1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án tốt nghiệp: Hệ thống thu thập thông tin và gọi hỗ trợ sản xuất trong xưởng may dùng công nghệ không dây

114 63 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 7,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết kế và thi công mô hình thu thập thông tin và gọi hỗ trợ sản xuất trong xưởng may, sử dụng bảng Led để hiển thị các vấn đề liên quan đến sự cố xảy ra và sau đó đưa dữ liệu lên cơ sở dữ liệu thông qua mạng Wi-Fi. Nội dung thực hiền gồm: tìm hiểu các mô hình báo lỗi hiện nay, cách truyền dữ liệu không dây giữa các Module ESP với nhau, thiết kế giao diện các trang web, thiết kế thi công mô hình, viết chương trình điều khiển, viết báo cáo.

Trang 2

Chuyên ngành: Điện tử công nghiệp Mã ngành: 141

I TÊN ĐỀ TÀI: HỆ THỐNG THU THẬP THÔNG TIN VÀ GỌI HỖ TRỢ

SẢN XUẤT TRONG XƯỞNG MAY DÙNG CÔNG NGHỆ KHÔNG DÂY

II NHIỆM VỤ

1 Các số liệu ban đầu:

Đối tượng nghiên cứu trong xưởng may, công nghệ không dây, ứng dụng hệ thống gọi hỗ trợ sản xuất Kiến thức cơ bản về ESP8266, LCD, Led 7 đoạn, kiến thức lập trình cho vi điều khiển, các ngôn ngữ để viết web

2 Nội dung thực hiện:

Thiết kế và xây dựng hệ thống thu thập thông tin và gọi hỗ trợ sản xuất trong xưởng may dùng công nghệ không dây gồm: tìm hiểu các mô hình báo lỗi hiện nay, cách truyền dữ liệu không dây giữa các Module ESP với nhau, thiết kế giao diện các trang web, thiết kế thi công mô hình, viết chương trình điều khiển, viết báo cáo

III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 02/03/2019

IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 03/07/2019

V HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: GVC ThS Trương Ngọc Anh

Trang 3

Tên đề tài: Hệ thống thu thập thông tin và gọi hỗ trợ sản xuất trong xưởng may dùng

công nghệ không dây

GVHD

Tuần 1

(18/2 – 23/2)

Gặp GV bộ môn để nghe phổ biến yêu cầu làm đồ

án, nhận giấy giới thiệu làm đồ án Gặp GVHD để chọn đề tài

Tuần 4

(11/3 – 16/3)

- Tìm hiểu Module 8 Led 7 đoạn quét, ma trận phím

- Mô phỏng hoạt động cơ bản trên proteus

- Kết nối các Module ngoài thực tế để xem hoạt động

Trang 4

- Tìm hiểu về LCD16x2 kết hợp với Module I2C để hiển thị nội dung theo yêu cầu

- Hoàn thành trang web giới thiệu, trang đăng nhập tài khoản người dùng

Trang 5

-Tiếp tục hoàn thiện lại trang web

-Viết báo cáo đồ án tốt nghiêp

-Kiểm tra hoạt động của hệ thống

Tuần 15

(27/5 – 1/6)

-Tiếp tục viết báo cáo

-Kiểm tra lại hệ thống để đảm bảo hệ thống làm việc đúng với yêu cầu đặt ra

-Kiểm tra lại hiển thị của trang web giám sát để đảm bảo đúng với yêu cầu

Trang 6

Tuần 20

(1/7 – 6/7)

-Nộp quyển ĐATN vào ngày 10/6

-Chuẩn bị cho ngày bảo vệ

GV HƯỚNG DẪN

ThS Trương Ngọc Anh

Trang 7

Đề tài này là do chính nhóm chúng em thực hiện trong suốt học kỳ Trong quá trình thực hiện nhóm đã tham khảo một số tài liệu trước đó để có thêm thông tin kiến thức phục vụ cho việc làm đề tài Nhóm cam kết không sao chép bất kỳ nội dung ở các tài liệu khác Nếu có sự gian lận trong việc làm đề tài thì nhóm xin chịu trách nhiệm theo quy định

Họ tên sinh viên 1

Nguyễn Lệ Hằng

Họ tên sinh viên 2

Nguyễn Thị Tươi

Trang 8

Nhóm xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Trương Ngọc Anh giảng viên hướng dẫn của nhóm trong việc thực hiện đồ án tốt nghiệp học kỳ này Nhờ sự chỉ dẫn tận tình cũng như những định hướng của thầy mỗi khi nhóm gặp khó khăn đã giúp nhóm tìm ra hướng giải quyết khó khăn trong quá trình thực hiện để hoàn thành đề tài

Nhóm cũng xin gửi lời cảm ơn đến thầy Nguyễn Thanh Giàu đã hỗ trợ chúng

em trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp

Nhóm gửi lời cảm ơn đến toàn bộ các thầy cô đã giảng dạy chúng em trong suốt quá trình học tại trường Đặc biệt, là các giảng viên khoa Điện – Điện tử đã dạy bảo, chia sẻ các kiến thức về chuyên ngành để nhóm có thể áp dụng vô đồ án tốt nghiệp và cho công việc sau này của bản thân

Nhóm cũng cảm ơn đến bạn bè, anh chị đã có những chia sẻ, trao đổi kiến thức, kinh nghiệm thực tế của mọi người cho nhóm khi gặp khó khăn

Và cuối cùng là lời cảm ơn đến các bậc phụ huynh, người thân trong gia đình Nhờ sự quan tâm, ủng hộ và những lời động viên của mọi người đã giúp nhóm hoàn thành xong chương trình đại học để có những kiến thức vào đời

Xin chân thành cảm ơn!

