thể

được chuyển vào hàng đợi Có nhiều nguyên nhân khiến một Mail bị giữ

lại trong hàng đợi :

- Khi mail đó tạm thời chưa thể chuyển đi được hoặc có một số địa chỉtrong danh sách người nhận chưa thể chuyển đến được vào thời điểmhiện tại

- Một số tùy chọn cấu hình yêu cầu lưu trữ Mail vào hàng đợi

- Khi số lượng tiến trình phân phối bị tắt nghẽn vượt quá giới hạn quy định

5 Alias mail.

Alias là sự thay thế một địa chỉ người nhận bằng một hay nhiều địa chỉ

khác, địa chỉ dùng thay thế có thể là một người nhận, một danh sách người nhận, một chương trình, một tập tin hay là sự kết hợp của những loại này

V MAIL EXCHANGE 2003 SERVER.

Một số phiên bản chính thức của Exchange.

Exchange Server 5.5

- Hoạt động trên hệ điều hành Windows NT 4 Server, Windows

2000 Server có sử dụng service pack

- Không cần cài đặt Active Directory nhưng có thể nhân bảng dữ liệu đến Active Directory sử dụng

Active Directory Connector (ADC)

- Exchange 2000 Server

- Windows 2000 Server (kèm theo Service pack 1 hoặc cao hơn)

- Có thể cài đặt trên member server hoặc domain controller

- Exchange Server 2003

- Windows 2000 Server (yêu cầu SP3, SP4)

- Windows 2003Server

- Có thể cài đặt trên member server hoặc domain controller

1 Yêu cầu cài đặt.

Trang 20

Thành phần Yêu cầu đề nghị

Pentium III 733 (Exchange Server 2003, Enterprise Edition)

space)

200MB trên ổ đĩa hệ thống, 500MB trên ổ đĩa cài đặt Exchange.

Khi cài đặt Microsoft Exchange 2003 ta cần tham khảo bảng yêu cầu về

Ngoài yêu cầu về phần cứng ta cần phải cài đặt thêm các dịch vụ hệ thống như:

- Microsoft NET Framework

- Microsoft ASP.NET

- World Wide Web service

- Simple Mail Transfer Protocol (SMTP) service

- Network News Transfer Protocol (NNTP) service

2 Kiểm tra Active Directory.

Để tăng tốc quá trình cài đặt Exchange Server cũng như để tránh một số lỗi không cần thiết ta cần cập nhật các thông tin về Forest và Domain trong Active Directory thông qua hai tiện ích ForestPrep và DomainPrep Active Directory lưu trữ dữ liệu trong ba phân vùng

3 Cấu hình Microsoft Exchange 2003.

Trang 21

Tên dịch vụ Ý nghĩa

(IMAP4) cho Client.

Microsoft Exchange Information

Store

Quản lý các thông tin lưu trữ cho Exchange như: Mailbox

và Public Folder.

Windows Management Instrumentation (WMI).

Microsoft Exchange MTA Stacks

Cung cấp dịch vụ Microsoft Exchange X.400 services được sử dụng để kết nối với Exchange 5.5 Server thông qua Connector.

dữ liệu với Exchange 5.5.

3.1 Khởi động các dịch vụ trong Exchange 2003.

Một số dịch vụ liên quan tới Exchange 2003 Server:

3.2 Administrative và Routing Group.

Là một nhóm đối tượng của Exchange cùng chia sẻ chung một số quyền hạn nhất định nào đó Thông qua Administrative group cung cấp quyền sử dụng public folder, đặt một số chính sách lưu trữ, quản lý các mailbox server trong cùng site,…

3.3 Microsoft Outlock Web Access.

Outlook Web Access (OWA) cung cấp cho người dùng sử dụng mail qua trình duyệt Web OWA hỗ trợ e-mail, calendar, contact management, server-side rules, spell checking, junk mail processing,…

4 Một số thao tác quản lý Mail Exchange Server.

4.1 Lập chính sách nhận thư.

Recipient policies là tập hợp các chính sách và luật áp đặt trên

tất cả các mailbox của người dùng bao gồm gởi thông báo đến người

dùng khi xử lý thư, đặt các luật di chuyển và xóa thư của người

dùng…

4.2 Quản lý Storage Group.

Storage group còn gọi là bộ lưu trữ thông tin, nó lưu trữ mailbox và Public Folder của hệ thống:

5 Một số tiện ích cần thiết của Mail Exchange Server.

Trang 22

GFI MailEssentials được tổ chức GFI Software Ltd phát phát triển nhằm tích hợp thêm một số công cụ hỗ trợ công tác quản trị Mail Server.