Họ tên sinh viên 1

Nguyễn Lệ Hằng

Họ tên sinh viên 2

Nguyễn Thị Tươi

Trang 9

Trang bìa i

Nhiệm vụ đồ án ii

Lịch trình thực hiện đồ án tốt nghiệp iii

Lời cam đoan vii

Lời cảm ơn viii

Mục lục ix

Liệt kê hình vẽ xii

Liệt kê bảng xv

Tóm tắt xvi

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC TIÊU 1

1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2

1.4 GIỚI HẠN 2

1.5 BỐ CỤC 3

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4

2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÁC LOẠI MÁY MAY 4

2.1.1 Máy may 1 kim (MM1K) 4

2.1.2 Máy đính cúc (MĐC) 4

2.2 GIỚI THIỆU MODULE ESP8266 5

2.2.1 Sơ đồ chân của ESP8266 5

2.2.2 Thông số phần cứng 6

2.2.3 Các loại Module ESP8266 trên thị trường 6

Trang 10

2.5 LCD 1602 VÀ MODULE I2C 12

2.5.1 LCD1602 12

2.5.2 Module I2C 13

2.6 MA TRẬN PHÍM 4X4 14

2.7 KHÁI QUÁT VỀ MẠNG KHÔNG DÂY WI-FI 15

2.7.1 Giới thiệu 15

2.7.2 Nguyên tắc hoạt động 15

2.7.3 Một số chuẩn Wi-Fi 16

2.8 WEBSERVER VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU 17

2.8.1 Tổng quan về Website và các ngôn ngữ lập trình Website 17

2.8.2 Khái quát về ngôn ngữ HTML 18

2.8.3 Khái quát về ngôn ngữ CSS 19

2.8.4 Khái quát về ngôn ngữ JavaScript 19

2.8.5 Khái quát về ngôn ngữ PHP 20

2.8.6 Khái quát về cơ sở dữ liệu SQL 20

2.8.7 Khái quát về phpMyAdmin 21

CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ 23

3.1 GIỚI THIỆU 23

3.2 TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ PHẦN CỨNG 23

3.2.1 Thiết kế sơ đồ khối hệ thống 23

3.2.2 Tính toán và thiết kế mạch 27

3.2.3 Sơ đồ nguyên lý toàn mạch 32

3.3 THIẾT KẾ PHẦN MỀM 33

Trang 11

CHƯƠNG 4 THI CÔNG HỆ THỐNG 35

4.1 GIỚI THIỆU 35

4.2 THI CÔNG HỆ THỐNG 35

4.2.1 Thi công bo mạch 35

4.2.2 Lắp ráp và kiểm tra 37

4.3 ĐÓNG GÓI VÀ THI CÔNG MÔ HÌNH 38

4.3.1 Đóng gói bộ điều khiển 38

4.3.2 Thi công mô hình 39

4.4 LẬP TRÌNH HỆ THỐNG 41

4.4.1 Lưu đồ giải thuật 41

4.4.2 Nguyên lý hoạt động của mạch 46

4.4.3 Phần mềm lập trình cho vi điều khiển 52

4.4.4 Phần mềm lập trình cho máy tính 57

4.5 VIẾT TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG, THAO TÁC 62

4.5.1 Viết tài liệu hướng dẫn sử dụng 62

4.5.2 Quy trình thao tác 65

CHƯƠNG 5 KẾT QUẢ - NHẬN XÉT - ĐÁNH GIÁ 66

5.1 KẾT QUẢ 66

5.1.1 Kết quả phần cứng 66

5.1.2 Kết quả phần mềm 66

5.1.3 Kết quả chạy trong thực tế 68

5.2 NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ 74

5.2.1 Về phần cứng 74

Trang 12

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 76

6.1 KẾT LUẬN 76

6.2 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI 76

6.3 HƯỚNG PHÁT TRIỂN 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

PHỤ LỤC 79

Trang 13

Hình Trang

Hình 2-1: Máy may 1 kim 4

Hình 2-2: Máy đính cúc 5

Hình 2-3: Sơ đồ chân của ESP6266MOD 6

Hình 2-4: Sơ đồ chân của Module ESP8266-12E Node MCU 8

Hình 2-5: Các bit dữ liệu tương ứng với các đoạn của mã 7 đoạn 11

Hình 2-6: Hình ảnh mặt trước của LCD 16x2 12

Hình 2-7: Module chuyển đổi I2C cho LCD16x2 13

Hình 2-8: Sơ đồ nguyên lý của ma trận phím 4x4 14

Hình 2-9: Sơ đồ nguyên lý của mạch chia áp 15

Hình 2-10: Mô hình Wi-Fi 16

Hình 2-11: Giao diện của phpMyAdmin 22

Hình 3-1: Sơ đồ khối của đề tài 24

Hình 3-2: Nguồn adapter 31

Hình 3-3: Sơ đồ nguyên lý của khối tiếp nhận lỗi 32

Hình 3-4: Sơ đồ nguyên lý của khổi hiển thị ở phòng giám sát 33

Hình 4-1: Mạch in của mạch chia áp 35

Hình 4-2: Vị trí các linh kiện của mạch chia áp 36

Hình 4-3: Hình 3D của mạch chia áp 36

Hình 4-4: Mạch chia áp 37

Hình 4-5: Lắp ráp và kiểm tra khối tiếp nhận lỗi 37

Hình 4-6: Lắp ráp và kiểm tra khối hiển thị lỗi 38

Hình 4-7: Bản vẽ 2D của khối hiển thị ở phòng giám sát 38

Hình 4-8: Bản vẽ 2D của khối tiếp nhận lỗi 39

Hình 4-9: Bản vẽ 3D của khối hiển thị lỗi và khối tiếp nhận lỗi 39

Hình 4-10: Các phần của mô hình 40

Hình 4-11: Mô hình khối hiển thị trong phòng giám sát 40

Hình 4-12: Mô hình khối tiếp nhận lỗi 40

Hình 4-13: Lưu đồ giải thuật của hệ thống ở máy may 1 kim 42

Trang 14

Hình 4-16: Lưu đồ chương trình con chuyển trang 44

Hình 4-17: Lưu đồ giải thuật khối hiển thị trong phòng giám sát 45

Hình 4-18: Lưu đồ giải thuật của giao diện người dùng trên web 46

Hình 4-19: Trang web giám sát khi xảy ra lỗi trên máy may 1 kim 47

Hình 4-20: Khối hiển thi ở phòng giám sát (bên trái) và khối tiếp nhận lỗi (bên phải) khi xảy ra lỗi trên máy may 1 kim 48

Hình 4-21: Trang web giám sát khi lỗi trên máy may 1 kim đang được xử lý 48

Hình 4-22: Khối hiển thị ở phòng giám sát (bên trái) và khối tiếp nhận lỗi (bên phải) khi lỗi trên máy may 1 kim đang được xử lý 49

Hình 4-23: Trang web giám sát khi lỗi ở máy may 1 kim xử lý lỗi xong 49

Hình 4-24: Khối hiển thị ở phòng giám sát (bên trái) và khối tiếp nhận lỗi (bên phải) khi lỗi trên máy may 1 kim được xử lý xong 50

Hình 4-25: Khối tiếp nhận lỗi khi xảy ra các trường hợp mất kết nối 51

Hình 4-26: Trang tải phần mềm Arduino IDE 52

Hình 4-27: Hình lựa chọn các dạng tải phầm mềm 53

Hình 4-28: Giao diện làm việc của Arduino IDE 54

Hình 4-29: Hộp thoại Preferences đã thêm đường link vào ô Additional Board Manager URLs 55

Hình 4-30: Hộp thoại Board Manager 56

Hình 4-31: Cửa sổ chọn Board và Port cho Module ESP-12E Node MCU 56

Hình 4-32: Cửa sổ kiểm tra cài đặt NET Framework 4.5.2 57

Hình 4-33: Trang tải phần mềm Visual Studio Code 57

Hình 4-34: Biểu tượng cài đặt Visual Studio Code 58

Hình 4-35: Cài đặt Visual Studio Code bước 1 58

Hình 4-36: Cài đặt Visual Studio Code bước 2 59

Hình 4-37: Cài đặt Visual Studio Code bước 3 59

Hình 4-38: Cài đặt Visual Studio Code bước 4 60

Hình 4-39: Giao diện của Visual Studio Code 60

Hình 4-40: Tạo file mới trong Visual Studio Code 61

Hình 4-41: Giao diện viết chương trình của Visual Studio Code 61

Trang 15

Hình 5-1: Mô hình của các khối trong hệ thống 66

Hình 5-2: Trang giới thiệu của đề tài 67

Hình 5-3: Trang đăng nhập 67

Hình 5-4: Thông báo khi đăng nhập thiếu thông tin 67

Hình 5-5: Thông báo khi đăng nhập sai thông tin 68

Hình 5-6: Trang web giám sát 68

Hình 5-7: Kết quả phần cứng trường hợp 1 71

Hình 5-8: Kết quả phần cứng trường hợp 2 71

Hình 5-9: Kết quả phần cứng trường hợp 3 72

Hình 5-10: Kết quả phần cứng trường hợp 4 72

Hình 5-11: Khối tiếp nhận lỗi khi mất kết nối tới khối hiển thị lỗi 73

Hình 5-12: Khối tiếp nhận lỗi mất kết nối đến webserver 73

Hình 5-13: Toàn hệ thống bị mất kết nối Wi-Fi 74

Hình 5-14: Kết quả khi chuyển trang 74

Trang 16

Bảng Trang

Bảng 1-1: Kích thước của các mô hình 2

Bảng 2-1: Bảng so sánh các thông số của ESP-01, ESP-12E Node MCU, Wemos D1 mini 7

Bảng 2-2: Thông số các chân Module ESP-12E Node MCU 8

Bảng 2-3: Bảng địa chỉ thanh ghi của MAX7219 10

Bảng 2-4: Bảng mã nhị phân của các ký tự hiển thị trên Led 7 đoạn 11

Bảng 2-5: Thông số các chân của LCD16x2 12

Bảng 2-6: Một số chuẩn Wi-Fi 16

Bảng 4-1: Giá trị của các linh kiện trong mạch chia áp 36

Bảng 4-2: Bảng thông tin các ký tự đặc biệt hiển thị LCD và trạng thái đèn 51

Bảng 4-3: Các mã lỗi trên máy may 1 kim 62

Bảng 4-4: Các mã lỗi trên máy đính cúc 62

Bảng 5-1: Kết quả hoạt động khi chạy riêng ở máy may 1 kim 69

Bảng 5-2: Kết quả hoạt động khi chạy riêng ở máy đính cúc 69

Bảng 5-3: Kết quả hoạt động khi chạy ở 2 máy may cùng 1 lúc 70

Trang 17

Đề tài “Hệ thống thu thập thông tin và gọi hỗ trợ sản xuất trong xưởng may

dùng công nghệ không dây” cho phép nhân viên gửi thông báo sản xuất khi nhận

thấy bất thường, căn cứ vào tín hiệu hệ thống tiếp nhận lỗi gửi đến phòng giám sát,

bộ phận quản lý điều hành quá trình sản xuất điều động người phù hợp đến giải quyết vấn đề

Nội dung của đồ án nhóm sẽ đi sâu vô tìm hiểu cách truyền nhận dữ liệu giữa các vi điều khiển trên Module ESP8266 để điều khiển các thiết bị ngoại vi tương ứng, tìm hiểu cách tạo ra trang web, tạo cơ sở dữ liệu để lưu trữ thông tin cũng như lấy các thông tin đó để hiển thị trên web

Kết quả nhóm đạt được sau khi thực hiện đề tài đó là thiết kế được khối báo lỗi ổn định, khối hiển thị lỗi rõ ràng, dễ quan sát Và giao diện web thân thiện với người dùng, hiển thị được thông tin hoạt động của các máy may Các thông tin về tình trạng hoạt động sẽ được lưu lại để tiện cho việc xuất file excel làm báo cáo của người quản lý

Trang 18

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Xã hội luôn phát triển rất nhanh, kéo theo đó là nhu cầu của con người trong cuộc sống ngày càng được quan tâm hơn, họ sẽ chọn những điều tốt cho bản thân và loại bỏ những điều không tốt Qua đó các công ty, xí nghiệp nói chung và các nhà máy may công nghiệp nói riêng ngày càng mở rộng sản xuất nhưng vẫn đảm bảo về

số lượng và chất lượng để phục vụ cho nhu cầu sống của người dân Một nhà máy may công nghiệp có rất nhiều xưởng may, trong mỗi một xưởng lại có rất nhiều dây truyền may khác nhau Số lượng công nhân trong một xưởng may có thể lên tới vài trăm hay hàng ngàn công nhân Khi xảy ra sự cố nào đó trong quá trình sản xuất, người công nhân phải tìm kiếm, thông báo cho bộ phận quản lý sau đó bộ phận này

sẽ ghi chép các thông tin đó lại và liên hệ với bộ phận hỗ trợ kỹ thuật đến giải quyết vấn đề Với cách hoạt động truyền thống như vậy bộ phận quản lý phải di chuyển liên tục trong xưởng để xem có sự cố nào xảy ra hay không Việc này làm mất rất nhiều thời gian của công nhân, bộ phận quản lý Đến cuối ngày bộ phận quản lý phải ghi nhận, tổng hợp thông tin lại một cách thủ công có thể gây ra những sai sót ảnh hưởng đến việc báo cáo tổng hợp về hoạt động của dây chuyền nào đó

Từ những vấn đề trên, chúng em đề xuất xây dựng mô hình “Hệ thống thu thập thông tin và gọi hỗ trợ sản xuất trong xưởng may dùng công nghệ không dây” Hệ thống này sử dụng vi điều khiển ESP8266-12E được tích hợp sẵn trên Module ESP8266-12E Node MCU, các bộ nút nhấn, đèn thông báo và bảng Led để hiển thị các thông tin Người công nhân khi gặp sự cố sản xuất có thể nhấn nút để thông báo ngay lập tức cho bộ phận quản lý để liên hệ với bộ phận hỗ trợ tới xử lý Thông tin

về các lỗi đã xảy ra được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu để thuận tiện cho việc truy xuất thông tin sau này

1.2 MỤC TIÊU

Thiết kế và thi công mô hình thu thập thông tin và gọi hỗ trợ sản xuất trong xưởng may, sử dụng bảng Led để hiển thị các vấn đề liên quan đến sự cố xảy ra và sau đó đưa dữ liệu lên cơ sở dữ liệu thông qua mạng Wi-Fi

Trang 19

1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

 NỘI DUNG 1: Tìm hiểu thực trạng của các mô hình thông báo lỗi trong sản xuất công nghiệp đặc biệt là trong xưởng may