- Một số đặc điểm của GFI MailEssentials:

- Anti spam: Cung cấp một số cơ chế chống sparm mail

- Company-wide disclaimer/footer text: Được sử dụng để thêm một số thông tin chuẩn (standard

- Mail archiving to a database: cho phép nhận tất cả các inbound và outboundInternet mail để ta có thể theo dõi hoặc backup tất cả các E-mail này

- Reporting: Cho phép ta có thể thống kê hiện trạng sử dụng Mail của hệ thống

- Personalized server-based auto replies with tracking number: Cung cấp

kỹ thuật tự động reply message

- POP3 downloader: Một số Mail Servers như Exchange Server

và Lotus Notes, không thể download mail từ POP3 mailboxes

GFI MailEssentials cung cấp tiện ích này để có thể chuyển Mail và

phân phối Mail từ POP3 mailboxes tới mailbox server nội bộ.

- Mail monitoring: cung cấp một số cơ chế giúp theo dõi và giám sát hệ

thống

CHƯƠNG IV: CÀI ĐẶT MAIL EXCHANGE 2003

I CÀI ĐẶT HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS SERVER 2003

1 Đưa đĩa CD cài đặt vào CD-ROM, khởi động lại Computer Cho phép boot từ đĩa CD

2 Chương trình Windows setup bằt đầu load những Files phục vụ cho việc cài đặt Nhấn Enter khi mà hình Welcome to Setup xuất hiện

Trang 23

3 Đọc những điều khoản về License trên Windows Licensing Agreement , sau đó nhấn F8 để đồng ý với các điều khoản quy định của MS

Trang 24

5 Trên Windows Server 2003, chọn Format the partition using the NTFS file system Nhấn ENTER.

6 Chương trình Windows Setup tiến hành định dạng (format) đĩa cứng, sẽ chờ ít phút cho tiến trình này hoàn tất

Trang 25

7 Computer sẽ tự Restart khi tiến trình copy File vào đĩa cứng hoàn tất

Trang 26

10 Trên trang Product Key điền vào 25 chữ số của Product Key mà Ta có và click Next.

11 Trên trang Licensing Modes chọn đúng option được áp dụng cho version

Windows Server 2003 mà Ta cài đặt Nếu cài đặt Licence ở chế độ per server licensing, hãy đưa vào số connections mà Ta đã có License Click Next

12 Trên trang Computer Name và Administrator Password điền tên của Computer

ví dụ Server2003, tên này được điền vào Computer Name text box Điền tiếp vào mục Administrator password và xác nhận lại password tại mục Confirm password (ghi nhớ lại password administrator cẩn thận, nếu không thì Ta cũng không thể log-

Trang 27

on vào Server cho các hoạt động tiếp theo) Click Next.

Trang 28

14 Trên trang Networking Settings, chọn Custom settings option.

Trang 29

Preferred DNS server: 10.0.0.2 và Additional DNS server la địa chỉ mà ISP đã cungcấp cho ADSL Router, ví dụ : 203.162.4.1

17 Click OK trong Advanced TCP/IP Settings dialog box

18 Click OK trong Internet Protocol (TCP/IP) Properties dialog box

19 Click Next trên trang Networking Components

20 Chấp nhận lựa chọn mặc định môi trường Network là Workgroup (chúng ta sẽ tạo môi trường Domain sau, thăng cấp (promote) máy này trở thành một Domain

Trang 30

controller và cũng là thành viên của Domain Click Next.

21 Tiến trình cài đặt được tiếp tục và khi Finish, Computer sẽ tự khởi động lại

22 Log-on lần đầu tiên vào Windows Server 2003 dùng password mà chúng ta đã

tạo cho tài khoản Administrator trong quá trình Setup

23 Xuất hiện đầu tiên trên màn hình là trang Manage Your Server, Ta nên check vào "Don’t display this page at logon checkbox" và đóng cửa sổ Window lại

II CÀI ĐẶT ANTIVIRUT

III UPDATE WINDOWS, UPDATE ANTIVIRUS, DISABLE CÁC DỊCH VỤ KHÔNG CẦN THIẾT, CẤU HÌNH GROUP POLOCY NÂNG CAO TÍNH

Trang 31

BẢO MẬT, ENABLE FIREWALL CHỈ CHO PHÉP CÁC DỊCH VỤ CẦN THIẾT.