 NỘI DUNG 2: Tìm hiểu cách thức truyền dữ liệu giữa các Module ESP8266 với nhau

 NỘI DUNG 3: Thiết kế giao diện để giám sát webserver, tạo cơ sở dữ liệu

 NỘI DUNG 4: Tìm hiểu cách đưa dữ liệu lên cơ sở dữ liệu thông qua ESP8266

 NỘI DUNG 5: Thiết kế và thi công hệ thống báo lỗi, hệ thống hiển thị kết hợp với các bộ nút nhấn, đèn báo hiệu và bảng Led để đáp ứng được các yêu cầu của đề tài

 NỘI DUNG 6: Viết chương trình tạo giao diện web, điều khiển cho vi điều khiển, nạp code và chạy thử nghiệm sản phẩm, chỉnh sửa và hoàn thiện hệ thống

 NỘI DUNG 5: Đánh giá kết quả thực hiện

1.4 GIỚI HẠN

Với đề tài “Hệ thống thu thập thông tin và gọi hỗ trợ sản xuất trong xưởng

may dùng công nghệ không dây” nhóm sẽ thiết kế và dừng lại ở các vấn đề sau:

 Kích thước của các mô hình thể hiện trong bảng 1-1

Bảng 1-1: Kích thước của các mô hình

Khối tiếp nhận lỗi của máy may 1 kim 9x5x11

Khối tiếp nhận lỗi của máy đính cúc 9x5x11

Khối hiển thị thông báo trong phòng giám sát 11x5x6

 Trang đăng nhập chỉ cần cung cấp tên và mật khẩu chính xác là có thể truy cập vô trang web giám sát

 Trang web giám sát sẽ hiển thị năm thông tin mới nhất của hai máy, ứng với mỗi trạng thái, đèn sẽ chuyển màu tương ứng Có ô chọn ngày giúp người

Trang 20

dùng chọn ngày muốn xuất file excel và nút nhấn xuất file excel Nút nhấn đăng xuất để người dùng đăng xuất khỏi trang giám sát đảm bảo sự an toàn

 Tại các máy may, có nút nhấn cho người dùng tương tác khi xảy ra lỗi, màn hình hiển thị các thông tin về lỗi để người dùng dễ dàng sử dụng

 Tại phòng giám sát, hiển thị các thông tin về máy bị lỗi, các lỗi đang xảy ra

và các lỗi đang được xử lý

1.5 BỐ CỤC

Chương 1: Tổng quan

Chương này đặt vấn đề dẫn nhập đến lý do chọn đề tài, mục tiêu, nội dung nghiên cứu, các giới hạn, thông số và bố cục của đồ án

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Nội dung chương 2 tập trung vào những lí thuyết để thực hiện đề tài bao gồm kiến thức về: Module ESP8266, các Module giao tiếp ngoại vi đáp ứng yêu cầu của

đề tài, chuẩn giao tiếp I2C Sử dụng công nghệ không dây Wi-Fi gửi dữ liệu và giao tiếp giữa các khối trong hệ thống với nhau Giới thiệu các ngôn ngữ để thiết kế Webserver cơ bản và cách tạo ra cơ sở dữ liệu

Chương 3: Tính toán và thiết kế

Chương 3 trình bày chi tiết các bước thiết kế phần cứng cũng như phần mềm, cùng với việc tính toán để phụ hợp với các chức năng của đề tài Các yêu cầu khi viết chương trình cho ESP8266, giao diện tiếp xúc người dùng và hiển thị thông tin trên Webserver

Chương 4: Thi công hệ thống

Nội dung chương 4 trình bày quá trình thi công phần cứng, thi công phần mềm Quá trình thi công PCB, lắp ráp, kiểm tra mạch

Chương 5: Kết quả - Nhận xét – Đánh giá

Chương này trình bày các kết quả đạt được sau khi hoàn thành hệ thống, đưa

ra nhận xét đánh giá về kết quả đạt được

Chương 6: Kết luận và hướng phát triển

Chương 6 nhóm đi đến kết luận hệ thống có đạt yêu cầu đặt ra hay không,

cũng như những giới hạn của đề tài và đưa ra hướng phát triển cho đề tài

Trang 21

Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÁC LOẠI MÁY MAY

Ở những năm trước, khi xã hội chưa phát triển, khoa học công nghệ chưa được

đề cập cao và áp dụng nhiều vào sản xuất kinh doanh, con người hay sử dụng những loại máy may thủ công Nhưng ngày nay, hầu hết ở các xưởng may đã thay thế toàn

bộ bằng những loại máy may công nghiệp với công suất hoạt động lớn hơn, không tốn nhiều thời gian và công sức của con người Tuy nhiên, trong đề tài này nhóm chỉ khảo sát hai loại máy may công nghiệp là: máy may 1 kim và máy đính cúc

2.1.1 Máy may 1 kim (MM1K)

Máy may công ngiệp 1 kim là một trong những thiết bị quan trọng được sử dụng phổ biến trong ngành công nghiệp dệt may của Việt Nam Có một số thương hiệu nổi tiếng chuyên cung cấp máy may 1 kim như: Brother, Juki, Jack, Đây là loại máy dùng để may, lắp ghép các bộ phận của quần áo và các sản phẩm công nghiệp Hình 2-1 là ví dụ máy may 1 kim của hãng Juki

Hình 2-1: Máy may 1 kim

2.1.2 Máy đính cúc (MĐC)

Máy đính cúc điện tử là một loại máy may cũng rất quan trọng trong ngành may mặc Nó dùng để gắn các chi tiết lên sản phẩm may, các loại cúc, móc, đai, Các chi tiết cài khóa được gắn lên các sản phẩm may bằng đường may móc xích đơn Đường may của máy này là đường may móc xích đơn do một chỉ của một kim tạo ra những móc xích và tự khóa lấy nhau ở lớp dưới lớp nguyên liệu tạo thành đường may Các cúc được đính sát với nguyên liệu hoặc hở, loại cúc dùng để đính

Trang 22

là cúc phẳng 2 lỗ, 4 lỗ, cúc có chân Hình 2-2 là một ví dụ về máy đính cúc của hãng Juki

Hình 2-2: Máy đính cúc

2.2 GIỚI THIỆU MODULE ESP8266

ESP8266 là dòng chip tích hợp Wi-Fi 2.4Ghz có thể lập trình được, giá thành

rẻ và được sản xuất bởi một công ty bán dẫn Trung Quốc: Espressif Systems

Phiên bản đầu tiên được phát hành vào tháng 8 năm 2014, đóng gói đưa ra thị trường dạng Module ESP 01 do bên thứ 3 là AI-Thinker sản xuất ra Module này có khả năng kết nối Internet qua mạng Wi-Fi một cách nhanh chóng và sử dụng rất ít linh kiện đi kèm Với giá cả phù hợp cũng như các tính năng vượt trội ESP8266 ngày càng được dùng nhiều trong cuộc sống đặc biệt là các dự án học tập nghiên cứu của sinh viên

ESP8266 có một cộng đồng các nhà phát triển trên thế giới rất lớn, cung cấp nhiều Module lập trình mã mở giúp nhiều người có thể tiếp cận và xây dựng ứng dụng rất nhanh Hiện nay, tất cả các dòng chip ESP8266 trên thị trường đều mang nhãn ESP8266EX, là phiên bản nâng cấp của ESP8266

2.2.1 Sơ đồ chân của ESP8266

Trang 23

Sơ đồ chi tiết các chân của ESP8266 được làm rõ trong hình 2-3:

Hình 2-3: Sơ đồ chân của ESP8266MOD

 Tốc độ truyền UART lên đến 4Mbps

 Hổ trợ SDIO 2.0, UART, SPI, I2C, PWM, I2S với DMA

 Một bộ chuyển đổi ADC có độ chính xác cao 10-bit

 Dải nhiệt độ hoạt động rộng: -40C ~ 125C

 Có thể dùng tập lệnh AT

 Hỗ trợ phát triển trên cả hai môi trường hệ điều hành Windows và Linux

2.2.3 Các loại Module ESP8266 trên thị trường

Để đơn giản cho người sử dụng ở mọi lứa tổi, ngành nghề, dự án trên thị trường xuất hiện rất nhiều Module mạch phát triển toàn diện phù hợp với các yêu

Trang 24

cầu trên Một số Module ESP8266 điển hình như: 01, 02, 03,

ESP-07, ESP-12F, … và một số Module mạch phát triển như: NodeMCU, Wemos, … Trong đó, có ba loại được sử dụng nhiều và cũng khá là tốt như ESP-01, ESP-12E Node MCU và Wemos D1 Mini Với giá thành hợp lý, có thể đáp ứng nhu cầu các

dự án tiên tiến và một điều đặc biệt là các Module mạch trên còn tương thích với với Arduino IDE rất tiện lợi cho việc lập trình để phát triển

Bảng 2-1: Bảng so sánh thông số của ESP-01, ESP-12E Node MCU, Wemos

D1 Mini

2.3 MODULE ESP-12E NODE MCU

Sau khi tìm hiểu một số loại Module mạch phát triển nhóm chúng lựa chọn Module ESP-12E Node MCU Với các đặc điểm đó là nhiều chân I/O, giá cả hợp lý, rất dễ tìm và mua ngoài thị trường, nạp chương trình điều khiển cho Module dễ dàng thông qua Arduino IDE và cổng COM của máy tính

Tồng quan về Module ESP-12E Node MCU:

 Dòng điện hoạt động: 10uA~170mA

 Bộ nhớ Flash: 16MB

 Tích hợp giao thức TCP/IP

 Bộ xử lý: Tensilica L106 32-bit

 Tốc độ bộ xử lý: 80~160MHz

Trang 25

 Cấp nguồn: 5VDC MicroUSB hoặc V-in

 GPIO giao tiếp mức 3.3VDC

 Tích hợp Led báo trạng thái, nút Reset, nút Flash

 Tương thích hoàn toàn với trình biên dịch Arduino IDE

Dưới đây là sơ đồ chân của Module ESP-12E Node MCU:

Hình 2-4: Sơ đồ chân của Module ESP-12E Node MCU

Đối với những yêu cầu của đề tài “Hệ thống thu thập thông tin và gọi hỗ trợ

sản xuất trong xưởng may dùng công nghệ không dây” nhóm chỉ sử dụng chức

năng của chân ADC, chân SCL, SDA và các chân GPIO của Module ESP-12E Node MCU

Chức năng chi tiết từng chân của Module ESP-12E Node MCU được làm rõ trong bảng 2-2:

Bảng 2-2: Thông số các chân của Module ESP-12E Node MCU

D0 GPIO16 Không ngắt Không hỗ trợ

PWM hoặc I2C

Chế độ Deep-sleep wakeup

như SCL (I2C)

Trang 26

D2 GPIO4 Tốt Tốt Thường được sử dụng

như SDA (I2C)

Kết nối với nút Flash, khởi động thất bại nếu ở mức thấp

Kết nối với Led trên Module, khởi động thất bại nếu ở mức thấp

D8 GPIO15 Kéo mức thấp Tốt CS (SPI) Khởi động thất

bại nếu kéo mức cao

2.4 MODULE 8 LED 7 ĐOẠN MAX7219

Để hiển thị, quan sát các thông tin về lỗi khi công nhân thông báo sẽ có rất nhiều cách ví dụ như hiển thị trên màn hình OLED, màn hình LCD, các Led 7 đoạn,… Với mục đích chỉ hiển thị các mã lỗi theo dạng số nên nhóm chọn Led 7 đoạn cụ thể là dùng Module 8 Led 7 đoạn Max7219

Module 8 Led 7 đoạn Max7219 được phát triển và sản xuất giúp người dùng

dễ dàng điều khiển, hiển thị thông tin lên 8 Led 7 đoạn mà chỉ cần 3 chân giao tiếp thông qua chip điều khiển hiển thị Max7219 từ MAXIM Nó cung cấp giao diện nối tiếp để quét đa kênh, trình điều khiển đoạn, chữ số và RAM tĩnh 8x8 để lưu các giá trị số Module có thể điều chỉnh độ sáng của màn hình 16 cấp thông qua bộ điều chế

độ rộng xung bên trong Ngoài ra, Module còn có khả năng mở rộng thêm các Led qua cổng đầu ra nối tiếp và nó còn có bộ thư viện đi kèm rất dễ dàng sử dụng

Trang 27

Module 8 Led 7 đoạn Max7219 được cấp nguồn 3.3VDC đến 5VDC Dữ liệu được chuyển đến Module thông qua giao diện SPI Các kết nối có sẵn trên Module mạch như MOSI, CLK và CS để giao tiếp giữa Module ESP-12E Node MCU và Chip Max7219 Với mỗi lần xuất hiện của xung CLK dữ liệu sẽ được chuyển vào thanh ghi dịch 16 bit Thanh ghi dịch 16 bit được gán địa chỉ từ D0-D15, trong đó D0-D7 chứa dữ liệu, D8-D11 chứa địa chỉ thanh ghi và D12-D15 là các bit không quan tâm D15 là bit có trọng số cao nhất (MSB) được nhận dữ liệu đầu tiên Bảng 2-3 liệt kê các thanh ghi điều khiển và chữ số địa chỉ đầy đủ của Max7219:

Bảng 2-3: Bảng địa chỉ thanh ghi của Max7219

Max7219 chứa năm thanh ghi điều khiển: chế độ giải mã, cường độ hiển thị, giới hạn quét (số chữ số được quét), tắt máy và kiểm tra hiển thị (bật tất cả các đèn Led) Trong đó thanh ghi chế độ giải mã (địa chỉ 0x09) đặt mã BCD Binary (0-9, E,