IV CÀI ĐẶT DNS, CẤU HÌNH DNS

Tiến hành các bước sau để cài đặt DNS server

1 Click Start, Control Panel Click Add or Remove Programs

2 Trong Add or Remove Programs, click Add/Remove Windows Components

3 Trong Windows Components, xem qua danh sách Components và click

Networking Services entry Click Details

4 Check vào Domain Name System (DNS) checkbox và click OK

5 Click Next trong Windows Components

6 Click Finish trên Completing the Windows Components Wizard

7 Đóng Add or Remove Programs

DNS server đã được cài đặt, Admin cần đưa vào DNS Server các thông số cụ thể phục vụ cho hoạt động truy vấn tên, cụ thể là sẽ tạo ra hai vùng Forward và Reverse lookup zones

1 Tiến hành các bước sau để cấu hình DNS server:

1 Click Start và sau đó click Administrative Tools Click DNS

2 Trong bảng làm việc của DNS (DNS console), mở rộng server name

(Server2003 ), sau đó click trên Reverse Lookup Zones Right click trên Reverse Lookup Zones và click New Zone

Trang 32

3 Click Next trên Welcome to the New Zone Wizard.

4 Trên Zone Type , chọn Primary zone option và click Next

5 Trên Reverse Lookup Zone Name page, chọn Network ID option và Enter 10.0.0vào text box Click Next

6 Chấp nhận chọn lựa mặc định trên Zone File page, và click Next

7 Trên Dynamic Update page, chọn Allow both nonsecure and secure dynamic updates option Click Next

8 Click Finish trên Completing the New Zone Wizard page

Kế tiếp chúng ta tạo Forward lookup zone cho Domain mà Computer này sẽ là Domain Controller Tiến hành các bước sau:

1 Right click Forward Lookup Zone và click New Zone

2 Click Next trên Welcome to the New Zone Wizard page

3 Trên Zone Type page, chọn Primary zone option và click Next

4 Trên Zone Name page, điền tên của forward lookup zone trong Zone name text box Trong ví dụ này tên của zone là dongtaytechno.vn, trùng với tên của Domain

sẽ tạo sau này Đưa dongtaytechno.vn, vào text box Click Next

5 Chấp nhận các xác lập mặc định trên Zone File page và click Next

Trang 33

6 Trên Dynamic Update page, chọn Allow both nonsecure and secure dynamic updates Click Next.

7 Click Finish trên Completing the New Zone Wizard page

8 Mở rộng Forward Lookup Zones và click vào MSFirewall.org zone Right click trên dongtaytechno.vn, và Click New Host (A)

9 Trong New Host dialog box, điền vào chính xác Server2003 trong Name (uses parent domain name if blank) text box Trong IP address text box, điền vào

10.0.0.2 Check vào "Create associated pointer (PTR) record checkbox"

Click Add Host Click OK trong DNS dialog box thông báo rằng (A) Record đã được tạo xong Click Done trong New Host text box

10 Right click trên dongtaytechno.vn forward lookup zone và click Properties Click Name Servers tab Click exchange 2003 be entry và click Edit

11 Trong Server fully qualified domain name (FQDN) text box, điền vào tên đầy

đủ của Domain controller computer là Server2003 dongtaytechno.vn Click Resolve Sẽ nhận thấy, IP address của Server xuất hiện trong IP address list Click OK

12 Click Apply và sau đó click OK trên tuoitre.com.vn Properties dialog box

13 Right click trên DNS server name Server2003, chọn All Tasks Click Restart

14 Close DNS console

Giờ đây Computer này đã sẵn sàng để nâng vai trò lên Thành một Domain

controller trong Domain tuoitre.com.vn

Tiến hành các bước sau để tạo Domain và nâng server này thành Domain

Controller đầu tiên của Domain

2 Cài đặt First Domain Controller

1 Click Start và click Run

2 Trong Run dialog box, đánh lệnh dcpromo trong Open text box và click OK

3 Click Next trên Welcome to the Active Directory Installation Wizard page

4 Click Next trên Operating System Compatibility page

Trang 34

5 Trên Domain Controller Type page, chọn Domain controller for a new domain option và click Next.

6 Trên Create New Domain page, chọn Domain in a new forest option và click Next

7 Trên New Domain Name page, điền tên đầy đủ của Domain (Full DNS name) dongtaytechno.vn text box và click Next

8 Trên NetBIOS Domain Name page (NetBIOS name của Domain nhằm support cho các Windows OS- như các dòng Windows NT và WINDOWS 9x đời cũ, khi các Client này muốn giao dịch với Domain), chấp nhận NetBIOS name mặc định Trong ví dụ này là dongtaytechno Click Next