H, L, P và “-”) hoặc không giải mã cho chữ số Mỗi bit trong thanh ghi tương ứng

Trang 28

với một chữ số Một mức logic cao sẽ giải mã mã Binary, nếu mức logic thấp thì bỏ

qua bộ giãi mã Khi chế độ giải mã mã Binary được sử dụng, bộ giải mã chỉ nhìn

vào bit D0-D3, bỏ qua các bit D4-D6 Bit 7 độc lập với bộ giải mã và hiển thị dấu

thập phân nếu nó được thiết lập (D7 = 1) Bảng 2-4 cung cấp danh sách đầy đủ các

mã nhị phân của các ký tự có thể hiển thị trên Led 7 đoạn

Bảng 2-4: Bảng mã nhị phân của các ký tự hiển thị trên Led 7 đoạn

Khi chế độ giải mã không được chọn, các bit dữ liệu D7-D0 tương ứng với các

đoạn của Led 7 đoạn như hình 2-5

Hình 2-5: Các bit dữ liệu tương ứng với các đoạn của mã 7 đoạn

Trang 29

2.5 LCD 1602 VÀ MODULE I2C

2.5.1 LCD 1602

Để người công nhân dễ dàng làm việc với hệ thống thì việc sử dụng Led 7 đoạn sẽ không thích hợp vì nó chỉ hiển thị được các số từ 0 đến 9 hoặc số hex từ 0 đến F Chính vì vậy, nhóm sử dụng màn hình LDC 16x2 để giải quyết vấn đề trên LCD có rất nhiều loại khác nhau được phân biệt theo kích thước ví dụ: LCD 1602 nghĩa là có 2 hàng mỗi hàng gồm 16 kí tự, LCD 2004 nghĩa là có 4 hàng mỗi hàng gồm 20 kí tự

Hình 2-6: Hình ảnh mặt trước của LCD 1602

Chi tiết chức năng các chân của LCD 1602 trong bảng 2-5:

Bảng 2-5: Thông số các chân của LCD 1602

Chân số Tên chân Input/Output Chức năng tín hiệu

H: data signal, L: instruction signal

5 R/W Input Đọc/Ghi H: read mode, L: write mode

Trang 30

12 DB5 I/O Dữ liệu

15 A/Vee Input 4,2V cho đầu ra điện áp LED/tiêu cực

Chân của LCD được chia làm 3 dạng tín hiệu:

 Các chân cấp nguồn: Chân số 1 là chân nối GND, chân thứ 2 nối với nguồn 5VDC Chân thứ 3 dùng để chỉnh độ sáng màn hình LCD thường nối với biến trở để thuận tiện cho việc thay đổi độ sáng

 Các chân điều khiển: Chân số 4 là chân RS dùng điều khiển lựa chọn thanh ghi Chân R/W dùng để điều khiển quá trình đọc và ghi Chân E là chân cho phép dạng xung chốt

 Các chân dữ liệu D7-D0: Chân số 7 đến chân số 14 là tám chân dùng để trao đổi dữ liệu giữa thiết bị điều khiển và LCD

2.5.2 Module I2C

Việc sử dụng LCD để hiển thị rất tiện lợi nhưng có một điều bất tiện là LCD

có quá nhiều chân gây khó khăn trong quá trình đi dây và chiếm nhiều chân của Module ESP-12E Node MCU Để hệ thống đơn giản và gọn gàng hơn nhóm chọn Module I2C giao tiếp với LCD, thay vì dùng tối thiểu 6 chân của Module ESP-12E Node MCU để kết nối với LCD (RS, EN, D7, D6, D5 và D4) thì với Module I2C chỉ cần dùng hai chân SCL và SDA Trong đó, chân SCL có tác dụng đồng bộ hóa giữa các thiết bị khi truyền dữ liệu, còn chân SDA là chân cho dữ liệu truyền qua

Hình 2-7: Module chuyển đổi I2C cho LCD 1602

Trang 31

Một vài thông số kỹ thuật:

sẽ có tổng cộng 8 ngõ ra

Hình 2-8: Sơ đồ nguyên lý của ma trận phím 4x4

Để giao tiếp Module ESP-12E Node MCU với ma trận phím có hai phương pháp

 Phương pháp 1: Nối trực tiếp tám chân của ma trận phím với các chân I/O của Module ESP-12E Node MCU

 Phương pháp 2: Giao tiếp một dây cho bàn phím thông qua chân ADC của Module ESP-12E Node MCU, phương pháp này sử dụng khái niệm bộ chia điện áp khác nhau cho mỗi phím được nhấn

Nhóm chọn phương pháp 2 để đọc các giá trị ADC trả khi đó sẽ biết được phím nào đã nhấn

Trang 32

Hình 2-9: Sơ đồ nguyên lý mạch chia áp

2.7 KHÁI QUÁT VỀ MẠNG KHÔNG DÂY WI-FI

2.7.1 Giới thiệu

Wi-Fi viết tắt của từ Wireless Fidelity hay mạng 802.11 là hệ thống mạng không dây sử dụng sóng vô tuyến, giống như điện thoại di động, truyền hình và radio Hệ thống thường được sử dụng tại các sân bay, thư viện, trường học, khách sạn, cùng với sự phát triển của cuộc sống hiện nay thì mạng Wi-Fi đã được lắp đặt tại nhà riêng hoặc bất cứ đâu mà người dùng muốn cài đặt Với việc sử dụng hệ thống như vậy giúp ta truy cập Internet tại những khu vực có sóng của hệ thống mà hoàn toàn không phải sử dụng đến cáp nối

 Thiết bị router không dây nhận những tín hiệu này và giải mã chúng Nó gửi thông tin tới Internet thông qua kết nối hữu tuyến Ethernet

I3

I1

I2

Trang 33

Quy trình này vẫn hoạt động với chiều ngược lại, router nhận thông tin từ Internet, chuyển chúng thành tín hiệu vô tuyến và gởi đến adapter không dây của máy tính Mô hình mạng Wi-Fi như trong hình 2-10

Hình 2-10: Mô hình Wi-Fi

2.7.3 Một số chuẩn Wi-Fi

Sóng Wi-Fi có một số khác biệt so với các sóng vô tuyến là chúng chỉ truyền

và phát tín hiệu ở tần số 2.4 GHz, 5 GHz hoặc 60Ghz Tần số này cao hơn so với các tần số sử dụng cho điện thoại di động, các thiết bị cầm tay và truyền hình Tần

số cao hơn cho phép tín hiệu mang theo nhiều dữ liệu hơn

Sóng Wi-Fi dùng chuẩn 802.11 trong thư viện IEEE (Institute of Electrical and Electronics Engineers) Trong chuẩn này có rất nhiều chuẩn khác nhau sẽ được làm

Trang 34

Wi-Fi có thể hoạt động trên cả ba tần số và có thể nhảy qua lại giữa các tần số khác nhau một cách nhanh chóng Việc nhảy qua lại giữa các tần số giúp giảm thiểu

sự nhiễu sóng và cho phép nhiều thiết bị kết nối không dây cùng một lúc

Về cơ bản, tần số thấp hơn sẽ truyền đi xa hơn, do đó chuẩn Wi-Fi có tần số 2.4GHz sẽ được truyền đến các thiết bị có khoảng cách xa hơn, tuy nhiên về tốc độ truyền tải sẽ không bằng tần số 5GHz Người dùng sẽ tùy theo nhu cầu sử dụng để lựa chọn cho mình chuẩn kết nối phù hợp

2.8 WEBSERVER VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU

2.8.1 Tổng quan về Website và các ngôn ngữ lập trình cho Website

Đầu tiên là khái niệm về Website Website còn gọi là trang web hoặc trang mạng là một tập hợp các trang web con, bao gồm văn bản, hình ảnh, video, … thường chỉ nằm trong một tên miền hoặc tên miền phụ trên World Wide Web của Internet Một trang web là tập tin HTML hoặc XHTML có thể truy nhập dùng giao thức HTTP Trang web được lưu trữ (web hosting) trên máy chủ web (Webserver)

có thể truy cập thông qua Internet

Trang mạng có thể được xây dựng bằng nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau như: PHP, ASP.NET, JAVA,

Để một Website có thể vận hành trên môi trường Word Wide, bắt buộc có ba phần chính:

 Tên miền: Là tên riêng và duy nhất của Website

 Hosting: Là các máy chủ chứa tập tin nguồn

 Source code: Là các tập tin HTML, XHTML,

Website được giao tiếp và hiển thị cho người dùng khi truy cập bằng các phần mềm trình duyệt Website như Internet Explorer, Chrome, Firefox, Website gồm

có hai dạng:

 Website tĩnh: Đây là Website mà người quản trị trang web (không phải lập trình viên) không thể tùy ý thay đổi nội dung và hình ảnh Website tĩnh được viết hoàn toàn dựa trên nền tảng HTML, CSS và thêm các hiệu ứng từ Javascript nếu muốn

Trang 35

 Website động: Đây là Website mà người quản trị có thể dễ dàng thay đổi nội dung, hình ảnh

Đối với đề tài này nhóm sử dụng các kiến thức tìm hiểu được để tạo ra một Website tĩnh phục vụ cho các yêu cầu đặt ra ban đầu

2.8.2 Khái quát về ngôn ngữ HTML

2.8.2.1 Tổng quan

HTML là chữ viết tắt của cụm từ HyperText Markup Language hay còn gọi

là ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản là một ngôn ngữ được thiết kế để tạo nên các trang web với các mẩu tin được trình bày trên World Wide Web HTML dùng để

mô tả cấu trúc, các thuộc tính liên quan đến cách hiển thị một đoạn văn bảo nào đó

ra trình duyệt Các phần tử HTML là các khối xây dựng nên các trang web, được biểu diễn bằng thẻ Các ứng dụng trình duyệt không hiển thị các thẻ HTML nhưng

sử dụng chúng để hiển thị nội dung trang

Tài liệu HTML tạo thành mã nguồn của trang web Khi được xem trên trình soạn thảo, các tài liệu này là một chuỗi các thẻ, các phần tử mà chúng xác định trang web sẽ hiển thị như thế nào HTML là kiến thức cơ bản cho những ai muốn học lập trình web hoặc thiết kế web phải biết Tất cả các trang web phức tạp đến đâu đều phải trả về dưới dạng mã nguồn HTML để trình duyệt có thể hiểu và hiển thị lên được

2.8.2.2 Cấu trúc của một tập tin HTML

Một tài liệu HTML gồm 3 phần cơ bản:

 Phần HTML: Mọi tài liệu HTML phải bắt đầu bằng thẻ mở <html> và kết thúc bằng thẻ đóng </html> Thẻ này báo cho trình duyệt biết nội dung giữa hai thẻ này là một tài liệu HTML

 Phần tiêu đề: Phần này bắt đầu bằng thẻ <head> và kết thúc bằng thẻ

</head> Phần này chứa các tiêu đề được hiển thị trên thanh điều hướng của trang web Tiêu đề nằm trong cặp thẻ <title> </title>

Trang 36

 Phần thân: Phần này nằm sau phần tiêu đề Phần thân bao gồm hình ảnh, văn bản và các liên kết liên quan mà người thiết kế muốn hiển thị lên trang web của mình Phần thân nằm trong cặp thẻ <body> </body>

Ngoài ra, HTML còn có rất nhiều thẻ khác đáp ứng các yêu cầu khác nhau của người thiết kế Các thẻ này thường đi theo cặp và thẻ kết thúc được viết giống như thẻ bắt đầu chỉ thêm dấu gạch chéo “/” được chèn trước tên thẻ

Để tạo ra được một tập tin HTML chúng ta có thể sử dụng nhiều công cụ khác nhau để soạn thảo như Notepad, Notepad++, Visual Studio Code,

2.8.3 Khái quát về ngôn ngữ CSS

CSS là viết tắt của từ Cascading Style Sheets được dùng để miêu tả cách trình bày các tài liệu viết bằng ngôn ngữ HTML Nó giúp cho các trang web của chúng ta sinh động và bắt mắt hơn

Việc sử dụng CSS có rất nhiều tác dụng Nó giúp ta hạn chế tối thiểu việc làm rối mã HTML của trang web bằng các thẻ quy định kiểu dáng (chữ đậm, chữ in nghiêng, chữ có gạch chân, chữ màu, …) khiến mã nguồn của trang web được gọn gàng hơn, tách nội dung trang web và định dạng phần hiển thi, dễ dàng cho việc cập nhật nội dung Ngoài ra nó còn giúp ta tạo được các kiểu dáng có thể áp dụng cho nhiều trang web, do đó sẽ tránh phải việc lặp lại các trang web giống nhau

Có ba cách để sử dụng CSS:

 Cách 1: Áp dụng trực tiếp trên một đối tượng cụ thể bằng thuộc tính style

Ví dụ: <span style="font-weight: bold; "> Văn bản cần in đậm </span>

 Cách 2: Đặt CSS ở đầu trang web để áp dụng kiểu dáng cho toàn bộ trang ấy, khi đó chỉ cần đặt đoạn CSS vào trong cặp thẻ <style> rồi đặt vào trong phần header của web (giữa <head> và </head>)

 Cách 3: Đặt các thuộc tính CSS vào một tệp tin riêng biệt (*.css), khi đó có thể tham chiếu đến từ nhiều trang web khác nhau

2.8.4 Khái quát về ngôn ngữ JavaScript

JavaScript được viết tắt là “JS” là một ngôn ngữ lập trình thông dịch được phát triển từ các ý niệm nguyên mẫu Nó mang đầy đủ các tính năng của một ngôn

Trang 37

ngữ lập trình động mà khi nó được áp dụng vào một tài liệu HTML, nó đem lại khả năng tương tác động trên các trang web