9 Chấp nhận các xác lập mặc định trên Database and Log Folders page và click Next

10 Trên Shared System Volume page, chấp nhận vị trí lưu trữ mặc định và click Next

11 Trên DNS Registration Diagnostics page, chọn I will correct the problem later

by configuring DNS manually (Advanced) Click Next

12 Trên Permissions page, chọn Permissions compatible only with Windows 2000

or Windows Server 2003 operating system option Click Next

13 Trên Directory Services Restore Mode Administrator Password page (chế độ phục hồi cho Domain Controller khi DC này gặp phải sự cố, Khi DC offline, vào chế độ troubleshoot này bằng cách Restart Computer, chọn F8), điền vào Restore Mode Password và sau đó Confirm password (Các Admin không nên nhầm lẫn Password ở chế độ này với Domain Administrator Password, điều khiển hoạt động của DCs hoặc Domain) Click Next

14 Trên Summary page, click Next

15 Bây giờ là lúc Computer cần Restart để các thông số vừa cài đặt Active

16 Click Finish trên Completing the Active Directory Installation Wizard page, hoàn thành việc cài đặt

17 Click Restart Now trên Active Directory Installation Wizard page

18 Log-on vào Domain Controller dùng tài khoản Administrator

Trang 35

3 Cài đặt IIS, và các component: SMTP, NNTP, ASP.NET

Đầu tiên Ta cần phải có máy tính chạy XP Tiếp theo, để kiểm tra IIS đã được cài đặt hay chưa, Ta hãy truy cập vào Control Panel

Nó sẽ hiện ra cửa sổ Control Panel -> Administrative Tools và tìm xem mục Internet Services Manager có tồn tại hay không

Nếu máy của Ta đã cài đặt IIS thì trong này Ta sẽ thấy xuất hiện muc IIS

Hoặc Ta có thể kiểm tra cách khác bằng cách Mở cửa sổ Run:Start/Run/ Gõ :

http://localhost/ Nếu duyệt trình chạy được và xuất hiện thông báo đã có IIS thì điều đó chứng tỏ máy của Ta đã có IIS rồi.Nếu chưa có thì chúng ta quay lại cửa sổControl Panel bấm đúp chuột vào mục Add Remove Program

Trang 36

Bấm chuột vào Add/ remove Windows Components nó sẽ hiện ra một bảng ,

Ta đánh dấu vào mục IIS ( Nhớ là phải phải đưa đĩa có bộ cài windows XP vào nhé)

Và nhấn NEXT để tiền hành cài đặt

Ta chờ trong giây lát để IIS được cài đặt hoàn tất

Trang 37

Mở IIS ra, nếu thấy ra màn hình như này nghĩa là IIS đã cài và chạy ổn định

4 Cài đặt Active Directory

Chúng ta có thể vào cửa sổ Manage Your Server chọn Add or Remove a Role để cài đặt Active Directory nhưng cách mọi người hay sử dụng là vào Run gõ

dcpromo

- Vào Run gõ dcpromo sẽ xuất hiện cửa sổ sau

Các Ta nhấn Next để tiếp tục quá trình cài đặt Active Directory Vào cửa sổ giới thiệu tương thích với các Windows của Active Directory

Nhấn Next để tiếp tục, trong cửa sổ này Ta phải lựa chọn giữa hai Options:

- Domain Controller for a New domain: Là thiết lập tạo ra Domain Controller đầu tiên trong Domain

- Additional domain Controller …: là lựa chọn để cài đặt them một máy chủ DC vào cho một Domain, với thiết lập Hai hay nhiều DC cho một Domain đáp ứng được khi một máy chủ bị sự cố xảy ra thì hệ thống vẫn hoạt động bình thường Ở

Trang 38

đây Ta chọn Option: Domain Controller for a New Domain để cài đặt Máy chủ Domain Controller đầu tiên trên Domain

Sau khi lựa chọn Options trên Ta nhấn Next để tiếp tục quá trình cài đặt

- Trong cửa sổ tiếp theo này có ba Options vô cùng quan trọng để khi Ta cài đặt Domain Controller

- Domain in a new forest: Cài đặt máy chủ Domain Controller đầu tiên trên Forest

sẽ phải lựa chọn thiết lập này ví dụ ở đây em cài cho domain đầu tiên là:

dongtaytechno.vn phải lựa chọn Options này

- Child domain in an existing domain tree: Nếu khi em đã có domain

dongtaytechno.vn mà em lại muốn cài đặt các domain con bên trong của nó như: mcsa.dongtaytechno.vn, hay ccna.dongtaytechno.vn thì em phải lựa chọn Options này

- Domain tree in an existing forest: Nếu em muốn tạo một domain khác với tên vne.vn cùng trong forest dongtaytechno.vn em sẽ phải lựa chọn Options này

- Cả hai options dưới là việc cài đặt Multiple domain sẽ được trình bày ở các bài viết sau trong bài viết này em trình bày cài đặt máy chủ Domain Controller đầu tiêntrong Domain

Trang 39

Lựa chọn Options đầu tiên rồi nhấn Next tiếp tục quá trình cài đặt, Trong bước này hệ thống yêu cầu Ta là: Máy chủ Domain Controller này quản lý Domain tên là

gì em gõ dongtaytechno.vn

Nhấn Next để tiếp tục, lựa chọn NetBIOS name cho Domain NetBIOS name chính là tên của Domain xuất hiện khi client đăng nhập vào hệ thống Ta để mặc định

Nhấn Next Ta cần phải lựa chọn nơi chứa thư mục NTDS cho quá trình

Replications của hệ thống Domain Controller:

Trang 40

Nhấn Next để tiếp tục, Ta cần phải thiết lập nơi lưu trữ thư mục SYSVOL đây là thư mục bắt buộc phải để trong Partition định dạng NTFS, với tác dụng chứa các

dữ liệu để Replication cho toàn bộ Domain Controller trong Domain Nếu mặc định

hệ thống sẽ để tại thư mục %systemroot%\SYSVOL

Nhấn Next để tiếp tục, bước này hệ thống sẽ hiển thị các thong tin về DNS đã được cấu hình chuẩn chưa và các thong tin về Domain… thể hiện ở hình dưới đây Nếu trong bước này mà hệ thống báo lỗi Ta cần phải thực hiện lại các bước trong cài đặt và thiết lập DNS

- Ở đây toàn bộ đã thiết lập chuẩn

Giờ là bước Ta nhấn Next, và lựa chọn Mode cho Domain

- Domain Function Level có 4 Mode là

- Mix Mode là Active Directory được tạo ra bởi cả Windows NT Server, Windows

2000 Server, và Windows 2003 Server Trong Mode này Active Directory không

có một số tính năng cao cấp của Windows Server 2000, và Windows Server 2003, nhưng Ta sẽ phải buộc cài Mode này khi Ta Joint hệ thống windows 2003 mới vào

hệ thống Windows NT cũ đang hoạt động

- Native Mode: Active Directory được tạo trên nền tảng Windows Server 2000 và Windows Server 2003 nên có gần như đầy đủ hết các tính năng cao cấp của Active Directory

- Interim Mode: được tạo ra bởi Windows NT và Windows Server 2003 tương tự như Mix Mode

- 2003 Mode: Là mode cao nhất hỗ trợ đầy đủ nhất toàn bộ các tính năng của

Windows Server 2003

- Ở đây trong bước này em chọn là mode Native

Nhấn Next để tiếp tục quá trình cài đặt, Hệ thống yêu cầu thiết lập Password trong Restore Mode

- Khi Ta backup Active Directory là hoàn toàn dễ dàng trong Windows Server

2003 bởi hệ thống sử dụng cơ chế Shadow Backup, cho phép backup cả những dữ liệu, file, service đang hoạt động

- Nhưng khi Ta Restore lại sẽ là cả vấn đề, Windows không cho can thiệp vào File, hay dữ liệu đang được sử dụng, và khi đó Ta phải khởi động hệ thống vào Mode

Ngày đăng: 04/09/2014, 16:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức này phù hợp với công ty để quản lý và điều hành tốt quá trình kinh  doanh, quyền lực của doanh nghiệp tập trung chủ yếu vào giám đốc công ty - Đồ án tốt nghiệp thực tập triển khai mail exchange
Hình th ức này phù hợp với công ty để quản lý và điều hành tốt quá trình kinh doanh, quyền lực của doanh nghiệp tập trung chủ yếu vào giám đốc công ty (Trang 7)
Sơ đồ về một hệ thống Email đầy đủ các thành phần: - Đồ án tốt nghiệp thực tập triển khai mail exchange
Sơ đồ v ề một hệ thống Email đầy đủ các thành phần: (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w