Trên trình duyệt, rất nhiều trang web sử dụng JavaScript để thiết kế trang web động và một số hình ảnh thông qua DOM JavaScript được dùng để thực hiện một

số tác vụ không thể thực hiện được với HTML như kiểm tra thông tin nhập vào, tự động thay đổi hình ảnh,

2.8.5 Khái quát về ngôn ngữ PHP

PHP viết tắt của từ Hypertext Preprocessor là một ngôn ngữ lập trình kịch bản hay một loại mã lệnh chủ yếu được dùng để phát triển các ứng dụng viết cho máy chủ, mã nguồn mở, dùng cho mục đích tổng quát Nó rất thích hợp với web và có thể dễ dàng nhúng vào trang HTML

PHP chỉ phân tích các lệnh nằm trong những dấu giới hạn của nó Bất cứ lệnh nào nằm ngoài dấu giới hạn này đều được xuất ra trực tiếp không thông qua xử lý bởi PHP Giới hạn của PHP chính là cặp thẻ <?php và ?> tương ứng với thẻ mở và thẻ đóng Mục đích của những thẻ này là để ngăn các mã PHP với những đoạn mã thuộc ngôn ngữ khác, gồm cả HTML

2.8.6 Khái quát về cơ sở dữ liệu SQL

Trong bất kỳ ứng dụng cần lưu trữ thông tin thì đều có khuynh hướng sử dụng

cơ sở dữ liệu Tuỳ vào giải pháp của nhà quản trị như tính bảo mật, khả năng tài chính, quy mô của ứng dụng, … mà lựa chọn loại cơ sở dữ liệu để lưu trữ, tổ chức,

xử lý và tìm kiếm dữ liệu tối ưu nhất

SQL viết tắt của từ Structured Query Language hay ngôn ngữ truy vấn mang tính cấu trúc, là một loại ngôn ngữ máy tính phổ biến để tạo, sửa và lấy dữ liệu từ một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ SQL cũng là ngôn ngữ tiêu chuẩn cho các hệ

cơ sở dữ liệu quan hệ Tất cả các hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu như MySQL, MS Access, đều lấy SQL làm ngôn ngữ cơ sở dữ liệu tiêu chuẩn

Việc sử dụng SQL mang đến rất nhiều lợi ích như:

 Tạo cơ sở dữ liệu mới

 Tạo bảng mới trong cơ sở dữ liệu

Trang 38

 Thực hiện truy vấn trên cơ sở dữ liệu

 Tạo, chèn, xóa, sửa đổi bản ghi trong cơ sở dữ liệu

 Trích xuất dữ liệu từ cơ sở dữ liệu

 …

2.8.7 Khái quát về phpMyAdmin

PhpMyAdmin là phần mềm mã nguồn mở được viết bằng ngôn ngữ PHP nhằm giúp người dùng thường là người quản trị cơ sở dữ liệu có thể quản lý cơ sở

dữ liệu MySQL thông qua giao diện web thay vì sử dụng giao diện cửa sổ dòng lệnh Khi sử dụng phpMyAdmin người dùng có thể thực hiện được nhiều tác vụ khác nhau như khi sử dụng cửa sổ dòng lệnh Các tác vụ này bao gồm việc tạo, cập nhật và xoá các cơ sở dữ liệu, các bảng, các trường, dữ liệu trên bảng, phân quyền

và quản lý người dùng Chúng ta có thể sử dụng phpMyAdmin cho hầu hết các hệ điều hành, nó có thể xuất và nhập cơ sở dữ liệu được tạo và quản lý bởi MySQL DBMS, cũng như làm việc với một số định dạng dữ liệu khác

Sử dụng phpMyAdmin có rất nhiều ưu điểm Nó giúp tăng hiệu quả quản lý cơ

sở dữ liệu PhpMyAdmin được thiết kế để giúp thực hiện các công việc phổ biến như xem danh sách các cơ sở dữ liệu trên server, xem cấu trúc của một bảng, chèn

dữ liệu vào bảng hoặc thay đổi cấu trúc của một bảng nhanh chóng Đối với đề tài lần này nhóm em sử dụng phpMyAdmin của trang web https://johnny.heliohost.org Đây là một nhà cung cấp hosting khá phổ biến hiện nay, tại đây cung cấp cho chúng

ta đầy đủ các công cụ và tính năng cơ bản để thiết kế và quản lí Website dễ dàng Đặc biệt ta có thể sử dụng hosting miễn phí với giới hạn quyền truy cập hoặc sử dụng mất phí tùy theo nhu cầu sử dụng Giao diện cụ thể của trang phpMyAdmin như hình 2-11 dưới đây:

Trang 39

Hình 2-11: Giao diện của phpMyAdmin

Với giao diện như hình trên thì người dùng sẽ nhanh chóng biết được có bao nhiêu database được tạo ra trên máy chủ bằng cách nhìn vào khung phía bên trái Khi nhập dữ liệu người dùng cũng có thể biết được kiểu dữ liệu phải nhập vào cho từng trường để tránh việc nhập dữ liệu không chính xác

Trang 40

Chương 3 TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ

3.1 GIỚI THIỆU

Đối với đề tài “Hệ thống thu thập thông tin và gọi hỗ trợ sản xuất trong xưởng

may dùng công nghệ không dây” yêu cầu đặt ra của đề tài gồm những yêu cầu sau:

 Thiết kế hai khối tiếp nhận lỗi ứng với hai máy may ở ngoài xưởng may Trên mỗi hệ thống này sẽ có nút nhấn cho người công nhận gửi lỗi và màn hình LCD để hiển thị các thông tin liên quan đến lỗi Ngoài ra, còn có các đèn để báo hiệu trạng thái làm việc

 Thiết kế khối nhận lỗi từ hai khối ngoài xưởng may Khối này sẽ hiển thị thông tin nhận được trên Led 7 đoạn quét

 Tính toán nguồn sử dụng cho toàn hệ thống từ đó lựa chọn nguồn hợp lý

 Thiết kế trang web có chức năng đăng nhập cho người quản lý đăng nhập vào trang web giám sát

 Thiết kế trang web giám sát hiển thị trạng thái hoạt động của hai máy may

3.2 TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ PHẦN CỨNG

3.2.1 Thiết kế sơ đồ khối hệ thống

Với mỗi đề tài để biết được các thành phần, cấu tạo cũng như hoạt động của chúng để tạo nên một sản phẩm hoàn thiện chúng ta cần khảo sát, tìm hiểu theo từng bước Sơ đồ khối giúp ta có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài Từ đó hình dung được những công việc cần làm và phân chia thời gian cụ thể, hợp lý trong quá trình thực

hiện Chính vì vậy, để làm được đề tài “Hệ thống thu thập thông tin và gọi hỗ trợ

sản xuất trong xưởng may dùng công nghệ không dây” nhóm sẽ khảo sát từng vấn

đề theo sơ đồ khối ở các mục dưới đây Theo yêu cầu đặt ra nhóm thiết kế sơ đồ khối như hình 3-1

Ngày đăng: 08/01/2020, 16:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN